1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh công nghiệp credit up việt nam

68 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh công nghiệp credit up việt nam
Tác giả Phí Thị Nhạn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 370,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CREDIT UP VIỆT NAM (7)
    • 1.1. Đặc điểm lao động của Công ty (7)
    • 1.2. Các hình thức trả lương của Công ty (10)
      • 1.2.1. Cách xác định quỹ lương của Công ty (10)
      • 1.2.2. Các hình thức trả lương của Công ty (11)
    • 1.3. Chế dộ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty (13)
    • 1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty (16)
  • Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CREDIT UP VIỆT NAM (19)
    • 2.1. Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam (19)
      • 2.1.1. Chứng từ sử dụng (19)
      • 2.1.2. Phương pháp tính lương (27)
      • 2.1.3. Tài khoản sử dụng (33)
      • 2.1.4. Quy trình kế toán (34)
    • 2.2. Kế toán trích theo lương tại công ty TNHH Công nghiệp Crdit up Việt Nam (40)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (40)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (42)
      • 2.2.3. Quy trình kế toán (43)
  • Chương III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CREDIT UP VIỆT NAM (56)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam (56)
      • 3.1.1. Ưu điểm (56)
      • 3.1.2. Nhược điểm (57)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty (62)
  • KẾT LUẬN (64)

Nội dung

MỤC LỤC Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CREDIT UP VIỆT NAM 3 1 1 Đặc điểm la[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CREDIT UP VIỆT NAM 3

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty 3

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty 6

1.2.1 Cách xác định quỹ lương của Công ty 6

1.2.2 Các hình thức trả lương của Công ty 7

1.3 Chế dộ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 9

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty 12

Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CREDIT UP VIỆT NAM 15

2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam 15

2.1.1 Chứng từ sử dụng 15

2.1.2 Phương pháp tính lương 23

2.1.3 Tài khoản sử dụng 29

2.1.4 Quy trình kế toán 30

2.2 Kế toán trích theo lương tại công ty TNHH Công nghiệp Crdit up Việt Nam 36

2.2.1 Chứng từ sử dụng 36

2.2.2 Tài khoản sử dụng 38

2.2.3 Quy trình kế toán 39

Chương III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CREDIT UP VIỆT NAM 52

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam 52

3.1.1 Ưu điểm 52

3.1.2 Nhược điểm 53

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 58

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Tình hình lao động của Công ty năm 2012 3

Bảng 1.2: Bảng trích tỷ lệ các khoản trích theo lương 12

Bảng 2.1 BẢNG CHẤM CÔNG 16

Bảng 2.2 BẢNG TÍNH LƯƠNG 17

Bảng 2.3 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 18

Bảng 2.4 Giấy đề nghị tạm ứng 20

Bảng 2.5 Phiếu chi 21

Bảng 2.6 Phiếu chi 22

Bảng 2.7 Bảng thanh toán tiền thưởng 27

Bảng 2.8 Sổ chi tiết TK 334 33

Bảng 2.9 Sổ nhật ký chung 34

Bảng 2.10 Sổ cái TK 334 35

Bảng 2.11: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH 36

Bảng 2.12 Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH 37

Bảng 2.13 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 40

Bảng 2.14 Bảng tính các khoản trích theo lương 41

Bảng 2.15 Phiếu chi 42

Bảng 2.16 Phiếu thanh toán BHXH 44

Bảng 2.17 Phiếu chi 45

Bảng 2.18 Sổ chi tiết TK 338.3 46

Bảng 2.19 Sổ chi tiết TK 338.4 47

Bảng 2.20 Sổ chi tiết TK 338.2 48

Bảng 2.21 Sổ chi tiết TK 338.9 49

Bảng 2.22 Nhật ký chung 50

Bảng 2.23 Số cái TK 338 51

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý của nhà nước ta hiện nay, các

tổ chức kinh tế các doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo quy định của phátluật Họ phải tự hạch toán và đảm bảo cho doanh nghiệp mình hoạt động cólợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp,của người lao động Đối với nhân viên tiền lương là khoản thù lao của mình

sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty Còn đối với công ty đây làmột phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được Một công ty sẽhoạt động và có hiệu quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này

