Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ cho quản lí kinh tế Để có thể tồn tại[.]
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÍ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lí chi phí tại Công ty
- Các sản phẩm may mặc như: quần áo thể thao, áo jacket, quần áo công sở
- Các loại chăn ga, gối đệm …
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế thời trang
Các sản phẩm may mặc được hoàn thành đúng thời gian theo từng đơn đặt hàng, đảm bảo đúng tiến độ giao hàng Sau quá trình sản xuất, các sản phẩm phải trải qua kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo đạt tiêu chuẩn cao nhất Phòng kiểm tra chất lượng sẽ xác nhận rằng các sản phẩm không có lỗi, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và duy trì uy tín của thương hiệu Chính vì vậy, việc hoàn thành đơn hàng đúng hạn cùng với kiểm tra chất lượng chặt chẽ là yếu tố quyết định thành công của quy trình sản xuất.
Dưới đây là một số tiêu chuẩn chất lượng quốc tế của ngành may mặc xuất khẩu:
Khi xuất khẩu hàng hóa, việc chú trọng đến bao bì đóng gói là yếu tố quan trọng để bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển quốc tế Bao bì cần đảm bảo khả năng chống lại tác động của thời tiết và các điều kiện khí hậu khác, như nhiệt độ thay đổi đột ngột Chọn lựa vật liệu đóng gói phù hợp không chỉ giúp bảo vệ sản phẩm khỏi hư hỏng mà còn nâng cao hiệu quả vận chuyển và giữ gìn chất lượng hàng hóa khi đến tay khách hàng.
Kích cỡ mark là các số đo quan trọng xác định kích thước quần áo, bao gồm chiều dài, vòng ngực và vòng hông Ba số đo này là yếu tố chính để xác định kích cỡ phù hợp trong ngành may mặc, giúp đảm bảo trang phục vừa vặn và thoải mái cho người mặc Sử dụng các số đo chính xác này là bí quyết để lựa chọn quần áo phù hợp, nâng cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng.
Ghi nhãn là bước quan trọng để cung cấp đầy đủ thông tin cho người tiêu dùng về sản phẩm Nhãn sản phẩm giúp người tiêu dùng hiểu rõ thành phần chính và các yếu tố an toàn liên quan đến sản phẩm họ dự định mua Việc ghi nhãn chính xác đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và xây dựng lòng tin đối với thương hiệu Thông tin rõ ràng trên nhãn giúp khách hàng đưa ra quyết định mua hàng thông thái và phù hợp với nhu cầu của mình.
3 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với tình hình thực tế tại Công ty và đặc thù ngành may mặc, công ty xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm dựa trên từng đơn đặt hàng riêng biệt Việc này giúp nâng cao chính xác trong kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng Nhờ đó, công ty có thể theo dõi chi phí sản xuất cho từng đơn hàng một cách hiệu quả, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường ngành may mặc.
Thời gian sản xuất của công ty phụ thuộc vào số lượng đơn đặt hàng và khối lượng công việc Nếu chỉ có một đơn đặt hàng nhỏ, thời gian hoàn thành sẽ ngắn, trong khi đó, khi công ty xử lý nhiều đơn hàng với số lượng lớn cùng lúc, thời gian sản xuất sẽ kéo dài Thông thường, thời gian để hoàn thành một đơn hàng dao động từ 30 đến 90 ngày, tùy thuộc vào quy mô và yêu cầu của từng đơn hàng.
Đặc điểm sản phẩm dở dang
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
Ngành may gồm quy trình công nghệ phức tạp với nhiều công đoạn trong sản xuất, từ ép đến thêu, đảm bảo chất lượng thành phẩm Tuy nhiên, có những khâu quan trọng như cắt, nhặt chỉ và đóng gói sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật thủ công hoặc máy móc đặc thù không thể tự thực hiện Mỗi sản phẩm có yêu cầu riêng biệt, và quy trình sản xuất được thiết kế phù hợp để đáp ứng từng tiêu chuẩn cụ thể trong ngành may.
