DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD Ths Mai Vân Anh MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOAN[.]
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP11 – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP 11 –
- Tên đầy đủ: Xí nghiệp 11- Chi nhánh tổng công ty 319.
- Địa chỉ: 145/ 154 Ngọc Lâm- Long Biên- Hà Nội.
Xí nghiệp 11 – Chi nhánh Tổng công ty 319 có xuất phát từ Sư đoàn 319 Quân khu 3, được thành lập theo quyết định 231/QĐ-QP ngày 07/03/1979 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban đầu, nhiệm vụ chính của đơn vị là huấn luyện quân dự bị để đáp ứng yêu cầu quốc phòng Tuy nhiên, do sự biến đổi của nền kinh tế, đến năm 1980, đơn vị bắt đầu thích ứng với các thay đổi để duy trì hoạt động hiệu quả hơn.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký quyết định chuyển Sư đoàn 319 sang hoạt động kinh tế theo quyết định 579/QĐ-QP ngày 27/09/1980 Sư đoàn 319 trực tiếp tham gia xây dựng các công trình tiêu biểu, như nhà máy điện Phả Lại, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
Năm 1979, Trung đoàn trực thuộc Sư đoàn 319 đảm nhận nhiệm vụ xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại, một công trình trọng điểm của quốc gia Trung đoàn đã thi công các hạng mục quan trọng như trạm bơm bờ sông, hệ thống băng tải, khu nhà ở công nhân, đường tải xỉ và kênh tải hở Với ý chí và quyết tâm cao, đơn vị đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhận được Huân chương của Nhà nước, nhiều bằng khen từ Quân khu và Sư đoàn, cùng cờ lưu niệm từ đoàn chuyên gia Liên Xô.
Dưới sự thực hiện Nghị quyết số 27 ngày 26/6/1980 của Bộ Chính trị về Quân đội tham gia xây dựng kinh tế, ngày 27/9/1980 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định số 579/QĐ-QP chuyển nhiệm vụ của Sư đoàn 319 từ huấn luyện quân sự sang nhiệm vụ xây dựng kinh tế Sư đoàn 319 được đổi tên thành Công ty xây dựng 319, có chức năng nhận thầu, thi công các công trình công nghiệp, dân dụng, sản xuất và cung cấp sản phẩm công nghiệp, phục vụ mục tiêu quốc phòng và dân dụng.
Ngày 1/9/1989, theo quyết định số 79 của Bộ Quốc phòng, Trung đoàn 11 chính thức gọi tên đơn vị theo chức năng sản xuất kinh doanh là Xí nghiệp 11, thuộc Công ty Xây dựng 319, Quân khu 3.
Vào tháng 11 năm 1989, trụ sở của Xí nghiệp đã chuyển đến Hà Nội và đặt tại trường Đại học Mỹ Thuật Đến tháng 01 năm 1997, trụ sở được chuyển về địa chỉ 50 Ngõ Thuận Hòa, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội Xí nghiệp hoạt động theo giấy phép kinh doanh của Công ty Xây dựng 319, chủ yếu kinh doanh các lĩnh vực xây dựng và dịch vụ liên quan.
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu.
- Khảo sát thiết kế các công trình xây dựng
Công ty Xây dựng 319 chính thức ra đời theo Quyết định 532/QĐ-QP ngày 27/07/1993 Trước đó, công ty được thành lập theo Nghị định 338/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, nay là Chính phủ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây dựng 319 gắn liền với các nghị quyết của Nhà nước nhằm thúc đẩy ngành xây dựng Đây là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước.
Kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, dưới sự quản lý của nhà nước, thúc đẩy sự hình thành và mở rộng các doanh nghiệp, công ty Sau nghị quyết 06/NQTW ngày 10/01/1996 của Đảng ủy quân sự Trung ương về sắp xếp lại các đơn vị quân đội để chuyển đổi sang hoạt động kinh tế, Công ty xây dựng 319 chính thức được thành lập theo quyết định 564/QĐ-QP ngày 22/04/1996 Công ty xây dựng 319 - Bộ Quốc phòng đã sát nhập cùng 5 xí nghiệp khác nhưng vẫn giữ nguyên tên để duy trì uy tín và thương hiệu trong ngành xây dựng quân sự.
