1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới

76 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Hiện Đầu Tư KCHT Kỹ Thuật Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Của Hoạt Động Này Trong Thời Gian Tới
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LờI NóI ĐầUThực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, trong những nămgần đây nền kinh tế nớc ta không ngừng đợc cải thiện, tốc độ tăng trởngkinh tế cao, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày

Trang 1

Mục lục

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về đầu t và kết cấu hạ tầng 6

I) Những khái niệm liên quan đến hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật

6 1) Khái niệm về đầu t (Investment): 6

2) Phân loại hoạt động đầu t: 6

3) Khái niệm đầu t cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật 8

3.1) Khái niệm kết cấu hạ tầng: 8

3.2) Phân loại kết cấu hạ tầng: 8

3.3) Các khái niệm đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật: 9

4) Vốn đầu t trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật: 10

4.1) Khái niệm: 10

4.2) Nguồn hình thành vốn đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật: 10

4.3) Mối quan hệ giữa các nguồn vốn đầu t kết cấu hạ tầng: 11

II) Đặc điểm, vai trò và các yếu tố cơ bản tác động đến quy mô đầu t KCHT kỹ thuật 11

1) Đặc điểm: 11

2) Vai trò của đầu t KCHT kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân 13

3) Các yếu tố tác động đến quy mô đầu t KCHT kỹ thuật: 14

3.1) Tăng trởng kinh tế: 14

3.2) Mức gia tăng dân số và tốc độ đô thị hoá: 15

3.3) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 15

III) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật 15

1) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật 15

1.1) Khối lợng vốn đầu t thực hiện: 15

1.2) Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: 17

2) Hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật 18

2.1) Các quan niệm về hiệu quả hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật: 18

2.2) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật 19

a) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t chung: 19

b) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật 20

c) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế-xã hội của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật 22

Chơng II: Thực trạng hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở n-ớc ta trong những năm qua 24

I) Một số quan điểm, kế hoạch thực hiện đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở nớc ta trong những năm qua 24

II) Tình hình thực hiện vốn đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật của n-ớc ta trong thời gian qua 25

1) Tình hình thực hiện vốn đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1991- 2000: 25

1.1) Tình hình đầu t KCHT kỹ thuật giai đoạn 1991-1995 26

1.2) Vốn đầu t KCHT kỹ thuật giai đoạn 1996-2000: 27

2) Tình hình thực hiện vốn đầu t KCHT kỹ thuật theo ngành kinh tế: 29

Trang 2

2.1) Vốn đầu t KCHT giao thông vận tải đợc thực hiện trong thời gian qua 31

2.2) Vốn đầu t KCHT thực hiện đối với ngành bu chính-viễn thông 34

2.3) Vốn đầu t thực hiện của ngành điện: 36

2.4) Vốn đầu t thực hiện của ngành sản xuất và cung ứng nớc 38

3) Tình hình thực hiện vốn đầu t kỹ thuật cho các vùng kinh tế 38

III) Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm 48

1) Đối với ngành giao thông vận tải: 48

2) Đối với ngành bu chính-viễn thông 51

2.1) Về viễn thông: 52

2.2) Về bu chính: 53

3) Đối với ngành điện: 53

4) Đối với ngành cung ứng và sản xuất nớc 53

IV) đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật của nớc ta trong những năm qua 54

1) Hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật: 54

1.1) Đối với ngành giao thông vận tải: 55

1.2) Đối với ngành bu chính-viễn thông: 56

1.3) Với ngành điện 56

1.4) Đối với ngành sản xuất và cung ứng nớc 56

2) Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của nó 57

2.1) Những mặt còn tồn tại: 57

2.2) Nguyên nhân yếu kém của KCHT kỹ thuật: 59

Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật nớc ta trong thời gian tới 60

I) Định hớng và kế hoạch cho hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật ở nớc ta trong thời gia tới 60

1) Đối với ngành giao thông vận tải: 62 4 1.1) Một số mục tiêu tổng quát của Ngành: 63

1.2) Mục tiêu đầu t KCHT giao thông vận tải trên các vùng: 635

1.3) Mục tiêu đầu t xây dựng KCHT theo các lĩnh vực của ngành giao thông vận tải 64

2) Đối với ngành bu chính-viễn thông: 65

3) Đối với ngành điện lực: 66

4) Đối với ngành sản xuất và cung ứng nớc 67

II) Xu hớng đầu t KCHT kỹ thuật ở các nớc đang phát triển và yêu cầu đặt ra đối với nớc ta trong thời gian tới 67

1) Các xu hớng chính về đầu t KCHT ở các nớc đang phát triển 67

2) Các yêu cầu đặt ra đối với đầu t KCHT kỹ thuật: 70

III) Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật ở nớc ta trong thời gian tới 71 3 1) Những giải pháp chung nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật 713

1.1) Xây dựng, đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách cho hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật 71 3 1.2) Xây dựng quy hoạch phát triển KCHT kỹ thuật: 724

1.3) Lập kế hoạch phát triển KCHT kỹ thuật: 735

1.4) Nâng cao chất lợng của công tác quản lý dự án: 73

1.5) Cải tiến thể chế quản lý KCHT kỹ thuật: 74

1.6) Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp công ích: 74

Trang 3

1.7) Xây dựng kế hoạch, tiến hành điều chỉnh và định giá lại dịch vụ KCHT kỹ thuật 75

1.8) Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu t KCHT kỹ thuật 76

1.9) Giải pháp huy động tài chính cho vận hành, sửa chữa KCHT kỹ thuật 77

1.10) Đào tạo nhân lực quản lý KCHT kỹ thuật 77

2) Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t KCHT kỹ thuật đối vơí từng ngành 78

2.1) Đối với ngành giao thông vận tải 78

2.2) Đối với ngành Bu chính- viễn thông: 79

2.3) Đối với ngành điện 79

2.4) Đối với ngành sản xuất và cung ứng nớc: 80

IV) Một số kiến nghị của bản thân 81

Kết Luận 85

Danh mục các tài liệu tham khảo 84

Trang 4

LờI NóI ĐầU

Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, trong những nămgần đây nền kinh tế nớc ta không ngừng đợc cải thiện, tốc độ tăng trởngkinh tế cao, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng đợc mở rộng, đời sốngnhân dân ngày càng đợc cải thiện, quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các n-

ớc trên thế giới ngày càng nhiều…

Cùng với quá trình phát triển kinh tế-xã hội, với quan điểm đầu t“đầu t

KCHT phải đi trớc một bớc để tạo thế phát triển vững chắc cho tơng lai”,

cho đến nay hệ thống KCHT nói chung và KCHT kỹ thuật của nớc ta đãthay đổi rõ rệt, tác động không nhỏ đến tốc độ phát triển kinh tế, điềuchỉnh cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập, tạo ra sự phát triển bền vữnggiữa các vùng…

Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển đó, KCHT kỹ thuật ở nớc ta cũngbộc lộ một số tồn tại nh: hệ thống KCHT cha đồng bộ, xuống cấpnghiêm trọng, chất lợng dịch vụ KCHT còn thấp…, nguyên nhân chính

là do hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật cha cao

Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của nớc ta trong thờigian tới và từ thực tiễn của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật, sau một thờigian thực tập tại ban KCHT và đô thị-Viện Chiến lợc phát triển-Bộ kếhoạch và Đầu t trên cơ sở những kiến thức thu đợc sau thời gian học tạitrờng ĐH KTQD Hà Nội, nhận thức đợc vai trò của hoạt động đầu tKCHT kỹ thuật đối với quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc,

em đã chọn đề tài: Tình hình thực hiện đầu t“đầu t KCHT kỹ thuật và một

số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới

Đầu t KCHT kỹ thuật là lĩnh vực rất rộng, trong phạm vi đề tài này

em xin giới hạn phạm vi nghiên cứu của mình vào 4 ngành chính là: Giaothông-Vận tải, Bu chính-Viễn thông, Điện và ngành nớc

Chuyên đề này sử dụng các phơng pháp nghiên cứu nh duy vật biệnchứng, dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà nớc, kết hợp với những sốliệu thu thập đợc để làm rõ vấn đề

Kết cấu của bài viết này ngoài lời nói đầu, phần kết luận còn cóphần nội dung với các chơng sau:

Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về đầu t và kết cấu hạtầng

Chơng II : Thực trạng hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở

Trang 5

trong cơ quan để có thể đợc phát triển chuyên đề này thành luận văn tốtnghiệp

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Văn Kỷ.

Trang 6

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về

đầu t và kết cấu hạ tầng.

Chính sách coi đầu t kết cấu hạ tầng phát triển hơn một bớc của

Đảng và Nhà nớc đã và đang đa nền kinh tế nớc ta đi lên Nó chính lànền tảng tạo đà cất cánh cho nền kinh tế, phần viết sau sẽ trình bày vềnhững khái niệm về đầu t kết cấu hạ tầng, vai trò và tác động của nó đốivới nền kinh tế quốc dân, các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động

đầu t này…

I) Những khái niệm liên quan đến hoạt động đầu

t kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Khái niệm về đầu t (Investment):

Hoạt động đầu t diễn ra rất đa dạng ở mọi lĩnh vực, tơng ứng với nó

là quan niệm khác nhau về đầu t Nếu nh ở góc độ tài chính cho rằng:

đầu t là chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời, thì ở góc độ tiêudùng: đầu t là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để đạt đợc tiêu dùng nhiềuhơn trong tơng lai Vậy thực chất đầu t là gì ?

