1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuế và kế toán thuế gtgt tại công ty cp nasaco

59 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế và kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Nasaco
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Thuế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 320,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT (4)
  • 1.1.2. Khái niệm (4)
  • 1.1.3. Đặc điểm của thuế GTGT (5)
  • 1.1.4. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thuế GTGT với thuế doanh thu (5)
  • 1.1.5. Sự cần thiết phải ban hành luật thuế GTGT (6)
  • 1.1.6. Nội dung cơ bản của thuế GTGT ở Việt Nam (7)
  • 1.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP (11)
    • 1.2.1 Đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT (11)
    • 1.2.2 Trình tự đăng ký, kê khai, quyết toán thuế GTGT (12)
      • 1.2.2.1 Đăng ký thuế GTGT (12)
      • 1.2.2.2 Kê khai thuế (12)
      • 1.2.2.3. Nộp thuế GTGT (13)
      • 1.2.2.4. Quyết toán thuế GTGT (13)
      • 1.2.2.5. Hoàn thuế GTGT (14)
    • 1.2.3. Tài khoản sử dụng (14)
    • 1.2.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (15)
      • 1.2.4.1. Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (15)
      • 1.2.4.2. Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (20)
      • 1.2.4.3. Chế độ sổ sách kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp (21)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ (4)
    • 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NASACO (22)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần NASACO 19 2.1.2. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (22)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (23)
      • 2.1.4. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (24)
      • 2.1.5. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty CP NASACO (25)
    • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NASACO (26)
      • 2.2.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào (26)
        • 2.2.1.1. Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào (26)
        • 2.2.1.2. Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào (27)
      • 2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra tại Công ty (29)
        • 2.2.2.1. Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra tại Công ty (29)
        • 2.2.2.2. Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra (29)
      • 2.2.3. Kế toán thanh toán thuế GTGT tại công ty (31)
        • 2.2.3.1. Kê khai thuế GTGT tại Công ty (31)
        • 2.2.3.2. Kế toán quyết toán thuế GTGT tại Công ty (32)
    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THUẾ VÀ KỀ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP NASACO (22)
      • 3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CP NASACO (34)
        • 3.1.1. Ưu điểm (34)
        • 3.1.2. Những hạn chế trong kế toán thuế GTGT tại Công ty (35)
        • 3.1.3. Yêu cầu để hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty (37)
      • 3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CP NASACO (37)
  • KẾT LUẬN (41)

Nội dung

CHƯƠNG I Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1 1[.]

Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT

Sau 36 năm kể từ khi lý thuyết về thuế giá trị gia tăng (GTGT) được nhà kinh tế học người Đức đề xuất vào năm 1918, Pháp trở thành quốc gia đầu tiên áp dụng luật thuế GTGT vào năm 1954 Lý thuyết về thuế GTGT ngày càng hoàn chỉnh qua quá trình nghiên cứu và được đưa vào thực thi tại nhiều quốc gia Theo báo cáo của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), tính đến giữa năm 2000, đã có khoảng 124 trong số 210 quốc gia áp dụng luật thuế GTGT Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của hệ thống thuế, luật thuế GTGT chính thức được Quốc hội khóa IX thông qua vào ngày 10/5/1997 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1999, thay thế luật thuế doanh thu Sau một thời gian thi hành, Luật thuế GTGT đã trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, trong đó lần gần nhất có hiệu lực từ ngày 1/1/2009.

Khái niệm

GTGT là giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua quá trình hoạt động của cơ sở sản xuất, chế biến, thương mại hoặc dịch vụ Nó thể hiện sự tạo ra giá trị mới do cơ sở kinh doanh tác động vào nguyên vật liệu hoặc hàng hóa mua vào, làm tăng giá trị của chúng Đặc biệt, GTGT được xác định là chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua vào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, phản ánh phần giá trị tăng thêm từ sản xuất đến tiêu dùng.

Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh qua từng giai đoạn sản xuất và lưu thông Thuế này được tính dựa trên giá trị tăng thêm tại mỗi công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ, đảm bảo người tiêu dùng cuối cùng chịu trách nhiệm đóng thuế cho toàn bộ quá trình Tổng số thuế GTGT được thu từ các khâu sản xuất và phân phối chính là dựa trên giá bán cuối cùng của sản phẩm hoặc dịch vụ.

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thuế GTGT với thuế doanh thu

Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập.

Thuế GTGT có tính lãnh thổ, chỉ áp dụng cho người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng thu qua nhiều giai đoạn nhưng không trùng lặp vì chỉ tính thuế trên phần tăng thêm của mỗi giai đoạn.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có tính trung lập kinh tế cao vì không phải là yếu tố chi phí sản xuất Thay vào đó, thuế GTGT là phần cấu thành trong giá bán hàng hóa và dịch vụ, giúp giảm thiểu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của người nộp thuế Nhờ đó, hệ thống thuế này đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong quản lý thuế, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh minh bạch và bền vững.