Sơ đồ 1.1: Chu trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
Nguyên liệu4 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Sản phẩm may mặc gồm nhiều công đoạn khác nhau, ảnh hưởng đến nguyên tắc hình thành các bộ phận sản xuất Một công nhân không thể đảm nhiệm tất cả các công đoạn, do đó các công đoạn được phân chia cho từng nhóm lao động khác nhau Vì vậy, công ty tổ chức thành nhiều phân xưởng, tổ, để phù hợp với từng công đoạn riêng biệt Ví dụ, trong Phân xưởng I, các công đoạn được phân chia rõ ràng nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
Tổ 4: Kiểm tra sản phẩm
Thêu, giặt Thiết kế giác đồ mẫu
Công đoạn cắt, may, là, gấp
Thành phẩm nhập kho Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất nâng cao chất lượng công việc nhờ người công nhân tập trung vào một thao tác duy nhất, từ đó giúp tay nghề của họ ngày càng được cải thiện Ngoài ra, hình thức tổ chức này còn thúc đẩy sự liên kết chặt chẽ giữa các người lao động, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Dưới đây là cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA.
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
Quản lí chi phí sản xuất của Công ty TNHH May xuất khẩu DHA…
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí này phản ánh tổng yếu tố đầu vào cần thiết để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ trong một kỳ kế hoạch Việc xác định chính xác chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong đó, các yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp và các phí tổn phát sinh khác đều góp phần hình thành nên tổng chi phí sản xuất Chính vì vậy, quản lý tốt chi phí sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao lợi nhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
Phân xưởng I Phân xưởng II Phân xưởng III
Các phân xưởng khác (Phụ trợ) Phân xưởng cơ điện
Phân xưởng hoàn thành Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tại công ty TNHH May xuất khẩu DHA và các doanh nghiệp sản xuất khác, chi phí sản xuất chủ yếu gồm ba khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Hiểu rõ các khoản mục này giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả Giám đốc công ty trực tiếp ký lệnh xuất kho nguyên vật liệu, giao cho quản đốc các phân xưởng và việc sử dụng nguyên vật liệu phải được sự đồng ý của quản đốc nhằm kiểm soát chặt chẽ nguồn lực này Nhận thức tầm quan trọng của nguyên vật liệu, ban lãnh đạo cùng toàn bộ công nhân viên đã thực hiện quản lý tốt từ khâu thu mua, dự trữ cho đến sử dụng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho công ty Đồng thời, công ty xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng và thời gian sản xuất nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Việc trả lương, thưởng, và các khoản trợ cấp cho công nhân do ban giám đốc phối hợp cùng thủ quỹ quyết định dựa trên bảng chấm công từ quản lý phân xưởng Quản lý tốt công tác tiền lương giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động, tăng năng suất và hiệu suất làm việc của doanh nghiệp Dựa trên mức lương, kế toán đảm bảo tính đúng và đủ các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho người lao động, đồng thời tạo cơ sở chính xác để phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung được duyệt bởi giám đốc hoặc quản lý các phân xưởng, đảm bảo tính hợp lệ và đúng quy định Quản đốc phân xưởng trực tiếp theo dõi, kiểm tra việc sử dụng các khoản chi phí này nhằm tránh lãng phí trong quá trình sản xuất Việc giám sát chặt chẽ giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.
7 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA
Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA…
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
8 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu giá thành sản phẩm, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất Tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA, chi phí nguyên vật liệu được hạch toán theo từng đối tượng sử dụng và loại vải, xốp bông để đảm bảo tính chính xác và minh bạch Công ty áp dụng hình thức kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên nhằm theo dõi và kiểm soát tốt hơn chi phí nguyên liệu đầu vào, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.
Dựa trên khối lượng sản phẩm sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, Công ty phân công nhiệm vụ cho từng phân xưởng, tổ để đảm bảo hoàn thành hợp đồng đúng tiến độ và duy trì chất lượng Quản đốc phân xưởng theo dõi và kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng nguyên vật liệu để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm Tùy thuộc vào tiến độ sản xuất, quản đốc xác định nhu cầu vật tư cần thiết, đồng thời lập giấy đề nghị tạm ứng tiền hoặc cung ứng vật tư, gửi về phòng kế hoạch và phòng giám đốc để được phê duyệt kịp thời.