 Đầu t là hình thức bỏ vốn cùng các nguồn lực khác ở hiện tại đểtiến hành một hoạt động nào đó nhằm tạo ra hoặc khai thác sử dụng mộthay nhiều tài sản với mục đích thu về các kết quả có lợi hơn trong tơnglai

Nh vậy, hoạt động đầu t diễn ra và ở hiện tại nhng sẽ thu đợc kếtquả ở trong tơng lai Các kết quả ấy có thể phát huy tác dụng trong thờigian khá lâu, nhất là đối với hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng nh: giaothông, điện, nớc Các nguồn lực đợc sử dụng cho hoạt động đầu t là rấtrộng, bao gồm của cải vật chất, sức lao động, công nghệ, trí tuệ, tiền bạc,

uy tín

1) Phân loại hoạt động đầu t:

Hoạt động đầu t rất đa dạng, tác động của nó đối với nền kinh tế rấtlớn Vì vậy, việc kế hoạch hoá và quản lý nó là rất cần thiết Để làm đợc

điều này, cần phải tiến hành phân loại hoạt động đầu t Tuỳ theo mục

đích nghiên cứu và quản lý mà ngời ta tiến hành phân loại hoạt động đầu

t theo các tiêu thức khác nhau nh: Theo nguồn vốn thì có đầu t trong nớc,

đầu t nớc ngoài; Theo cơ cấu tái sản xuất có: đầu t theo chiều rộng, đầu ttheo chiều sâu; Theo thời gian có: đầu t ngắn hạn, trung hạn và dài hạn…

 Nếu theo bản chất của hoạt động đầu t: thì ngời ta chia hoạt

động đầu t thành đầu t tài chính, đầu t thơng mại và đầu t phát triển.Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế, thì hoạt động đầu t thơng mại và

đầu t tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, thực chất củahoạt động này chỉ là chuyển quyền sở hữu, góp phần tác động gián tiếp

Trang 7

cho hoạt động đầu t phát triển Vậy đầu t thơng mại, đầu t tài chính làgì ? và thế nào là hoạt động đầu t phát triển ?

Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra cho vay

hoặc mua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suấttuỳ thuộc và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hay đơn

vị phát hành

Đầu t thơng mại: là loại đầu t, trong đó ngời có tiền bỏ ra để mua

hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênhlệch giá khi mua và bán

Đầu t phát triển: là bộ phận cơ bản của đầu t, là quá trình chuyển

hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bảncủa sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tạo ra những tài sản mới cũng nh duytrì tiềm lực sẵn có của nền kinh tế

 Tuy nhiên, theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t, ngời ta có thể chia hoạt động đầu t thành đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, đầu t phát triển kết cấu hạ tầng Các hoạt động đầu t này có quan hệ tơng hỗ với nhau:

- Đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và kết cấu hạ tầng tạo điều kiệncho đầu t phát triển sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao

- Đầu t sản xuất kinh doanh đến lợt mình lại tạo điều kiện cho đầu tphát triển khoa học kỹ thuật, kết cấu hạ tầng và hoạt động đầu t khác

Đầu t kết cấu hạ tầng và nhất là kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong nềnkinh tế quốc dân là tiền đề, là cơ sở vật chất cho các hoạt động đầu t khácphát triển Nó đòi hỏi phải đi trớc một bớc và cần phải có sự hoàn thiện,

ngời ta ví nó nh đầu tàu“đầu t ” để kéo“đầu t ” nền kinh tế theo đà phát triển Vậy

đầu t kết cấu hạ tầng là gì ?

Khái niệm đầu t cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

3.1) Khái niệm kết cấu hạ tầng:

Kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chứcnăng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của nhân dân, đợc bố trítrên một phạm vi lãnh thổ nhất định

Nh vậy, các công trình, kết cấu vật chất kỹ thuật ở đây rất đa dạngnh: các công trình giao thông vận tải (đờng xá, cầu cống, sân bay ); cáccông trình của ngành bu chính-viễn thông (hệ thống đờng cáp quang, cáctrạm, vệ tinh ) hay các công trình của ngành điện (đờng dây, nhà máyphát điện )

Các công trình này có vị trí hết sức quan trọng, phục vụ trực tiếp vàgián tiếp cho các hoạt động của xã hội nh:

- Hoạt động sản xuất: đây là quá trình sử dụng lao động sống vàlao động vất hoá để tạo ra của cải vật chất và giá trị mới

Trang 8

- Hoạt động tiêu dùng: đây là quá trình sử dụng của cải vật chất vàgiá trị sử dụng đã đợc tạo ra, nhằm đáp ứng yêu cầu tái sản xuất ra sứclao động, thoả mãn các nhu cầu vật chất và văn hoá ngày càng tăng củacon ngời.

Kết cấu hạ tầng có vai trò đặc biệt quan trọng, là nền tảng của sựnghiệp phát triển kinh tế- xã hội

3.2) Phân loại kết cấu hạ tầng:

Ngời ta chia kết cấu hạ tầng thành kết cấu hạ tầng kỹ thuật (hay còn gọi là kết cấu hạ tầng kinh tế) và kết cấu hạ tầng xã hội.

 Kết cấu hạ tầng xã hội: là tổng hợp các công trình phục vụ cho

các điểm dân c, nh nhà văn hoá, các cơ sở y tế, các trờng học và các hoạt

động dịch vụ công cộng khác Các công trình này thờng gắn liền với đờisống của các điểm dân c, góp phần ổn định nâng cao đời sống dân c trênlãnh thổ

 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật: là các công trình phục vụ cho sản xuất

và đời sống con ngời nh: giao thông vận tải, bu chính viễn thông, mạng

l-ới cấp thoát nớc, hệ thống cung cấp điện

- Mạng lới giao thông vận tải bao gồm: hệ thống đờng bộ, hệ thống

đờng thuỷ, hệ thống đờng hàng không, hệ thống giao thông trên các vùngbao gồm các công trình nh: đờng các loại, cầu cống, nhà ga, bến xe, bếncảng và các công trình kỹ thuật khác

- Mạng lới bu chính viễn thông: bao gồm toàn bộ mạng lới phânphát, chuyển phát thông tin, tem th, báo chí, vô tuyến truyền tin Nóphục vụ cho nhu cầu giao tiếp, liên lạc trong cả hoạt động sản xuất và đờisống xã hội

- Các công trình thiết bị truyền tải và cung cấp điện: bao gồm hệthống các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, các hệ thống dẫn dầu, khí

đốt, và mạng lới đờng dây dẫn điện Nó cung cấp năng lợng cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội

- Mạng lới cung cấp nớc: bao gồm các nhà máy, hệ thống ống dẫnnớc, các trạm bơm phục vụ, cung cấp nớc tiêu dùng sinh hoạt và chosản xuất

Cơ sở giáo dục, hệ thống tr ờng học

Các trạm y tế, bệnh việnKhu vực vui chơi giải trí, công

Trang 9

3.3) Các khái niệm đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

Đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật là hoạt động đầu t phát triển của Nhànớc, của các đơn vị kinh tế, t nhân hay của các địa phơng vào các côngtrình, hạng mục công trình của các lĩnh vực nh: giao thông vận tải, buchính viễn thông, điện, nớc

Ngời ta ví kết cấu hạ tầng nh là các bánh xe của cỗ xe kinh tế“đầu t ” Vaitrò của hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng trong nền kinh tế quốc dân sẽ đợctrình bày ở phần sau Tuy nhiên có thể thấy đợc phần nào vai trò của nó

qua kết quả đánh giá của Ngân hàng thế giới: hễ đầu t cho kết cấu hạ tầng tăng thêm 1% thì GDP cũng tăng thêm 1% và bình quân hàng năm một ngời dân nhận đợc 0,3% nớc sạch; 0,8% mặt đờng trải nhựa; 1,5% năng lợng và 1,7% về thông tin liên lạc.

Vốn đầu t trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

4.1) Khái niệm:

Trong nền kinh tế thị trờng, tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng là điều kiện quyết định sự tồn tại Để thực hiện điều này, các đối t-ợng trong nền kinh tế cần phải thực hiện dự trữ, tích luỹ các nguồn lựckhác nhau Khi các nguồn lực này đợc sử dụng vào quá trình sản xuất, táisản xuất ra các giá trị của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu t

Vậy vốn đầu t là gì? đó chính là tiền tích luỹ của xã hội, của các

cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, là vốn huy động của dân và vốn huy

động từ các nguồn khác đợc đa và sử dụng trong quá trình tái sản xuất xãhội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực mới cho nền sản xuấtxã hội

 Vốn đầu t kế cấu hạ tầng kỹ thuật: đó là nguồn vốn chi cho hoạt

động đàu t vào các công trình, hạng mục công trình hoặc vốn duy tu, bảodỡng thuộc lĩnh vực: giao thông vận tải, bu chính viễn thông, điện, nớc.Nguồn vốn này đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhng chủ yếu

là nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nớc

4.2) Nguồn hình thành vốn đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

 Vốn đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật đợc hình thành từ các nguồn vốn trong nớc: Đây là nguồn cơ bản, có tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu t

kết cấu hạ tâng kỹ thuật Nguồn này bao gồm:

- Nguồn vốn Ngân sách Nhà nớc: đó là nguồn vốn Ngân sáchtrung ơng & ngân sách địa phơng, nó đợc tích luỹ từ nền kinh tế và bố trí,cấp phát cho các đơn vị

Trang 10

- Vốn tín dụng đầu t, vốn của Ngân sách Nhà nớc chuyển sang để

bù lãi suất cho vay, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế trong nớc và củadân, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế và kiềubào của Việt Nam ở nớc ngoài

- Vốn huy động từ nhân dân bằng tiền, vật liệu, sức lao động

- Vốn đầu t kết cấu hạ tâng kỹ thuật từ nội bộ doanh nghiệp, đơn

vị sản xuất kinh doanh thông qua các quỹ phát triển, quỹ khấu hao

 Vốn đầu t kết cấu hạ tầng đợc hình thành từ các nguồn ngoài ớc: Nguồn vốn đầu t này không thể thiếu đợc đối với quá trình xây dựng

n-và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng của các quốc gia nói chung n-và ViệtNam nói riêng Nguồn này bao gồm:

- Nguồn viện trợ, nguồn vốn vay của các quốc gia phát triển, củacác tổ chức quốc tế: (WB, ADB, OECF ), của các tổ chức chính phủ vàphi chính phủ

- Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) vào các lĩnh vực giaothông vận tải, bu chính viễn thông,điện, nớc thông qua các hình thức:liên doanh, liên kết, 100% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, hình thức BOT,BTO,BT

4.3) Mối quan hệ giữa các nguồn vốn đầu t kết cấu hạ tầng:

Vốn đầu t KCHT đợc hình thành từ nguồn nớc ngoài sẽ lớn hơn, trởlên hấp đẫn hơn nếu nh nguồn vốn đầu t KCHT trong nớc có hiệu quả.Bởi lẽ trong giai đoạn đầu, khi mà KCHT còn nghèo nàn, lạc hậu thìnguồn vốn trong nớc cho lĩnh vực này sẽ là chủ yếu Khi nguồn vốn đó đ-

ợc sử dụng có hiệu quả, nghĩa là hệ thống KCHT tốt sẽ là điều kiện, làtiền đề và trở lên hấp dẫn cho việc thu hút các nguồn vốn đầu t vào lĩnhvực KCHT Ngợc lại, khi vốn đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực kết cấu hạtầng lớn sẽ làm giảm đáng kể chi phí trong nớc vào lĩnh vực này mà dànhnhiều hơn cho hoạt động đầu t phát triển khác Tuy nhiên, cần phải luônchú ý về tỷ trọng giữa hai nguồn vốn đó sao cho hiệu quả đầu t là lớnnhất Theo kết quả phân tích thì tỷ trọng giữa vốn đầu t trong nớc và nớcngoài vào lĩnh vực KCHT kỹ thuật là 3:1 thì hợp lý

Mặt khác ở từng nguồn vốn cũng có mối quan hệ với nhau, chẳnghạn: nếu nguồn vốn Ngân sách lớn sẽ gây ra gánh nặng cho Nhà nớc vàcũng không thu hút đợc các nguồn vốn trong nớc khác vào lĩnh vựcKCHT, bởi lẽ các đơn vị kinh doanh đầu t vào KCHT sẽ khó cạnh tranh

đợc với Nhà nớc nếu nh chính sách u đãi không cải thiện

II) đặc điểm, vai trò và các yếu tố cơ bản tác động đến quy mô đầu t KCHT kỹ thuật.