1.1.4 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thuế GTGT với thuế doanh thu

Thuế GTGT là loại thuế đánh trên giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ phát sinh qua các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Tổng số thuế GTGT phải nộp được tính dựa trên chính số thuế lệ phí đánh trên giá bán cuối cùng cho người tiêu dùng Đây là hình thức thuế gián thu, giúp chính phủ tiêu thụ nguồn thu từ tiêu dùng của người dân Việc hiểu rõ về thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính và giá cả của các mặt hàng trên thị trường.

Thuế doanh thu là loại thuế đánh vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, đóng vai trò như một khoản thu nhập liên quan đến quá trình kinh doanh hàng hóa và dịch vụ Đây là một dạng thuế gián thu, góp phần vào nguồn thu ngân sách Nhà nước thông qua việc phân chia gánh nặng thuế trên giá bán của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ Thuế doanh thu giúp thúc đẩy sự đóng góp của người tiêu dùng vào ngân sách quốc gia, đồng thời duy trì sự cân đối trong hệ thống thuế phù hợp với chính sách tài chính của Nhà nước.

Thuế GTGT và thuế doanh thu đều là loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ, do người sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ nộp cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, trong thực tế, người tiêu dùng là người chịu thuế chính, còn nhà doanh nghiệp đóng vai trò như người thu hộ thuế, đã cộng số thuế này vào giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ để người tiêu dùng trả Do đó, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ số thuế thu hộ vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo thu thuế hiệu quả và đúng quy định.

Thuế GTGT + Tính trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ở từng khâu.

+ Có khấu trừ thuế ở các giai đoạn trước.

+ Thu thuế đối với từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phụ thuộc vào sự tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế.

+ Có ít suất thuế hơn thuế doanh thu nên việc thực hiện đơn giản hơn.

Thuế doanh thu + Tính trên toàn bộ doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ qua mỗi lần luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

+ Không khấu trừ thuế ở các giai đoạn trước.

+ Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ càng qua nhiều công đoạn sản xuất, lưu thông thì thuế mà người tiêu dùng chịu càng cao.

+ Nhiều suất thuế hơn thuế GTGT nên việc thực hiện phức tạp hơn

Sự cần thiết phải ban hành luật thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) ra đời thay thế thuế doanh thu là một bước tiến cần thiết để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Việc chuyển đổi này nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của hệ thống chính sách thuế trong bối cảnh kinh tế ngày càng phức tạp và đa dạng hơn Thuế GTGT ra đời nhằm thay thế thuế doanh thu, giúp quản lý thuế hiệu quả hơn và phù hợp với cơ cấu kinh tế hiện đại Việc chuyển đổi từ thuế doanh thu sang thuế GTGT phản ánh sự cần thiết của điều chỉnh chính sách thuế để đáp ứng đòi hỏi của môi trường kinh doanh và phát triển bền vững.

Thuế doanh thu hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu thu ngân sách và công tác quản lý hiệu quả, do tồn tại nhiều bất hợp lý như trùng lặp trong hệ thống thuế, tình trạng thu thuế trên chính các khoản thu đã bị đánh thuế và sự đa dạng về mức thuế suất với tới 11 mức khác nhau Các vấn đề này gây khó khăn cho công tác quản lý thuế, làm giảm hiệu quả thu ngân sách nhà nước và tạo ra sự không công bằng trong hệ thống thuế Chính vì vậy, cần thiết phải cải thiện và hoàn thiện hệ thống thu thuế doanh thu để đảm bảo hiệu quả thu ngân sách, công bằng và tránh tình trạng trùng lặp, chồng chéo trong các khoản thu.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, việc mở rộng lưu thông hàng hóa quốc tế đòi hỏi giảm thuế xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu để thúc đẩy thương mại quốc tế Chính sách này không chỉ kích thích các ngành sản xuất và dịch vụ trong nước phát triển mà còn khuyến khích xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường toàn cầu Đồng thời, việc giảm thuế còn góp phần thúc đẩy tiêu thụ các mặt hàng thiết yếu, đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) ra đời nhằm đáp ứng tình hình kinh tế mới, phù hợp với xu hướng thuế hiện đại Sau một thời gian áp dụng và kiểm nghiệm, thuế GTGT đã được đa số các quốc gia trên thế giới công nhận nhờ những ưu điểm nổi bật như tính công bằng cao, khả năng chống trốn thuế tốt và dễ quản lý Các ưu điểm này giúp hệ thống thuế trở nên hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định cho các quốc gia.

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế trung lập, không gây méo mó thị trường nhờ vào điều kiện miễn hạn chế số lượng đối tượng và việc áp dụng thuế suất 0% chỉ dành cho hoạt động xuất khẩu Chính đặc điểm này thể hiện tính ưu việt của thuế GTGT so với các loại thuế thay thế, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong hệ thống thuế.