Sau khi giám đốc phê duyệt, giấy tạm ứng sẽ làm cơ sở để kế toán lập phiếu chi tiền Quản đốc phân xưởng sử dụng số tiền tạm ứng để mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và nộp các chứng từ liên quan như hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản kiểm nghiệm vật tư lên phòng kế toán Kế toán căn cứ vào các chứng từ này để ghi vào các sổ chi tiết liên quan, đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản chi phí liên quan đến nguyên vật liệu.
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu của từng đơn đặt hàng được tiến hành ngay từ khi bắt đầu thực hiện đơn hàng Đối với một đơn đặt hàng 1.000 sản phẩm “Áo jacket” bắt đầu từ ngày 01/10/2010 cho Công ty TNHH Minh Hiền, công ty đã phân công cho phân xưởng I sản xuất dưới sự giám sát của quản đốc phân xưởng và ban lãnh đạo Mặc dù số lượng sản phẩm sản xuất ra cho từng đơn hàng tương đối lớn, công ty vẫn kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu để đảm bảo hiệu quả và tính chính xác trong công tác kế toán.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, Công ty sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Việc ghi nhận này giúp theo dõi chính xác chi phí nguyên liệu bỏ ra theo từng đơn đặt hàng, đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả và minh bạch trong công tác kế toán.
TK 621C: Chăn ga gối đệm….
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
Do đặc thù sản xuất của doanh nghiệp may là sản xuất theo đơn đặt hàng, nên nguyên vật liệu trực tiếp thường được mua ngoài, nhập kho hoặc vận chuyển thẳng đến phân xưởng để giảm thiểu chi phí hao hụt do bảo quản Việc này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu hiệu quả hơn Sản phẩm may theo đơn hàng yêu cầu doanh nghiệp linh hoạt trong quản lý nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng Áp dụng chính sách nhập kho hoặc vận chuyển trực tiếp giúp doanh nghiệp giảm thiểu tồn kho, nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường.
Bảng 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 02- GTKT-3LL Liên 2: Giao cho khách hàng HK/2010B
Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Số: 0000496 Đơn vị bán hàng : Cửa hàng vật liệu ngành May Lan Anh Địa chỉ : Bình Minh – Thanh Oai – Hà Nội
10 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Họ và tên người mua hàng : Công ty TNHH May xuất khẩu DHA Địa chỉ : Bích Hòa – Thanh Oai – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 15.310.000
Tổng cộng tiền thanh toán 168.410.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mươi tám triệu bốn trăm mười ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Trích: Hóa đơn GTGT mua vật tư tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA) Bảng 2.2: Phiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 10 năm 2010 Đơn vị: Công ty TNHH
Họ tên người nhận hàng: Lê Thị Hà Phân xưởng : I
Lí do xuất kho: Dùng cho sản xuất áo Jacket Nợ TK 621
11 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có TK 152 Xuất tại kho: Kho nguyên liệu (KNL)
(nhãn hiệu) sản phẩm ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Vải lót thân phin Mét 1.000 1.000 10.000 10.000.000
Cộng 10.000.000 Cộng thành tiền (bằng chữ): Mười triệu đồng chẵn.
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
Căn cứ vào hóa đơn mua vật tư cho đơn đặt hàng, hàng ngày kế toán lập bảng kê vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng.
