Khoa kế toán ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC Lời mở đầu trang 5 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PH[.]
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu trang 5CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU,CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀXÂY DỰNG ICT trang 71.1.Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần đầu tư thương mại vàxây dựng ICT trang 7
1.2.Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần đầu tư thương
mại và xây dựng ICT trang 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNGICT trang 232.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác trang 232.2 Kế toán chi phí trang 292.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh trang 40CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾTQUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNGMẠI VÀ XÂY DỰNG ICT trang 503.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT trang 50
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí,kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT trang 52Kết luận trang 59
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
GTGT : Giá trị gia tăng
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NN PTN ĐBSCL :Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 04 Sổ chi tiết “doanh thu bán hàng” 25
Biểu 05 Sổ chi tiết “Doanh thu tài chính” 26
Biểu 07 Sổ cái TK “Doanh thu tài chính” 28
Biểu 09 Sổ chi tiết TK “ Giá vốn hàng bán” 31
Biểu 16 Phiếu chi tiền cước viễn thông 38
Biểu 25 Sổ cái TK “ Xác định kết quả kinh doanh” 50
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01 Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng
Trang 5Lêi më ®Çu
Đất nước ta đã trải qua quãng đường hơn 20 năm kể từ khi thực hiện công cuộc đổi mới.Đã có rất nhiều những thành tựu được ghi nhận khiến thế giới kinh ngạc,khiến chúng ta tự hào và cả những khó khăn,thách thức to lớn còn chờ phía trước đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực tột bực để vượt qua nhằm thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.Trong lĩnh vực kinh tế,chúng ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.Chúng ta gia nhập các tổ chức các diễn đàn đa phương như ASEAN,APEC,WTO,…Chúng ta kí hiệp định tự do thương mại và có trao đổi thương mại với hầu hết các quốc gia, các tổ chức và các vùng lãnh thổ trên thế giới như Mỹ, EU ,Nhật, Trung Quốc,…và được thừa nhận là quốc gia có nền kinh tế thị trường.
Mặc dù nền kinh tế thị trường ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện nhưng cạnh tranh trong hầu hết các lĩnh vực đã diễn ra vô cùng gay gắt và quyết liệt
và chuyện các doanh nghiệp Việt Nam bị thua ngay trên sân nhà không còn là điều mới mẻ Từ thực phẩm, đồ chơi, thuốc, sữa hay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản các doanh nghiệp Việt Nam đều tỏ ra lép vế Để tồn tại trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam không còn con đường nào khác ngoài đổi mới công nghệ , chú trọng phát triển nguồn nhân lực, giảm chi phí đầu vào, tăng cường chất lượng
và mẫu mã phù hợp với các quy luật của thị trường.
Trang 6Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phảitiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùngphải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh và tỷ suất của nó Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàngphải lớn hơn chi phí bỏ ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp) Như vậy, doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng
là hai mặt của một vấn đề, chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong
đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinhdoanh
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào,tiến hành sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hànhtiêu thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu của mình Đây là bộ phận quan trọngquyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tậptại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT, được sự giúp đỡ củaBan giám đốc, các cán bộ Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô giáo Thạc sĩ Đàm Thị Kim Oanh, em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
"Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT".
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty
cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần
đầu tư thương mại và xây dựng ICT.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT
Trang 7Mặc dù đã rất cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực
tế nên chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết Do vậy em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn chuyên đề củamình
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2012
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư
thương mại và xây dựng ICT
* Lĩnh vực hoạt động
- Thi công,xây lắp các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy
lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị và công nghiệp,xây dựng các công trình công cộng
- Lắp đặt điện nước, thi công lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình
- Lập, quản lý các dự án đầu tư xây dựng
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng
- Kinh doanh bất động sản
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng công nghiệp
Trang 8Dựa trên các lợi thế sẵn có về xây dựng, trong thời gian tới công ty cổphần đầu tư thương mại và xây dựng ICT sẽ mở rộng hoạt động kinh doanhsang đầu tư khu du lịch và khu nghỉ dưỡng Quyết tâm thực hiện mục tiêu trởthành một trong những doanh nghiệp hàng đầu ở Việt Nam và khu vực về xâydựng các công trình cơ sở hạ tầng,sản xuất vật liệu xây dựng.
