Lời nói đầu Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Lời Nói Đầu 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢ[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Lời Nói Đầu 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ XE MÁY DETECH 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH 3
1.1.1 Danh mục sản phẩm tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH 3
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng 3
1.1.3 Tính chất của sản phẩm 4
1.1.4 Loại hình sản xuất 5
1.1.5 Thời gian sản xuất 5
1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang 6
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH 6
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 6
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại các phân xưởng 6
1.1 Quản lý chi phí sản xuất tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ XE MÁY DETECH 12
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Ô Tô Xe Máy DETECH 12
2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
2.1.1.1 Nội dung 12
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 13
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ chi tiết 14
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 20
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
2.1.2.1 Nội dung 23
Trang 22.1.2 Tài khoản sử dụng 25
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ chi tiết: 25
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 28
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 29
2.1.3.1 Nội dung 29
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 30
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ chi tiết 36
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 37
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 39
2.1.4.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 39
2.1.4.2 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 39
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ chi tiết 40
2.1.4.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 42
2.2 Tính giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành tại công ty TNHH Ôtô Xe Máy DETECH 42
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại công ty TNHH Ôtô Xe Máy DETECH 42
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành 42
2.2.1.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành tại công ty TNHH Ôtô Xe Máy DETECH 43
2.2.2 Quy trình tính giá thành tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH 43
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ XE MÁY DETECH 45
3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH 45
3.1.1 Đánh giá chung về Tổ chức kế toán tại công ty 45
3.1.1.1 Ưu điểm trong tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 45
Trang 33.1.1.2 Nhược điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty 473.2 Giải pháp nhằm cải thiện việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm lắp ráp tại Công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH 48
KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
GTGT Giá trị gia tăng
HĐKD Hoạt động kinh doanh
KKTX Kê khai thường xuyên
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQKD Kết quả kinh doanh
NCTT Nhân công trực tiếp
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty DETECHMotor
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm tại công ty DETECHMotor
Bảng 2.1 Trích Phiếu Xuât Kho
Bảng 2.2 Sổ chi tiết TK 621 DT Max I tháng 12 năm 2011
Bảng 2.3 Sổ chi tiết TK 621 DT Max III tháng 12 năm 2011
Bảng 2.4 Trích bảng tổng hợp phiếu xuất tháng 12 năm 2011 Bảng 2.5 Bảng phân bổ NVL và CCDC tháng 12 năm 2011
Bảng 2.6 Trích Nhật Ký Chung tháng 12 năm 2011
Bảng 2.7 Sổ Cái TK 621 tháng 12 năm 2011
Bảng 2.8 Trích Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2011
Bảng 2.9 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 12/2011
Bảng 2.10 Sổ chi tiết TK 622 SP DT Max I
Bảng 2.11 Sổ chi tiết TK 622 SP DT Max III
Bảng 2.12 Trích Nhật ký chung tháng 12 năm 2011
Bảng 2.13 Sổ Cái TK 622
Bảng 2.14 Bảng phân bổ KHTSCĐ
Bảng 2.15 Sổ chi tiết TK 627 SP DT Max I