Bảng 2.3 Bảng kê tình hình sử dụng vật tư
BẢNG KÊ SỬ DỤNG VẬT TƯ Tên sản phẩm: Áo Jacket Tháng 10 năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ
12 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tên vật liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
0000496 01/10 Khuy các loại Gói 20 30.000 600.000 PXK 01/10 Vải lót thân phin
(Trích: Bảng kê tình hình sử dụng vật tư Công ty TNHH May xuất khẩu
DHA) Đồng thời kế toán ghi sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sổ được mở theo từng đơn đặt hàng
Bảng 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 621 Đơn vị: Công ty TNHH May xuất khẩu DHA Địa chỉ: Bích Hòa_ Thanh Oai_ Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
13 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tên phân xưởng: PXI Tên sản phẩm: Áo Jacket Tháng 10 năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ
Kết chuyển vật tư tháng 10
(Ký, họ tên và đóng dấu) (Trích: Sổ chi phí NVLTT tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA) 2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Căn cứ vào các hóa đơn, bảng kê phòng kế toán sẽ tập hợp để ghi vào sổ Nhật kí chung
Bảng 2.5 Sổ Nhật kí chung Đơn vị: Công ty TNHH May xuất khẩu DHA Địa chỉ: Bích Hòa_ Thanh Oai_ Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
14 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SỔ NHẬT KÍ CHUNG Năm: 2010 Đơn vị tính: VNĐ
Diễn giải Đã ghi SC
Số hiệu NT Nợ Có
(Ký, họ tên và đóng dấu)
(Trích: Sổ Nhật kí chung trang 20 Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
Căn cứ vào sổ Nhật kí chung kế toán tiến hành ghi vào sổ Cái TK 621
15 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.6: Sổ Cái TK 621 Đơn vị: Công ty TNHH May xuất khẩu DHA Địa chỉ: Bích Hòa_ Thanh Oai_ Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CÁI Năm: 2010 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: TK 621 Đơn vị tính:VNĐ
Số hiệu NT Tran g số
0000496 01/10 Xuất vải kaki để SX
0000496 01/10 Xuất chỉ may để SX
(Ký, họ tên và đóng dấu) (Trích: Sổ cái TK 621 Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
16 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sử dụng chi phí lao động một cách hiệu quả là chiến lược tối ưu để giảm giá thành sản xuất và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Để phù hợp với đặc điểm ngành may mặc, các công ty nên thuê lao động gần trụ sở, giúp giảm thiểu chi phí đi lại và giải quyết khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày của công nhân Việc này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn tăng năng suất lao động và đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi hơn.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp chủ yếu áp dụng hình thức trả lương theo thời gian để đảm bảo sự ổn định cho nhân viên Tuy nhiên, một số doanh nghiệp còn kết hợp thêm hình thức trả lương theo sản phẩm nhằm thúc đẩy năng suất và hiệu quả làm việc Việc sử dụng các phương thức trả lương linh hoạt giúp doanh nghiệp cân bằng giữa ổn định và khích lệ nhân viên phát huy tối đa khả năng Áp dụng các hình thức trả lương phù hợp còn góp phần nâng cao sự hài lòng của nhân viên, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
+ Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng đối với người lao động làm việc lâu dài tại công ty.
Căn cứ để tính lương: Bảng chấm công, hệ số lương, hệ số phụ cấp….để tính toán, trả lương cho người lao động
Cách tính lương tại doanh nghiệp:
Lương tháng Mức lương tối thiểu * Hệ số lương
Số ngày công hưởng lương 26
Hiện nay công ty đang áp dụng mức lương tối thiểu là :1.125.000đ
2.1.2.2.Tài khoản sử dụng Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại công ty, Công ty sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
17 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công mà phòng kế toán sẽ tính lương cho từng người lao động.
Lương công nhân sản xuất tại phân xưởng được tính dựa trên thời gian làm việc theo bảng chấm công do quản đốc phân xưởng theo dõi Kế toán sẽ dựa trên các dữ liệu này để tính lương và các khoản phụ cấp cho từng công nhân Việc tính lương chính xác phụ thuộc vào số ngày công mà công nhân tham gia sản xuất trong kỳ Đây là phương pháp tính lương phổ biến, đảm bảo công bằng và minh bạch trong công tác thanh toán.
Bảng 2.7: Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Ngày trong tháng, thứ trong tuần
18 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(Trích: Bảng chấm công tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
19 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.8: Bảng thanh toán tiền lương công nhân sản xuất
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
Phân xưởng: I Tháng 10 năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ
Các khoản phải khấu trừ vào lương Số tiền còn được lĩnh
Bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA thể hiện rõ các khoản lương thưởng, phụ cấp và các khoản đã trừ theo đúng quy định Thông tin này giúp doanh nghiệp đảm bảo minh bạch trong quản lý chi phí nhân sự và đáp ứng các yêu cầu báo cáo tài chính Việc tính toán chính xác mức lương đối tượng trực tiếp sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý nguồn nhân lực Trong quá trình thực tập tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, sinh viên Vũ Thị Hồng lớp KT11D đã nghiên cứu và phân tích bảng lương này để hiểu rõ hơn về quy trình thanh toán lương trong doanh nghiệp xuất khẩu may mặc.
