MD16 1 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG C O NG CÔNG NGHI P N M NH GIÁO TRÌNH MÔ UN HÀN HỒ QU NG T Y NÂNG C O NGÀNH/NGHỀ HÀN TRÌNH Ộ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ ngày tháng năm của N M NH, năm 20[.]
Trang 11
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG C O NG CÔNG NGHI P N M NH
GIÁO TRÌNH
MÔ UN: HÀN HỒ QU NG T Y NÂNG C O
NGÀNH/NGHỀ: HÀN TRÌNH Ộ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm
………… của………
N M NH, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 33
LỜI GIỚI THI U
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng
đã có những bước phát triển đáng kể
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
Mô đun: Hàn hồ quang tay nâng cao là mô đun đào tạo nghề được biên soạn
theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm biên soạn Nguyễn Xuân Trưởng
Trang 4MỤC LỤC
II Mục lục
Vị trí, ý nghĩa, vai trò của Mô đun
Mục tiêu của Mô đun
3
3
3
III Nội dung mô đun
Bài 1: Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn đứng (3G) 4 Bài 2: Hàn góc không vát mép ở vị trí hàn đứng (3F) 11 Bài 3: Hàn giáp mối có vát mép ở vị trí hàn ngang (2G) 17 Bài 4: Hàn giáp mối có vát mép ở vị trí hàn đứng (3G)
Bài 5: Hàn góc không vát mép ở vị trí ngửa (4F)
Bài 6: Hàn giáp mối không vát mép ở vị trí ngửa (4G)
Bài 7: Hàn giáp mối có vát mép ở vị trí ngửa (4G)
Trang 5Hàn hồ quang tay nâng cao rèn luyện cho người học kỹ năng hàn được các
vị trí khó trong không mà thực tế sản xuất thường gặp
II MỤC TIÊU CỦ MÔ UN:
- Sử dụng thành thạo các loại máy hàn hồ quang tay;
- Tính được chế độ hàn hồ quang tay phù hợp chiều dày, tính chất của vật liệu
và kiểu liên kết hàn
- Hàn được các mối hàn ở vị trí khó trong không gian đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
III NỘI DUNG MÔ UN:
Bài 1: HÀN GIÁP MỐI KHÔNG VÁT MÉP Ở TRÍ ỨNG (3G)
I Mục tiêu của bài:
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng(3G)
- Chuẩn bị phôi hàn sạch và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầyđủ
- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vậtliệu
- Hàn được mối hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng (3G)đúng kích thước và yêu cầu kỹthuật
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mốihàn
- Cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, có khả năng làm việc độc lập và theo nhómtốt
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh côngnghiệp
II Nội dung của bài:
1.1 Đặc điểm hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng(3G)
Do chịu tác động của trọng lực, kim loại lỏng dễ bị chảy ra khỏi vũng hàn, vũng hàn nằm trên mặt phẳng đứng nên mối hàn ở tư thế đứng khó hình thành
Khi hàn đứng dễ xảy ra các khuyết tật như đóng cục và chảy xệ Khi hàn từ dưới
lên mối hàn ít lẫn xỉ Thao tác của người thợ tương đối khó nhất là ở những chỗ vật hàn đặt thấp.Chú ý an toàn vì kim loại lỏng có nguy cơ rơi xuống phía dưới 2.2 Chế độ hàn