Liên tục phát triển toàn diện năng lực và trình độ chuyên môn kỹ thuậtcủa đội ngũ cán bộ công nhân viên kỹ thuật đạt trình độ cao Tập trung toànlực đẩy mạnh sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh phù hợp với xuhướng phát triển của thị trường Đoàn kết nội bộ và tăng cường sự hợp tácchặt chẽ với các đối tác, để từng bước đáp ứng các nhu cầu tối ưu về chấtlượng dịch vụ
*Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang tính chiến lược Mọihợp đồng đều do Giám đốc ký kết trực tiếp Giá trị sản lượng và chi phí chotừng công trình tính theo giai đoạn hoàn thành Mô hình hoạt động chủ yếucủa công ty là áp dụng chế độ khoán
1.1.2Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần đầu tư thương mại
và xây dựng ICT
-Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng làm cơ sở để xác địnhdoanh thu,có thể xác định bằng nhiều cách khác nhau,công ty cần sử dụngphương pháp tính toán thích hợp để xác định phần công việc đã hoànthành.Tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng ,phương pháp có thể là:
+(a) Tỷ lệ phần trăm(%) giữa chi phí thực tế của phần công việc đãphát sinh của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí
dự toán của hợp đồng:
+(b) Định giá phần công việc hoàn thành hoặc
+(c) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so vớitổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng
-Việc ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định theo mộttrong hai trường hợp sau:
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toántheo tiến độ kế hoạch,khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính
Trang 9một cách đáng tin cậy thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhậntương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vàongày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theotiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc hoàn thành vàbàn giao cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc hoàn thành
và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ:
Nếu áp dụng phương pháp (a) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đãphát sinh của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí
dự toán của hợp đồng thì giao cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phậnkhác thực hiện
Nếu áp dụng phương pháp (b) Đánh giá phần công việc hoàn thành; hoặcphương pháp (c)Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so vớitổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng thì giao cho bộ phậnkỹ thuật thi công phối hợp thực hiện
Khi kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy ,kế toáncăn cứ vào chứng từ xác định doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoànthành trong kỳ (không phải hóa đơn) làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ
kế toán
Đồng thời nhà thầu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng để lập hóa đơn thanhtoán theo tiến độ kế hoạch gửi cho khách hàng đòi tiền.Kế toán căn cứ vàohóa đơn để ghi sổ kế toán số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kếhoạch
+Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toántheo giá trị khối lượng thực hiện,được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phảicăn cứ vào phương pháp tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượngxây lắp hoàn thành trong kỳ.Khi kết quả thực hiện hợp đòng xây dựng được
Trang 10xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận ,thì doanh thuliên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoànthành được khách hàng xác nhận,kế toán phải lập hóa đơn để ghi sổ kế toán
số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch
+Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toántheo giá trị khối lượng thực hiện,được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phảicăn cứ vào phương thức tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượng xâylắp hoàn thành trong kỳ.Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xácđịnh một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận,thì doanh thu liênquan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoànthành được khách hàng xác nhận,kế toán phải lập hóa đơn gửi cho khách hàngđòi tiền và phản ánh doanh thu và nợ phải thu trong kỳ tương ứng với phầncông việc đã hoàn thành được khách hàng ghi nhận
-Bàn giao công trình:Khi công trình xây lắp hoàn thành bàn giao phảitheo đúng các thủ tục nghiệm thu và các điều kiện giá cả đã quy định ghitrong hợp đồng xây dựng.Việc bàn giao công tình chính là việc tiêu thụ sảnphẩm
Việc bàn giao thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa đơn vị nhậnthầu và chủ đầu tư được thực hiện qua chứng từ : Hóa đơn GTGT,hóa đơnnày được lập cho từng công trình có khối lượng xây lắp hoàn thành có đủ điềukiện thanh toán và là cơ sở cho đơn vị nhận thầu và chủ đầu tư thanh toán -TK sử dụng:
+TK 337-Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng,TK nàydùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiềnphải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc hoàn thành do nhà thầu
tự xác nhận của hợp đồng xây dựng dở dang
Trang 11Bên Nợ:Phản ánh số tiền theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng vớiphần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang.
Bên Có:Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch củahợp đồng xây dựng dở dang
Số dư bên Nợ:Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhậncủa hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch củahợp đồng xây dựng dở dang
Số dư bên Có:Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhậncủa hợp đồng xây dựng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kếhoạch hợp đồng xây dựng dở dang
Căn cứ để ghi bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng vớiphần công việc hoàn thành trong kỳ (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự lậpkhông cần phải khách hàng xác nhận
Căn cứ để ghi vào bên Có TK 337 là hóa đơn được lập trên cơ sở tiến độthanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng.Số tiền ghi trênhóa đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của kháchhàng,không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán
TK 337 chỉ áp dụng đối với hợp đồng xây dựng quy định nhà thầuđược thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng, kế toán sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 521, TK 531, TK 532
*TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:TK này được dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của công ty trong kỳ và cáckhoản giảm doanh thu
Bên Nợ:
-Số thuế phải nộp (Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu,thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ
Trang 12-Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bịtrả lại.