Bảng 2.9: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương của công nhân sản xuất
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
Phân xưởng: I Tháng 10 năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ
Tổng quỹ lương trích nộp BHXH,
Trong đó Trích vào chi phí
Dưới đây là bảng kê trích nộp các khoản theo lương của công nhân sản xuất tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA, thể hiện rõ các khoản chi phí nhân công phù hợp với quy định của pháp luật Bảng 2.10 cung cấp các thông tin chi tiết về các khoản chi phí nhân công, giúp doanh nghiệp kiểm soát và quản lý ngân sách lương một cách hiệu quả Việc lập bảng kê này là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc trích nộp các khoản theo lương của công nhân, góp phần nâng cao trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp.
Căn cứ vào bảng lương kế toán lập bảng kê chi phí nhân công
BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG Đơn đặt hàng: Áo Jacket Tháng 10 năm 2010 Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ Nội dung Thành tiền
Số hiệu N-T Lương phải trả Trần Minh Đạt 4.088.943
BTTL 31/10 Lương phải trả Trần Văn Sơn 4.088.943
BTTL 31/10 Lương phải trả Lê Thị Hà 3.375.000
BTTL 31/10 Lương phải trả Đào Duy Minh 3.504.807
BTTL 31/10 Lương phải trả Lê Công Cảnh 3.504.807
(Trích: Bảng kê chi phí nhân công tháng 10)
SV: Vũ Thị Hồng Lớp: KT11D 22 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đồng thời kế toán lập sổ chi tiết TK622
Bảng 2.11: Sổ chi tiết TK 622 Đơn vị: Công ty TNHH May xuất khẩu DHA Địa chỉ: Bích Hòa_ Thanh Oai_ Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản: TK622 Tên phân xưởng: PXI Tên sản phẩm: Áo Jacket Đơn vị tính:VNĐ
(Ký, họ tên và đóng dấu) (Trích: Sổ chi tiết TK 622 tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
SV: Vũ Thị Hồng Lớp: KT11D 23 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
Sau khi ghi vào sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật kí chung và Sổ Cái
Bảng 2.12A: Sổ Nhật kí chung Đơn vị: Công ty TNHH May xuất khẩu DHA Địa chỉ: Bích Hòa_ Thanh Oai_ Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ NHẬT KÍ CHUNG Năm: 2010 Đơn vị tính:VNĐ
Diễn giải Đã ghi SC
Số phát sinh Số hiệu NT Nợ Có
BTTL 31/10 Thanh toán lương cho CNTT SX T10 x
Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN x 03 622 10.166.539 x 04 338 10.166.539
Kết chuyển CPNCTT SX Áo Jacket x 05 154 56.378.073
SV: Vũ Thị Hồng Lớp: KT11D 24 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp x 06 622 56.378.073
(Ký, họ tên) (Trích: Trang số 22 Nhật kí chung Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
Sau khi ghi sổ Nhật kí chung, kế toán tiến hành ghi sổ Cái TK 622
Bảng 2.12B: Sổ Cái TK 622 Đơn vị: Công ty TNHH May xuất khẩu DHA Địa chỉ: Bích Hòa_ Thanh Oai_ Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CÁI Năm: 2010 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: TK622 Đơn vị tính: VNĐ
Nhật kí chung TK ĐƯ
Số tiền Số hiệu NT
CNTT sản xuất áo Jacket
SV: Vũ Thị Hồng Lớp: KT11D 25 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho NV PX I
(Ký, họ tên và đóng dấu)
(Trích:Trang 22 Sổ Cái Tk 622 tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA)
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA bao gồm lương nhân viên quản lý, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, khấu hao tài sản cố định sử dụng chung, tiền điện, nước, điện thoại Các khoản chi phí này được tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng khi công ty sản xuất theo đơn, nhưng nếu cùng lúc thực hiện nhiều đơn hàng, các khoản chi phí này sẽ được tổng hợp và phân bổ phù hợp cho từng đơn hàng.