1) Đặc điểm:

Giống nh các hoạt động đầu t khác, đầu t cho KCHT kỹ thuật cũngmang đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển nói chung Tuy nhiên, hoạt

10

Trang 11

động đầu t KCHT kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có một số đặc

điểm nổi bật sau:

 Vốn đầu t KCHT kỹ thuật có khối lợng rất lớn, tỷ trọng khá caotrong tổng vốn đầu t toàn xã hội Thời gian hoàn vốn đầu t ban đầu rấtlâu Nhiều công trình KCHT có nguồn vốn vợt ra ngoài phạm vi một địaphơng hay một vùng lãnh thổ, đôi khi vợt ra ngoài sự đóng của cộng

đồng Nh vậy, hoạt động đầu t KCHT cần phải đợc tổ chức tốt, quyhoạch đồng bộ, đảm bảo KCHT là cơ sở vững chác và hoạt động có hiệuquả cho phát triển kinh tế-xã hội Việc huy động vốn cho hoạt động nàycần phải mở rộng ra ngoài phạm vi Ngân sách, việc sử dụng, cấp phátnguồn vốn hạn chế phải thực sự đạt hiệu quả

 Hoạt động này thờng diễn ra trong thời gian kéo dài, thậm trí ờng xuyên, liên tục ngay cả khi công trình đã hoàn thành và đi vào hoạt

th-động Đặc điểm này là do các công trình KCHT kỹ thuật không chỉ cótuổi thọ thiết kế, tuổi thọ kinh tế mà còn có cả tuổi thọ dịch vụ KCHT kỹthuật

- Tuổi thọ thiết kế: phụ thuộc vào độ bền của vật liệu chủ yếu,chất lợng công trình, việc sử dụng, việc duy tu, bảo dỡng nó Tuổi thọcủa các công trình này thờng từ 25 năm đến 50 năm và có thể lâu hơn

- Tuổi thọ kinh tế: là thời gian tối đa mà công trình đó có thể hoạt

động mang lại lợi ích cho nền kinh tế

- Các công trình KCHT còn đợc sử dụng để tạo ra dịch vụ KCHT.Tuổi thọ của dịch vụ KCHT là số năm mà KCHT kỹ thuật có thể khaithác đạt đợc các tiêu chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật

Nh vậy, việc làm tốt công tác duy tu, bảo dỡng sẽ làm cho tuổi thọthực tế cao hơn tuổi thọ thiết kế, tuổi thọ kinh tế và tuổi thọ dịch vụ kếtcấu hạ tầng kéo dài

 Các công trình KCHT kỹ thuật và các dịch vụ của nó là loại hànghoá công cộng hoặc đôi khi là hàng hoá t đợc cung cấp dới hình thứccông cộng

- Hàng hoá t: vừa có tính “đầu tkình địch” (nghĩa là ngời này dùng nhiềuthì ngời khác dùng ít đi) và vừa có tính “đầu tngăn cản” (có thể bị ngăn cảnkhông cho sử dụng, chẳng hạn nh không trả tiền)

- Hàng hoá công cộng: có tính “đầu tkhông kình địch”, “đầu tkhông ngăncản” và đôi khi có cả tính “đầu tkhông thể từ chối” (dù không muốn, chẳnghạn đê điều)

Chính đặc điểm đó đã hạn chế việc đầu t t nhân vào lĩnh vực KCHT,

mà chỉ Nhà nớc mới đủ lực để đầu t vào lĩnh vực này Mặt khác trongmột số trờng hợp thì quy mô sản xuất càng lớn sẽ dẫn tới chi phí càngnhỏ Do vậy, độc quyền có lợi hơn cạnh tranh Chí vì lẽ đó sự tham giaquản lý và đầu t của Nhà nớc là cần thiết

Trang 12

 Hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật diễn ra ở tất cả các địa phơngtrong cả nớc Nó là hoạt động đầu t có liên quan, tác động đến nhiềungành, nhiều lĩnh vực Chính vì vậy, khi tiến hành hoạt động này cầnphải có sự liên kết chặt chẽ, quy định rõ phạm vi và trách nhiệm của các

đơn vị tham gia và của các địa phơng

 Một đặc điểm khác trong hoạt động đầu t KCHT ở Việt nam là:

đầu t cho KCHT kỹ thuật có quy mô ngày càng lớn trong tổng GDP và

đầu t của lĩnh vực t nhân vào lĩnh vực này ngày càng nhiều Đây cũng là

đặc điểm của hoạt động đầu t KCHT vào khu vực Châu á

Vai trò của đầu t KCHT kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân.

Những năm qua, nền kinh tế nớc ta không ngừng đợc phát triển, đờisống nhân dân ngày càng đợc cải thiện Có đợc những thành quả đó là dochúng ta có cơ chế, chính sách hợp lý, đầu t đúng chỗ và có hiệu quả

Đầu t KCHT kỹ thuật cũng có vai trò nhất định đối với sự thành côngnày Trong chiến lợc phát triển-xã hội, đầu t KCHT kỹ thuật có vai tròsau:

 Vai trò chất xúc tác đầu t và thu hút vốn cho hoạt động đầu t:

Vai trò xúc chất tác, đầu t KCHT kỹ thuật có tác động quan trọng

nh là bánh lái định h“đầu t ớng” phân bổ lại nguồn lực (trong đó quan trọng là

nguồn lực vốn, lao động ) và điều chỉnh tốc độ phát triển kinh tế vùng

Điều kiện dịch vụ hạ tầng tốt sẽ góp phần quan trọng làm giảm chi phí

đầu t và giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của suất đầu t Đó cũngchính là lý do các nhà đầu t lựa chọn địa điểm, tập trung chủ yếu xungquanh các thành phố lớn và tại các địa bàn trọng điểm, mặc dù chi phí

đất đai và hàng hoá ở những nơi này có thể đắt đỏ hơn, nhng vẫn khôngvợt qúa những lợi thế mà điều kiện dịch vụ hạ tầng mang lại Đây cũngchính là vai trò thu hút vốn đầu t từ các nguồn vốn trong nớc và nớcngoài vào các hoạt động đầu t phát triển kinh tế-xã hội của lĩnh vựcKCHT kỹ thuật

 Đầu tầu t KCHT kỹ thuật tác động thúc đẩy tăng trởng GDP:

Theo kết quả phân tích của Ngân hàng thế giới, cứ đầu t cho KCHT

Trong thời kỳ suy giảm, việc đầu t mạnh vào KCHT kỹ thuật sẽ làcông cụ, chính sách để kích thích sự phục hồi nền kinh tế

 Vai trò duy trì phát triển bền vững:

12

Trang 13

- Với vai trò chất xúc tác đầu t, đầu t KCHT có thể sử dụng nhmột công cụ để điều tiết tốc độ tăng trởng các vùng, hớng tới mục tiêuphát triển đồng đều (theo nghĩa đồng đều về trình độ phát triển kinh tế vàxã hội) trên cơ sở phát huy lợi thế của mỗi vùng Điều đó tạo tiền đề choviệc duy trì phát triển bền vững.

- Tác động giảm đói nghèo của đầu t KCHT cũng rõ rệt Nâng cấp

điều kiện KCHT tại các vùng sâu, vùng xa (Cấp nớc sạch, cấp điện, mởmang đờng xá ) sẽ góp phần cải thiện điều kiện tiếp cận cơ hội công ănviệc làm, tăng thu nhập (nhờ phát triển kinh tế hàng hoá, đa dạng hoá câytrồng, vật nuôi ) Nói tóm lại, tác động xoá đói giảm nghèo của đầu tKCHT kỹ thuật là rất tích cực và trực tiếp

- Đầu t KCHT kỹ thuật cũng có tác động tích cực giảm ô nhiễmmôi trờng sống, đặc biệt môi trờng tại các đô thị đang trong tình trạngquá tải và xuống cấp Đầu t nâng cấp và mở rộng hạ tầng đô thị là giảipháp khắc phục tình trạng xuống cấp nhanh

Do những tác động quan trọng trong việc điều tiết tốc độ tăng trởng,giảm đói nghèo và giảm tốc độ ô nhiễm môi trờng, vai trò đầu t KCHT

có ý nhĩa rất lớn nh là một giải pháp duy trì tăng trởng bền vững

 Đầu tầu t KCHT kỹ thuật có tác động đến kinh tế vùng ở các mặt

sau:

- Tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu (ngành dịch vụ vàngành công nghiệp đi nhanh hơn ngành nông nghiệp) và do đó tác động

đến tốc độ tăng trởng kinh tế vùng

- Tác động xoá đói, giảm nghèo

- Thúc đẩy quá trình đô thị hoá

- Tác động đến quan hệ liên vùng (giao lu hàng hoá, dịch vụ, xuấtnhập khẩu, di dân, luồng vốn đầu t )

 Đầu tầu t KCHT kỹ thuật tác động đến an ninh quốc phòng của Quốc gia và khu vực.