Do vậy, hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quantrọng của doanh nghiệp Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa

cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác địnhkết quả lao động Qua đó các nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lươngtrong giá thành sản phẩm Mặc khác công tác hạch toán chi phí về lao độngcũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Đồngthời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan tới việc trả lương và chế độtính lương cho người lao động Trong thực tế mỗi doanh nghiệp có đặc thùsản xuất và lao động riêng cho nên cách thức hạch toán về tiền lương và cáckhoản trích theo lương của mỗi doanh nghiệp cũng có sự khác nhau Từ sựkhác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả kinh doanh của mình

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Công nghiệp Credit up ViệtNam em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty Nó đã tạo điềukiện giúp em được học tập thêm rất nhiều kiến thức bổ ích trong đợt đi tiếpxúc với thực tế này Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của

Trang 6

Th.S Đoàn Trúc Quỳnh, kết hợp với những kiến thức đã học ở trường và nỗlực của bản thân em đã hoàn thành xong bản chuyên đề thực tập tốt nghiệpvới :

Đề tài : “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam”

Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương :

Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền lươngcủa Công ty TNHH Công nghiệp credit up Việt Nam

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty TNHH Công nghiệp credit up Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công ty TNHH Công nghiệp credit up Việt Nam

Do thời gian và trình độ kiến thức có hạn nhất là bước đầu tiếp xúc vớithực tế nên chuyên đề của em còn nhiều sai sót và hạn chế em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp bổ sung của thầy cô để em hoàn thiện chuyên đềthực tập tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú,anh chị phòng tài chính kế toán của công ty TNHH Công nghiệp credit upViệt Nam đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệpnày

Trang 7

Chương I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CREDIT UP VIỆT NAM

Bất kỳ doanh nghiệp nào đều cần phải có một số lượng lao động nhấtđịnh bởi đây là những người quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩmcủa công ty sản xuất ra cũng như quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Lao động là một trong những yếu tố vô cùng quan trọngquyết định đến sự tồn tại của công ty

Đối với công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam là một doanhnghiệp sản xuất chính vì vậy mà yếu tố người lao động được công ty đặt lênhàng đầu Trong những năm hoạt động, công ty không ngững mở rộng quy

mô, tăng số lượng người lao động tạo ra nhiều công ăn việc làm cho một sốlượng lao động lớn Công ty TNHH Công nghiệp credit up VN đang áp dụngtiêu thức phân loại lao động theo các tiêu thức như giới tính, theo trình độchuyên môn, trình độ tay nghề, công việc hiện tại Qua các tiêu thức phân loạilao động của Công ty chúng ta có thể biết được cơ cấu tổ chức, chất lượng, sốlượng lao động của từng loại lao động

Trang 8

Dựa vào các số liệu ở bảng trên ta thấy trong số lao động của Công tythì số lao động tham gia trực tiếp sản xuất chiếm tỷ lệ lớn (231 người trêntổng số 256 lao động, chiếm 90,23%) Điều này phù hợp với yêu cầu hoạtđộng của Công ty( do tính chất công việc của Công ty hoạt động ttrong lĩnhvực công nghiệp nặng nên cần một đội ngũ công nhân tham gia trực tiếp vàosản xuất nhiều hơn)

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên được phân bổ như trên trình độchuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ phải khá đồng đều và khá giỏi ở các tổphân xưởng sản xuất

Ở mỗi ngành, phân xưởng số lao động nhiều hay ít tuỳ thuộc vào đặcđiểm công việc, trang thiết bị kỹ thuật và trình độ tổ chức sản xuất Công tyTNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam đã xác định nhu cầu về lao động củamình với quy mô và cơ cấu lao động như trên là phù hợp với yêu cầu sản xuấtđặt ra

* Tính chất lao động

Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với mặt hàng không những tiêu thụtrong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài chính vì vậy mà đòi hỏi công tyluôn có một số lượng lao động ổn định trong quá trình sản xuất Công ty luônchú ý tới việc làm sao công nhân luôn có một việc làm ổn định, để làm đượcđiều đó thì ban giám đốc của công ty đã nỗ lực rất nhiều trong quá trình hoạchđịnh kinh doanh, tìm kiếm đối tác làm ăn Quy mô công ty ngày càng mởrộng thu hút nhiều lao động hơn nữa Ngoài ra, những thời điểm công ty cónhiều đơn đặt hàng, công ty có sử dụng tới biện pháp thuê ngoài công nhân,