Trang 6c Điện thế của hồ quang
Điện thế hồ quang do chiều dài hồ quang quyết định: hồ quang dài điện thế cao và ng-ợc lại
Trong qúa trình hàn, hồ quang không nên dài quá, nếu dài có hiện t-ợng không tốt d-ới dạng:
-Hồ quang cháy không ổn định, dễ bị lắc, sức nóng của hồ quang bị phân tán kim loại nóng chảy bị bắn ra nhiều, lãng phsi kim loại và điện
-Độ sâu nóng chảy bé, dễ sinh ra khuyết cạnh và những khuyết tật khác -Những thể khí có hại nh- Nitơ, Ô xy trong không khí dễ thấm vào trong làm cho mối hàn dễ sinh ra lỗ hơi
Do đó nên sử dụng hồ quang ngắn để hàn, chiều dài hồ quang không v-ợt quá đ-ờng kính que hàn
d.Tốc độ hàn:
Tốc độ hàn là tốc độ di chuyển về phái tr-ớc của que hàn, nó ảnh h-ởgn trực tiếp đến hiệu suất của công việc hàn
Trên cơ sở đảm bảo chất l-ợng của mối hàn ta có thể sử dụng que hàn có
đ-ờng kính lớn và c-ờng độ dòng điện hàn lớn để hàn Ngoài rả, trong quá trình hàn nên căn cứ tình hình cụ thể để điều chỉnh tốc độ hàn, nhằm đảm bảo cho mối hàn cao thấp, rộng hẹp đều nhau
Trang 77
quang ngắn để hàn Khi đưa hồ quang đến 2 cạnh cần dừng lại một chút để giảm nguy cơ cháy cạnh
Góc độ que hàn khi thực hiện hàn đứng giáp mối
Phương pháp hàn hồ quang nhảy: Mồi hồ quang tạo ra vũng hàn Kéo dài hồ quang lên phía trên Rút ngắn hồ quang tạo thành vũng hàn mới
Phương pháp ngắt hồ quang cũng thực hiện tuơng tự, chỉ khác là thay thao tác 2 bằng việc tắt hồ quang
2.4 Bài tập ứng dụng
Hàn giáp giáp mối không vát mép ở vị trí hàn đứng(3G)
1 Trình tự hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn đứng
1.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn
Trước khi hàn phải chuẩn bị các thiết bị và dụng cụ để phục vụ cho bài thực
hành như: máy hàn (dây dẫn, kìm hàn, kẹp mass), máy mài tay, máy cắt sắt,
búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi, mặt nạ hàn, khẩu trang,
1.2 Đặt chế độ hàn
1.2.1 Đường kính que hàn (d h ):
Đường kính que hàn đối với mối hàn đứng giáp mối:
dh = 2 + 1 (mm)
Trong đó: dh- Đường kính que hàn
- Chiều dày mối hàn
1.2.2 Cường độ dòng điện hàn (I h ):
Bằng phương pháp tính toán gần đúng khi hàn sấp (hàn bằng) có thể dùng công thức:
Trang 8Ih = k.dh
(dh = 4 ÷ 5mm)
Trang 9Là tốc độ dịch chuyển của que hàn dọc theo trục mối hàn
- Nếu tốc độ hàn quá lớn mối hàn sẽ hẹp, chiều sâu ngấu giảm, không
phẳng và có thể bị gián đoạn
- Còn tốc độ hàn quá nhỏ sẽ gây nên hiện tượng cháy chân, kim loại cơ bản bị nung nóng quá mức, vùng ảnh hưởng nhiệt lớn, chiều rộng và chiều sâu ngấu của mối hàn tăng
1.2.4 Chiều dài cột hồ quang (l hq ):
Đó là khoảng cách từ đầu múc của que hàn đến bề mặt thoáng của vũng hàn Chiều dài hồ quang có thể chia ở các mức độ khác nhau:
Hình 9.1 Góc độ que hàn đứng giáp mối
1.2.6 Dao động que hàn theo hình răng cưa