Kế toán lương hàng tháng chịu trách nhiệm lập bảng thanh toán lương cho nhân viên quản lý, đảm bảo đúng số tiền và các khoản phụ cấp Đồng thời, kế toán phân bổ lương và các khoản trích theo lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc chi trả lương, phù hợp với quy định pháp luật và chính sách nội bộ công ty.
Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
SV: Vũ Thị Hồng Lớp: KT11D 26 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các khoản chi phí như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí tiếp khách và mua văn phòng phẩm phục vụ quản lý cần được hạch toán dựa trên hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ liên quan như biên lai thu tiền hoặc phiếu thu Kế toán sẽ dựa vào các chứng từ này để ghi sổ kế toán chính xác, đảm bảo minh bạch và hợp lý trong công tác kế toán doanh nghiệp Việc ghi nhận đúng các khoản chi phí này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và tuân thủ các quy định về kế toán.
Sau khi tập hợp các chi phí nêu trên, kế toán lập bảng kê chi phí bằng tiền và gửi lên công ty cho kế toán trưởng kí duyệt.
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng Để tập hợp chi phí sản xuất chung, Công ty sử dụng TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” để tập hợp chi phí.
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
Về chi phí nhân công quản lí
Mỗi tháng, kế toán thực hiện lập bảng thanh toán lương cho nhân viên quản lý, đảm bảo quyền lợi và chế độ đãi ngộ rõ ràng Đồng thời, kế toán còn chuẩn bị bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên của xí nghiệp, giúp quản lý chi phí hiệu quả và minh bạch Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động tài chính ổn định của doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu, công cụ quản lí
Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA và phương hướng hoàn thiện
Tổ chức công tác kế toán và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm và tình hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Việc tập hợp đối tượng chi phí hợp lý đảm bảo chính xác trong việc xác định giá thành sản phẩm, góp phần tối ưu hóa chi phí và nâng cao cạnh tranh trên thị trường Ph métodos kê khai thường xuyên giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các khoản chi phí phát sinh, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và kịp thời.
Để đảm bảo kế hoạch kinh doanh hàng năm, công ty xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất, kỹ thuật và tài chính cho năm tới Các kế hoạch này giúp xác định mức vốn lưu động cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả Ngoài ra, chúng còn là căn cứ để tính toán và cân đối vật tư dự trữ, đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu kịp thời cho sản xuất, đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí để giảm giá thành sản phẩm, do đó luôn chú trọng công tác quản lý chi phí và tính giá thành chính xác Nhờ vào việc kiểm soát chi phí hiệu quả, công ty đã đạt được những thành công nhất định trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Quản lý chi phí chặt chẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất và duy trì lợi nhuận bền vững.
Dựa trên đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là bước quan trọng Điều này giúp doanh nghiệp tổ chức ghi chép ban đầu chính xác và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp, tối ưu hóa quản lý chi phí và nâng cao khả năng kiểm soát hoạt động sản xuất.
Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác theo từng đối tượng giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý chi phí Việc cung cấp kịp thời các thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là bước quan trọng trong quá trình kiểm soát giá thành và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Công ty đã thực hiện chính xác việc hạch toán chi phí và tính giá thành các loại sản phẩm theo quy định kế toán của nhà nước, đảm bảo hệ thống sổ sách và chứng từ ban đầu được duy trì đầy đủ Hệ thống báo cáo tài chính và thống kê được thực hiện kịp thời, đầy đủ, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của nhà nước và Ban lãnh đạo công ty.
Doanh nghiệp tự mua sắm nguyên vật liệu và theo dõi qua phiếu nhập, phiếu xuất kho, sổ theo dõi vật tư để đảm bảo quản lý chính xác Việc xây dựng kho bảo quản đạt tiêu chuẩn kỹ thuật giúp giảm thiểu hư hao và mất mát nguyên vật liệu Nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn, đảm nhiệm việc quản lý tồn kho cũng như thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho một cách chính xác Kế toán công ty ghi chép đầy đủ, kịp thời các hoạt động liên quan đến nguyên vật liệu để đảm bảo minh bạch và chính xác trong quản lý.