Bảng 2.16 Sổ chi tiết TK 627 SP DT Max III
Bảng 2.17 Trích sổ Nhật ký chung
Bảng 2.18 Sổ Cái TK 627
Bảng 2.19 Bảng kê hạch toán
Bảng 2.20 Sổ chi tiết TK 154 SP DT Max I
Bảng 2.21 Sổ chi tiết TK 154 SP DT Max III
Bảng 2.22 Sổ Cái TK 154
Bảng 2.23 Bảng tính giá thành SP DT Max I
Bảng 2.24 Bảng tính giá thành SP DT Max III
Trang 6Lời Nói Đầu
Trong thời buổi cơ chế thị trường ngày nay, cuộc sống hiện đại và đòihỏi vươn lên tầm cao, vì vậy hoạt động kinh tế là một trong những hoạt động
có vị trí quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt là ngàynay, trong nền kinh tế thị trường thời kì mở cửa và hội nhập khi nước ta gianhập WTO kết hợp với những đổi mới về cơ chế quản lý của nhà nước ở tầm
vĩ mô và quyền tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng được mởrộng, điều đó thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao tính chủ động và sáng tạotrong hoạt động và sản xuất kinh doanh, nhằm hạ giá thành nhưng vẫn nângcao chất lượng sản phẩm để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp
Nhà nước ta chủ trương phân chia nền kinh tế nhiều thành phần hoạtđộng theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa và có sự quản lýcủa nhà nước Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có sự cạnh tranh gay gắtthì bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải có phương ántối ưu cho việc sản xuất Phương án đó phải thoả mãn được mục tiêu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là đem lại lợi nhuận tối đa với chi phí là tốithiểu
Để làm tốt điều đó, doanh nghiệp phải đặt công tác quản lý chi phí kinhdoanh là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác quản lý tài chính Vì nó khôngnhững có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác mà còn có quan hệ đặcbiệt với công tác tính giá thành Vì vậy, việc giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm là công việc hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho nhàquản lý, phục vụ mục tiêu tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn nêu trên, áp dụng những kiếnthức đã học sau thời gian học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân với
Trang 7những nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Ôtô Xe
Máy Detech (DETECHMotor) em đã chọn đề tài “ Hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Ôtô Xe Máy DETECH”
làm đề tài cho chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình
Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu thực
tế chưa nhiều nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cán bộ phòng kếtoán của Công ty TNHH Ôtô Xe Máy DETECH (DETECHMotor) để đề tàicủa em được hoàn thiện hơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trườngĐại học Kinh Tế Quốc Dân, các thầy, cô giáo trong khoa kế toán, thày hướngdẫn thực tập TS Đinh Thế Hùng, em xin cảm ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tìnhcủa Ban lãnh đạo và các cán bộ phòng kế toán của Công ty TNHH Ô tô XeMáy DETECH (DETECHMotor) đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Kết cấu của đề tài bao gồm
Lời nói đầu
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH
Kết luận
Trang 8CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ XE MÁY DETECH.
1.1 Đặc điểm sản phẩm tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH
1.1.1 Danh mục sản phẩm tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH
Năm 1993 DETECH bắt đầu tiến hành lắp ráp xe máy dạng CKD
Năm 1998 DETECH đầu tư thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến vớicác chủng loại xe từ 100cc đến 150cc Hiện nay, Công ty đã phát triển cáckiểu dáng xe đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng Các sản phẩm xe DETECH gồm:
8 Espero cup đầu vênh Chiếc
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm tại công ty DETECHMotor
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng
Khẳng định thương hiệu bằng chất lượng là mục tiêu mà DETECH luônhướng tới Tất cả các sản phẩm xe máy mang nhãn hiệu DETECH đều được
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được
tổ chức BVQI của Anh đánh giá cấp chứng nhận