Cho đầu que hàn chuyển động liên tiếp theo hình răng cưa hướng về phía trước và ở hai cạnh ngưng một lúc đề phòng khuyết cạnh Mục đích là khống chế tính lưu động của kim loại chảy và bề rộng mối hàn cần thiết để cho bề rộng mối hàn hình thành tương đối tốt
Trang 10Phương pháp này dễ thao tác nên trong sản xuất được dùng tương đối nhiều, nhất là khi hàn những tấm thép tương đối dày
Ứng dụng của dao động này là hàn đứng giáp mối và hàn góc đứng Được dùng tương đối rộng rãi trong sản xuất Cho đầu que hàn chuyển động sang trái, sang phải theo như bán nguyệt theo hướng hàn
Tốc độ chuyển động căn cứ vào hình dáng, vị trí yêu cầu và cường độ dòng điện của mối hàn để quyết định, đồng thời còn phải chú ý cho ngừng lại ở hai cạnh để cạnh mối hàn có thể chảy thấu và đề phòng hiện tượng khuyết cạnh
Ưu điểm của cách đưa que hàn này là làm cho kim loại nóng chảy được tốt,
có thời gian giữ nhiệt tương đối dài làm cho thể hơi dễ thoát ra và xỉ hàn nổi lên trên mặt mối hàn do đó nâng cao chất lượng mối hàn
Phạm vi ứng dụng của cách đưa que hàn hình bán nguyệt và răng cưa trên cơ bản giống nhau nhưng lượng tăng cường mối hàn của nó cao hơn
Hình 9.3 Dao động que hàn theo hình bán
+ Chiều dài mối hàn đính khoảng 10mm
+ Hàn hai mối hàn đính hai đầu Khi hàn đính chú ý chọn khoảng cách từ bề mặt đến mối hàn đính khoảng 10mm
1.4 Phương pháp hàn
- Dao động que hàn răng cưa hoặc bán nguyệt
Trang 11a) Thao tác hàn b) Cách nối que
- Hàn hết chiều dài như bản vẽ Để hàn hết chiều dài của chi tiết đúng kích thước và yêu cầu thì thợ hàn thao tác gần như thuần thục
* Chú ý: Trong quá trình hàn luôn quan sát vũng hàn, di chuyển que hàn và góc độ hàn không được thay đổi
1.5 Kiểm tra sau khi hàn
- Dùng mắt quan sát: phương pháp này ít được dùng do độ chính xác không cao
- Dùng thước cặp, ca líp hoặc dưỡng đo kiểm: thường dùng nhiều trong sản xuất vì độ chính xác khá cao
- Dùng các phương pháp khác để kểm tra: để biết bên trong mối hàn có
khuyết tật hay không thì phải sử dụng đến các phương pháp kiểm tra tiên tiến để
nhận các khuyết tật chính xác
2 Thực hành hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn đứng
Trang 12Hình 9.7 Bản vẽ hàn đứng giáp mối không vát
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Đường hàn thẳng, phẳng và đều; Mối hàn không bị khuyết tật
+ Đảm bảo kích thước mối hàn: b = 4 ÷ 10mm, h = 1 ÷ 3mm
+ Dung sai các kích thước cho phép là: ± 0,5mm
2.5 An toàn
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
- Khu vực hàn phải được thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng ô xy cho người thợ
- Cảnh báo an toàn
Trang 1313
Bài 2: HÀN GểC KHễNG VÁT MẫP Ở V TRÍ HÀN ỨNG(3F)
1 Mục tiờu của bài:
- Trỡnh bày được kỹ thuật hàn gúc khụng vỏt mộp ở vị trớ đứng (3F);
- Chuẩn bị phụi hàn sạch và cỏc loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ;