Ngày 04/3/2010, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành quyết định số 606/QĐ-BQP về việc chuyển đổi Công ty xây dựng 319 thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 319 (TNHH MTV 319), phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước và Chính phủ về sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp Việc chuyển đổi này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và phát triển doanh nghiệp Quốc phòng theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
Dựa trên Công văn số 1455/TTg-ĐMDN ngày 19/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các Tổng Công ty theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, Bộ Quốc phòng đã tổ chức lại các Công ty TNHH một thành viên thành các Tổng Công ty hoạt động theo mô hình này Ngày 23/8/2011, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 3037/QĐ-BQP để thành lập Tổng Công ty 319, dựa trên việc tổ chức lại Công ty TNHH MTV 319 Tổng Công ty 319 kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Công ty TNHH MTV 319, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh và trách nhiệm pháp lý.
Trong hơn 34 năm hoạt động, Xí nghiệp 11 đã không ngừng trưởng thành và mở rộng, với phạm vi hoạt động trải khắp 16 tỉnh thành từ miền núi phía Bắc đến đồng bằng sông Cửu Long Các công trình của xí nghiệp đều mang tầm cỡ quốc gia, có chất lượng cao và giá trị kinh tế lớn, như Trường Sỹ quan Lục quân, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Viện Quân y 103 và 108, trụ sở Tỉnh ủy Vĩnh Long, Bể bơi Đồng Tháp, Đại học Vǎn hóa, Đại học Thể Dục Thể Thao TW1, góp phần xây dựng uy tín và thương hiệu qua nhiều dự án quan trọng.
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 11 – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319
XÍ NGHIỆP 11 – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp 11 – Chi nhánh Tổng công ty 319.
Ngày 19/8/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công văn số 1455/TTg-ĐMDN về việc thành lập các Tổng Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con Nội dung chính của công văn đề cập đến việc tổ chức lại các Công ty TNHH một thành viên thuộc Bộ Quốc phòng thành các tổng công ty nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, phát triển bền vững và phù hợp với chiến lược phát triển doanh nghiệp nhà nước Việc này góp phần nâng cao khả năng vận hành chuyên nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực quốc phòng và đảm bảo mục tiêu an ninh, quốc phòng của đất nước.
Vào ngày 23/8/2011, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Quyết định số 3037/QĐ-BQP để thành lập Tổng Công ty 319 Đây là bước chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV 319 sang mô hình Công ty mẹ – Công ty con, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tổ chức lại doanh nghiệp quốc phòng Việc thành lập Tổng Công ty 319 thể hiện sự sắp xếp lại cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của ngành quốc phòng Việt Nam.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động của chi nhánh đăng ký lần đầu ngày 06 tháng 07 năm 2010.
Xí nghiệp 11 là đơn vị thành viên thuộc Công ty xây dựng 319, trực thuộc sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ cũng như Ban giám đốc Công ty xây dựng Với vai trò quan trọng trong hệ thống của công ty, xí nghiệp đảm nhiệm nhiều dự án xây dựng quy mô lớn và đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Được quản lý chặt chẽ theo các chiến lược của công ty, Xí nghiệp 11 luôn cam kết thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng cao, đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc Đó là minh chứng cho uy tín và năng lực của Xí nghiệp 11 trong ngành xây dựng Việt Nam.
Xí nghiệp thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chủ động tìm kiếm việc làm, khai thác vật tư, nguồn vốn và lao động Được ủy quyền của giám đốc công ty, xí nghiệp có quyền ký kết hợp đồng kinh tế, mở tài khoản tiền gửi và vay vốn để đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh Việc này giúp giải quyết đúng đắn ba lợi ích quan trọng, trong đó lợi ích của người lao động được đặt lên hàng đầu như lợi ích trực tiếp của quá trình sản xuất và phát triển doanh nghiệp.
Xí nghiệp 11 hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, với những ngành nghề kinh doanh chính sau:
- Xây dựng giao thông đường bộ, cầu, sân bến cảng…;
- Xây dựng các công trình vừa và nhỏ;
- Tư vấn khảo sát thiết kế quy hoạch và xây dựng;
- Sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu;
- Kinh doanh bất động sản;
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình( thiết bị xây dựng);
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
- Thi công xây lắp, trùng tu, tôn tạo các công trình di tích lịch sử, văn hóa;
- Thi công xây lắp công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, đường dây, trạm điện, các công trình ngầm, nhà máy nước;
- Khảo sát, dò tìm xử lý bom mìn – vật nổ;
- Lắp đặt thiết bị, dây chuyền công nghệ;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của xí nghiệp 11 – Chi nhánh Tổng công ty 319.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định, góp phần hình thành cơ sở hạ tầng thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân Đầu tư vào XDCB không chỉ tạo nền tảng vật chất cho xã hội mà còn nâng cao tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Ngoài ra, hoạt động XDCB đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ hiện đại, thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong các ngành sản xuất vật chất Với tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh, XDCB thu hút phần lớn nguồn thu nhập quốc dân và quỹ tích luỹ, đồng thời nhận được vốn đầu tư và tài trợ từ nước ngoài để thúc đẩy phát triển bền vững.