-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh Bên Có:Doanh thu bán các sản phẩm,hàng hóa và cung cấp lao vụ,dịch
vụ của công ty thực hiện trong kỳ hạch toán
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.Phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần khối lượng dịch vụ,lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp chokhách hàng và đã được xác định là tiêu thụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá:Dùng để phản ánh các khoảnthu từ trợ cấp,trợ giá của Nhà nước khi công ty thực hiện nhiệm vụ cung cấpsản phẩm,hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư.Dùng để phản ánhdoanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của công ty bao gồm:doanh thu chothuê hoạt động bất động sản đầu tư,doanh thu bán bất động sản đầu tư
* TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” tài khoản này phảnánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà nước về thuế, phí, lệ phí
và các khoản phải nộp, đã nộp
TK này có các tài khoản cấp 2 phản ánh thuế là:
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
Trang 13TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
TK 3331: Thuế TNDNNgoài các loại doanh thu trên tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xâydựng ICT còn phát sinh doanh thu tài chính (TK 515) là doanh thu lãi tiền gửingân hàng
1.1.2 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây
Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc hoàn thành vàbàn giao cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc hoàn thành
và lập chứng từ phản ánh chi phí hợp đồng xây dựng trong kỳ:
Nếu áp dụng phương pháp (a) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đãphát sinh của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí
dự toán của hợp đồng thì giao cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phậnkhác thực hiện
Nếu áp dụng phương pháp (b) Đánh giá phần công việc hoàn thành; hoặcphương pháp (c)Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với
Trang 14tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng thì giao cho bộ phậnkỹ thuật thi công phối hợp thực hiện.
Khi kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy ,kế toáncăn cứ vào chứng từ xác định chi phí trên cơ sở phần công việc đã hoàn thànhtrong kỳ (không phải hóa đơn) làm căn cứ ghi nhận chi phí trong kỳ kế toán.Đồng thời nhà thầu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng để lập hóa đơn thanhtoán theo tiến độ kế hoạch gửi cho khách hàng đòi tiền.Kế toán căn cứ vàohóa đơn để ghi sổ kế toán số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kếhoạch
+Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toántheo giá trị khối lượng thực hiện,được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phảicăn cứ vào phương pháp tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượngxây lắp hoàn thành trong kỳ.Khi kết quả thực hiện hợp đòng xây dựng đượcxác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận ,thì chi phí liênquan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoànthành được khách hàng xác nhận,kế toán phải lập hóa đơn để ghi sổ kế toán
số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch
+Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toántheo giá trị khối lượng thực hiện,được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phảicăn cứ vào phương thức tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượng xâylắp hoàn thành trong kỳ.Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xácđịnh một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận,thì chi phí liên quanđến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thànhđược khách hàng xác nhận,kế toán phải lập hóa đơn gửi cho khách hàng đòitiền và phản ánh chi phí và nợ phải thu trong kỳ tương ứng với phần côngviệc đã hoàn thành được khách hàng ghi nhận
Trang 151.1.3.1 Về giá vốn hàng hóa
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch
vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sửdụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và đượcphép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phảnánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy, đối với Công ty cổphần đầu tư thương mại và xây dựng ICT việc xác định đúng giá vốn có ýnghĩa quan trọng để xác định đúng kết quả kinh doanh
1.1.3.2 Về chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt độngbán hàng Chi phí bán hàng có nhiều khoản chi cụ thể với nội dung và côngdụng khác nhau Tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICTphát sinh các loại chi phí bán hàng sau:
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6422: Chi phí nhân viên: lương nhân viên kinh doanh,…
- TK 6412: Chi phí vận chuyển, thuê xe ô tô chuyển hàng,
- TK 6413: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
1.1.3.3 Về chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanhnghiệp Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT sử dụng chi phíquản lý doanh nghiệp theo từng nội dung kinh tế của các khoản chi phí phátsinh Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty gồm:
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” phản ánh các chi phí quản lýchung của doanh nghiệp
Trang 16TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lương chính,lương phụ, các khoản phụ cấp theo lương Các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bánhàng trong doanh nghiệp
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng: văn phòng phẩm các loại,phô tô, sách, tài liệu, đồ dùng văn phòng,…
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu haoTSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanhnghiệp như: xe chở hàng, nhà cửa làm việc của các phòng ban, máymóc thiết bị
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí: gồm các loại phí đường bộ
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm chi phí điện thoại, nước,xăng xe, vé máy bay, chi tiếp khách, nước uống, phí ngân hàng,…
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí không có trong cácloại chi phí trên
1.1.3.4 Về chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động vềtiền vay, các hoạt động đầu tư tài chính, các hoạt động có tính chất tài chínhcủa công ty Chi phí tài chính gồm có:
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn
- Chi phí liên quan đến hoạt động mua bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi, lỗ khi mua, bán ngoại tệ
- Các khoản chi phí tài chính khác
TK sử dụng là TK 635: Chi phí tài chính.TK này phản ánh những khoản chiphí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
Trang 17quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phígóp vốn liên doanh,liên kết,lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,chi phígiao dịch bán chứng khoán , dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán,khoảnlỗ phát sinh khi bán ngoại tệ,lỗ tỷ giá hối đoái TK 635 phải được phản ánhchi tiết theo từng nội dung chi phí.
Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây:
Chi phí phục vụ cho sản xuất sản phẩm,dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí kinh doanh bất động sản
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác
-Chiết khấu thanh toán cho người mua
-Các khoản lỗ do thanh lý,nhượng bán các khoản đầu tư
-Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doaanh
-Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tài sản cuối năm tài chính,các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động sản xuất kinh doanh
-Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
-Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản
-Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
Trang 18ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT gồm có:
- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ
Trang 19trong năm và hoàn lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ cácnăm trước.
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần đầu tư
thương mại và xây dựng ICT
* Về mặt quản lý:
Đối với bất kỳ Doanh nghiệp nào thì quá trình tiêu thụ hàng hoá đềuđóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN Do vậy, quá trìnhtiều thụ này sẽ chịu sự theo dõi trực tiếp hay gián tiếp của lãnh đạo DN, đốitác kinh doanh, đối thủ cạnh tranh,…
Trong DN để quản lý tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì DN phải quản
lý đồng bộ từ trên xuống dưới, từ việc quản lý con người đến việc quản lý cácmặt hàng kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng, hoạt động tàichính như giá cả, phương thức thanh toán Cụ thể:
- Đối với việc quản lý nhân sự: Lãnh đạo DN phải có sự phân công, phân cấp
rõ ràng trách nhiệm từng bộ phận, từng con người, bố trí cụ thể công việc chotừng nhân viên, từng mặt hàng để họ có trách nhiệm đối với công việc đượcgiao Hàng hoá phải được bảo quản về số lượng, chất lượng
- Đối với quá trình tiêu thụ hàng hoá: Doanh nghiệp phải quản lý hàng hoá về
số lượng và chất lượng trong suốt quá trình tiêu thụ từ khâu bán hàng đếnkhâu thu tiền Nắm bắt được thời điểm kinh doanh, những mặt hàng nào hợp
lý, xu hướng mặt hàng nào có thể mở rộng kinh doanh Ngoài ra, DN còn phảiquản lý về doanh thu bán hàng làm cơ sở xác định nghĩa vụ với nhà nước, xácđịnh chi phí hợp lý và xác định được kết quả kinh doanh Quản lý doanh thubào gồm: Doanh thu thực tế, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu,thuế, …
- Kết thúc quá trình tiêu thụ hàng hoá trong kỳ kinh doanh thì DN phải xácđịnh kết quả kinh doanh, đảm bảo tính đúng đắn, đầy đủ của kết quả kinh
Trang 20doanh, phải lập Báo cáo bán hàng, Báo cáo kết quả kinh doanh, rút ra nhữngthông tin tổng quát, chính xác nhất trình lên Bán lãnh đạo đơn vị, đề ra kếhoạch chiến lược kinh doanh kịp thời cho kỳ kinh doanh tới.