- Tớnh toỏn chế độ hàn phự hợp với chiều dày vật liệu;
- Hàn được mối hàn gúc khụng vỏt mộp ở vị trớ đứng đỳng kớch thước và đạt yờu cầu kỹ thuật;
- Kiểm tra đỏnh giỏ đỳng chất lượng mối hàn;
- Cẩn thận, tỉ mỷ, chớnh xỏc, cú khả năng làm việc độc lập và theo nhúm tốt;
- Thực hiện tốt cụng tỏc an toàn và vệ sinh cụng nghiệp
2 Nội dung bài:
1.1 Đặc điểm hàn gúc khụng vỏt mộp ở vị trớ đứng
Do chịu tỏc động của trọng lực, kim loại lỏng dễ bị chảy ra khỏi vũng hàn, vũng hàn nằm trờn mặt phẳng đứng nờn mối hàn ở tư thế đứng khú hỡnh thành
Khi hàn đứng dễ xảy ra cỏc khuyết tật như đúng cục và chảy xệ Khi hàn từ dưới
lờn mối hàn ớt lẫn xỉ Thao tỏc của người thợ tương đối khú nhất là ở những chỗ vật hàn đặt thấp.Chỳ ý an toàn vỡ kim loại lỏng cú nguy cơ rơi xuống phớa dưới
c Điện thế của hồ quang
Điện thế hồ quang do chiều dài hồ quang quyết định: hồ quang dài điện thế cao và ng-ợc lại
Trong qúa trình hàn, hồ quang không nên dài quá, nếu dài có hiện t-ợng không tốt d-ới dạng:
-Hồ quang cháy không ổn định, dễ bị lắc, sức nóng của hồ quang bị phân tán kim loại nóng chảy bị bắn ra nhiều, lãng phsi kim loại và điện
-Độ sâu nóng chảy bé, dễ sinh ra khuyết cạnh và những khuyết tật khác -Những thể khí có hại nh- Nitơ, Ô xy trong không khí dễ thấm vào trong làm cho mối hàn dễ sinh ra lỗ hơi
+ 1
2
Trang 14Do đó nên sử dụng hồ quang ngắn để hàn, chiều dài hồ quang không v-ợt quá đ-ờng kính que hàn
d.Tốc độ hàn:
Tốc độ hàn là tốc độ di chuyển về phái tr-ớc của que hàn, nó ảnh h-ởgn trực tiếp đến hiệu suất của công việc hàn
Trên cơ sở đảm bảo chất l-ợng của mối hàn ta có thể sử dụng que hàn có
đ-ờng kính lớn và c-ờng độ dòng điện hàn lớn để hàn Ngoài rả, trong quá trình hàn nên căn cứ tình hình cụ thể để điều chỉnh tốc độ hàn, nhằm đảm bảo cho mối hàn cao thấp, rộng hẹp đều nhau
Gúc độ que hàn khi thực hiện hàn đứng giỏp gúc
Trang 15Trước khi hàn phải chuẩn bị các thiết bị và dụng cụ để thực hiện: máy hàn
(dây dẫn, kìm hàn, kẹp mass), máy mài tay, máy cắt sắt, búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi,
mặt nạ hàn, găng tay, khẩu trang
1.2 Đặt chế độ hàn;
1.2.1 Đường kính que hàn (d h )
- Khi chọn đường kính que hàn căn cứ vào các nhân tố: chiều dày vật hàn, loại đầu nối, thứ tự các lớp hàn
- Quan hệ giữa đường kính que hàn với chiều dày vật hàn như sau:
Đối với mối hàn góc đứng:
Nhưng chủ yếu vẫn phụ thuộc vào đường kính que và vị trí mối hàn Bằng phương pháp tính toán gần đúng khi hàn sấp (hàn bằng) có thể dùng công thức:
Ih = k.dh
(dh = 4 ÷ 5mm)
Ih = k1.dh (dh < 4mm)
Ih = (β +α.dh).dh
(dh > 5mm)
Trang 16Là tốc độ dịch chuyển của que hàn dọc theo trục mối hàn
- Nếu tốc độ hàn quá lớn mối hàn sẽ hẹp, chiều sâu ngấu giảm, không phẳng và có thể bị gián đoạn
- Còn tốc độ hàn quá nhỏ sẽ gây nên hiện tượng cháy chân, kim loại cơ bản bị nung nóng quá mức, vùng ảnh hưởng nhiệt lớn, chiều rộng và chiều sâu ngấu của mối hàn tăng