để đáp ứng được yêu cầu sản xuất

Trang 9

* Phân loại lao động

Phân loại lao động theo quá trình sản xuất

- Lao động trực tiếp : Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phân côngnhân trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩmhay thực hiện các lao vụ dịch vụ Công ty chia lao động trực tiếp theo nộidung công việc mà người lao động trực tiếp đảm nhận được chia thành : laođộng sản xuất kinh doanh chính và lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ, phụtrợ khác

- Lao động gián tiếp : Đây là bộ phận lao động tham gia một cách giántiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc bộ phận nàybao gồm các công nhân kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức,chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo, tổchức, các hoạt động sản xuất kinh doanh như giám đốc, phó giám đốc ), nhânviên quản lý hành chính (những người làm công tác quản lý, nhân sự), nhânviên phòng tài vụ (nhân viên kế toán, kinh doanh )

Cách phân loại này của công ty giúp công ty đánh giá được tính hợp lýcủa cơ cấu lao động Từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp vớiyêu cầu công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp

Phân loại lao động theo giới tính

Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 256 công nhân viênTrong đó : - Nữ: 15 người chiếm 5,86%

- Nam: 241 người chiếm 94,14%

Qua bảng phân loại trên cho ta thấy số lao động nam và lao động nữtrong công ty chênh lệch nhau rất nhiều thể hiện: số lao động nam là 241người chiếm 94,14% còn số lao động nữ là 15 người chiếm 5,86% Điều nàycho thấy số lao động nam chiếm tỷ lệ khá cao trong toàn Công ty là điều rất

Trang 10

khả quan, do tính chất công việc là công nghiệp nặng nên cần lao động nam làchủ yếu.

Phân loại lao động theo độ tuổi

Độ tuổi trung bình của cán bộ công nhân viên trong công ty tương đốitrẻ:

- Số người từ 30 tuổi trở xuống là: 113 người chiếm 44,14%

- Số người từ 31tuổi đến 50 tuổi là: 140 người chiếm 54,69%

- Số người từ 50 tuổi trở lên là : 3 người chiếm 1,17%

Qua số liệu trên ta thấy Công ty TNHH Công nghiệp credit up VN cóđội ngũ cán bộ công nhân lao động trẻ Số lao động ở độ tuổi dưới 30 là 31người chiếm 44,14% và số nhân viên trong độ tuổi từ 31-50 là 140 ngườichiếm 54,69% trong tổng số nhân viên trong công ty, đây là một dấu hiệu rấtkhả quan vì điều này cho ta thấy đội ngũ lao động này là thành phần giúp chocông ty không ngừng phát triển mạnh mẽ, họ có thể nắm bắt nhanh nhạynhững kỹ thật máy móc thiết bị tiên tiến hơn Bên cạnh đội ngũ lao động trẻthì không thể không kể đến những người có thâm niên công tác rất dày dặnkinh nghiệm Đây là một đội ngũ lao động rất quan trọng với công ty vì chính

họ là người hướng dẫn truyền đạt kinh nghiệm trong công việc cho đội ngũcán bộ công nhân viên mới vào công ty, chỉ cho họ những hướng đi đúng đắn

và hoàn thành công việc được giao một cách tốt nhất

1.2.1 Cách xác định quỹ lương của Công ty

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, Công ty xác

định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả cho người lao động

Quỹ tiền lương của Công ty được bao gồm từ các nguồn sau:

- Quỹ tiền lương tự làm là khoản thu chủ yếu thu từ doanh thu bán hàngcủa Công ty

Trang 11

- Các khoản thu khác( khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng).