Ngành xây dựng khác biệt so với các ngành sản xuất khác nhờ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rõ qua các sản phẩm xây lắp và quy trình sáng tạo ra chúng Sản phẩm của ngành xây dựng gồm các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội Những đặc điểm này giúp ngành xây dựng nổi bật với tính phức tạp, đa dạng và yêu cầu cao về kỹ thuật, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn SEO về lĩnh vực xây dựng và công trình.
Xây lắp là các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán xu hướng tiến bộ xã hội để tránh lạc hậu Phong cách kiến trúc và kiểu dáng của công trình cần phù hợp với văn hóa dân tộc, góp phần tạo nên những biểu tượng quốc gia như chùa Một Cột ở Hà Nội hay tháp Eiffel ở Paris Do đó, chất lượng của các công trình xây dựng phải được đặc biệt chú trọng, vì ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình và đảm bảo sự an toàn cho người sử dụng.
Sản phẩm xây lắp là hình thức tổng hợp mang lại lợi ích về mặt kinh tế, chính trị, kế toán và nghệ thuật Mỗi công trình xây dựng có thiết kế, kỹ thuật và dự toán riêng biệt, thể hiện tính độc lập và đa dạng của ngành xây dựng Quá trình xây dựng diễn ra tại một địa điểm cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng chính là nơi sản phẩm hoàn thành và được đưa vào sử dụng để phát huy hiệu quả.
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm độc lập, được tiêu thụ theo yêu cầu riêng biệt của từng dự án Các sản phẩm này thường được định giá dựa trên dự toán hoặc thỏa thuận với chủ đầu tư trước khi thi công, chẳng hạn như qua giá đấu thầu Do đặc điểm đặc thù của hàng hóa, tính chất thương mại của sản phẩm xây lắp không rõ ràng, vì chúng là loại hàng hóa đặc biệt, khác biệt so với các loại hàng hóa thông thường.
Sản phẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư trước đó, như giá đấu thầu đã xác định Do đó, đặc điểm hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ ràng, vì giá trị của chúng phụ thuộc vào các thỏa thuận đã ký kết từ trước.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất yêu cầu các thiết bị như xe, máy, thiết bị thi công và người lao động phải di chuyển đến địa điểm lắp đặt, gây ra những thách thức trong công tác quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản, vật tư Điều kiện thiên nhiên và thời tiết ảnh hưởng lớn đến quá trình vận hành và quản lý các yếu tố này, khiến công tác quản lý trở nên phức tạp hơn.
Sản phẩm xây lắp thường có thời gian thi công kéo dài từ khi khởi công đến khi hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, phụ thuộc vào quy mô và độ phức tạp kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, bao gồm khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, và mỗi giai đoạn lại gồm nhiều công đoạn như chuẩn bị điều kiện thi công, thi công móng, trần, tường, và hoàn thiện Các công đoạn này thường diễn ra ngoài trời, chịu ảnh hưởng lớn bởi tác động của các yếu tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt, gây ra sự biến động không ổn định của tiến độ thi công Vì vậy, việc tổ chức quản lý và giám sát chặt chẽ là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng công trình đúng thiết kế và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ yếu tố môi trường và điều kiện thi công.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp, với đặc điểm tổ chức sản xuất phân tán nổi bật Hình thức này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả sản xuất và phù hợp với đặc thù của ngành xây dựng Việc tổ chức sản xuất phân tán còn tạo điều kiện linh hoạt, dễ dàng thích nghi với các dự án đa dạng và phức tạp Nhờ đó, công ty nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả.
Sơ đồ 1.1: Quá trình thi công công trình
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật: Hồ sơ kỹ thuật bao gồm: Dự toán, bản vẽ thiết kế do bên chủ đầu tư ( bên A) cung cấp
Dự toán thi công do bên tróng thầu (bên B) tính toán lập ra và được bên
Sau khi lập dự toán thi công và được Bên A chấp nhận, Bên B tiến hành khảo sát mặt bằng thi công để phục vụ công tác thiết kế mặt bằng phù hợp với điều kiện thực tế của công trình, đảm bảo tổ chức thi công hiệu quả.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Lập biện pháp thi công và biện pháp ATLD
Lập mặt bằng tổ chức thi công
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp
11- Chi nhánh Tổng công ty 319.