Thuế GTGT (Thuế Giá trị gia tăng) là một loại thuế tiêu dùng phổ biến và rộng rãi, với phạm vi tính thuế rất lớn Chính nhờ đặc điểm này, thuế GTGT trở thành nguồn thu chính và ổn định cho ngân sách nhà nước.

Thuế GTGT giúp khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu bằng cách không thu trùng lặp thuế, từ đó giảm thiểu gánh nặng thuế cho doanh nghiệp Điều này mang lại tác động tích cực, giảm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

Thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế Việc áp dụng thuế này giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu Đồng thời, thuế GTGT còn góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Việc thực hiện thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu giúp đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu và doanh nghiệp trong nước sản xuất trong nước Thuế GTGT không làm tăng giá bán hàng hóa, góp phần duy trì cạnh tranh công bằng trên thị trường Đồng thời, thuế GTGT còn góp phần tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi từ sản xuất thay thế nhập khẩu sang hướng xuất khẩu, thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Thuế GTGT thúc đẩy cơ quan nhà nước tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn tình trạng chốn thuế và lậu thuế Chính sách này góp phần tạo ra môi trường kiểm soát chặt chẽ hơn giữa các đơn vị trong quá trình cung ứng hàng hóa Việc thuế GTGT giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và hạn chế các hành vi trốn thuế, đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định Ngoài ra, thuế GTGT còn thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh, góp phần xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng.

Thuế GTGT cho phép người nộp thuế tự kiểm tra, tự kê khai và tự nộp thuế dựa trên các hóa đơn hợp pháp, hợp lệ, từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Việc này giúp tăng cường tính chính xác, minh bạch trong quá trình kê khai thuế Đồng thời, chính sách thuế này cũng khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện đúng và đầy đủ chế độ sổ sách, kế toán và hóa đơn, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh minh bạch và ổn định tài chính.

Nội dung cơ bản của thuế GTGT ở Việt Nam

Đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm hàng hóa, dịch vụ dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam Tuy nhiên, có 25 nhóm hàng hóa và dịch vụ nằm trong diện không chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật.

Đối tượng nộp thuế GTGT gồm các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ cũng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT.

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.

Giá tính thuế là căn cứ quan trọng giúp xác định số thuế GTGT phải nộp Đây là giá bán chưa gồm thuế GTGT, được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hoặc nhà cung cấp dịch vụ Việc xác định đúng giá tính thuế đảm bảo quá trình kê khai và nộp thuế diễn ra chính xác, minh bạch.

Giá tính thuế GTGT được quy định như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhập khẩu.

Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ hoặc biếu tặng là giá của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương vào thời điểm phát sinh các hoạt động này Đây là cách xác định giá trị để tính thuế GTGT chính xác và minh bạch trong các trường hợp vận chuyển nội bộ, trao đổi hoặc tặng quà nội bộ doanh nghiệp Việc áp dụng giá cùng loại hoặc tương đương giúp đảm bảo lợi ích thuế hợp lý và phù hợp với quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ.

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, giá bán được xác định dựa trên giá bán trả một lần và không tính theo số tiền trả từng kỳ Điều này có nghĩa là, giá trị sản phẩm vẫn được tính dựa trên mức giá khi thanh toán một lần, giúp đảm bảo tính chính xác trong định giá và thuận tiện trong quá trình kế toán Phương thức này phù hợp để xác định rõ ràng giá trị hàng hóa, hỗ trợ các doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch trả góp theo quy định pháp luật.

- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ khác là do Chính phủ quy định.

Theo luật thuế GTGT hiện hành tại Việt Nam, có ba mức thuế suất là 0%, 5% và 10%, được áp dụng thống nhất tùy theo loại hàng hóa hoặc dịch vụ Các mức thuế này áp dụng cho các khâu sản xuất, kinh doanh trong nước hoặc nhập khẩu hàng hóa, nhằm đảm bảo quy định rõ ràng và phù hợp với từng loại hình hoạt động Việc xác định đúng thuế suất giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa các nghĩa vụ thuế.

- Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, kể cả hàng hóa gia công xuất khẩu.

- Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần khuyến khích, hoặc sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn.

Thuế suất 10% là mức thuế phổ biến áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường không thuộc diện hưởng thuế suất 0% hoặc 5% Đây là mức thuế tiêu chuẩn phù hợp với đa số mặt hàng, giúp đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định và phù hợp với chính sách thuế hiện hành.

 Phương pháp tính thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp sau đây:

* Phương pháp khấu trừ thuế

Đối tượng áp dụng gồm các đơn vị, tổ chức kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, mua bán có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật Các đối tượng này không áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT, mà phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Điều này đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về kế toán, hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ nộp thuế theo pháp luật Việt Nam.

+ Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp

= Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuê suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ tính và thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên mỗi sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ bán ra Việc thực hiện đúng quy trình này không những đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp Thuế GTGT được tính dựa trên giá bán đã bao gồm thuế hoặc giá chưa có thuế, theo quy định của pháp luật về thuế Do đó, các doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về tính thuế GTGT để thực hiện chính xác và kịp thời, tránh các rủi ro về quản lý thuế.

Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền khách hàng phải thanh toán Nếu hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán mà không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT, thì thuế GTGT phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, cần hạch toán riêng hoạt động này để tính thuế trực tiếp trên GTGT.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả TSCĐ, dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Số thuế GTGT này còn bao gồm trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cả hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT chỉ được khấu trừ đối với phần thuế của hàng hóa, dịch vụ dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Số thuế GTGT đầu vào khấu trừ này sẽ được tính vào chi phí của các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, đảm bảo tuân thủ đúng quy định về thuế giá trị gia tăng.

Các cơ sở kinh doanh cần hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT để đảm bảo chính xác trong khấu trừ thuế Trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng chung cho cả mục đích chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không thể hạch toán riêng, thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra Điều này giúp đảm bảo tính hợp lý và đúng quy định về xử lý thuế đầu vào trong các hoạt động kinh doanh.

Thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa và TSCĐ mua vào bị tổn thất, hỏng hóc do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc mất trộm sẽ không được khấu trừ nếu tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bồi thường Trong trường hợp này, thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa tổn thất phải bồi thường sẽ được tính vào giá trị hàng hóa tổn thất và không còn được khấu trừ.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong tháng nào sẽ được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã sử dụng hay còn để trong kho Trong trường hợp hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kịp kê khai trong tháng đó, lãnh đạo doanh nghiệp có thể kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp theo, với thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm phát sinh.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP

Đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT

Kế toán thuế đóng vai trò trung tâm trong hoạt động của doanh nghiệp bằng cách trực tiếp làm việc với cơ quan thuế để xử lý các vấn đề liên quan đến thuế Hằng ngày, hằng tháng hoặc hàng quý, kế toán phải kiểm tra và đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào và đầu ra đã nộp, đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của hóa đơn Việc kiểm tra này giúp xác định hoạt động của các nhà cung cấp hóa đơn đầu vào, đặc biệt khi công ty có thể đã giải thể hoặc phá sản Sau quá trình kiểm tra, kế toán cần lập các báo cáo tổng hợp về thuế GTGT, theo dõi tình hình nộp ngân sách và hoàn thuế Công việc này còn bao gồm việc lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh để đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp trong lĩnh vực thuế.

Ngoài việc kiểm tra hóa đơn GTGT, kế toán còn phải kiểm soát báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn để báo cáo với cơ quan thuế hàng tháng Đồng thời, kế toán cần lập bảng kê danh sách và lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT theo thứ tự thời gian và số quyển để tránh thất thoát hoặc hư hỏng.

Trong hoạt động của phòng kế toán, công tác tổ chức và các hoạt động diễn ra một cách liên tục, mỗi kế toán đều phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả Kế toán thuế GTGT phối hợp chặt chẽ với kế toán tổng hợp nhằm đối chiếu chính xác số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán thuế, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Các quy định và luật thuế luôn được điều chỉnh để phù hợp với thực tế nền kinh tế trong nước và xu hướng toàn cầu Do đó, kế toán thuế GTGT cần thường xuyên cập nhật các thông tin mới nhất về thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định Việc theo dõi sự thay đổi của luật thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các chính sách thuế và tránh rủi ro pháp lý.

Trình tự đăng ký, kê khai, quyết toán thuế GTGT

Khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy chứng nhận đầu tư, đây là thời điểm bắt đầu phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho tổ chức hoặc cá nhân Theo quy định, doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí sau khi hoạt động, và phải đăng ký thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ này để đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế.

Khi doanh nghiệp đăng ký thuế và được cấp mã số thuế, kế toán thuế GTGT phải lập tờ khai thuế hàng tháng để nộp cho cơ quan thuế trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo Dù không phát sinh thuế GTGT đầu vào hoặc đầu ra, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ kê khai và nộp tờ khai thuế đúng quy định Tờ khai cần đảm bảo chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về thuế GTGT.

Đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp cần kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT hàng nhập khẩu cùng với việc khai thuế nhập khẩu tại cơ quan thuế nơi cửa khẩu nhập hàng Việc thực hiện đúng quy trình này giúp đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu.

Đối với các cơ sở kinh doanh buôn chuyến, cần thực hiện kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi Việc này đảm bảo tuân thủ quy định về thuế và tránh vi phạm pháp luật về thuế thương mại Chính sách này giúp kiểm soát hoạt động buôn chuyến một cách chặt chẽ hơn, đảm bảo nguồn thu ngân sách và minh bạch trong quá trình vận chuyển hàng hóa.