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương đượchưởng không dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dựphòng tiền lương quá lớn cho năm sau, Công ty tiến hành tính toán như sau:

- Hàng tháng phân phối trực tiếp tiền lương và tiền thưởng an toàn điệncho người lao động từ 85% đến 90% quỹ lương kế hoạch tháng

- Kết thúc năm tài chính căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh.Công ty xác định lại tổng quỹ lương và phân phối tiếp cho người lao động(Nếu còn)

- Quỹ tiền lương dự phòng cho năm sau tối đa không được vượt quá10% tổng quỹ tiền lương thực tế

1.2.2 Các hình thức trả lương của Công ty

Công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam áp dụng hình thức trảlương theo thời gian Căn cứ vào nghị định của Chính phủ quy định hệ thốngthang bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các cơ quan nhà nước làm

Trang 12

* Hình thức trả lương theo thời gian:

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng - tuần - ngày - giờlàm việc của người lao động Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thờigiam làm việc của doanh nghiệp áp dụng cho toàn bộ công nhân viên trongtoàn Công ty

Công thức xác định tiền lương thời gian:

Lương bình quân

Mức lương tối thiểu x Hệ số lương cấp bậc

Số ngày làm việc trong tháng (22 ngày)

- Trường hợp công nhân làm thêm giờ

Nếu người thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương trả cho thờigian làm đêm, thêm giờ bằng 150%, 200%, hoặc 300% lương cấp bậc và cáckhoản phụ cấp trong thời gian đó

Mức 100% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ cuối tuần

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ có hưởnglương

Trang 13

Trường hợp làm thêm giờ nếu được bố trí ngày nghỉ bù thì công ty thanhtoán phần chênh lệch 50%, 100% hoặc 200% tiền lương giờ thực trả của côngviệc đang làm.

Nếu người lao động làm thêm giờ hưởng lương sản phẩm thì mức trảlương đối với sản phẩm làm thêm giờ bằng 150%, 200% hoặc 300% so vớiđơn giá lương của sản phẩm đó làm trong tiêu chuẩn

Đối với thời gian làm thêm từ 22h đến 6h sáng thì người làm đêm đượchưởng khoản phụ cấp làm đêm Khoản phụ cấp được tính bằng: Tiền lươnggiờ thực trả x 130% x số giờ làm đêm Công ty không áp dụng phương pháptính lương theo sản phẩm

1.3 Chế dộ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty

 Quỹ bảo hiểm xã hội: là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định

là 24% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ CNV củadoanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trườnghợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người laođộng

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp CNV có tham gia đóng gópquỹ trong trương hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

Trang 14

- Trợ cấp CNV ốm đau, thai sản.

- Trợ cấp CNV khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp CNV khi về hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp nên cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng

Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

 Quỹ bảo hiểm y tế: được trích lập để tài trợ cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ trong hoạt động khám chữa bệnh

Trích BHYT 4,5% lương cơ bản và các khoản phụ cấp (nếu có) củangười lao động: Trong đó:

+ 3%: Tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp

+ 1,5%: Trừ vào thu nhập của người lao động

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp tríchquỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trongtháng, trong đó: 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sửdụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT đượctrích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong cáchoạt động khám chữa bệnh

Trang 15

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quanchuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông quamạng lưới y tế.

 Trợ cấp thất nghiệp: là khoản tiền hàng tháng được trả cho người laođộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thấtnghiệp theo qui định tại điều 15 Nghị định này hoặc người được ủy quyềntheo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này Mức trợ cấp thất nghiệpbằng 60% bình quân lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kềkhi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của phápluật lao động

Nguồn hình thành quỹ được tính là 2% trên tổng số tiền lương phải trảcho người lao động trong đó 1% là doanh nghiệp chịu còn 1% do cán bộ côngnhân viên đóng

 Kinh phí công đoàn: là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn cán bộ CNV của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, đồng thời duy trìhoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% KPCĐ trêntổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính hết vào chi phísản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số KPCĐtrích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lạidoanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp KPCĐđược trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động

Trang 16

Bảng 1.2: Bảng trích tỷ lệ các khoản trích theo lương

Số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính như sau:

BHXH BHYT KPCĐ BHTN CộngDoanh nghiệp đóng cho người

Nộp BHXH, KPCĐ, BHTN cho

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty

Việc tổ chức quản lý lao động trong Công ty TNHH Công nghiệp credit

up Việt Nam là các bộ phận sử dụng lao động có trách nhiệm theo dõi thờigian lao động của nhân viên trong công ty và cuối tháng phải nộp bảng chấmcông cho bộ phận kế toán để tổng hợp ngày công lao động trong tháng củacác nhân viên trong các bộ phận Các bộ phận trong công ty liên quan đến kếhoạch tuyển lao động, thay mặt ký kết hợp đồng với người lao động, các bộphận sử dụng lao động, tập hợp lương, thanh toán lương cho người laođộng…

 Các bộ phận sử dụng lao động.