Phó giám đốc chính trị
Ban vật tư Ban chính trị
- Giám đốc Xí nghiệp : là người chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý ban kế hoạch kỹ thuật và ban vật tư của Xí nghiệp, đồng thời hỗ trợ Giám đốc trong các vấn đề liên quan đến khoa học kỹ thuật và quản lý sử dụng vật tư, máy móc Nhiệm vụ chính của vị trí này bao gồm theo dõi kỹ thuật xây dựng các công trình, đảm bảo tiến độ và chất lượng, cũng như trực tiếp bàn giao các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành cho cơ quan chủ quản đầu tư dưới sự ủy quyền của Giám đốc Xí nghiệp.
Phó Giám đốc Chính trị kiêm Bí thư Đảng ủy phụ trách trực tiếp ban chính trị, tổ chức lao động, tiền lương và ban hành chính quản trị, thực hiện việc triển khai các hoạt động theo chỉ đạo của cấp ủy đảng Người này đóng vai trò giúp việc cho Giám đốc trong công tác Đảng, công tác chính trị và tư tưởng trong toàn xí nghiệp, góp phần thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với chiến lược chính trị nội bộ.
Ban kế hoạch - kỹ thuật là bộ phận tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp chịu trách nhiệm công tác quản lý kỹ thuật của toàn Xí nghiệp Phó Giám đốc kế hoạch - kỹ thuật xây dựng các kế hoạch định hướng dài hạn từ 3 đến 5 năm, cùng với các kế hoạch cụ thể từ 1 đến 2 năm, đảm bảo tính sát thực tế và khả thi cao Các kế hoạch này giúp Xí nghiệp chủ động trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện hoạt động sản xuất một cách hiệu quả và hiệu quả, phù hợp với tiến độ phát triển của doanh nghiệp.
Ban tài chính chịu trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc Xí nghiệp quản lý tài chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo pháp lệnh thống kê và kế toán của nhà nước cũng như các quy định cấp trên ban hành, đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Ban Chỉ Chính trị Tổ chức Lao Động Tiền Lương có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy, đặc biệt là Phó Giám đốc Chính trị, trong công tác Đảng và công tác chính trị nội bộ Đồng thời, đơn vị cũng phối hợp hỗ trợ các tổ chức quần chúng như công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ nhằm thúc đẩy hoạt động chính trị và nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên Công tác này nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác tổ chức lao động, tiền lương và các hoạt động chính trị tại đơn vị.
Ban vật tư có trách nhiệm quản lý vật tư một cách chặt chẽ, chủ động tìm kiếm và khai thác nguồn vật tư hiệu quả để đảm bảo cung ứng vật tư thi công đúng tiến độ, nhằm duy trì tiến trình của các công trình một cách liên tục và hiệu quả.
- Ban hành chính quản trị: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp đời sống tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp.
Xí nghiệp không chỉ có các ban mà còn sở hữu 12 đội trực thuộc thực hiện nhiệm vụ thi công các công trình trực tiếp, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xây dựng và hoàn thiện dự án.
11, đội 12, đội 13, đội 14, đội 15, đội 16, đội 17, đội 18, đội 19, đội 110, đội
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 11 – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319
Với tổng số 300 cán bộ công nhân viên, một vấn đề được ban lãnh đạo
Xí nghiệp đặc biệt quan tâm đến việc đảm bảo ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên (CBCNV), thể hiện qua nỗ lực của giám đốc và toàn thể nhân viên Trong những năm qua, thu nhập bình quân đầu người của xí nghiệp luôn duy trì ở mức tương đối so với các đơn vị cùng ngành, với mức năm 2008 là 2.000.000 đồng/người, năm 2009 là 2.500.000 đồng/người và dự kiến năm 2010 là 3.000.000 đồng/người Bên cạnh đó, xí nghiệp chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật, tạo điều kiện cho CBCNV tiếp cận các kiến thức mới như học nâng cao tay nghề, trình độ ngoại ngữ, tin học, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, Xí nghiệp 11 đã gặp phải khó khăn như đầu tư lớn và thiếu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nhờ nỗ lực và sự đoàn kết của tập thể, cùng với lợi thế trong lĩnh vực xây lắp, tập thể cán bộ công nhân viên đã và sẽ vượt qua thử thách, hướng tới trở thành một đơn vị sản xuất kinh doanh hiệu quả và vững mạnh trên thị trường.