Các yếu tố tác động đến quy mô đầu t KCHT kỹ thuật:

3.1) Tăng trởng kinh tế:

Tốc độ tăng trởng kinh tế có động lực chủ yếu là sự chuyển dịch cơcấu theo hớng tăng quy mô khu vực công nghiệp và dịch vụ, nhữngngành có tốc độ tăng trởng nhanh Do đó, cùng với tăng trởng nhanh, nhucầu đầu t Giao thông vận tải, Điện, nớc và Bu chính viễn thông ngàycàng lớn (đặc biệt nhu cầu cho sinh hoạt sẽ tăng nhanh)

3.2) Mức gia tăng dân số và tốc độ đô thị hoá:

Quy mô và tốc độ gia tăng dân số luôn gây ra áp lực về quy mô đầu

t KCHT kỹ thuật

Trang 14

Tốc độ đô thị hoá đang diễn ra ở tất cả các nớc, đặc biệt ở các nớc

đang phát triển ở Việt nam, mức độ đô thị hoá mới chỉ đạt 20% (cònkém xa mức trung bình của khu vực Châu á là 29%), tốc độ đô thị hoácủa nớc ta trong những năm tới sẽ là rất lớn

Cùng với quá trình này, nhu cầu về kết cấu hạ tầng nói chung vàKCHT kỹ thuật nói riêng là rất lớn Nhu cầu về điện, nớc, giao thông vậntải và bu chính viễn thông sẽ đặt ra cả cho xây dựng mới lẫn cho cải tạo,nâng cấp các khu vực đô thị hiện có nhằm khắc phục tình trạng quá tải

3.3) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các động thái chuyển dịch cơcấu sau đây sẽ tác động mạnh đến quy mô và cơ cấu đầu t KCHT kỹthuật:

 Chuyển dịch cơ cấu vốn sang khu vực công nghiệp chế biến vàdịch vụ là những ngành có nhu cầu KCHT kỹ thuật rất lớn

 Chuyển dịch cơ cấu lao động sang khu vực công nghiệp và dịch

vụ đặt ra nhu cầu về đào tạo ngành nghề mới

 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, thu hẹp quỹ đất dành cho bố tríKCHT kỹ thuật

III) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của

hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật.

2) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật.

1.1) Khối lợng vốn đầu t thực hiện:

Khối lợng vốn đầu t KCHT kỹ thuật thực hiện là tổng số tiền đã chi

để tiến hành các hoạt động của lĩnh vực KCHT kỹ thuật, bao gồm: cácchi phí cho công tác chuẩn bị đầu t, xây dựng nhà cửa và cấu trúc hạtầng, mua sắm thiết bị máy móc, để tiến hành các công tác xây dựng cơbản và chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và đợc ghi trong

dự án đầu t đợc duyệt

Việc tính khối lợng vốn đầu t thực hiện theo phơng pháp sau:

 Đối với những công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện

đầu t dài thì vốn đầu t KCHT thực hiện đợc tính khi từng hoạt động hoặctừng giai đoạn của mỗi công cuộc đầu t đã hoàn thành

 Đối với những công cuộc đầu t KCHT kỹ thuật có quy mô nhỏ,thời gian thực hiện đầu t ngắn thì số vốn đầu t thực hiện đợc tính khi toàn

14

Trang 15

Khối lợng vốn

Khối lợng công tácxây dựng KCHThoàn thành

Đơn giá dự toán bao gồm chi phí vật liệu, lơng chính của công nhânxây dựng, chi phí sử dựng máy thi công cho một đơn vị khối lợng côngtác xây dựng

Phụ phí: đợc tính theo tỷ lệ % so với một loại chi phí nào đó nh: chiphí trực tiếp; tiền lơng chính và đợc phân theo từng công trình và theokhu vực lãnh thổ

Lãi định mức: do Nhà nớc quy định theo tỷ lệ % so với giá thành dựtoán hoặc giá trị dự toán của khối lợng công tác xây dựng hoàn thành

- Đối với công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành tínhtheo toàn bộ từng chiếc máy hoặc số tấn máy lắp xong, Cin là phụ phítheo tỷ lệ % lơng chính của công nhân; W- lãi định mức do Nhà nớc quy

 Đối với những công cuộc đầu t từ nguồn vốn vay, vốn tự có củacơ sở hoặc của dân, các chủ đầu t cần căn cứ vào quy định, định mức đơngiá chung của Nhà nớc, vào điều kiện thực hiện đầu t và hoạt động cụ thểcủa mình để tính vốn đầu t thực hiện theo từng công trình, từng dự án vàtheo từng thời kỳ

1.2) Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:

 Tài sản cố định huy động: là các công trình hay hạng mục công

trình, đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập, đã kếtthúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sửdụng, có thể đi vào hoạt động đợc ngay

Trang 16

i=1 m

 Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: là khả năng đáp ứng nhu

cầu sản xuất phục vụ của tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng đểsản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định

đợc ghi trong dự án đầu t

Tài sản cố định đợc huy động ở đây bao gồm huy động toàn bộ vàhuy động bộ phận

- Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tợng, từng hạng mụcxây dựng của công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau dothiết kế quy định

- Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tợng,hạng mục xây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kếtthúc quá trình xây dựng, mua sắm và sẵn sàng có thể sử dụng ngay

Với các công cuộc đầu t quy mô lớn, có nhiều đối tợng, hạng mụcxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì đợc áp dụng hìnhthức huy động bộ phận sau khi từng đối tợng, hạng mục đã kết thúc quátrình xây dựng, mua sắm, lắp đặt Đối với các công cuộc đầu t quy mônhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn

bộ khi tất cả các đối tợng, hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xâydựng, mua sắm và lắp đặt

 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuât phục vụ tăng thêm

đợc thể hiện dới hai hình thái: hiện vật và giá trị:

- Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh: số lợng các tài sản cố

định đợc huy động (số lợng nhà ở, bệnh viện, nhà máy ), công suất hoặcnăng lực phát huy tác dụng của các tài sản cố định đợc huy động (số căn

hộ, số Kwh của các nhà máy phát điện )

- Các chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định huy động đợc tính theo giá

dự toán hoặc giá trị thực tế Việc sử dụng chỉ tiêu giá trị cho phép xác

định toàn bộ khối lợng các tài sản cố định đợc huy động của tất cả cácngành, đánh giá tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch và sự biến độngcủa chỉ tiêu này ở mọi cấp độ quản lý khác nhau

Việc tính giá trị các tài sản cố định đợc huy động trong kỳ đợc tính

+

Vốn đầu t thực hiện

kỳ nghiên cứu

-Chi pphí không làm tăng giá trị TSCĐ

-Vốn đầu t cha huy động chuyển sang

Trang 17

Với Iv0 là vốn đầu t đã thực hiện của các đối tợng, hạng mục côngtrình đã đợc huy động; Qi là khối lợng công tác xây lắp của đối tợng đãbàn giao sử dụng; Pi là đơn giá; Cin là phụ phí; W là lãi định mức.

Ngoài ra ngời ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác nh: tỷ lệ vốn đầu

t thực hiện của dự án, tỷ lệ hoàn thành của từng hạng mục để phản ánhmức độ thực hiện đầu t; hay chỉ tiêu phản ánh mức độ đạt đợc kết quảcuối cùng trong số vốn đầu t đã đợc thực hiện nh: hệ số huy động tài sản

cố định, tỷ lệ huy động các công trình, đối tợng của dự án; hay các chỉtiêu phản ánh cờng độ thực hiện đầu t và kết quả cuối cùng của đầu t nh:vốn đầu t thực hiện của một đơn vị tài sản cố định huy động

Hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật.

2.1) Các quan niệm về hiệu quả hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật:

Hiệu quả hoạt động đầu t là mối quan tâm và là mục tiêu của cácngành và toàn bộ nền kinh tế Bởi lẽ: hiệu quả của hoạt động đầu t là kếtquả hữu ích do sự phát huy tác dụng của kết quả đầu t mang lại cho nềnkinh tế-quốc dân Hiệu quả hoạt động đầu t là sử dụng lực lợng sản xuấtxã hội trong các mối quan hệ giữa sản xuất và đời sống xã hội của conngời

Hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật không chỉ chứa đựngnội dung kinh tế của sản xuất mà còn gắn với xã hội Hiệu quả đầu tKCHT kỹ thuật còn là cơ sở để thoả mãn nhu cầu vật chất, văn hoá củanhân dân, tức là đạt “đầu thiệu quả xã hội” Nh vậy, hiệu quả của hoạt động

đầu t KCHT kỹ thuật bao gồm cả hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả này đợcxem xét, đánh giá ở hai góc độ:

 Dới góc độ vi mô: Là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí bỏ ra

mà dự án mang lại, đó là lợi nhuận Đây là hiệu quả đợc xem xét ở góc

độ một doanh nghiệp hay một đơn vị nên mục tiêu lợi nhuận đợc đặt lênhàng đầu

 Dới góc độ vĩ mô: Đây là hiệu quả đợc xem xét dới góc độ toàn

bộ nền kinh tế, nó không chỉ bao gồm hiệu quả kinh tế mà còn gồm cảhiệu quả xã hội nh: vấn đề lao động, việc làm, cơ cấu kinh tế, mức độ sửdụng tài nguyên thiên nhiên

2.2) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật.

a) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t chung:

Hiệu quả hoạt động đầu t KCHT (EKCHT) là mức độ đáp ứng nhu cầuphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sốngcủa nhân dân trên cơ sở số vốn đầu t KCHT kỹ thuật đã bỏ ra so với cácthời kỳ khác hoặc so với định mức chung

Hiệu quả này đợc xác định qua công thức sau:

Hiệu quả hoạt động đầu

t KCHT kỹ thuật

(E KCHT kỹ thuật ) =

Các kết quả đạt đợc do thực hiện đầu t

Vốn đầu t KCHT kỹ thuật đã thc hiện

Trang 18

Nh vậy, hiệu quả này tỷ lệ thuận với kết quả thu đợc, kết quả thu

đ-ợc từ đầu ra càng nhiều thì hiệu quả đạt đđ-ợc càng cao Còn đối với chi phí

đầu vào, chi phí bỏ ra càng nhiều lao động sống và lao động vật hoá thìhiệu quả càng thấp

Khi xem xét hiệu quả đầu t KCHT kỹ thuật, ngời ta tiến hành xemxét hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của một công cuộc đầu

t KCHT

b) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t

KCHT kỹ thuật.