Trang 9Và những nỗ lực của DETECH đã được khẳng định qua các giải thưởngmà công ty đã đạt được qua các năm:
Năm 2003: Cúp vàng 2003 – nhãn hiệu tin cậy được bảo vệ
Năm 2004: Thương hiệu Việt Nam – cúp vàng topten 2004
Năm 2005: Giải thưởng Sao vàng Việt năm 2005
Năm 2006: Nhãn hiệu cạnh tranh năm 2006
Huy chương vàng hàng Việt Nam chất lượng caoThương hiệu Việt, cúp vàng topten 2006 lần 2Năm 2007: Cúp vàng 2007, sản phẩm uy tín chất lượng
Năm 2008: Cúp vàng 2008 nhãn hiệu nổi tiềng
Năm 2009: Cúp vàng 2009 doanh nghiệp phát triển bền vững
Năm 2010: Cúp vàng Top 20 sản phẩm vàng thời hội nhập
Cúp vàng sản phẩm tiêu biểu 1000 năm Thăng LongNăm 2011: Cúp vàng nhãn hiệu nổi tiếng năm 2011
1.1.3 Tính chất của sản phẩm
Do sản phẩm chính là những chiếc xe máy được lắp ráp hoàn thiện, đạttiêu chuẩn, chất lượng cao Vì vậy, sản phẩm là sự kết hợp của nhiều bộ phận:Yếm, đầu máy, khung, càng, ống xả, xích… thông qua nhiều phân xưởngkhác nhau
Những chiếc xe máy mang nhãn hiệu DETECH luôn đem đến cho ngườitiêu dùng sự tin tưởng, hài lòng về chất lượng cũng như những tính năng mà
nó mang lại như:
Động cơ chế hòa khí: mạnh mẽ, bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu, động cơ 4thì giúp cho xe vận hành êm ái, mạnh mẽ bền bỉ và đặc biệt là tiết kiệm nhiênliệu
Giảm sóc: êm ái, dễ điều khiển
Trang 10Ống xả: thời trang và an toàn, tạo nên phong cách mới
Đầu xe, ghi đông, đồng hồ độc đáo mang một phong cách riêng, mớichưa từng có (X e Espero Win)
Xích, hộp xích: với một kiểu dáng độc đáo tạo cho xe thêm mạnh mẽBánh xe: vành đúc, đường kính nhỏ, kính thước bánh to, an toàn hơn,khỏe khoắn hơn, mạnh mẽ hơn
Hệ thống đèn pha: sang hơn, an toàn hơn, xa hơn
Hộp đựng đồ: rộng hơn, tiện ích
1.1.4 Loại hình sản xuất
Trước khi cho ra mắt bất kỳ một sản phẩm nào bộ phận maketing củaCông ty đã nghiên cứu thị trường thật kỹ, tìm hiểu kỹ nhu cầu, mong muốn …của nhiều tầng lớp trong xã hội để cho ra những sản phẩm tiện ích nhất, thờitrang, tiết kiệm nhiên liệu, phù hợp với xu thế của thị trường và tạo nên phongcách riêng mỗi khi khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty
Xuất phát từ mong muốn đó và do đặc tính phức tạp của sản phẩm nênmỗi khi cho ra đời một sản phẩm nào đó Công ty thường sản xuất với sốlượng lớn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng
Đôi khi Công ty cũng sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng thường với
số lượng nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu riêng của một bộ phận
1.1.5 Thời gian sản xuất
Thời gian để cho ra đời một sản phẩm hoàn thiện mất khá nhiều thờigian do tính chất phức tạp của sản phẩm Hơn nữa, công ty muốn đem đếnngười tiêu dùng những sản phẩm chất lượng tốt nhất nên công việc kiểm tra,xem xét lại sản phẩm trước khi đưa ra thị trường được kiểm tra hết sức cẩnthận
Trang 111.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm làm dở là những sản phẩm đang nằm trên dây chuyền sảnxuất, chưa được hoàn tất Công ty tiến hành đánh giá sản phẩm theo chi phíđịnh mức
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Hoạt động sản xuất là một mặt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp, nhằm thực hiện chức năng tạo ra sản phẩm của xưởng sản xuất.Hoạt động sản xuất hiện nay ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong cáchoạt động của Công ty Một mặt hoạt động sản xuất vừa tạo ra thu nhập trongtổng doanh thu mặt khác còn hỗ trợ cho các hoạt động khác nhau của Công ty
có điều kiện được mở rộng
Trong đó hoạt động sản xuất, kinh doanh chủ yếu của Công ty là lắp ráp
xe gắn máy theo dạng CKD
Sản phẩm trước khi được hoàn thiện phải trải qua 8 phân xưởng sản xuấtphụ tùng và lắp ráp xe gồm: Xưởng cơ khí, xưởng hàn, xưởng ép nhựa, xưởngsơn kim loại, xưởng mạ, xưởng lắp ráp động cơ, xưởng lắp ráp xe máy Ngoài
ra thì DETECHMotor cũng đầu tư xây dựng một trung tâm thiết kế khuônmẫu với các máy móc thiết bị hiện đại cùng với sự tham gia cộng tác của cácchuyên gia hàng đầu về ôtô xe máy trong và ngoài nước
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại các phân xưởng