Các bộ phận sử dụng lao động trong công ty (Phòng Kế toán, PhòngKinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sửa chữa bảo dưỡng, Phòng Bán hàng)hàng ngày có trách nhiệm sau:

Trang 17

- Theo dõi thời gian lao động của các nhân viên trong bộ phận của mình

để từ đó ghi vào bảng chấm công

- Theo dõi quá trình lao động của từng người để hàng tháng có thể tínhthưởng hoặc xét duyệt tăng lương cho họ hay không?

- Theo dõi kết quả lao động của người (VD: như theo dõi kết quả laođộng của từng người trong Phòng Sửa chữa bảo dưỡng bằng cách xem giấybiên nhận hoàn thành công việc của khách hàng để từ đó tổng hợp kết quảlao động của nhân viên đó trong tháng)

- Mặt khác trong qua trình lao động bộ phận nào công việc quá nhiều mànhân viên lại ít thì trưởng phòng bộ phận đó có thể đề xuất với công ty tuyểnthêm nhân viên …

 Bộ phận Kế toán

Bộ phận kế toán có nhiệm vụ sau:

- Thu thập bảng chấm công của các bộ phận tổng hợp và tính công cho nhânviên toàn công ty

- Từ bảng chấm công lập bảng tính lương cho các bộ phận

- Lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Lập bảng thanh toán ứng lương kỳ I cho người lao động

- Lập các chứng từ như phiếu chi để chi thanh toán lương cho các bộ phận

- Sau khi thanh toán lương xong kế toán ghi vào các sổ ( Sổ Nhật ký chung,

Sổ Cái, Sổ Chi tiết các tài khoản)

 Bộ phận quản lý

Trang 18

- Bộ phận quản lý bao gồm( Giám đốc, Phó giám đốc) sau khi bộ phận kếtoán gửi bảng thanh toán lương cho người lao động thì Giám đốc xem xétkhen thưởng và phạt nhân viên Sau đó Giám đốc ký duyệt thanh toán lươngcho nhân viên trong tháng Mặt khác, Giám đốc xem xét những đề xuất kiếmnghị của các phòng ban bộ phận về việc quản lý lao động trong tháng cũngnhư là việc tuyển dụng thêm lao động.

Trang 19

Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP

CREDIT UP VIỆT NAM 2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam

2.1.1 Chứng từ sử dụng

Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản phụ cấp phải trả chongười lao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp củacông ty.Để tiến hành hạch toán công ty sử dụng đầy đủ các chứng từ và sổ kếtoán theo quy định số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ TàiChính, các chứng từ kế toán gồm có:

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01a - LĐTL)

Ví dụ: Bảng chấm công phòng HC, Kế toán, KD tháng 01 năm 2012( Trang … )

+ Giấy đi đường (Theo mẫu số 04 – LĐTL)

+ Giấy nghỉ phép

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Phiếu chi (Theo mẫu số 02 - TT)

+ Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 – LĐTL)

Ví dụ: sau đây là Bảng chấm công, Bảng tính lương và Bảng thanhtoán lương của Công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam

Trang 20

Bảng 2.1 BẢNG CHẤM CÔNG

( tháng 01 năm 2012) Đơn vị: Công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt nam