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGT khác nhau phải kê khai theo từng mức thuế suất quy định cho từng loại hàng hóa, dịch vụ Trong trường hợp không xác định được từng mức thuế suất cụ thể, doanh nghiệp buộc phải nộp mức thuế suất cao nhất của các hàng hóa, dịch vụ mà mình sản xuất hoặc kinh doanh.

Trong kỳ tính thuế, nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT còn lại được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục được khấu trừ, giúp tối ưu hóa khoản thuế được hoàn lại hoặc giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp.

Khi số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch vào ngân sách Nhà nước Mọi doanh nghiệp đều có nghĩa vụ nộp thuế GTGT đầy đủ và đúng hạn, chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo Thuế GTGT phải được nộp bằng đồng Việt Nam vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

Mỗi năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế sau khi kết thúc năm dương lịch Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế GTGT là 60 ngày kể từ ngày kết thúc tháng 12 của năm tài chính Quá trình quyết toán thuế đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế, tránh các rủi ro về xử phạt Việc hoàn thành quyết toán đúng hạn còn giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và minh bạch tài chính.

Trong trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể hoặc phá sản, doanh nghiệp bắt buộc thực hiện quyết toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) với cơ quan thuế trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định chính thức Thời hạn này đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về thuế và giúp doanh nghiệp hoàn tất nghĩa vụ thuế nhanh chóng sau các sự kiện quan trọng về chuyển đổi mô hình hoạt động Việc thực hiện quyết toán đúng hạn cũng góp phần hạn chế rủi ro phạt hành chính và đảm bảo minh bạch tài chính của doanh nghiệp trên thị trường.

Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ nhà nước quy định, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật thuế Dựa trên quyết toán tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ số thuế GTGT phải nộp, số thuế đã nộp hoặc số thuế được hoàn trong năm hoặc kỳ quyết toán Đồng thời, doanh nghiệp cần xác định rõ số thuế GTGT còn thiếu hoặc đã nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ thuế đúng quy định.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) có thể được hoàn thuế nếu số thuế đầu vào khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra, giúp giảm thiểu nghĩa vụ thuế Đối với thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (TSCĐ), doanh nghiệp cũng được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong tháng liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mua vào Trong trường hợp số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ vượt quá mức cần thiết, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ dần theo từng kỳ, đảm bảo phù hợp quy định Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong giai đoạn đầu, có số thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết và số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp sẽ đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT, thúc đẩy hoạt động đầu tư và phát triển doanh nghiệp.

Doanh nghiệp còn được hoàn thuế trong các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc giải thể khi có số thuế nộp thừa Ngoài ra, các quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cũng là căn cứ để doanh nghiệp được hoàn thuế.

Tài khoản sử dụng

TK 133: “ Thuế GTGT được khấu trừ”

TK 3331: “ Thuế GTGT phải nộp”

* Kết cấu và nội dung của TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

Bên Nợ: Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ khi doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa, tài sản,…

Bên Có: Phản ánh số thuế đã được khấu trừ, đã được hoàn trả hoặc là không được khấu trừ.

Số dư Nợ: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ nhưng chưa được thanh toán cuối kỳ.

- Nội dung: TK 133 dùng để phản ánh số thực GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

* Kết cấu và nội dung của TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng ban.

Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ.

Số thuế GTGT của doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.

Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu.

Số dư Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số dư Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NASACO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần NASACO

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NASACO

Hình thức công ty: Công ty cổ phần Địa chỉ trụ sở chính: 50/218 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội

Văn phòng giao dịch: 393 Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội

Nhà xưởng sản xuất: tổ 4 Cự khối, Long Biên, Hà Nội

Công ty CP NASACO được chuyển đổi từ Công ty TNHH thương mại Minh Hiển sang thành Công ty cổ phần.

Công ty Cổ phần NASACO (NASACO Co., Ltd) được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102012018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 8 tháng 4 năm 2004 Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị và máy móc cho sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ, bao gồm thiết bị đo lường, thiết bị làm nóng - lạnh nước uống, hệ thống lọc nước, thiết bị xử lý nước thải, và các đồ dụng gia dụng Qua nhiều năm hoạt động, NASACO đã khẳng định vị thế trên thị trường về cung cấp các giải pháp thiết bị công nghiệp chất lượng cao. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu bài viết của mình theo chuẩn SEO? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/l6SPBRsW?user_id=983577) giúp bạn! Soku AI, được huấn luyện bởi các chuyên gia quảng cáo Facebook và Meta, có thể phân tích và viết lại nội dung của bạn, đảm bảo các câu quan trọng truyền tải ý nghĩa mạch lạc và tuân thủ các quy tắc SEO Công ty Cổ phần NASACO, thành lập năm 2004, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các trang thiết bị, máy móc cho sản xuất công nghiệp và các hệ thống xử lý nước Với Soku AI, bạn có thể biến mọi bài viết thành một công cụ marketing hiệu quả.