Mỗi phân xưởng có những nhiệm vụ và chức năng riêng ví dụ như:Phân xưởng nhựa: chuyên sản xuất các chi tiết để lắp ráp xe gắn máymang nhãn hiệu DETECH như: Yếm, ốp đầu máy, ốp đèn xi nhan, mũ bảohiểm
Trang 12Tại đây các bộ phận luôn được kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng: kiểm tra
độ bóng của khuôn ép nhựa sau mỗi lần ép, nếu chưa đảm bảo được độ bónghay bị ba via trên các sản phẩm bị khuyết tật nhỏ sau khi được ép từ khuôn thìnhững bộ phận đó được đem bỏ hoặc tái chế lại
Phân xưởng cơ khí: Phân xưởng gia công động cơ, gia công các chi tiết
bảo chất lượng sản phẩm và độ chính xác gia công đến từng micrông các chitiết động cơ này, phân xưởng được trang bị các thiết bị gia công tự động, hiệnđại, có gắn máy vi tính Đồng thời, việc kiểm tra chất lượng cũng được tiếnhành đo tự động trên máy tính Tại xưởng này, các chi tiết được gia công bởicác máy điều kiển tự động bằng hệ thống tín hiệu số và được kiểm tra nghiêmngặt
Phân xưởng hàn: Công nghệ tiên tiến tại phân xưởng hàn biến các cấukiện thép thành những chiếc khung xe nhẹ và rắn chắc
Phân xưởng mạ: Mạ crôm cứng phục hồi chi tiết máy độ cứng vi tế cao(độ dày từ 10 micron - 1mm) chống mài mòn, chống oxi hoá……
Phân xưởng khung: chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm như:khung, càng, ống xả, chân chống, xe gắn máy mang nhãn hiệu DETECH.Công việc chủ yếu là tiếp nhận và vận chuyển các chi tiết được gia công từxưởng cơ khí về xưởng khung, khoan lỗ trên chi tiết
Phân xưởng lắp ráp động cơ: Nhận các bộ phận từ các phân xưởng khácchuyển đến để thực hiện việc lắp ráp động cơ xe
Phân xưởng lắp ráp xe máy: Hoàn thiện để cho ra những sản phẩm theothiết kế và tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra trong những bộ phận về kiểm trachất lượng sản phẩm chuyên làm nhiệm vụ: Gia công và hoàn tất khâu cuốicùng một số sản phẩm có kích thước vừa và nhỏ như: vòng bi, tấm ốp đầu
Trang 13máy, càng sau, chân chống, xích đĩa… kiểm tra đánh số, dán mã hàng, mãkiểm tra, mã, ngày tháng trên sản phẩm trước khi xuất.
1.1 Quản lý chi phí sản xuất tại công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH
Đại Hội Đồng CổĐông DETECH.,JSC
Phòngkinhdoanh
Phòngkỹthuật
Vănphòngphânxưởng
PhòngKiểm trachấtlượng
Cácxưởngsản xuất
Phó Giám đốc
kinh doanh
Phòng Xuất NhậpKhẩu
Trang 14Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty,
có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạtđộng kinh doanh, quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh và đầu tư, tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi điều lệcủa công ty, bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định
bộ máy của công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thựchiện chức năng quản lý và kiểm tra giám sát hoạt động của công ty, tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho Giám đốc thực hiện Nghị quyết, quyết định của Hộiđồng quản trị
Tổng giám đốc: Điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến vấn đề
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Các Phó Tổng giám đốc: Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong từng
lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nội dung,công việc được phân công và những việc được Tổng Giám đốc ủy quyền
Giám đốc: Là người điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty thông qua phó Giám đốc và các phòng ban, vạch ra chiến lượckinh doanh, ra các quyết định cuối cùng và là người đại diện cho mọi quyềnlợi, nghĩa vụ của công ty trước cơ quan pháp luật và cơ quan quản lý của nhànước
Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của
công ty khi được Giám đốc ủy quyền, đồng thời chịu trách nhiệm điều hànhcác phòng ban của công ty
Trang 15Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách về lao động, tiền lương, quản lý
nhân sự của công ty, trực tiếp thực hiện các công việc thuộc bộ phận vănphòng của công ty như công tác lưu trữ, văn thư
Phòng kế toán: : Trực tiếp thực hiện công tác tài chính kế toán theo