Bảng 1.1: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đơn vị tính: triệu đồng
04 Nguồn vốn chủ sở hữu 2.000 2.300 2.700
09 Lợi tức thuần từ HĐ KD 12 865 1.487
10 Lợi tức HĐ tài chính - 39 13
12 Tổng lợi tức trước thuế 12 925 1.502
13 Thuế lợi tức phải nép 3 231 376
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP 11 – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP 11 – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319
Bộ máy kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một hệ thống kế toán hợp lý, chặt chẽ, hạch toán rõ ràng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác tối đa tiềm năng của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng với nhiều doanh nghiệp mới, đầu tư nước ngoài tăng trưởng, việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời và đầy đủ là yếu tố then chốt giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp và hiệu quả.
Xí nghiệp 11 là một doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trên phạm vi toàn quốc, đáp ứng yêu cầu sản xuất và quản lý hiệu quả Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Xí nghiệp áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa trung tâm và phân tán, có ban tài chính và nhân viên kế toán tại các đội Toàn bộ Xí nghiệp sở hữu 12 đội trực thuộc thực hiện nhiệm vụ hạch toán phụ thuộc, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Xí nghiệp đã quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp 11
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế của đơn vị Người này hướng dẫn, thể chế hóa và cụ thể hóa các chính sách, chế độ tài chính kế toán của Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và công ty Ngoài ra, kế toán trưởng còn kiểm tra việc chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tài chính và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp cũng như quản lý cấp trên về công tác tài chính kế toán tại đơn vị.
Kế toán tổng hợp đảm nhận nhiệm vụ ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáo chi tiết cũng như tổng hợp báo cáo từ các đội gửi lên để trình lên Ban quản lý Xí nghiệp Công việc của kế toán tổng hợp còn bao gồm kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ cũng như việc ghi chép sổ sách kế toán mà các đội gửi lên, đảm bảo tính chính xác và trung thực của thông tin tài chính.
- Kế toán vốn bằng tiền: Thanh toán tiền lương và các khoản thanh toán với ngân hàng, thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản thanh
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vật tư và
… toán trong nội bộ, với ngân sách Nhà nước, với nhà cung cấp, với khách hàng và theo dõi tình hình thu hồi vốn các công trình.
Kế toán vật tư và tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi biến động tài sản cố định của toàn Xí nghiệp, đảm bảo ghi chép chính xác sổ khấu hao tài sản Ngoài ra, kế toán còn theo dõi chặt chẽ tình hình nhập xuất vật tư và tài sản cung ứng cho các đội, nhằm đảm bảo quản lý sử dụng hiệu quả và hạn chế thất thoát tài sản.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của Xí nghiệp, đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt và ngân phiếu dựa trên các chứng từ hợp lệ, hợp pháp đã được duyệt Hàng ngày, thủ quỹ ghi sổ quỹ để theo dõi chính xác hoạt động tài chính, đồng thời hàng tháng thực hiện đối chiếu với kế toán vốn bằng tiền để kiểm tra tồn quỹ và lập báo cáo phản ánh tình hình thu chi Công việc này nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và hợp lệ trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán tại các đội trực thuộc xí nghiệp là người thường xuyên theo dõi và cập nhật các công trình xây dựng để đảm bảo việc ghi sổ diễn ra chính xác Hàng tháng, kế toán tập hợp tất cả các chứng từ liên quan để ghi sổ theo quy trình chuẩn Công việc của kế toán đội còn bao gồm việc thanh quyết toán với nhân viên trong đội, giúp duy trì sự chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Cuối quý, kế toán thực hiện báo cáo tài chính để quyết toán với xí nghiệp, đảm bảo thông tin tài chính chính xác và kịp thời.
Các đội thực hiện chức năng kế toán tương tự như kế toán trong công ty, nhưng phạm vi quản lý riêng do sự đổi mới trong tổ chức quản lý Các đội tiến hành tổ chức hạch toán riêng cho các nghiệp vụ phát sinh tại bộ phận của mình, định kỳ thực hiện đối chiếu, tổng hợp và gửi dữ liệu lên phòng kế toán của công ty để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kế toán.
Các đội xây lắp có bộ máy quản lý như sau:
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý các đội Đội trưởng
Kế toán đội Cán bộ kỹ thuật đội
Cán bộ thủ kho, thủ quỹ
* Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý kế toán đội
Đội trưởng là người trực tiếp phụ trách và giám sát công trình do đội xây lắp đang thi công, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và giám đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đội Nhiệm vụ của đội trưởng bao gồm tổ chức điều hành lực lượng, lập kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc Ngoài ra, đội trưởng còn tập hợp và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo từng kỳ để đảm bảo sự quản lý chặt chẽ và minh bạch trong hoạt động của đội.