 Chỉ tiêu hiện giá thu hồi thuần (còn gọi là thu nhập thuần)-NPV:

là thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí của cả đời dự

án

Chỉ tiêu này đợc tính toán theo công thức sau đây:

Hoặc:

Với NPV là thu nhập thuần ở mặt bằng hiện tại, Bi là thu nhập năm i,

Ci là chi phí năm i, SVPV là giá trị còn lại đa về thời điểm ban đầu, Iv0 làvốn đầu t ban đầu

NPV >= 0 đợc coi là có hiệu quả về mặt tài chính, chỉ tiêu này cànglớn thì càng tốt

 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t (hệ số thu hồi vốn đầu RR): phản ánh mức độ lợi nhuận thuần (Lợi nhuận ròng) thu đợc từ một

RR ,RR càng lớn thì càng tốt (nghĩa là càng có hiệu quả)

 Chỉ tiêu số lần quay vòng của vốn lu động: chỉ tiêu này càng lớnthì càng có hiệu quả Nó đợc tính nh sau:

18

0 0

1

* )

1 (

1

r

C r

B

i n

1 ( 1

*

Trang 19

WCi Wci

Với Oi ; Oi; Wci; Wci thứ tự là doanh thu thuần năm i; doanh thuthuần bình quân năm cả thời kỳ hoạt động; vốn lu động bình quân năm i

và bình quân cả thời kỳ nghiên cứu

 Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t: là thời gian cần thiết để thuhồi đủ vốn đã bỏ ra Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:

T

= WPv

Iv0

Với T là thời hạn thu hồi vốn bình quân

 Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR): là chỉ tiêu phản ánh khảnăng sinh lãi của vốn, là mức lãi suất mà khi dùng nó để tính chuyển cáckhoản tiền về cùng mặt bằng hiện tại làm tổng thu bằng tổng chi

Với Bi và Ci thứ tự là thu nhập và chi phí năm thứ i

IRR có thể đợc tính theo công thức sau:

)

2 1

1

NPV NPV

NPV r

Hoạt động đầu t có hiệu quả khi: IRR>=IRRđịnh mức.

IRR định mứccó thể là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu t, có thể là

tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà nớc quy định nếu vốn đầu t do Ngânsách Nhà nớc cấp, có thể là mức chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để

đầu t

 Chỉ tiêu điểm hoà vốn: chỉ tiêu này phản ánh số sản phẩm cầnsản xuất hoặc tổng doanh thu cần thu do bán số sản phẩm đó đủ để hoànlại số chi phí đã bỏ ra

Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức sau:

(p-v)Với x0,f,p,v thứ tự là điểm hoà vốn, tổng định phí, giá bán một sảnphẩm, biến phí cho một sản phẩm

i=0

i=0

Trang 20

c) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế-xã hội của hoạt động đầu

t KCHT kỹ thuật.

Xem xét hiệu quả kinh tế-xã hội của hoạt động đầu t KCHT kỹthuật là hết sức cần thiết bởi lẽ: đầu t cho lĩnh vực KCHT kỹ thuật là hoạt

động đầu t công cộng vì thế có những công cuộc đầu t mang lại hiệu quả

về mặt tài chính là rất rõ ràng nhng cha chắc đã mang lại hiệu quả cho xãhội; ngợc lại, hầu hết các công trình KCHT kỹ thuật đều mang lại hiệuquả kinh tế-xã hội rất to lớn mặc dù lợi ích về mặt tài chính có thể cha rõràng

 Vậy lợi ích kinh tế xã hội là gì? đó chính là chênh lệch giữa lợi

ích mà nền kinh tế-xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế vàxã hội đã phải bỏ ra khi thực hiện đầu t

Khi thực hiện một công cuộc đầu t KCHT kỹ thuật cần phải xác

định vị trí nó trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tiếp đó là xem xétmức đóng góp của hoạt động đó vào việc thực hiện các mục tiêu pháttriển kinh tế-xã hội của đất nớc nh thế nào

Để xác định hiệu quả hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật, ngời ta sửdụng các chỉ tiêu mang tính chất định tính và các chỉ tiêu mang tính chất

định lợng sau:

 Các chỉ tiêu định tính phản ánh hiệu quả hoạt động đầu t KCHT

kỹ thuật:

-Tác động đến quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc, ở các

địa phơng nghèo, các vùng xa xôi, dân c tha thớt

-Nâng cao mức sống của dân c thông qua các chỉ tiêu nh: mức giatăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích luỹ vốn, mức gia tăng đầu t,tốc độ phát triển, tốc độ tăng trởng

-Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo cơ cấu ngành, cơ cấu vùng.-Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu

t vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sốngcủa các tầng lớp dân c

-Mức độ gia tăng dân số, tỷ lệ thất nghiệp, số lao động có việc làm.-Mức tiết kiệm ngoại tệ

 Các chỉ tiêu định lợng phản ánh hiệu quả kinh tế-xã hội:

- Chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần tuý (NVA): là mức chênh lệch giữagiá trị đầu ra và giá trị đầu vào

NVA = O- (MI+Iv)Chỉ tiêu này có thể tính cho từng năm theo công thức sau:

NVAi = Oi - (MIi+Ivi)

Công thức cụ thể là:

Trang 21

i s

n i

i i i

s

n i

i

r D

MI r

O NVA

) 1 (

1

* ) (

) 1 (

đầu ra của công cuộc đầu t, MI (material input) là giá trị đầu vào vật chấtthờng xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt đợc đầu ra, IV

là vốn đầu t, D là khấu hao, i là năm hoạt động thứ i, rs là tỷ suất chiếtkhấu xã hội

NVA gồm 2 yếu tố là Wg (chi phí trực tiếp cho ngời lao động) và SS(thặng d xã hội)

Đối với các hoạt động đầu t nớc ngoài thì NVA bao gồm:NNVA(giá trị sản phẩm thuần tuý gia tăng quốc gia), RP (giá trị gia tăngthuần tuý đợc chuyển ra nớc ngoài)

i s

n i

i i i i

s

n i i

r RP

D MI r

O NNVA

) 1 (

1

* ) (

) 1 (

- Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện đầu t và số lao động

có việc làm tính trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu t: số lao động có việc làm ở

đây bao gồm cả số lao động có việc làm trực tiếp cho hoạt động đầu t và

số lao động có việc làm gián tiếp của các hoạt động khác có liên quan

- Chỉ tiêu số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu t

- Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c hoặc vùng lãnhthổ: chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân

Trang 22

Chơng II: Thực trạng hoạt động đầu t kết cấu hạ tầng kỹ

thuật ở nớc ta trong những năm qua

I) Một số quan điểm, kế hoạch thực hiện đầu t

kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở nớc ta trong

những năm qua.

Ngay trong giai đoạn đất nớc có chiến tranh, chúng ta đã có những

định hớng, quan điểm rõ ràng về xây dựng kết cấu hạ tầng Nhng khithoát ra khỏi cuộc chiến tranh, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế bịtàn phá nặng nề Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta là vợt ra khỏi khủnghoảng, hình thành kinh tế thị trờng, từng bớc xây dựng và cải thiện hệthống cơ sở hạ tầng

Đến Đại hội VII (năm 1991) của Đảng, sự phát triển của kết cấu hạtầng kinh tế- xã hội trở thành một nội dung quan trọng của Chiến lợc ổn

định và phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2000 Về kết cấu hạ tầng kỹthuật, chiến lợc ghi rõ:

“đầu tCải tạo, nâng cấp và mở rông mạng lới giao thông vận tải-u tiên ờng thuỷ, tăng năng lực cảng biển, cảng sông hiện có, xây dựng thêmcảng biển sâu ở phía Bắc và phía Nam; phát triển các phơng tiện vận tảithuỷ, tăng thêm tàu viễn dơng- củng cố và nâng cấp các tuyến đờng sắtBắc-Nam và liên vận quốc tế- Nâng cấp một số trục đờng bộ chính; trớchết là quốc lộ số 1; quốc lộ số 5 và xây dựng một số cầu quan trọng trêncác tuyến đờng này; cải tạo các quốc lộ khác Đảm bảo giao thông thôngsuốt trên các tuyến đờng liên tỉnh, liên huyện Phát triển giao thông miềnnúi- Hợp tác với nớc ngoài để phát triển hàng không dân dụng trong nớc

đ-và trên một số tuyến quốc tế; Hiện đại hoá các sân bay quốc tế- Hiện đạihoá và nâng cao năng lực bu điện quốc tế và trong nớc- Coi trọng và xâydựng kết cấu hạ tầng văn hoá và xã hội ở cả thành thị và nông thôn, trớchết là nhà ở, nớc sinh hoạt, cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học, giáo

dục, y tế và văn hoá” Chiến lợc còn yêu cầu các ngành điện, giao thông,

thuỷ lợi, thông tin liên lạc cần phải phát triển mạnh hơn sự phát triển chung Chiến lợc cũng xác định một số địa bàn có vị trí quan trọng (nh:

khu vực Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh; khu vực TP Hồ Chí Minh,Biên Hoà- Vũng Tàu- Côn Đảo, miền Trung là Đà Nẵng và một số thànhphố khác) cần thu hút đầu t của cả nớc và của nớc ngoài để phát triểnkinh tế đối ngoại, liên kết, thúc đẩy và lôi kéo các vùng khác phát triển

Đến Đại hội VIII (năm 1996) của Đảng, chúng ta coi sự phát triểnkết cấu hạ tầng và hoàn thiện thể chế là một trong những công việc chuẩn

bị các tiền đề cho bớc phát triển cao hơn sau năm 2000 Đại hội cũngnhấn mạnh thêm đến phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ở miềnnúi, nông thôn, đặc biệt là đờng, điện, trờng học, trạm y tế, nớc sạch,thông tin liên lạc , mặt khác yêu cầu hình thành các khu công nghiệptập trung, tạo địa bàn thuận lợi cho xây dựng các cơ sở công nghiệp mới

Trang 23

Trong kế hoạch 5 năm 1996-2000, Nhà nớc ta chủ trơng “đầu tcải tạonâng cấp và xây dựng có trọng điểm kết cấu hạ tầng kỹ thuật, trớc hết ởnhững khâu còn ách tắc và yếu kém nhất đang cản trở sự phát triển” Tuyvậy, “đầu tkhi tập trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàntrọng điểm có điều kiện sớm đa lại hiệu quả cao thì cũng đồng thời giànhnguồn vốn để giải quyết những nhu cầu bức xúc của các vùng khác, nhất

là phát triển kết cấu hạ tầng và hỗ trợ vốn tín dụng , khắc phục dần tìnhtrạng chênh lệch quá lớn về trình độ kinh tế- xã hội giữa các vùng”

Tình hình thực hiện những kế hoạch, những định hớng đó của nớc tatrong những năm qua ra sao ?