Từ năm 2004 đến đầu năm 2008, các hợp đồng cung cấp thiết bị của công ty mở rộng ra nhiều ngành, không chỉ giới hạn tại Hà Nội Công ty trở thành nhà phân phối vững chắc các sản phẩm thiết bị lọc nước, máy làm nóng lạnh nước uống của các thương hiệu nổi tiếng toàn cầu như NIKOM Malaysia.

Trải qua quá trình hoạt động và phát triển, công ty đã ngày càng lớn mạnh và khẳng định được năng lực đạt sự phát triển bền vững trong giai đoạn đầu đầy thử thách tại thị trường Việt Nam.

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty CP NASACO là nhà phân phối hàng đầu các thiết bị lọc nước tinh khiết, máy lọc nước và hệ thống đun nước tự động (Nóng, Lạnh, Ấm) dành cho gia đình và công nghiệp Các sản phẩm của NASACO được nhập khẩu trực tiếp từ các thương hiệu nổi tiếng tại Mỹ, Malaysia, Đài Loan, đảm bảo chất lượng và độ bền cao Với đa dạng sản phẩm và dịch vụ tận tâm, NASACO cam kết mang đến giải pháp nước sạch an toàn, tin cậy cho khách hàng.

Các sản phẩm của công ty mang Thương hiệu “Nasaco” được bảo hộ nhãn hiệu tên công ty độc quyền tại Việt Nam.

Sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, chủng loại bao gồm:

-Thiết bị lọc nước tinh khiết RO gia đình;

- Hệ thống dây chuyền lọc nước tinh khiết đóng chai công nghiệp;

-Hệ thống lọc và đun nước tự động Nóng- Lạnh- Ấm;

- Thiết bị xử lý nước sinh hoạt và nước thải;

Máy tạo khí ozone khử độc rau quả thực phẩm giúp loại bỏ kí sinh trùng và vi khuẩn gây hại, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Các sản phẩm này mang lại lợi ích lớn trong việc duy trì sức khỏe và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến thực phẩm bẩn Đặc điểm nổi bật của các thiết bị này là khả năng làm sạch hiệu quả, an toàn cho môi trường và thân thiện với người dùng Sản phẩm đã được kiểm định nghiêm ngặt bởi Bộ Y tế và Viện Y Học Lao động, đảm bảo các tiêu chuẩn về nước uống, nước sinh hoạt và thực phẩm sạch Việc sử dụng máy tạo khí ozone không chỉ giữ cho rau quả tươi ngon, trong lành hơn mà còn góp phần bảo vệ môi trường sống của cộng đồng.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CP NASACO ( Phụ lục 3 )

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

Giám đốc của công ty là đại diện pháp nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động điều hành và quản lý công ty Người này có quyền quyết định cao nhất về việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của công ty, đồng thời đảm nhận trách nhiệm xây dựng các chiến lược phát triển và đề xuất các phương án đầu tư, kinh doanh phù hợp để thúc đẩy sự growth của doanh nghiệp.

Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành các lĩnh vực của công ty theo phân công và ủy quyền Họ chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được giao phó, đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra liên tục và hiệu quả Vai trò của Phó giám đốc quan trọng trong quản lý và điều hành các công việc hàng ngày của doanh nghiệp.

Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kịp thời, đầy đủ và chính xác toàn bộ hoạt động của công ty để đảm bảo kết quả kinh doanh được phản ánh rõ ràng và chính xác Phòng còn quản lý chặt chẽ tình hình tài sản, nguồn vốn, tiền hàng, sử dụng vốn hiệu quả và kiểm soát chi tiêu chặt chẽ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra Cuối kỳ, phòng kế toán lập các báo cáo tài chính trình Giám đốc và các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo minh bạch và quản lý tài chính hiệu quả của công ty.

Phòng kĩ thuật: Xây dựng các biện pháp kỹ thuật để kiểm tra lắp ráp máy và chịu trách nhiệm bảo dưỡng máy móc thiết bị

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm triển khai các kế hoạch tiếp thị, xúc tiến thương mại và bán hàng theo chiến lược của công ty Đội ngũ này cũng tham mưu cho giám đốc về các chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp, đồng thời báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ hàng tháng để đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao nhất.

Phòng kế hoạch : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, kế doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

Phòng kho vận chịu trách nhiệm nhận và giao hàng hóa kinh doanh, đồng thời quản lý, bảo dưỡng và bảo quản phương tiện cũng như hàng hóa của công ty.

Phòng hành chính nhân sự: Tiếp nhận, theo dõi và điều động các nhân viên.