* Vể mặt kế toán tiêu thụ hàng hoá:
Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại vàxây dựng ICT được quản lý một cách chặt chẽ từ khâu hợp đồng cho đếnkhâu bàn giao Các khâu trong hoạt động kinh doanh có liên quan chặt chẽvới nhau, từ phòng kinh doanh nhận được hợp đồng đến phòng kế toán xử lý
số liệu và lại quay lại phòng đầu tư để có những chính sách giá hợp lý chokhách hàng Quá trình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty cổ phần đầu tư thươngmại và xây dựng ICT luôn đảm bảo tính chính xác và đúng thời gian, đảm bảo
đủ về quy cách và chất lượng
Việc hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty cổ phần đầu tư thươngmại và xây dựng ICT được diễn ra đúng theo yêu cầu quản trị và đúng phápluật
Việc tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ trong Công ty cổ phần đầu tư thươngmại và xây dựng ICT được xây dựng đúng theo yêu cầu quản lý, quy mô kinhdoanh của Công ty từ đó giúp cho Công ty có thể nắm bắt được quá trình hoạtđộng, đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận nói riêng và toàn Công
ty nói chung
* Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cácDN Dovậy mà kế toán tiêu thụ hàng hoá có vai trò đặc biệt trong công tác quản lýtiêu thụ hàng hoá, thông qua kế toán mà lãnh đạo có thể nắm bắt được nhanhchóng, kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị, xem xét tình hình thực hiệncác chiến lược kế toán đề ra từ đó có thể đánh giá được bộ phận kinh doanhnào, mặt hàng nào, thị trường nào thực hiện tốt công tác bán hàng Đồng thời
Trang 21giúp Ban lãnh đạo công ty phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trìnhmua, bán hàng hoá Qua đó đánh giá được chất lượng toàn bộ hoạt động kinhdoanh của DN.
Vì vậy kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại vàxây dựng ICT có những nhiệm vụ sau:
- Phòng kế toán phản ánh nhanh, chính xác các kết quả tiêu thụ hàng hóatrong từng tháng của Công ty để từ đó có thể gửi báo cáo lên Ban giám đốcmột cách kịp thời đối với từng giai đoạn, kế hoạch bán hàng
- Hàng ngày, kế toán ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc bánhàng và tiêu thụ
- Kế toán tại Công ty phải phản ánh được các chi phí liên quan đến việc bánhàng và tiêu thụ hàng hóa Xác định được doanh thu bán hàng và doanh thuthuần để xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán phải kiểm tra chặc chẽ các chứng từ bán hàng nhằm xác định đúngđắn và kịp thời doanh thu và chi phí bán hàng tại từng thời điểm
- Lập các báo cáo bán hàng và báo cáo quản trị chính xác và kịp thời cho Bangiám đốc Xác định chính xác các khoản thuể phải nộp cho nhà nước từ đó cóthể đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động kinh doanhcủa công ty
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
Hồ sơ dự toán,quyết toán hạng mục,công trình xây dựng
- Thủ tục kế toán: Kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại
và xây dựng ICT ghi nhận theo các phương thức bán hàng sau:
+ Phương thức bán buôn: Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị, cánhân (những người trung gian) để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho ngườisản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm Hàng hóa sau khi bán vẫn còn nằmtrong lưu thông, hoặc trong sản xuất, chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng.Bán hàng theo phương thức này thường bán với khối lượng lớn và có thờigian thu hồi vốn nhanh
Trong Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT, bán buônhàng hóa thường áp dụng hình thức:
Bán buôn qua kho: là phương thức bán hàng mà hàng hóa được đưa về kho
của Công ty rồi mới tiếp tục chuyển bán Bán buôn qua kho tại Công ty cổphần đầu tư thương mại và xây dựng ICT được tiến hành dưới hai hình thức:
Trang 23- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này
bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bênbán Số hàng được xác định là tiêu thụ khi đại diện bên mua ký nhận hàng và
Kế toán thanh toán có trách nhiệm lập Phiếu thu và thu tiền cho các bên liênquan ký Cuối cùng các phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu thu (nếu có)
sẽ được phòng Kế toán lưu trữ làm chứng từ ghi sổ
- Bán buôn theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này bên bán xuất
kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã quy định trong hợpđồng kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Khihàng hóa vận chuyển thì vẫn thuộc bên bán Chứng từ bán hàng là Phiếu xuấtkho kiêm hóa đơn bán hàng Hàng gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộcquyền sở hữu doanh nghiệp Hàng gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộcquyền sở hữu doanh nghiệp Hàng gửi đi được xác định là tiêu thụ khi bênmua ký vào phiếu giao nhận hàng hóa và chấp nhận thanh toán
Quy trình luân chuyển chứng từ đối với Bán buôn theo hình thức chuyển hàng:
Nhân viên phòng kinh doanh chuyển hợp đồng kinh tế lên cho phòng Kế toán
Kế toán tổng hợp sẽ dựa vào hợp đồng này để viết phiếu xuất kho và Hóa đơnbán hàng sau đó chuyển sang cho Thủ trưởng đơn vị ký Sau đó phiếu xuấtđược chuyển tới Thủ kho để xuất hàng Hàng được chuyển đến kho người
Trang 24mua, người mua chấp nhận số hàng và ký vào phiếu giao nhận cũng như hóađơn và chấp thuận thanh toán Chứng từ sẽ được người giao hàng chuyển lạicho phòng kế toán lưu trữ và ghi sổ
Biểu 01: Hóa đơn GTGT
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT
Địa chỉ : Số 137D Thượng Đình – Thanh Xuân – Hà Nội.