II) Tình hình thực hiện vốn đầu t kết cấu hạ tầng

kỹ thuật của nớc ta trong thời gian qua

3) Tình hình thực hiện vốn đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật

giai đoạn 1991- 2000:

Trong thời kỳ 10 năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã đạt

đ-ợc những thành tựu quan trọng, phản ánh rõ nhất qua tốc độ tăng trởngcao và chuyển dịch cơ cấu nhanh, thoát khỏi tình trạng nhiều năm trì trệ

Đầu t đã đóng góp vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế,

đặc biệt là đầu t nâng cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên quy mô cả nớccũng nh trên từng vùng kinh tế

Trong thời kỳ 1991- 2000, tổng vốn đầu t của nớc ta là 632,5.103 tỷVNĐ tơng đơng 56,9 tỷ USD (theo giá 1995) Trong đó, thời kỳ 1991-

1995, tổng vốn đầu t là 232,5.103 tỷ VNĐ Còn thời kỳ1996-2000 là400.103 tỷ VNĐ Nh vậy, có thể nói quy mô đầu t ở nớc ta trong nhữngnăm qua ngày càng tăng Vốn đầu t trong lĩnh vực KCHT kỹ thuật cũngvậy, thời kỳ 1991-1995 là 87,33 tỷ đồng, thời kỳ 1996-2000 là 139,85 tỷ

đồng, nh vậy tổng vốn đầu t KCHT kỹ thuật thời kỳ 1991-2000 là 227,18

tỷ đồng (tính theo giá năm 1995) Điều này phản ánh phần nào nhu cầukết cấu hạ tầng kỹ thuật ở nớc ta ngày càng lớn Có thể mô tả tình hình

đầu t kết cấu hạ tầng kỹ thuật qua bảng:

(giá năm 1995) Thời kỳ

1.1) Tình hình đầu t KCHT kỹ thuật giai đoạn 1991-1995.

ở thời kỳ này, nguồn vốn cho hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật chủyếu là từ nguồn Ngân sách Nhà nớc cấp

Bảng sau đây cung cấp số liệu chi tiêu Ngân sách giai đoạn

1991-1995 cho hai ngành hạ tầng quan trọng là giao thông vận tải và ngành

điện (tính theo %GDP và % so tổng chi tiêu Ngân sách):

Trang 24

Bảng 1: Quy mô đầu t KCHT kỹ thuật từ nguồn vốn Ngân sách

Nguồn : Tổng kết tình hình chi tiêu ngân sách, W.B

Nh vậy, có thể thấy đầu t Ngân sách cho 2 ngành hạ tầng quan trọnggiao thông vận tải và điện có tỷ lệ là tơng đơng, khoảng 1,65%GDP Sốliệu thống kê và phân tích chi tiêu Ngân sách cung cấp những thông tinkhá tơng tự về quy mô đầu t Ngân sách cho KCHT kỹ thuật ở bảng sau:

Bảng 2: Quy mô đầu t KCHT kỹ thuật 1991-1995.

Nguồn : Cơ sở hạ tầng Việt nam 10 năm đổi mới (1985-1995)

Nh vậy, cả thời kỳ 1991-1995 thì tổng vốn đầu t KCHT thực hiện từnguồn vốn Ngân sách cho giao thông vận tải là 1,65%GDP; 0,8% cho bu

điện và 1,8%GDP cho Ngành năng lợng

Trên đây là những số liệu cho thấy tình hình thực hiệ vốn đầu tKCHT kỹ thuật từ nguồn vốn Ngân sách Tuy nhiên vốn đầu t thực hiệntrong lĩnh vực KCHT kỹ thuật không chỉ có vốn đầu t trong nớc mà còn

có vốn ngoài nớc Do đó vốn đầu t thực hiện của các ngành cũng nh tổngvốn đầu t thực hiện của toàn bộ ngành KCHT kỹ thuật cũng sẽ lớn hơn

Ví dụ theo báo cáo ngành thì: ngành giao thông vận tải có quy mô vốntrong nớc và nớc ngoài tơng đơng và đầu t chủ yếu từ 2 nguồn: vốn Ngânsách và vốn tài trợ, vốn đầu t dạng BOT chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 14%

Nh vậy, quy mô đầu t cho giao thông vận tải khoảng 3,5% GDP, củangành điện là 5% GDP, bu chính viễn thông là 1,2% GDP (với quy môvốn tự có và tự huy động của ngành đợc xác định khoảng trên 30% tổngvốn)

Xét về con số tuyệt đối ta nhận thấy vốn đầu t KCHT kỹ thuật từnguồn vốn Ngân sách đợc thực hiện qua các năm gia tăng nhanh đángkể.Với ngành giao thông vận tải thì vốn đầu t từ Ngân sách Nhà nớc năm

1995 là 87594 tỷ đồng, gấp khoảng 2 lần năm 1992 là 40789 tỷ đồng.Còn đối với ngành bu điện thì mặc dù vốn đầu t năm 1993 có giảm so với

Trang 25

năm 1992 nhng đến năm 1994 và 1995 thì vốn đầu t thực hiện từ vốnNgân sách tăng lên đáng kể nh bảng 2 Ngành năng lợng có vốn Ngânsách Nhà nớc cấp vào năm 1993 tăng một cách đột biến.

1.2) Vốn đầu t KCHT kỹ thuật giai đoạn 1996-2000:

Theo dự tính ban đầu, tổng vốn đầu t thời kỳ 1996-2000 là 460 tỷ

đồng (giá năm 1995), vào khoảng 41-42 tỉ USD (tính theo tỉ giá 1995).Trong đó, đầu t cho KCHT (bao gồm cả đầu t cho thuỷ lợi) chiếm 38%tổng vốn đầu t hay 15,6 tỉ USD

Tuy nhiên tổng kết 3 năm hoạt động từ 1996 đến 1998, ta thấy tìnhhình thực hiện vốn đầu t cho KCHT nói chung qua bảng sau:

Bảng 3 Kết quả thực hiện Kế hoạch đầu t KCHT:

Đơn vị: 10 3 tỷ đồng1996-2000

(KH) 1996-1998(TH) 1996 1997 1998

Nguồn : Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chơng trình đầu t công cộng 96-98.

Kế hoạch cho hoạt động đầu t KCHT kỹ thuật của nớc ta trong giai

đoạn 1996-2000 là rất lớn (239,2.103), trong 3 năm 1996-1998 chúng tamới chỉ thực hiện đợc 121,1.103 tỷ đồng Tuy nhiên có thể thấy, quy môvốn đầu t KCHT trong GDP và trong tổng vốn đầu t tăng nhanh qua cácnăm Nếu nh kế hoạch đặt ra cho khối lợng vốn đầu t thực hiện thời kỳ1996-2000 là 52% tổng vốn đầu t toàn xã hội thì đến năm 1998, mức đầu

t lên tới 53% vốn đầu t toàn xã hội

Cần lu ý là mức đầu t theo đánh giá thực hiện chơng trình đầu tcông cộng bao gồm tất cả các ngành hạ tầng Vậy đối với ngành hạ tầng

kỹ thuật cụ thể nh thế nào? Số liệu sau đây mô tả điều đó: GT, liên lạc,

b-u chính viễn thông chiếm 34% tổng đầb-u t KCHT (trong đó vốn NS chiếm45%) Tơng ứng mức 4.76% GDP, trong đó NS: 2.16% GDP, riêng ngànhBCVT chiếm tỉ lệ 7,1% tổng đầu t, Ngân sách chiếm tỉ lệ 0.9% (tơng ứngvới 0.92%GDP và NS đóng góp 0.13% GDP) Quy mô đầu t các ngànhtrong thời kỳ 1996-1998 đợc thể hiện cụ thể trong bảng sau:

Bảng 4: Xác định quy mô và cơ cấu đầu t KCHT theo ngành

Trang 26

Nguồn: Tổng kết tình hình thực hiện Chơng trình đầu t công cộng.

Trong giai đoạn 1996-2000, có 3 nguồn vốn chính cho đầu t KCHT

kỹ thuật là : vốn Ngân sách, ODA và vốn doanh nghiệp, trong đó Ngânsách nắm vai trò chủ chốt Cơ cấu nguồn vốn đầu t này đợc thể hiện quabảng sau:

Bảng 5: Cơ cấu đầu t KCHT thời kỳ 1996-2000 theo nguồn:

Nguồn Vốn đầu t (10 3 tỷ VNĐ, giá 1995) Cơ cấu các nguồn(%)

Nguồn: Xử lý kết quả tình hình thực hiện Chơng trình đầu t công cộng

Tính riêng 4 năm 1996-2000, với quy mô đầu t 27% GDP, đầu t hạtầng chiếm 12.3%GDP và 47% tổng vốn đầu t, riêng ngân sách đóng góp3,6% GDP (khoảng 30% vốn đầu t cho KCHT)

Trên đây là những nét cơ bản về vốn đầu t thực hiện KCHT nóichung và KCHT kỹ thuật nói riêng Phần tiếp theo sẽ làm rõ hơn tìnhhình vốn đầu t thực hiện

Tình hình thực hiện vốn đầu t KCHT kỹ thuật theo ngành kinh tế:

Theo số liệu thống kê 10 năm và kết quả điều tra cung cấp quy mô

đầu t theo ngành, vùng lãnh thổ cung cấp thì tình hình vốn đầu t thựchiện của các lĩnh vực KCHT kỹ thuật nh sau:

Bảng 6: Vốn đầu t các ngành KCHT thời kỳ 1991-2000 (giá 1995).

Ngành Đơn vị 1991-1995 1996-2000 1991-2000 Thời kỳ 96-2000so với 91-95

Tổng đầu t 10 3 Tỷ VNĐ 232.5 400 632.5 172.04 %

ĐT KCHT 10 3 Tỷ VNĐ 87.33 139.85 227.18 160.14 % (Cả nguồn) Tỷ USD 7.95 12.69 20.64

ĐT KCHT 10 3 Tỷ VNĐ 73.87 118.99 192.86 161.08 % (Điện riêng lới) Tỷ USD 6.73 10.81 1121.18

- GTVT 10Tỷ USD3 Tỷ VNĐ 24.12.22 49.074.45 73.176.67 203.61 %

- BCVT 10Tỷ USD3 Tỷ VNĐ 9.390.82 13.951.27 23.342.09 148.5623%

Trang 27

- Điện 10Tỷ USD Tỷ VNĐ 49.484 48 66.846.05 116.3210.53 135.08 %

- Điện (riêng lới) 10Tỷ USD3 Tỷ VNĐ 36.023.26 45.984.17 7.4382 127.65 %

- Nớc 10Tỷ USD3 Tỷ VNĐ 5.360.43 9.990.92 15.351.35 186.38 %

Nguồn: Ban KCHT và đô thị- Viện Chiến lợc phát triển-Bộ KH&Đầu tT.