Kế toán đội là bộ phận chịu trách nhiệm theo dõi và ghi chép các hoạt động sản xuất trong phạm vi của một đội nhỏ, có chức năng và nhiệm vụ tương tự như kế toán các phần hành nhưng ở quy mô hạn chế hơn Kế toán đội đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí, vật tư và hoạt động sản xuất hàng ngày tại các đội sản xuất nhỏ, nhằm đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc ghi nhận số liệu Với vai trò chủ chốt trong việc cung cấp dữ liệu tài chính phục vụ quá trình ra quyết định, kế toán đội góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và kiểm soát chi phí, phù hợp với quy mô của từng đội sản xuất nhỏ.
Cán bộ kỹ thuật đội đóng vai trò trực tiếp chỉ đạo công tác thi công theo đúng quy trình, quy phạm nhằm đảm bảo chất lượng công trình Họ tổ chức lực lượng lao động hiệu quả, chú trọng an toàn lao động trong quá trình thi công Ngoài ra, cán bộ kỹ thuật còn lập hồ sơ hoàn công và nghiệm thu từng phần công việc theo kế hoạch đã giao.
Thủ kho, thủ quỹ chịu trách nhiệm theo dõi và ghi chép chính xác số nguyên liệu, vật liệu xuất kho phục vụ sản xuất Họ tiến hành nhập xuất quỹ, ghi chép vào sổ và lập các báo cáo quỹ trong đội sản xuất để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả Cuối mỗi quý, các báo cáo này được gửi lên thủ quỹ tại phòng kế toán công ty để tổng hợp và kiểm tra, giúp duy trì sự minh bạch và kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu.
TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Hiện nay, hệ thống báo cáo tại Công ty được thực hiện theo quyết định số 48/QĐ –BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật Công tác kế toán được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán hiện đại, nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót Công ty đã áp dụng đầy đủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam cùng các hướng dẫn, văn bản hướng dẫn do Nhà nước ban hành để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác kế toán Các báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực, thông tư hướng dẫn và chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo đúng quy định và có tính tin cậy cao.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển các đồng tiền khác: Việt nam đồng ( VND)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo giá trị thực tế nhập kho
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là: Bình quân gia quyền.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định phổ biến nhất là phương pháp khấu hao dựa trên thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng Phương pháp này giúp xác định số tiền phân bổ chi phí tài sản cố định hàng kỳ một cách hợp lý, phản ánh chính xác giá trị hao mòn theo thời gian Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho TSCĐ hữu hình và vô hình giúp doanh nghiệp quản lý tài chính rõ ràng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và tuân thủ các quy định kế toán.
- Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay: Trả lãi vay theo tháng + Chính sách kế toán được áp dụng cho chi phí đi vay
+ Tổng sổ chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ
+ Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ.
+ Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch cung cấp dịch vụ
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT), dựa trên các chứng từ hạch toán thuế GTGT như hóa đơn mua hàng (vật tư, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT) phục vụ sản xuất, kinh doanh Đồng thời, các hóa đơn bán hàng được sử dụng để xác định doanh thu của công ty trong kỳ, đảm bảo đúng quy trình và tuân thủ quy định thuế của pháp luật.
Mỗi tháng, các đội xây lắp lập bảng kê khai thuế GTGT về hàng nhập khẩu và hàng bán ra, gửi lên công ty để tổng hợp số thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong kỳ Công ty sau đó sẽ nộp báo cáo thuế GTGT lên cơ quan thuế đúng thời hạn, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Quản lý chính xác khoản thuế GTGT giúp doanh nghiệp giữ vững hoạt động kinh doanh và tránh các rắc rối về thuế sau này.
Phương pháp xác định doanh thu trong hợp đồng xây dựng dựa trên biên bản nghiệm thu bàn giao, phản ánh chính xác giá trị thực tế đã hoàn thành Đồng thời, phương pháp này giúp xác định phần công việc đã hoàn thành dựa trên các chứng từ nghiệm thu, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính Áp dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp theo dõi tiến độ dự án, đảm bảo doanh thu được ghi nhận đúng thời điểm và phù hợp với quy định kế toán.
+ Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng: Bàn giao đưa vào sử dụng.
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Xí nghiệp thực hiện chế độ chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đảm bảo nguyên tắc cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản Hệ thống chứng từ kế toán của xí nghiệp bao gồm các loại chứng từ phù hợp với quy định, giúp phản ánh chính xác các hoạt động tài chính và tài sản của doanh nghiệp Việc tổ chức chứng từ kế toán theo nguyên tắc cân đối giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán Áp dụng hệ thống chứng từ đúng quy định giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, hạn chế rủi ro và tạo niềm tin cho các đối tác và cơ quan chức năng.