1.2.4 Chiều dài cột hồ quang (l hq )
Đó là khoảng cách từ đầu múc của que hàn đến bề mặt thoáng của vũng hàn Chiều dài hồ quang có thể chia ở các mức độ khác nhau:
a Dao động que hàn theo hình răng cưa
b Dao động que hàn theo hình bán
nguyệt
Trang 17Ưu điểm của cách đưa que hàn này là làm cho kim loại nóng chảy được tốt,
có thời gian giữ nhiệt tương đối dài làm cho thể hơi dễ thoát ra và xỉ hàn nổi lên trên mặt mối hàn do đó nâng cao chất lượng mối hàn
1.3 Gá, đính phôi hàn
- Gá đặt: gá trục mối hàn nằm ngang hướng nhìn từ trái sang phải hoặc từ
phải qua trái Khi gá đặt phải đúng kích thước như bản vẽ và không cho xê dịch
- Hàn đính: chi tiết lớn phải hàn đính theo tiêu chuẩn, còn chi tiết trên bản vẽ hàn đính dạng điểm Kích thước chọn như sau:
- Dao động que hàn răng cưa hoặc bán nguyệt
- Hàn từng điểm Người mới học nghề thường hàn từng điểm để nối lại thành đường
- Hàn từng đoạn nối lại với nhau thành đường Đây là phương pháp mà người mới học nghề hoặc người đã biết nghề làm
- Hàn hết chiều dài như bản vẽ Để hàn hết chiều dài của chi tiết đúng kích thước và yêu cầu thì thợ hàn thao tác gần như thuần thục
* Chú ý: Trong quá trình hàn luôn quan sát vũng hàn, di chuyển que hàn và góc độ hàn không được thay đổi
Trang 18Hình 10.4 Tiến hành hàn
1.5 Kiểm tra sau khi hàn
- Dùng mắt quan sát: phương pháp này ít được dùng do độ chính xác không cao
- Dùng thước cặp, ca líp hoặc dưỡng đo kiểm: thường dùng nhiều trong sản xuất vì độ chính xác khá cao
- Dùng các phương pháp khác để kểm tra: để biết bên trong mối hàn có
khuyết tật hay không thì phải sử dụng đến các phương pháp kiểm tra hiện đại để
+ Mối hàn không bị khuyết tật
+ Đảm bảo kích thước mối hàn
1.5 An toàn
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
- Khu vực hàn phải được thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng ô xy cho người thợ
- Cảnh báo an toàn
Trang 1919
Bài 3: HÀN GIÁP MỐI CÓ VÁT MÉP Ở V TRÍ NGANG(2G)
1 Mục tiêu của bài:
- Trình bày được kỹ thuật hàn giáp mối có vát mép ở vị trí ngang (2G);
- Chuẩn bị phôi hàn sạch và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ;
- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu;
- Hàn được mối hàn giáp mối có vát mép ở vị trí ngang đúng kích thước và đạt yêu cầu kỹ thuật;
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn;
- Cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm tốt;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
2 Nội dung bài:
1.1 Đặc điểm hàn giáp mối có vát mép ở vị trí ngang
Kỹ thuật hàn ngang có đặc điểm nổi bật là thanh hàn nằm ngang Do vậy, khi hàn kim loại nóng chảy sẽ dễ rơi xuống dưới có thể gây nguy hiểm cho người thao tác Bên cạnh đó, kỹ thuật này cũng dễ khiến mối hàn dễ bị cháy
Trong đó: dh- Đường kính que hàn
- Chiều dày mối hàn
Ih = k1.dh (dh < 4mm)