STT Họ và tên Chức vụ

Ngày trong tháng

Số công hưởng theo lương thời gian

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương

Số công nghỉ việc, ngừng việc được hưởng …

%lương

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng BHXH

1 … 30

1 Hung Chiu Pen PGĐ X X X 22

2 Chan Chien Hsiung PGĐ X X X 22

3 Nguyễn Thanh Hải KTT X X X 22

9 Hoàng Thanh Ngân TQ X X X 21

10 Nguyễn Hữu Mùi NV X X X 22

11 Lê Doãn Trường NV X X X 20

Trang 21

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Tiền lương

Phụ cấp

Số công Số tiền Số công Số tiền

1 Hung Chiu Pen 5,72 22 4.175.600

2 Chan Chien Hsiung 5,72 22 4.175.600

3 Nguyễn Thanh Hải 5,72 22 4.175.600

9 Hoàng Thanh Ngân 4,32 21 3.010.255

10 Nguyễn Hữu Mùi 2,2 22 1.606.000

11 Lê Doãn Trường 2,2 20 1.460.000

Trang 22

Bảng 2.3 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 01 năm 2012

Đvt: Đồng Đơn vị: Công ty TNHH Công nghiệp Credit up Việt Nam

Bộ phận: Phòng HC, Kế toán, KD

S

HSL H1

Lương thời gian

và nghỉ việc ngừng làm hưởng 100%lương

Nghỉ việc, ngừng việc hưởng 75%

Trang 24

Bảng 2.4 Giấy đề nghị tạm ứng Công ty TNHH Công nghiệp creditup VN

KCN Nội Bài_Sóc Sơn_Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 02 tháng 1 năm 2012

Kính gửi: Ban giám đốc Công ty TNHH Công nghiệp credit up VN

Tôi tên là: Hoàng Thanh Ngân Bộ phận: Thủ quỹ

Đề nghị cho tạm ứng số tiền là: 50.000.000 đồng

Viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương kỳ 1 tháng 1 năm 2012

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 25

Bảng 2.5 Phiếu chi Đơn vị: Công ty TNHH Công nghiệp

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ): Năm mươi triệu đồng

Thủ Trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 26

Thủ Trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả chongười lao động theo tháng Căn cứ để tính là các chứng từ hoạch toán thờigian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (giấy nghỉ

ốm, biên bản ngừng việc).Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tratrước khi tính lương, tính thưởng và phải đảm bảo các yêu cầu của chứng từ

Trang 27

Sau khi kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng,trợ cấp phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang

áp dụng tại công ty và lập bảng thanh toán tiền lương, thanh toán tiền thưởng

TL: Là tiền lương của từng cá nhân được nhận trong tháng

H: Là hệ số lương cấp bậc của từng cá nhân

tttcty: Là mức tiền lương tối thiểu do hội đồng Công ty quy định

và công bố hàng tháng

m: Ngày công làm việc thực tế trong tháng

22: Ngày công chế độ trong tháng

VD: Kế toán dựa vào bản chấm công của chị Hoàng Thanh Ngân, chức

vụ là thủ quỹ có hệ số 4,32; phụ cấp trách nhiệm là 0,3, số ngày thực tế trongtháng trong tháng 1/2012 là 21 ngày, trong tháng Chị Ngân làm thêm 5 giờngoài giờ hành chính

Như vậy lương của chị Ngân được tính như sau:

Lương ngày = ((4,32+0,3)*830.000)/22=174.300đồng/ngày

Lương tháng của chị Ngân = 174.300*21=3.660.300 đồng/tháng

Lương giờ = 174.300/8tiếng = 21.788 đồng/giờ

Lương làm thêm giờ = 21.788*5*150%=163.410đồng

Trang 28

Tổng tiền lương trong tháng của chị Ngân

=3.660.300 +163.410=3.823.710đồng

Đối với Chế độ phụ cấp mà cán bộ được hưởng trong Công ty là:

Đối với công nhân trực tiếp tham gia vận hành thực hiện chế độ 3 ka.Phụ cấp ka 3 công nhân được hưởng được tính theo công thức:

bù, chỉ những trường hợp đặc biệt thì Công ty mới giải quyết thanh toán làmthêm giờ theo quy định của nhà nước

* Tính thưởng

Tiền thưởng là một nguồn thu nhập của người lao động đóng góp phầncải thiện sinh hoạt hàng ngày Tiền thưởng căn cứ vào kết quả hàng ngày củamỗi cán bộ công nhân viên đã đóng góp vào thành tích chung của công ty mỗiquỹ, năm Người đóng góp nhiều, hiệu quả lớn thì được thưởng nhiều, ngườiđóng góp ít thì thưởng ít, người không hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ thìkhông có thưởng

Trang 29

Công ty xây dựng lên quỹ khen thưởng được trích từ nguồn lợi nhuận, vàcác nguồn khác nhằm khuyến khích công nhân viên trong công ty tích cựclàm việc sáng tạo hơn.