Phần hành kế toán vốn bằng tiền bao gồm các chứng từ quan trọng như phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền, cùng với các chứng từ ngân hàng như GBC, GBN, séc chuyển khoản và các chứng từ ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi Những tài liệu này đảm bảo quy trình kế toán vốn bằng tiền chính xác, minh bạch và tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý tài chính Việc sử dụng đúng các chứng từ này giúp doanh nghiệp theo dõi dòng tiền hiệu quả, hỗ trợ kiểm soát tài chính và báo cáo kế toán chính xác.
Phần hành Tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm các văn bản quan trọng như biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sau sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, cùng với biên bản đánh giá lại TSCĐ Những tài liệu này đảm bảo quản lý chặt chẽ, minh bạch và chính xác tài sản cố định của doanh nghiệp Sử dụng các biên bản này giúp theo dõi quá trình sử dụng, sửa chữa, thanh lý và đánh giá lại TSCĐ hiệu quả, đồng thời hỗ trợ công tác kế toán và kiểm tra nội bộ đạt hiệu quả cao Đây là các phần quan trọng trong quá trình quản lý tài sản cố định, đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Quản lý hàng tồn kho hiệu quả bắt đầu từ các chứng từ quan trọng như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và biên bản kiểm nghiệm vật tư để đảm bảo chính xác số lượng và chất lượng vật tư Theo dõi phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ giúp kiểm soát tồn kho, trong khi biên bản kiểm kê vật tư đảm bảo tính chính xác của số liệu tồn kho thực tế Báo cáo mua hàng và bảng kê mua hàng hỗ trợ quá trình mua sắm và kiểm tra nhà cung cấp, còn bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, hàng hóa giúp phân chia chi phí hợp lý cho các bộ phận liên quan Tổ chức quản lý hàng tồn kho khoa học góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro trong doanh nghiệp.
Hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm nhiều bảng biểu quan trọng, như bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương và bảng thanh toán thưởng Ngoài ra, còn có các bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, tiền thuê ngoài, giấy đi đường, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, cùng bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, đảm bảo quản lý chính xác các khoản chi phí nhân sự.
-Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Trong các trường hợp vật tư được xuất kho từ doanh nghiệp, chứng từ gốc gồm có phiếu xuất vật tư, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc phiếu xuất vật tư theo hạn mức Việc cung cấp đầy đủ các loại chứng từ này đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quá trình quản lý kho, đồng thời tuân thủ các quy định về lưu giữ hồ sơ xuất kho của doanh nghiệp.
Khi nhập vật tư trực tiếp cho công trình, chứng từ gốc để hạch toán là hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiểm phiếu xuất kho của người bán, giúp thuận tiện cho việc lập bảng phân bổ vật tư Doanh nghiệp cần phân loại vật tư và lập sổ danh điểm để theo dõi chính xác, đồng thời đánh giá chi phí vật tư theo giá trị thực tế Nếu sử dụng giá hạch toán trong kỳ, cuối kỳ cần điều chỉnh sang giá thực tế để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.
Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp gồm các bảng chấm công, hợp đồng làm khoán và các chứng từ liên quan, được chuyển đến phòng Kế toán để làm cơ sở tính lương cho từng người và phân bổ chi phí lương cho các đối tượng phí sản xuất.
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Trong quá trình hạch toán, xí nghiệp 11 – chi nhánh Tổng công ty
319 đã sử dụng hệ thống các tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Một số tài khoản thường sử dụng trong quá trình hạch toán
TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK627: Chi phí sản xuất chung
TK112: Tiền gửi ngân hàng
TK331: Phải trả người bán
TK338: Phải trả khách hàng
TK151: Hàng mua đang đi đường
TK 153: Công cụ dụng cụ
TK154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Các tài khoản liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm TK334, TK338, TK631, TK632 (Giá vốn hàng bán), giúp xác định chính xác lợi nhuận gộp Ngoài ra, TK623 (Chi phí máy thi công) và TK635 (Chi phí hoạt động tài chính) phản ánh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động dự án và tài chính doanh nghiệp Thu nhập khác được thể hiện qua TK711, trong khi chi phí khác ghi nhận tại TK811, góp phần phân tích kết quả hoạt động Lợi nhuận chưa phân phối được ghi nhận tại TK421 để xác định mức lỗ lãi để lại, còn nguồn kinh phí xây dựng sự nghiệp theo TK461 Các khoản thành phẩm được phản ánh qua TK155, còn chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi tại TK642, giúp doanh nghiệp nắm bắt chi tiết các khoản mục chi phí và doanh thu để có các chiến lược kinh doanh phù hợp.