đúng chế độ nhà nước quy định không có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra toàn bộcông tác tài chính kế toán toàn công ty, qua đó theo dõi tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, cung cấp các thông tin kịp thời chính xác, giúp banGiám đốc có căn cứ tin cậy để phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh vàđưa ra những quyết định đúng đắn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Phòng kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực
kỹ thuật, thiết kế sản phẩm mới, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật vàlàm công tác an toàn trong lao động, giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất sảnphẩm đảm bảo quy trình kỹ thuật, tránh xảy ra sai sót
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động giá cả
thị trường, theo dõi mặt hàng bán ra của công ty để lên kế hoạch mặt hàng,liên hệ nhà cung cấp Phòng có trách nhiệm theo dõi tất cả số lượng, chấtlượng hàng hóa trong kho, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, tổng hợptình hình thực hiện kinh doanh trình Giám đốc, lập Báo cáo định kỳ về hoạtđộng kinh doanh của công ty, nghiên cứu đề xuất các biện pháp đổi mớiphương thức kinh doanh, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm
Phòng kinh doanh xuất, nhập khẩu: Tham mưu giúp Ban Giám đốcCông ty hoạch định các phương án sản xuất kinh doanh của toàn công ty dàihạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinh doanh cụ thể Cùng với cácđơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của công ty xây dựng cácphương án kinh doanh và tài chính
Trang 16Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoàinước để xúc tiến thương mại, trong đó tập chung cho việc tạo chân hàng làmhàng xuất nhập khẩu.
Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhucầu hàng hoá xuất nhập khẩu để tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc đàmphán tiến đến ký kết các hợp đồng kinh tế
Phòng kiểm tra chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của từng
chi tiết, sản phẩm
Phân xưởng sản xuất: Các phân xưởng sản xuất theo quyết định của
Giám đốc Chịu trách nhiệm chính trong xưởng sản xuất là các quản lý phânxưởng Các quản lý phân xưởng có trách nhiệm giám sát các công nhân lắpráp sản phẩm đúng mẫu mã, qui cách chất lượng
Trang 17
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ XE MÁY DETECH
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Ô Tô Xe Máy DETECH
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi phí có nộidung, công dụng và mục đích khác nhau trong quá trình sản xuất
Vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và hạch toánchi phí sản xuất có thế phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau.Việc phân loại chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp theo tiêu thức khoahọc và hợp lý không chỉ có ý nghĩa đối với hạch toán mà còn là tiền đề quantrọng của việc hạch toán chi phí, kiểm tra của doanh nghiệp
Hiện nay, công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH phân loại chi phí sảnxuất theo mục đích công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phítrong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Toàn bộ chi phísản xuất của công ty trong tháng được hạch toán theo các khoản mục sau:
2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên liệu, vậtliệu cần thiết để tạo nên sản phẩm như: Bộ linh kiện máy, bộ khung xe, lốp,càng, trục…phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Các chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp khác được xác định từ các chứng
từ như: Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp xuất vật tư, Bảng kê, Bảng phân bổnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 18Chi phí NVLTT là khoản chi phí về vật liệu thực tế phát sinh tại nơisản xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trong sản xuất lắp ráp,nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ khá lớn từ 80% đến 90% giá thành sảnphẩm Mặt khác, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, những nghiệp vụ phátsinh liên quan đến nguyên vật liệu tương đối lớn do đó đã đặt ra yêu cầu kếtoán nguyên vật liệu phải khoa học chặt chẽ.