Vũ Thị Hồng Lớp, sinh viên lớp KT11D49 trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhằm cung cấp thông tin chính xác phục vụ công tác quản lý nguyên vật liệu Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tính toán và phản ánh chính xác số lượng, giá trị nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có các biện pháp xử lý kịp thời Điều này giúp hạn chế tối đa thiệt hại và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
Chi phí nhân công được hạch toán dễ dàng, đảm bảo nguyên tắc dựa trên lao động thực tế Việc sử dụng nhân công hợp lý, năng suất cao giúp tối ưu hóa chi phí và hiệu quả sản xuất Kế toán theo dõi chặt chẽ tình hình lao động qua hợp đồng lao động và bảng chấm công để lập bảng lương chính xác Thông tin về thời gian lao động được ghi chép và phản ánh kịp thời, góp phần quan trọng trong quản lý lao động và kiểm tra tuân thủ kỷ luật lao động Điều này giúp tính lương và thưởng đúng chính sách, đảm bảo công bằng cho người lao động.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí như sử dụng nhân công gián tiếp, công cụ dụng cụ và các chi phí bằng tiền khác phục vụ quá trình sản xuất, được tập hợp theo các bảng kê chi tiết Việc tổng hợp chi phí theo cách này giúp kế toán dễ dàng theo dõi sự biến động của từng loại chi phí và ghi sổ vào TK627 một cách chính xác, hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả trong quá trình sản xuất.
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng giúp kế toán phát huy vai trò giám sát hiệu quả Điều này giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, từ đó cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho lãnh đạo Nhờ đó, các quyết định về kinh tế tài chính được đưa ra đúng đắn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được thực hiện một cách rõ ràng và đầy đủ, đảm bảo tính đúng đắn và đủ các chi phí sản xuất Việc này giúp xác định chính xác giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành doanh nghiệp.
SV: Vũ Thị Hồng Lớp: KT11D 50 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài những ưu điểm nổi bật đã đề cập, ngành may mặc vẫn gặp phải những khó khăn nhất định trong việc tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và cạnh tranh của công ty.
Công ty không giám sát thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch, dẫn đến khó kiểm soát chi phí và quản lý lao động hiệu quả Việc thiếu theo dõi các thiệt hại gây cản trở khả năng thu hồi khoản bồi thường thiệt hại, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để nâng cao quản lý rủi ro và tối ưu hóa chi phí, công ty cần thiết lập hệ thống theo dõi và phản hồi nhanh chóng các thiệt hại phát sinh ngoài kế hoạch sản xuất.
Việc cán bộ công nhân viên nghỉ phép không đều trong các tháng dẫn đến sự chênh lệch về việc trích tiền lương nghỉ phép, khiến các tháng có số ngày nghỉ khác nhau Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm chính xác Do đó, việc quản lý lịch nghỉ phép linh hoạt cần được chú trọng để đảm bảo tính thống nhất trong tính toán chi phí và giá thành.
Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tịa Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
3.2.1 Về sổ kế toán chi tiết:
Công ty TNHH May xuất khẩu DHA hiện chỉ mở sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng phân xưởng, chưa tiến hành mở sổ chi tiết chi phí sản xuất toàn bộ quá trình Việc lập sổ chi tiết chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các khoản chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất Do đó, mở sổ chi tiết chi phí sản xuất là bước cần thiết để nâng cao khả năng quản lý tài chính và tối ưu hóa chi phí trong doanh nghiệp may xuất khẩu DHA.
Để thuận tiện trong việc theo dõi các khoản chi phí của công ty, nên mở sổ chi tiết theo dõi từng tổ sản xuất nhằm đảm bảo thông tin được cập nhật chính xác và đầy đủ Điều này giúp giảm khó khăn trong việc kiểm tra các khoản mục chi tiết của từng tổ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của công ty.