TK911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK136: ( Phải thu nội bộ công ty),
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Trong hệ thống kế toán của Xí nghiệp 11 – Chi nhánh Công ty TNHH Một Thành Viên 319, hình thức ghi sổ Nhật ký-Chứng từ được áp dụng phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động của công ty Hình thức ghi sổ này đặc trưng bởi việc mở sổ hàng tháng cho các tài khoản có nội dung kinh tế tương tự và liên quan chặt chẽ Là một doanh nghiệp xây lắp, tổ chức sản xuất các công trình kiến trúc theo các khu vực và đội sản xuất độc lập, các đơn vị trực thuộc như các đội này đều sử dụng hình thức kế toán này để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ từ dưới lên trên, tạo sự thống nhất trong hệ thống kế toán.
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP 11 – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319
ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Xí nghiệp đã xây dựng một mô hình quản lý và hạch toán khoa học, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường Việc kiểm tra hợp lý, hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo tính chính xác và tuân thủ chế độ hiện hành Đồng thời, quy trình lập và luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.
Xí nghiệp sở hữu bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng hoạt động hiệu quả nhằm hỗ trợ lãnh đạo trong việc giám sát sản xuất và quản lý kinh tế Việc tổ chức công tác tổ chức sản xuất và hạch toán được thực hiện một cách hợp lý theo phương pháp khoa học hiện đại Phân công rõ ràng và cụ thể chức năng, nhiệm vụ cho từng cá nhân đảm bảo hoạt động trơn tru, hiệu quả Đội ngũ cán bộ phòng kế toán có trình độ chuyên môn cao, nhiệt huyết và trung thực, đã đóng vai trò quan trọng trong công tác hạch toán và quản lý kinh tế của Xí nghiệp.
Hệ thống kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo kiểu chuyên môn hóa, giúp nâng cao trình độ và quản lý công việc hiệu quả cho từng nhân viên kế toán Tuy nhiên, phương pháp này cũng gây ra hạn chế về khả năng thích ứng của các bộ phận khi cần thay đổi vị trí công tác hoặc bố trí người thay thế trong các tình huống cần thiết.
ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP 11 – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319
Hiện nay, Xí nghiệp sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ để ghi chép kế toán, phù hợp với mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh và điều kiện hiện đại hóa Hình thức sổ này đơn giản, thuận tiện cho việc áp dụng máy tính và phục vụ quá trình “Vi tính hoá” công tác quản lý và hạch toán kế toán Nó phù hợp với đặc thù của hoạt động xây lắp, nơi sản phẩm dở dang luân chuyển qua nhiều kỳ khác nhau, có thể kéo dài tới vài năm Thêm vào đó, hình thức này giúp các công trình thi công ở xa dễ dàng gửi báo cáo định kỳ, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và theo dõi dự án.
Mặc dù mới áp dụng chế độ kế toán mới theo Quyết định 1864/1998/QĐ-BTC từ ngày 01/01/1999 cùng các biểu mẫu, chứng từ, sổ sách kế toán mới, Xí nghiệp đã xây dựng hệ thống sổ sách kế toán khoa học, phù hợp với yêu cầu của chế độ kế toán mới Hệ thống này giúp tổ chức công tác kế toán quản trị và kế toán tài chính rõ ràng, giảm bớt khối lượng công việc ghi sổ kế toán, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho quản lý của Xí nghiệp và các đối tượng liên quan.
Hiện nay, Xí nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các chứng từ Các chứng từ được kiểm tra và luân chuyển thường xuyên để đảm bảo tính kịp thời và phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp Việc duy trì quy trình này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đáp ứng yêu cầu kiểm soát chặt chẽ từ các cơ quan chức năng.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Xí nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý Phương pháp này giúp Ban Giám đốc thường xuyên theo dõi tình hình biến động của hàng tồn kho Nhờ đó, quyết định được đưa ra một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời, nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ để quản lý tài chính Tuy nhiên, hình thức này còn tồn tại nhược điểm như việc ghi chép trùng lặp, yêu cầu nhiều sổ theo dõi khác nhau gây mất thời gian và công sức Ngoài ra, việc theo dõi không đảm bảo độ chi tiết và chính xác cao, khiến số liệu báo cáo thiếu tính kịp thời Khi phát hiện sai sót, việc chỉnh sửa sổ sách trở nên phức tạp và dễ gây nhầm lẫn.