Nguyên vật liệu chính : được nhập từ 3 nguồn
Nhập khẩu: bộ linh kiện lắp máy
Mua trong nước: săm, lốp, bộ chế hào khí
Tự sản xuất: Chân chống, càn khởi động, bình xăng
Vật liệu phụ: bu lông, ốc vít, lò xo
Bên cạnh đó, do đặc thù sản xuất nên ngoài nguyên vật liệu chính và phụkể trên có một số ít công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ phân bổ 100% cũng thamgia vào trực tiếp sản xuất được kế toán tập hợp luôn vào TK 621- Chi phínguyên vật liệu trực tiếp Các loại công cụ là: máy hàn, dụng cụ cắt gọt,khoán
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu tài khoản 621:
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản 154
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sảnxuất kinh doanh trong kỳ
Trang 19+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bìnhthường
- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Hệ thống tài khoản của Công ty hiện nay áp dụng theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính bao gồm cáctài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết đáp ứng được yêu cầu hạch toán của
kế toán tài chính và kế toán quản trị
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 chi tiết thành 2 tiểu khoản là:
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm DT Max I
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm DT Max III
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ chi tiết
Hạch toán các khoản mục chi phi NVL được tiến hành như sau:
Kế hoạch sản xuất được giao cho xưởng sản xuất, xưởng sản xuất giaonhiệm vụ cho tổ sản xuất và các phân xưởng Kế toán phân xưởng căn cứ vào
kế hoạch sản xuất của công ty, các bộ phận sản xuất viết phiếu lĩnh vật tư.Khi vật liệu xuất kho thì thủ kho và người nhận kí xác nhận số lượng thựcxuất vào phiếu xuất, đồng thời ghi rõ xuất tại kho nào
Một liên lưu tại quyển phiếu (Phiếu cuống)
Một liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho
Một liên kế toán giữ để ghi sổ kế toán
Trong bài viết này, em xin được đề cập đến tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành các loại xe máy Công ty lắp ráp trong tháng 12/2011
Dựa vào Bảng kế hoạch sản xuất trong tháng là: lắp ráp 2000 chiếc Xemáy mang nhãn hiệu DETECH (DT) bao gồm 2 loại ESPERO Max I (DTMax I) và ESPERO Max III (DT Max III) Tập hợp nguyên vật liệu trực tiếpnhư sau:
Trang 20Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định căn cứ vào các chứng từ:Phiếu xuất kho (Bảng 2.1), thẻ kho, phân loại kiểm tra và định khoản lênBảng kê xuất vật tư, Bảng tổng hợp nhập, xuất vật tư (Bảng 2.4).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phân bổ theo loại sản phẩm sản xuất,cách phân bổ dựa vào số liệu trên Bảng chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ tháng
12 năm 2011 (Bảng 2.2) và (Bảng 2.3): TK 621(1, 2) - Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cho sản phẩm DT Max I, DT Max III Kế toán lập được Bảngphân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ (Bảng 2.5)
Trang 21Ngày 02 tháng 12 năm 2011
Số:002689
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn
Nam
Địa chỉ ( bộ phận): Sản xuất
Lý do xuất kho: Lắp ráp sản phẩm
Xuất tại kho: Mỹ Hào- Hưng Yên
MãSố
ĐVT
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
TheoYC
Thựcxuất
1 Bộ linh kiện lắp máy DT
Trang 22Hàng ngày, căn cứ vào các phiếu xuất kho vật tư dùng cho việc lắp ráp 2000chiếc xe máy mang nhãn hiệu DETECH trong tháng 12 năm 2011 Kế toán sẽlập lên các sổ chi tiết tài khoản 621 tương ứng với từng loại xe.
Trang 2302/12 Phiếu xuất kho số 002689 4.801.800 4.801.800
03/12 Phiếu xuất kho số 002690 1.427.200 1.427.200
06/12 Phiếu xuất kho số 002691 2.250.000 2.250.000
08/12 Phiếu xuất kho số 002692 1.120.000 1.120.000
09/12 Phiếu xuất kho số 002694 2.980.000 2.980.000
10/12 Phiếu xuất kho số 002695 761.400 761.400
Trang 24Từ những phiếu xuất kho vật liệu và công cụ dụng cụ dùng cho việc lắp ráp
xe máy trong tháng 12 năm 2011 kế toán sẽ lập lên Bảng phân bổ vật liệu vàcông cụ dụng cụ
Bảng 2.5: Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ
Tháng 12 năm 2011
ĐVT: 1000đ
STT
Có Nợ
SP DT Max III: 10.144.900
Có TK 152: 18.340.400
2/ Nợ TK 627(3): 24.600 Chi tiết: (CT) SP DT Max I: 13.300
SP DT Max III: 11.300
Có TK 153: 24.600
Trang 252.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Kế toán vào sổ Nhật ký chung trên máy ( Bảng 2.6), máy sẽ tự động lên SổCái TK liên quan (Bảng 2.7) và vào sổ chi tiết chi phí cho từng SP (Bảng 2.2)và (Bảng 2.3)
Bảng 2.6: Trích Sổ Nhật Ký Chung
tháng 12 năm 2011
ĐVT: 1000đ Chứng từ
SC
TK ĐƯ
Trang 28152 1.267
…….