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011, doanh thu thuần của công ty đã tăng trưởng đáng kể so với năm 2010 Cụ thể, doanh thu năm 2010 đạt 14.624.752.118 đồng, và đã tăng lên 17.218.928.372 đồng vào năm 2011, thể hiện xu hướng phát triển tích cực của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và xây dựng mạng lưới phân phối rộng rãi, nhờ sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong công ty Tuy nhiên, giá thành vật liệu tăng cao đã khiến giá vốn hàng hóa tăng đáng kể, với giá vốn bán hàng năm 2010 là 10.787.528.230đ, đến năm 2011 đã tăng lên 13.432.341.698đ.

Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2010 đạt 1.472.179.356đ, tăng lên 2.033.966.726đ vào năm 2011, cho thấy sự phát triển tích cực của hoạt động kinh doanh Sự gia tăng lợi nhuận này giúp công ty củng cố vị thế trên thị trường và mở rộng hoạt động, đồng thời đảm bảo nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước.

2.1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty CP NASACO.

* Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

+ Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 5 )

+ Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mình phụ trách

Kế toán vốn bằng tiền hàng ngày đối chiếu số dư tiền mặt và tồn quỹ thực tế với sổ sách kế toán để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong quản lý tiền mặt Quản lý vốn bằng tiền còn phản ánh chính xác các hoạt động tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp.

- Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính lương cho cán bộ công nhân viên của

Công ty có trách nhiệm thanh toán các khoản lương, phụ cấp và tạm ứng kịp thời để đảm bảo quyền lợi của nhân viên Đồng thời, công ty cần tính toán và theo dõi các khoản thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng, cũng như các nghĩa vụ với Nhà nước nhằm duy trì hoạt động kinh doanh ổn định Việc lập các sổ báo cáo liên quan giúp quản lý tài chính chặt chẽ, nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc kiểm soát dòng tiền hiệu quả.

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THUẾ VÀ KỀ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CP NASACO

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NASACO

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NASACO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần NASACO

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NASACO

Hình thức công ty: Công ty cổ phần Địa chỉ trụ sở chính: 50/218 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội

Văn phòng giao dịch: 393 Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội

Nhà xưởng sản xuất: tổ 4 Cự khối, Long Biên, Hà Nội

Công ty CP NASACO được chuyển đổi từ Công ty TNHH thương mại Minh Hiển sang thành Công ty cổ phần.

Công ty Cổ phần NASACO (NASACO Ltd.) được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102012018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 8 tháng 4 năm 2004 Với hơn 20 năm hoạt động, NASACO chuyên cung cấp các thiết bị và máy móc phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ, bao gồm thiết bị đo lường, hệ thống làm nóng và làm lạnh nước uống, thiết bị lọc nước, đồ gia dụng, hệ thống xử lý nước sinh hoạt và hệ thống lọc nước tinh khiết, cũng như các thiết bị xử lý nước thải.

Từ năm 2004 đến đầu năm 2008, các hợp đồng cung cấp thiết bị của công ty được mở rộng ra nhiều ngành và khu vực ngoài Hà Nội, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường Công ty trở thành nhà phân phối đáng tin cậy các sản phẩm thiết bị lọc nước, máy làm nóng lạnh nước uống của các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như NIKOM Malaysia Nhờ đó, công ty đã xây dựng uy tín và mở rộng thị phần trong lĩnh vực cung cấp thiết bị lọc nước và máy nước uống chất lượng cao.

Công ty đã trải qua quá trình hoạt động và phát triển dài hạn, từng bước lớn mạnh và khẳng định sự phát triển bền vững Trong giai đoạn đầu đầy khó khăn trên thị trường Việt Nam, công ty đã thể hiện khả năng vượt qua thử thách và duy trì sự ổn định, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty CP NASACO là nhà phân phối trực tiếp các thiết bị lọc nước tinh khiết, máy lọc nước, và máy đun nước tự động (Nóng - Lạnh - Ấm) dành cho cả gia đình và công nghiệp Các sản phẩm của NASACO được nhập khẩu từ các thương hiệu nổi tiếng đến từ Mỹ, Malaysia, Taiwan, đảm bảo chất lượng và uy tín Với hệ thống phân phối chuyên nghiệp, công ty cam kết cung cấp các giải pháp cải thiện chất lượng nước an toàn, hiệu quả cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Các sản phẩm của công ty mang Thương hiệu “Nasaco” được bảo hộ nhãn hiệu tên công ty độc quyền tại Việt Nam.

Sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã, chủng loại bao gồm:

-Thiết bị lọc nước tinh khiết RO gia đình;

- Hệ thống dây chuyền lọc nước tinh khiết đóng chai công nghiệp;

-Hệ thống lọc và đun nước tự động Nóng- Lạnh- Ấm;

- Thiết bị xử lý nước sinh hoạt và nước thải;

Máy tạo khí ozone khử độc rau quả thực phẩm là thiết bị mang lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ các vi khuẩn và chất độc hại, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Các sản phẩm này không những giúp làm sạch thực phẩm mà còn giữ cho môi trường sống trong lành và an toàn Đặc điểm nổi bật của các sản phẩm là khả năng kiểm soát và tiêu diệt vi khuẩn, ký sinh trùng, nâng cao chất lượng thực phẩm sau xử lý Tất cả các sản phẩm đều được kiểm định chặt chẽ bởi Bộ Y tế, Viện Y Học Lao động và Vệ sinh Môi trường, đảm bảo các tiêu chuẩn về nước ăn uống và sinh hoạt đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CP NASACO ( Phụ lục 3 )

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm điều hành và hoạt động của công ty Người này có quyền quyết định cao nhất về việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của công ty Giám đốc cũng đóng vai trò hạch định chiến lược phát triển và đề xuất các phương án đầu tư, kinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành các lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công và ủy quyền của ban lãnh đạo Vai trò của họ bao gồm chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được giao phó, đảm bảo hoạt động công ty diễn ra hiệu quả và đúng mục tiêu Phó giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi chiến lược quản lý, giám sát các bộ phận và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán chính xác và kịp thời toàn bộ hoạt động của công ty, bao gồm kết quả kinh doanh, tình hình tài sản và nguồn vốn Phòng cũng quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn, tiền hàng và chi tiêu, đảm bảo phục vụ tốt công tác thanh tra, kiểm tra và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi Cuối kỳ, phòng kế toán lập các báo cáo tài chính để trình lãnh đạo công ty và các cơ quan chức năng, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

Phòng kĩ thuật: Xây dựng các biện pháp kỹ thuật để kiểm tra lắp ráp máy và chịu trách nhiệm bảo dưỡng máy móc thiết bị

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm triển khai các kế hoạch tiếp thị, xúc tiến thương mại và bán hàng theo chiến lược của công ty Đội ngũ này tham mưu cho giám đốc về các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thúc đẩy doanh số và phát triển thị trường Đồng thời, phòng kinh doanh lập báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ hàng tháng để giám đốc có thể theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của các chiến dịch và điều chỉnh chiến lược kịp thời.

Phòng kế hoạch : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, kế doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

Phòng kho vận chịu trách nhiệm giao nhận tất cả hàng hóa kinh doanh của công ty, đảm bảo quản lý chặt chẽ và bảo dưỡng, bảo quản hàng hóa cùng các phương tiện liên quan Phòng này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và duy trì hoạt động kho vận hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu suất kinh doanh và giảm thiểu rủi ro thất thoát hàng hóa Quản lý kho vận chuyên nghiệp giúp công ty duy trì nguồn hàng liên tục, đảm bảo tồn kho hợp lý và phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng.

Phòng hành chính nhân sự: Tiếp nhận, theo dõi và điều động các nhân viên.

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Năm 2011, doanh thu thuần của Công ty đã tăng vượt bậc so với năm 2010, thể hiện sự phát triển rõ rệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể, doanh thu năm 2010 đạt 14.624.752.118 đồng, trong khi đó, doanh thu năm 2011 đã tăng lên thành 17.218.928.372 đồng, phản ánh sự tăng trưởng tích cực của công ty trong giai đoạn này.

Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và xây dựng mạng lưới phân phối rộng rãi, nhờ vào nỗ lực của cán bộ công nhân viên nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, sự gia tăng giá thành vật liệu khiến giá vốn hàng hóa cũng tăng mạnh, điển hình là từ 10.787.528.230đ năm 2010 lên 13.432.341.698đ năm 2011.

Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2010 đạt 1.472.179.356đ, trong khi năm 2011 tăng lên 2.033.966.726đ, cho thấy sự phát triển tích cực của doanh nghiệp Sự tăng trưởng này đã giúp công ty củng cố hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô, đồng thời đảm bảo nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước.

2.1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty CP NASACO.

* Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

+ Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 5 )

+ Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mình phụ trách

Kế toán vốn bằng tiền là công việc hàng ngày đối chiếu tiền mặt và tồn quỹ thực tế với sổ sách kế toán để đảm bảo tính chính xác Quá trình này giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong quản lý và sử dụng tiền mặt, đồng thời phản ánh chính xác các khoản tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng Việc duy trì kiểm tra định kỳ này là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

- Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính lương cho cán bộ công nhân viên của

Công ty thực hiện thanh toán các khoản lương, phụ cấp, tạm ứng một cách chính xác và đúng hạn, đồng thời theo dõi các khoản chi phí này để đảm bảo minh bạch tài chính Ngoài ra, doanh nghiệp còn tính toán và quản lý các khoản thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng, cũng như các nghĩa vụ với Nhà nước Việc lập sổ báo cáo liên quan giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động tài chính rõ ràng, tuân thủ quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

Ngày đăng: 04/02/2023, 20:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w