Tiêu chuẩn xét thưởng: Đối với cá nhân người lao động trong công ty cóhình thức khen thưởng sau:

- Mức thưởng đối với cá nhân

+ Danh hiệu lao động tiên tiến 6 tháng xét thưởng 1 lần và mức khenthưởng không quá 1/2 tháng tiền lương

+ Lao động chiến sỹ giỏi không quá 1 tháng lương, thời hạn xét thưởng

là 6 tháng

+ Chiến sỹ thi đua cơ sở không quá 1 tháng lương, thời hạn xét thưởng là

6 tháng 1 lần

- Mức thưởng đối với tập thể

+ Tập thể đơn vị giỏi không quá 1 tháng lương tối thiểu, thời hạn xétthưởng là 6 tháng

+ Tập thể đơn vị xuất sắc không quá 3 tháng lương tối thiểu, thời hạn xétthưởng là 6 tháng

Trang 30

Hệ số thưởng cho từng tổ sản xuất được tính:

LcbA + LcbB +LcbC

Trong đó:

VD: tiền thưởng cho anh Nguyễn Duy Minh tổ xử lý nhiệt với bậc lương

là 1,44.Thành tích của anh đạt loại A Mức lương cơ bản là 830.000 đ Quỹ khen thưởng của toàn Công ty là:30.000.000 đ Quỹ thưởng của tổ nhiệt là 4.500.000 đ

Tiền lương mà anh Minh nhận được là: 830.000*1,44=1.195.200 đồng

Hệ số thưởng cho tổ xử lý nhiệt:

Trang 31

Bảng 2.7 Bảng thanh toán tiền thưởng

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG

Tháng 1 năm 2012

Đơn vị tính: đồng

TT Họ và tên

Bậc lương

- Tính BHXH của Nguyễn Thị Thùy – phòng kế toán

Hệ số lương của Trần Thị Dung là 2,34 nên lương cơ bản đóng

Vậy: + Công ty phải đóng BHXH là: 1.942.200* 17% = 330.174 đồng

+ Trừ vào thu nhập: 1.942.200* 7% = 135.954 đồng

Trang 32

- Tính BHYT của Nguyễn Thị Thùy – phòng kế toán

+ Công ty phải đóng BHYT là: 1.942.200* 3% = 58.266đồng

: Tổng tiền lương dùng để tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của bộ phận

tính lương theo thời gian trong tháng 01 năm 2012 là 29.855.100 đồng

- Doanh nghiệp đóng cho người lao động là:

Trang 33

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng loại

tài khoản chủ yếu :

TK 334 - Phải trả công nhân viên

TK 338 - Phải trả phải nộp khác

Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên: dùng để phản ánh các loạithanh toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động+ Các khoản tiền lương, tiền công,

tiền thưởng có tính chất lương và các

khoản đã trả, đã ứng cho người lao

động

+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của người lao động

Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương, BHXH vàcác khoản khác phảI trả, phải chi chongười lao động

Dư Nợ: (cá biệt): Số tiền đã trả lớn

hơn số tiền phải trả

Dư có: Các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng có tính chất lương

và các khoản khác còn phải trả chongười lao động

Trang 34

Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên

Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác

2.1.4 Quy trình kế toán

Hạch toán chi tiết tiền lương tại Công ty TNHH Công nghiệp Credit up

Việt Nam Mục đích của hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp là đưa rathông tin cụ thể về thời gian lao động, kết quả lao động và tiền lương chotừng cá nhân lao động

Đối với khối phòng ban quản lý.

Những ngày nghỉ phép, lễ, học họp thì được tính lương thời gian theochức vụ hiện giữ, nền được tính lương theo nền của nhà nước quy định

Các chức danh của Công ty được tính theo quy định hệ số thay lươngbảng lương lao động trong bộ luật lao động và tiền lương của Nhà nước đề ra

Để tiện cho việc tính lương của bộ phận gián tiếp kế toán lương phải có bảngchấm công, để xác định số ngày tham gia lao động cho từng nhân viên trongphòng ban Để đảm bảo việc chấm công chính xác, hợp lý và thuận tiện cho việctính lương cuối tháng người chấm công phải theo dõi sát sao Căn cứ vào bảngchấm công trong tháng kế toán tiến hành tính lương cho từng người theo số côngnhân viên gián tiếp

Ví dụ minh họa tại Công ty:

Trích bảng chấm công khối văn phòng( trên)

Trích bảng thanh toán tiền lương tổ văn phòng( trên)

Ngày đăng: 04/02/2023, 20:50

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w