Người lập biểu
Kế Toán Trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 2.7
Sổ Cái tài khoản 621 tháng 12 năm 2011 ĐVT: 1000 đ Chứng từ
ĐƯ
Số phát sinh
002689 02/12 Xuất kho vật tư nan hoa 152 4.801.800 4.801.800
002690 03/12 Xuất kho vật tư chân chống
002691 06/12 Xuất kho vật tư càng sau 152 2.250.000 2.250.000
002692 08/12 Xuất kho vật tư càng trước 152 1.120.000 1.120.000
002693 09/12 Xuất kho vật tư lốp xe 153 24.600 24.600
002694 09/12 Xuất kho vật tư lốp xe 152 2.980.000 2.980.000
002695 10/12 Xuất kho vật tư săm xe 152 761.400 761.400
……
Người lập biểu
Kế Toán Trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 292.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN… của công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các chi phí về lương chính,lương phụ, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành củacông nhân trực tiếp tham gia lắp ráp sản phẩm Tương tự như chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp trực tiếp vào đốitượng tập hợp chi phí đã xác định
- Lương chính: Lương chính ở Công ty áp dụng phương pháp trả lươngtuỳ thuộc vào từng loại công việc mà người lao động đảm nhiệm Đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất được trả lương theo sản phẩm (khối lượng côngviệc hoàn thành) Để xác định tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất căn
cứ vào: Hợp đồng giao khoán khối lượng, bảng chấm công, phiếu báo sảnphẩm, khối lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu và các tài liệu
có liên quan tính toán xác định tiền lương phải trả cho công nhân trong tháng theo công thức:
Tiền lương phải
Khối lượng sảnphẩm (côngviệc) hoàn thành
x Đơn giá tiền
Trang 30- Lương phụ: Ngoài tiền lương theo sản phẩm, công nhân trực tiếp sảnxuất còn nhận được tiền lương trong những ngày nghỉ theo chế độ quy địnhnhư: nghỉ lễ tết, đi học, họp, nghỉ phép năm, … Các khoản trích 22% theochế độ tính vào chi phí sản xuất Công ty thực hiện trích 19% tiền lương cơbản (BHXH 16%, BHYT 3%), KPCĐ 2% tính trên lương phải trả và BHTN1% tính trên lương cơ bản Trên cơ sở Bảng tổng hợp thanh toán tiền lươngcho công nhân viên, Bảng tính trích bảo hiểm theo quy định hàng tháng kếtoán lập tờ kê chi tiết, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho các đối tượngvà chuyển cho kế toán chi phí sản xuất Để tập hợp chi phí nhân công trựctiếp công ty sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp và được chi tiếttheo từng loại sản phẩm Quá trình hạch toán như sau:
Cuối mỗi tháng kế toán tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào tờ kê chitiết, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH do kế toán tiền lương cung cấp TừBảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 12 năm 2011 lập Bảng kê hạch toánđể làm căn cứ ghi vào sổ Nhật ký chung
Do đặc thù của ngành sản xuất ở công ty là lắp ráp sản phẩm, do đó chiphí nhân công trực tiếp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí
2.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu tài khoản 622
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 31Được chi tiết thành 2 tiểu khoản là:
TK 6221: chi phí nhân công trực tiếp sản phẩm DT Max I
TK 6222: chi phí nhân công trực tiếp sản phẩm DT Max III
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ chi tiết:
Căn cứ vào Bảng chấm công do từng phân xưởng nộp lên kế toán lập lênBảng thanh toán tiền lương cho từng phân xưởng, sổ chi tiết TK 622 …
Trang 32Bảng 2.8: Trích bảng thanh toán tiền lương
Đơn vị: Công ty TNHH Ô tô Xe Máy DETECH
Bộ phận: Lắp ráp xe máy
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Số tiền
Trang 33CÔNG TY TNHH Ô TÔ XE MÁY