HÓA ĐƠN Mẫu số:
01GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:
AA/2009B
Liên 1: Lưu Số: 50121
Ngày 23 tháng 11 năm 2010
Đơn vị mua hàng:Công ty TNHH Hà Nam
Địa chỉ: Thụy Phương, Từ Liêm, Hà Nội
Trang 25Ép cốt + đấu nối vào
Thuế suất GTGT: 05% Tiền thuế 8.690.500
Bằng chữ :Một trăm sáu năm triệu một trăm mười chín nghìn năm trăm chẵn./.
Người mua Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Chứng từ và thủ tục kế toán giảm doanh thu
- Chứng từ ghi giảm doanh thu:
Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
Biên bản giao nhận hàng
Hóa đơn bán hàng do bên mua lập
Phiếu chi hoặc báo Nợ
- Thủ tục kế toán: Sau khi hàng được đưa đến bên mua, Bên mua hàng dựavào phiếu xuất và hóa đơn bán hàng để kiểm tra số lượng và chất lượng hànggiao Nếu thấy hàng nào thiếu hoặc không đủ phẩm chất, quy cách sẽ làmbiên bản giao nhận trả lại số hàng thiếu quy cách, đồng thời xuất hóa đơn đểtrả lại hàng trên đó có ghi rõ ngày, tháng và số hóa đơn đã nhận, lý do trả lạihàng
* Chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 26Tại Công ty đầu tư thương mại và xây dựng ICTcó doanh thu hoạt động tàichính được gửi tại NH Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long,NH CSXH.Hàng tháng kế toán cập nhật số liệu lãi tiền gửi vào phần mềm kế toán
Biểu 03: Giấy báo có trả lãi
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
* Kế toán chi tiết về doanh thu bán hàng hóa
Dựa vào các hóa đơn bán hàng kế toán tập hợp các chứng từ có liên quan vàđều đặn hàng ngày cập nhật vào phần mềm kế toán bán hàng, máy sẽ tự độngcập nhật số liệu sang sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa
Sổ chi tiết tài khoản “Doanh thu bán hàng hóa”
Trang 27Thu tiền Đào đất +rải ống + luồn cáp+ hoàn trả mặtbằng
23/1
1
23/1 1
Thu tiền Đấu nối
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) ký, họ tên)
* Kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính
Trang 28Cuối mỗi tháng sau khi nhận được chứng từ ngân hàng, kế toán sẽ cập nhật sốliệu về các khoản lãi tiến gửi tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng SôngCửu Long, máy sẽ tự động cập nhật sang sổ chi tiết của TK 5151: Doanh thuhoạt động tài chính NH phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, sổ chi tiết
TK 5152: Doanh thu hoạt động tài chính NHCSXH
Sổ chi tiết tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số tiền Số
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
* Kế toán chi tiết thu nhập khác
Trang 29Trong năm 2010 Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT khôngphát sinh nghiệp vụ nào liên quan đến thu nhập khác
2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu và thu nhập khác
* Kế toán tổng hợp về doanh thu
Do Kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng ICT dùngchung TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ dùng chungcho tất cả các mặt hàng nên sổ chi tiết và sổ tổng hợp ở đây là một
Ví dụ về sổ tổng hợp doanh thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xâydựng ICT:
Sổ cái tài khoản “Doanh thu”
Số tiền Số
Thu tiền Ép cốt +đấu nối vào tủ 131
3.500
… … . …… …… …….
Trang 3030/11 30/11 K/c doanh thu 911 234.456
30/11 30/11 Số dư cuối kỳ
Ngày 30/11/2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
* Kế toán tổng hợp về doanh thu hoạt động tài chính
Sổ cái tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số tiền Số
Trang 31(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo nợ, có của ngân hàng
- Các tài liệu, chứng từ thanh toán khác,…
Bộ phận tàivụ
Kế toán
tiêu thụ và
thanh toán
Bộ phậnbán hàng
Bộ phậnvận chuyển
Kế toánhàng hoá