Qua bảng trên ta thấy: ở giai đoạn 1991-1995 thì tổng vốn đầu tKCHT kỹ thuật đợc thực hiện là 87,33.103 tỷ VNĐ, trong đó giao thôngvận tải là 24,1.103 tỷ VNĐ; bu chính viễn thông là 8,93.103 tỷ VNĐ.Trong giai đoạn 1996-2000, tổng vốn đầu t KCHT kỹ thuật là 139,2.103

tỷ VNĐ, trong đó: giao thông vận tải là: 49,07.103 tỷ VNĐ, điện là:49,48.103 tỷ VNĐ, bu chính viễn thông là 13,95.103 tỷ VNĐ, nớc là9,99.103 tỷ VNĐ Nh vậy khối lợng vốn đầu t KCHT kỹ thuật đợc thựchiện trong cả thời kỳ 1991-2000 là khá lớn (227,18.103 Tỷ VN, tơng đ-

ơng với 20.64 tỷ USD) Trong đó vốn đầu t thực hiện của ngành điện làlớn nhất (thời kỳ 1991-2000 là: 116.32.103 tỷ VNĐ- tính cả điện nguồn,82.103 tỷ VNĐ - chỉ tính riêng lới), vốn đầu t ngành giao thông vận tảicũng khá lớn:73,17.103 tỷ VNĐ, còn vốn đầu t của ngành bu chính viễnthông chỉ chiếm 23,34.103 tỷ VNĐ (1991-2000), của ngành nớc là15,35.103 tỷ VNĐ(1991-2000)

Bảng sau đây cho biết cơ cấu khối lợng vốn đầu t thực hiện của cáclĩnh vực KCHT kinh tế trong giai đoạn 1991-2000

Bảng 7: Điều chỉnh quy mô đầu t KCHT cả nớc thời kỳ 1991-2000

(tính riêng đầu t điện lới)

Nguồn: Ban KCHT và Đầu tT-Viện chiến lợc phát triển

Biểu trên cho thấy 2 ngành điện và GTVT chiếm phần lớn vốn đầu

t KCHT và có sự dịch chuyển trọng tâm qua 2 thời kỳ 5 năm, GTVTchuyển lên vị trí số 1 (nếu chỉ tính đầu t điện lới) Chuyển dịch cơ cấucũng diễn ra trong nội bộ ngành theo hớng tăng đầu t cho BCVT và cấpthoát nớc

Nếu tính cả đầu t cho nguồn điện thì cơ cấu đợc minh hoạ qua bảngsau:

Trang 28

Biểu 30: Điều chỉnh quy mô đầu t KCHT cả nớc thời kỳ

Nguồn: Ban KCHT và Đầu tT-Viện chiến lợc phát triển

Nh vậy, đầu t cho giao thông vận tải và điện chiếm tỷ lệ áp đảokhoảng 75%-85% tổng vốn đầu t trong cơ cấu đầu t các ngành KCHT kỹthuật ở thời kỳ 1996-2000, giao thông vận tải có quy mô đầu t trongtổng vốn đầu t xã hội tăng từ 9,1% tổng vốn đầu t (1991-1995) lên 14,5%(1996-200), ngành điện có tỷ trọng vốn đầu t thực hiện thời kỳ 1996-

2000 giảm so với thời kỳ 1991-1995 (từ 27,3% tổng vốn đầu t xuống còn16,7%, tính cả nguồn điện), vốn đầu t thực hiện ngành bu chính-viễnthông cũng tăng từ 3,6%(1991-1995) lên 5,5% (1996-2000), ngành cấpnớc: tăng từ 2,3% (1991-1995) lên 4,1% (1996-2000)

2.3) Vốn đầu t KCHT giao thông vận tải đợc thực hiện trong thời gian qua.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, bớc vào những năm đầu của thập

kỷ 90, kết cấu hạ tầng nói chung và giao thông vận tải nói riêng ở vào

điểm xuất phát thấp và theo đánh giá chung, kết cấu hạ tầng yếu kém,không đáp ứng đợc yêu cầu phục vụ sự phát triển của nền kinh tế Quốcdân

Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng trong luthông, sản xuất - kinh doanh, đời sống, phân bổ dân số và đóng góp vàoGDP…Sự phát triển của ngành giao thông vận tải Việt nam đã đợc thựchiện một cách tích cực trong thập kỷ qua trên tất cả các lĩnh vực đờng bộ,

đờng sắt, đờng thuỷ nội địa, hàng hải, hàng không, cảng, sân bay, giaothông đô thị và giao thông nông thôn

Vốn đầu t thực hiện cho ngành giao thông vận tải đã đợc tập trung,chiếm khối lợng khá lớn trong cơ cấu đầu t hàng năm

Bảng 9: Vốn đầu t KCHT giao thông vận tải

Đơn vị: Tỷ đồng

1991-1995 1996-2000 Thời kỳ 1996-2000so với 1991-1995

Trang 29

- Vốn ngân sách 10972 42315 385.66 %

Nguồn: Bộ giao thông vận tải.

Qua bảng trên ta thấy nếu xét về cơ cấu vốn Nhà nớc thì tổng vốn

đầu t thực hiện thời kỳ 1996-2000 tăng lên gấp 3,93 lần so với thời kỳ1991-1995 Trong đó vốn Ngân sách tăng lên 3,86 lần

Hiện nay đang có 42 dự án giao thông vận tải đang đợc tiến hànhhoặc đã cam kết trong cả nớc với tổng số vốn là 3402 triệu USD, tơng đ-

ơng 47000 tỷ đồng Việt nam Tỷ phần của từng chuyên ngành trong tổngchi phí này là: Đờng bộ 72%, cảng biển 6%, hàng không 5%, giao thôngnông thôn 5%, giao thông đô thị 5%, đờng sắt 4%, đờng thuỷ nội địa 3%

Về số tuyệt đối, khối lợng vốn đầu t KCHT giao thông vận tải đợc thểhiện qua bảng sau:

Bảng 10: Vốn đầu t ngành giao thông giai đoạn 1991-2000

Nguồn: Bộ giao thông vận tải.

(*) Cha bao gồm vốn vay thơng mại mua tàu biển và vốn mua máybay thời kỳ 1991-2000

Nhìn vào bảng trên, ta thấy vốn đầu t cho đờng bộ chiếm khối lợngvốn đầu t lớn nhất (32.652 tỷ đồng- thời kỳ 1991-2000), điều này phản

ánh đợc phần nào nhu cầu giao thông về đi lại, vận chuyển hàng hoá ở

n-ớc ta trong những năm qua Vốn đầu t cho ngành hàng không trong thời

kỳ 1991-2000 cũng khá lớn (khoảng 3.845 tỷ đồng), vốn đầu t cho ngànhvận tải biển là 2.728 tỷ đồng (1991-2000), và ngành đờng sắt là 2.058 tỷ(1991-2000), riêng ngành đờng sông có vốn đầu t thực hiện nhỏ nhất:

735 tỷ đồng Điều này chứng tỏ phần nào chủ trơng của Đảng và Nhà

n-ớc ta là tập trung đầu t hình thành các trục đờng chính, có ý nghĩa chiếnlợc trong những năm qua

Xét về cơ cấu nguồn vốn, theo báo cáo của ngành giao thông vận tảithì nguồn vốn Ngân sách chiếm tỷ trọng lớn 83,1% (trong đó: vốn trongnớc chiếm 22,1%; vốn ODA: 61,1%); vốn đầu t thực hiện dới hình thứcBOT là 14,1%; nguồn vốn khác chỉ chiếm 2,8%

Trang 30

Bảng sau đây sẽ trình bày quy mô vốn đầu t KCHT giao thông vậntải theo nguồn hình thành:

Bảng 11: Quy mô và cơ cấu vốn đầu t thực hiện 1996-2000.

Nguồn: Ban KCHT và đô thị- Viện chiến lợc phát triển

Với cơ cấu vốn trong và ngoài nớc chiếm tỉ lệ tơng đơng, quy mô đầu

t GTVT thời kỳ 1996-2000 xác định đạt vào khoảng 3,9-4,0% GDP

Vốn Ngân sách : 1,65% GDP

Vốn ODA : 1,7% GDP (chiếm 19% tổng vốn ODA)

Vốn BOT và khác : 0.68% GDP (17% tổng vốn đầu t của ngành)

2.4) Vốn đầu t KCHT thực hiện đối với ngành bu chính-viễn thông.

Bu chính viễn thông là ngành thuộc KCHT, quá trình hoạt độngcũng nh kết quả thực tiễn đã chứng tỏ ngành bu chính-viễn thông có vaitrò to lớn trong sự vận động phát triển của toàn xã hội, góp phần cho nềnkinh tế-quốc dân tăng trởng nhanh, bền vững và có hiệu quả

Xây dựng và phát triển mạng lới bu chính-viễn thông Việt nam hiện

đại đồng bộ, đều khắp bằng công nghệ tiên tiến để hoà nhập với các nớctrong khu vực và thế giới là u tiên hàng đầu trong chơng trình phát triểncủa ngành

Trang 31

Theo báo cáo của ngành, tình hình thực hiện vốn đầu t KCHT buchính-viễn thông đợc chia làm 2 thời kỳ có đặc điểm hoàn toàn khác biệt.Tổng số vốn đầu t ngành huy động trong giai đoạnh 1986-1990 là118.381,4 triệu đồng và tăng nhanh qua các năm: nếu nh năm 1985không hoàn thành kế hoạch (chỉ đạt 88,6% tổng mức đầu t), năm 1986 đãvợt kế hoạch đầu t 22% (tơng ứng 201 triệu đông); đến năm 1997 thì vốn

đầu t thực hiện tăng gấp 3,2 lần năm 1986 (tơng đơng 651,4 triệu đồng),năm 1988 có quy mô vốn tăng gấp 6,1 lần năm 1987 (tơng ứng 4029triệu đồng); năm 1989 quy mô vốn đầu t thực hiện tăng gấp 14,7 lần năm

Nguồn: Báo cáo tổng kết ngành.