3.2.2 Về phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung
Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau với giá trị đa dạng Trong công ty, giá trị công cụ dụng cụ được phân bổ một lần vào chi phí trong kỳ, còn công cụ dụng cụ sử dụng nhiều kỳ nên có thể làm tăng giá thành sản phẩm trong kỳ Do đó, phòng kế toán cần phân loại và xác định tỷ lệ phân bổ phù hợp vào chi phí sản xuất để phản ánh chính xác chi phí và tính đúng đủ giá thành sản phẩm Điều này đảm bảo quản lý chi phí sản xuất hiệu quả và phản ánh đúng thực tế kinh doanh.
Khi công cụ có giá trị nhỏ, phân bổ một lần vào chi phí sản xuất trong kì, kế toán ghi:
Đối với công cụ dụng cụ có giá trị lớn, kế toán cần phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kế toán khác nhau hoặc sử dụng cho nhiều đơn đặt hàng Việc này đòi hỏi phải sử dụng tiêu thức phân bổ phù hợp để phản ánh đúng các lần sử dụng hoặc các kỳ vận hành của tài sản Đồng thời, kế toán phải hạch toán chính xác các khoản chi phí này để đảm bảo thông tin tài chính phản ánh đúng thực tế và tuân thủ các quy định kế toán.
TK 142 Để hạch toán kì kế toán cuối cùng phải lấy phần giá trị còn lại trừ đi giá trị thu hồi để tính vào chi phí sản xuất.
Khi xuất dùng, căn cứ vào giá trị thực tế của công cụ dụng cụ, kế toán ghi:
Có TK 153 Định kì phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung trong kì, kế toán ghi:
SV: Vũ Thị Hồng Lớp: KT11D 53 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2.3 Về việc theo dõi các khoản thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
Các công ty cần theo dõi chi tiết các khoản thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch để có thể thu hồi bồi thường thiệt hại và xử lý đúng người, đúng việc nhằm nâng cao ý thức của người lao động trong quá trình sản xuất Các khoản chi phí phát sinh do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch, chi phí bất thường hoặc chi phí không được chấp nhận trong thời kỳ này nên được ghi nhận trên tài khoản 1381 (chi tiết thiệt hại về ngừng sản xuất) Sau cuối kỳ, giá trị thiệt hại thực tế sẽ được điều chỉnh bằng cách trừ đi phần thu hồi (nếu có) từ bồi thường, và kết quả này sẽ được phản ánh vào giá vốn hàng bán, chi phí khác hoặc trừ vào quỹ dự phòng tài chính Các phương pháp hạch toán phù hợp có thể được trình bày qua sơ đồ minh họa rõ ràng.
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch tại Công ty TNHH May xuất khẩu DHA
TK 334, TK 338 TK 1381 (THNSX) TK 632, TK 415…
Thiệt hại thực về ngừng sản xuất Tập hợp chi phí chi ra trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch TK 1388, 111…
Giá trị bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra
SV: Vũ Thị Hồng Lớp: KT11D 54 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2.4 Về kế toán tiền lương
Việc cập nhật chứng từ kế toán tiền lương còn chậm hơn so với quá trình giám sát và quản lý tại các văn phòng còn lỏng lẻo, dẫn đến các chứng từ về tiền lương và BHXH chưa chính xác và phù hợp Để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả, công ty cần tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chặt chẽ hơn quá trình làm việc của người lao động thông qua các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp Điều này giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương và đảm bảo các số liệu phản ánh đúng thực tế.
Công ty có thể xem xét áp dụng kỳ hạch toán theo tháng để tối ưu hóa quy trình kế toán và quản lý chi phí Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm vào cuối quý giúp đảm bảo độ chính xác trong báo cáo tài chính, nhưng cũng gây áp lực lớn do khối lượng công việc nhiều vào cuối kỳ Thêm vào đó, kỳ hạch toán dài ngày có thể làm cho thông tin trở nên chậm trễ, gây khó khăn trong việc cung cấp dữ liệu kịp thời cho các nhà quản lý khi cần thiết Áp dụng kỳ hạch toán hàng tháng giúp nâng cao hiệu quả, cung cấp thông tin nhanh chóng và hỗ trợ quản lý doanh nghiệp tốt hơn.