Nh vậy, tổng vốn đầu t tăng qua các năm nhng công tác huy độngvốn đầu t cho ngành này gặp nhiều khó khăn, vốn chủ yếu dựa vào Ngânsách trong khi tình hình tài chính của Nhà nớc gặp rất nhiều khó khăn,tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp Để tháo gỡ khó khăn và để đápứng nhu cầu của sự phát triển, chúng ta đã thực hiện hợp tác và tranh thủ

sự giúp đỡ của Liên Xô (cũ), của các nớc Đông Âu và các tổ chức khác

Từ năm 1991 đến nay, vốn đầu t toàn ngành bu chính-viễn thôngtăng khá nhanh, ngành tự đánh giá đạt quy mô khoảng 5% tổng vốn đầu

t (tức là khoảng 1,2-1,5% GDP) Ngành đã thực hiện đa dạng hoá nguồnvốn, tranh thủ huy động từ nhiều nguồn: vốn viện trợ không hoàn lại, vốnvay tín dụng u đãi, vốn vay ngân hàng, vốn đóng góp cổ phần của cán bộcông nhân vên, vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh… Nguồn vốn nớcngoài đạt khoảng 10 nghìn tỷ, chiếm tỷ trọng 61-62% vốn đầu t toàn xãngành Vốn trong nớc chủ yếu là nguồn vốn ngành tự huy động (30%),trợ cấp ngân sách chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ: 3%, vốn vay ngân hàng hỗ trợkhoảng 5% vốn đầu t của ngành Đồng thời, ngành đã bớc đầu thực hiện

cổ phần hoá, huy động vốn trong đội ngũ cán bộ công nhân viên củangành (đảm bảo 1,7% vốn đầu t cho ngành)

Bảng sau đây mô tả tình hình thực hiện vốn đầu t KCHT bu viễn thông các năm:

chính-Bảng 13: Quy mô và tỷ trọng đầu t ngành bu chính viễn thông thời

kỳ 1992-1997

Trang 32

Nguồn : Ban KCHT và đô thị-Viện chiến lợc phát triển.

Nh vậy, quy mô vốn đầu t thực hiện đối với ngành bu chính-viễnthông tăng khá nhanh qua các năm Quy mô vốn đầu t thời kỳ 1992 đến

Nguồn : Tập hợp từ các báo cáo tổng kết ngành hàng năm.

Nguồn vốn ngoài nớc mà ngành tranh thủ đợc khá đa dạng (vốnviện trợ không hoàn lại ODA, vốn vay hỗ trợ phát triển ODA lãi suất u

đãi và thời hạn dài, vốn liên doanh đầu t dới dạng hợp đồng hợp tác kinhdoanh)

Nguồn vốn ODA chủ yếu của 3 nớc Pháp, Italia và Thuỵ điển Các

dự án do Pháp tài trợ không hoàn lại đã lên tới con số hàng chục, hiệnnay phần lớn đã hoàn thành và đi vào khai thác sử dụng, tập trung chủyếu vào các dự án bu chính viễn thông và nâng cao nâng lực quản lý, các

dự án vốn vay cũng tính đến con số hàng chục và OECF là một trongnhững nhà tài trợ lớn nhất trong lĩnh vực xây dựng mạng viễn thông nôngthôn cho các tỉnh miền Trung Huy động vốn qua các hình thức hợp đồnghợp tác kinh doanh triển khai cha đợc nhiều, chỉ chiếm khoảng 3% tổng

Trang 33

nguồn vốn huy động nớc ngoài từ các đối tác chủ yếu nh : úc, Thuỵ điển,Hàn quốc, Pháp, Malaysia

2.5) Vốn đầu t thực hiện của ngành điện:

Quy mô vốn đầu t thực hiện của ngành điện tăng dần trong tổng vốn

đầu t toàn xã hội (từ 5% lên 12%) và so với GDP (tăn từ 1,5 lên 2,15%),

đặc biệt tỷ trọng vốn Ngân sách dành cho đầu t điện tăng từ 15% lên50% Cơ cấu đầu t nguồn và lới giữ ở mức ổn định (2/3 cho nguồn và 1/3cho lới-bao gồm lới tải và lới phân phối giữ tỷ lệ tơng đơng)

Trong thời kỳ 1996-2000, tổng vốn đầu t thực hiện cho ngành điệnkhoảng 26.079 tỷ đồng (cả nguồn); nếu tính riêng lới thì con số này nhỏ

hơn Có thể mô tả qua bảng:

Trang 34

Bảng 15: Đánh giá thực hiện vốn đầu t ngành điện.

Nguồn: Ban KCHT và đô thị-Viện Chiến lợc phát triển

Qua bảng trên ta thấy khối lợng vốn đầu t thực hiện của ngành điệntăng nhanh qua các năm, nếu nh năm 1996 chỉ có 2.366 tỷ đồng thì năm

1997 tăng lên 2896 tỷ đồng, đến năm 1998 khối lợng vốn đầu t thực hiệntăng lên một cách đột biến (5.439 tỷ đồng), mặc dù vào thời gian này cóhiện tợng khủng hoẳng kinh tế khu vực, vốn đầu t của nớc ngoài giảm

đáng kể Xu hớng gia tăng vốn đầu t thực hiện của ngành tiếp tục tăngvào các năm tiếp theo: năm 1999 là 7.137 tỷ đồng, năm 2000 là 8.041 tỷ

đồng

Tuy nhiên, xét về cơ cấu khối lợng vốn đầu t thực hiện đã chi chohoạt động này thì lợng vốn đầu t cho nguồn là rất lớn (chiếm khoảng trên60% tổng vốn cho ngành điện) Nếu nh năm 1996 đầu t cho nguồn chiếmkhoảng 76,7% còn lại cho lới thì đến năm 1996, đầu t cho nguồn giảm

đáng kể (57,9% cho nguồn và 42,1% cho lới), tỷ lệ giữa đầu t cho nguồn

và cho lới tiếp tục điều chỉnh hợp lý hơn trong những năm gần đây, đếnnăm 2000 thỉ tỷ lệ này là 68% cho nguồn và 31,7% cho lới) Điều nàychứng tỏ việc đầu t cho xây dựng các nhà máy điện đã đợc chúng ta coitrọng, nhng đồng thời chúng ta đang đẩy mạnh việc xây dựng mạng lới

điện, hệ thống phân phối điện năng Có thể nhận thấy điều này qua tỷ lệvốn đâu t lới tải và lới phân phối nh bảng trên

Xét về cơ cấu nguồn vốn đầu t thực hiện đối với ngành điện, ta thấy:nguôn vốn đầu t thực hiện chủ yếu cho ngành này là từ nguồn khấu hao,vốn tín dụng và vốn vay khác, còn vốn Ngân sách là rất ít Có thể minhhoạ qua bảng sau:

Cơ cấu đầu t ngành điện theo nguồn (%)

Trang 35

Nguồn Ngân sách Khấu hao Tín dụng Vốn vay khác

2.6) Vốn đầu t thực hiện của ngành sản xuất và cung ứng nớc.

Theo số liệu điều tra, ta thấy tổng khối lợng vốn đầu t thực hiện củangành nớc thời kỳ 1991-2000 đạt 15,35.193 tỷ VNĐ (theo giá so sánhnăm 1995) Trong đó khoảng 5,35.103 tỷ VNĐ đợc thực hiện trong thời

kỳ 1991-1995 Còn lại khoảng 10.103 tỷ VNĐ đợc thực hiện trong giai

Tình hình đầu t cho ngành nớc qua các năm nh sau:

Bảng 16: Vốn đầu t thực hiện của ngành nớc:

Đơn vị: tỷ đồng.Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Tổng 100.4 259.4 316 488 629 1300 500 1410 1420 1420 Vốn trong nớc 52.4 83.4 162 216 270 350 400 410 420 420

Tỷ lệ (%) 52.19 32.15 51.27 44.26 42.93 26.92 80.00 29.08 29.58 29.58 Vốn ngoài nớc 48 176 154 272 359 950 100 1000 1000 1000

Tỷ lệ (%) 47.81 67.85 48.73 55.74 57.07 73.08 20.00 70.92 70.42 70.42

Nguồn: Ban KCHT và đô thị-Viện Chiến lợc phát triển.

Tình hình thực hiện vốn đầu t kỹ thuật cho các vùng kinh tế.

Trong những năm qua, đầu t KCHT kỹ thuật cho các vùng đã đợc

Đảng và Nhà nớc ta chú ý Việc phân bổ, cấp phát nguồn vốn cho các địaphơng đợc thực hiên theo phơng trâm: tập chung vào một số vùng kinh tếtrọng điểm, những địa bàn có khả năng phát triển mạnh, từ đó lan rộng racác địa điểm khác Việc đầu t ở các địa bàn trọng điểm có tác động dâytruyền đến các vùng, các ngành kinh tế của cả nớc Đồng thời tiến hành

đầu t vào các khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội có điều kiện khó khăn:nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo… nhằm đảm bảo sựphát triển đồng đều giữa các vùng trong cả nớc

Tình hình vốn đầu t KCHT kỹ thuật cho các vùng trong cả nớc thời

kỳ 1991-2000 đợc thể hiện ở bảng sau:

Trang 36

B¶ng 17,18,19

Ngày đăng: 14/12/2012, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân loại kết cấu hạ tầng: - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Sơ đồ ph ân loại kết cấu hạ tầng: (Trang 8)
Bảng 1: Quy mô đầu t KCHT kỹ thuật từ nguồn vốn Ngân sách - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Bảng 1 Quy mô đầu t KCHT kỹ thuật từ nguồn vốn Ngân sách (Trang 24)
Bảng 3  Kết quả thực hiện Kế hoạch đầu t KCHT: - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Bảng 3 Kết quả thực hiện Kế hoạch đầu t KCHT: (Trang 25)
Bảng 5:  Cơ cấu đầu t KCHT thời kỳ 1996-2000 theo nguồn: - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Bảng 5 Cơ cấu đầu t KCHT thời kỳ 1996-2000 theo nguồn: (Trang 26)
Bảng 6: Vốn đầu t các ngành KCHT thời kỳ 1991-2000 (giá 1995). - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Bảng 6 Vốn đầu t các ngành KCHT thời kỳ 1991-2000 (giá 1995) (Trang 26)
Bảng 9:  Vốn đầu t KCHT giao thông vận tải - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Bảng 9 Vốn đầu t KCHT giao thông vận tải (Trang 28)
Bảng 15:  Đánh giá thực hiện vốn đầu t ngành điện. - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Bảng 15 Đánh giá thực hiện vốn đầu t ngành điện (Trang 34)
Bảng 16:  Vốn đầu t thực hiện của ngành nớc: - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Bảng 16 Vốn đầu t thực hiện của ngành nớc: (Trang 35)
Bảng 22: So sánh mức đầu t KCHT của Việt nam với các nớc đang phát  triÓn. - Tình hình thực hiện đầu tư KCHT kỹ thuật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới
Bảng 22 So sánh mức đầu t KCHT của Việt nam với các nớc đang phát triÓn (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w