Ih = ( + dh).dh
(dh > 5mm)
Trang 20Là tốc độ dịch chuyển của que hàn dọc theo trục mối hàn
- Nếu tốc độ hàn quá lớn mối hàn sẽ hẹp, chiều sâu ngấu giảm, không
phẳng và có thể bị gián đoạn
- Còn tốc độ hàn quá nhỏ sẽ gây nên hiện tượng cháy chân, kim loại cơ bản bị nung nóng quá mức, vùng ảnh hưởng nhiệt lớn, chiều rộng và chiều sâu ngấu của mối hàn tăng
1.2.4 Chiều dài cột hồ quang (l hq ):
Đó là khoảng cách từ đầu múc của que hàn đến bề mặt thoáng của vũng hàn Chiều dài hồ quang có thể chia ở các mức độ khác nhau:
Trang 2121
Cho đầu que hàn chuyển động liên tiếp theo hình răng cưa hướng về phía trước và ở hai cạnh ngưng một lúc đề phòng khuyết cạnh Mục đích là khống chế tính lưu động của kim loại chảy và bề rộng mối hàn cần thiết để cho bề rộng mối hàn hình thành tương đối tốt
Phương pháp này dễ thao tác nên trong sản xuất được dùng tương
đối nhiều, nhất là khi hàn những tấm thép tương đối dày
Ứng dụng của dao động này là hàn bằng, hàn ngữa các đầu nối, hàn đứng giáp mối và hàn góc đứng
b Dao động que hàn theo hình tròn và hình tròn lệch
Cho đầu que hàn chuyển động liên tục theo hình tròn và không ngừng
chuyển động lên hướng trước
- Cách đưa que hàn theo hình tròn: chỉ thích hợp hàn những vật tương đối
dày ở vị trí hàn bằng Ưu điểm của nó là có khả năng làm cho kim loại nóng chảy có nhiệt độ cao, bảo đảm ô xi, ni tơ hoà tan trong vùng nóng chảy có dịp
thoát ra đồng thời làm cho xỉ hàn nổi lên (Hình 11.3.a)
- Cách đưa que hàn theo hình tròn lệch: thích hợp khi hàn vuông góc và
hàn ngang ở vị trí bằng và ngữa Đưa que hàn theo hình tròn lệch chủ yếu là
không chế kim loại nóng chảy không cho nhỏ giọt xuống tạo thành hình mối hàn
Hàn ngang được biết đến là các mối hàn nằm ở vị trí không gian hàn trong mặt phẳng từ góc 60o
- 120o Đây là mối hàn song song với mặt phẳng nằm ngang ( Xem hình tham khảo: Vị trí thuật hàn trần)
Kỹ thuật hàn ngang có đặc điểm nổi bật là thanh hàn nằm ngang Do vậy, khi hàn kim loại nóng chảy sẽ dễ rơi xuống dưới có thể gây nguy hiểm cho người thao tác Bên cạnh đó, kỹ thuật này cũng dễ khiến mối hàn dễ bị cháy
Một số lưu ý khi thực hiện hàn ngang
Khi thực hiện hàn ngang, bạn nên nắm được những lưu ý thực hiện hàn để đảm bảo dễ thực hiện Đồng thời, mối hàn của bạn sẽ đáp ứng yêu mối hàn bền chắc, không bị chảy kim loại
Trang 22Trước tiên, bạn cần chọn que hàn có thuốc bọc bên ngoài nhỏ hơn 4mm Bạn cũng
có thể lựa chọn dòng điện giảm hơn 10 - 15% tư thế hàn bằng Ngoài ra, trong trường hợp mối hàn cần vát mép thì nên vát mép tấm trên nhiều hơn
1.4 Bài tập ứng dụng
1 Trình tự hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn ngang
1.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn
- Trước khi hàn phải chuẩn bị các thiết bị và dụng cụ để thực hiện: máy hàn (dây
dẫn, kìm hàn, kẹp mass), máy mài tay, máy cắt sắt, búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi
- Mặt nạ hàn, găng tay, đồ bảo hộ, khẩu trang,
1.2 Đặt chế độ hàn;
1.2.1 Đường kính que hàn (d h ):
Đường kính que hàn đối với mối hàn ngang giáp mối:
dh = 2 + 1 (mm)
Trong đó: dh- Đường kính que hàn
- Chiều dày mối hàn
Ih = k1.dh (dh < 4mm)
Ih = ( + dh).dh
(dh > 5mm)
Trang 23Là tốc độ dịch chuyển của que hàn dọc theo trục mối hàn
- Nếu tốc độ hàn quá lớn mối hàn sẽ hẹp, chiều sâu ngấu giảm, không phẳng và có thể bị gián đoạn
- Còn tốc độ hàn quá nhỏ sẽ gây nên hiện tượng cháy chân, kim loại cơ bản bị nung nóng quá mức, vùng ảnh hưởng nhiệt lớn, chiều rộng và chiều sâu ngấu của mối hàn tăng
1.2.4 Chiều dài cột hồ quang (l hq ):
Đó là khoảng cách từ đầu múc của que hàn đến bề mặt thoáng của vũng hàn Chiều dài hồ quang có thể chia ở các mức độ khác nhau:
Trang 24Hình 11.2 Dao động que hàn theo hình răng cưa
Cho đầu que hàn chuyển động liên tiếp theo hình răng cưa hướng về phía trước và ở hai cạnh ngưng một lúc đề phòng khuyết cạnh Mục đích là khống chế tính lưu động của kim loại chảy và bề rộng mối hàn cần thiết để cho bề rộng mối hàn hình thành tương đối tốt
Phương pháp này dễ thao tác nên trong sản xuất được dùng tương
đối nhiều, nhất là khi hàn những tấm thép tương đối dày
Ứng dụng của dao động này là hàn bằng, hàn ngữa các đầu nối, hàn đứng giáp mối và hàn góc đứng
b Dao động que hàn theo hình tròn và hình tròn lệch
Cho đầu que hàn chuyển động liên tục theo hình tròn và không ngừng chuyển động lên hướng trước
- Cách đưa que hàn theo hình tròn: chỉ thích hợp hàn những vật tương đối dày ở vị trí hàn bằng Ưu điểm của nó là có khả năng làm cho kim loại
nóng chảy có nhiệt độ cao, bảo đảm ô xi, ni tơ hoà tan trong vùng nóng chảy
có dịp thoát ra đồng thời làm cho xỉ hàn nổi lên (Hình 11.3.a)
- Cách đưa que hàn theo hình tròn lệch: thích hợp khi hàn vuông góc
và hàn ngang ở vị trí bằng và ngữa Đưa que hàn theo hình tròn lệch chủ yếu
là không chế kim loại nóng chảy không cho nhỏ giọt xuống tạo thành hình
- Gá đặt: gá trục mối hàn nằm ngang hướng nhìn từ trái sang phải hoặc từ
phải qua trái Khi gá đặt phải đúng kích thước như bản vẽ và không cho xê dịch
- Hàn đính:
+ Chiều dài mối hàn đính khoảng 10mm
+ Hàn hai mối hàn đính hai đầu Khi hàn đính chú ý chọn khoảng cách
từ bề mặt đến mối hàn đính khoảng 10mm
Trang 25Hình 11.4 Gá đặt và hàn đính . 1.4 Phương pháp hàn
- Dao động que hàn răng cưa hoặc bán nguyệt
- Hàn từng điểm Người mới học nghề thường hàn từng điểm để nối lại thành đường
- Hàn từng đoạn nối lại với nhau thành đường Đây là phương pháp mà người mới học nghề hoặc người đã biết nghề làm
Hình11.5 Tiến hành hàn
a) Thao tác hàn b) Cách nối que
- Hàn hết chiều dài như bản vẽ Để hàn hết chiều dài của chi tiết đúng kích thước và yêu cầu thì thợ hàn thao tác gần như thuần thục
* Chú ý: Trong quá trình hàn luôn quan sát vũng hàn, di chuyển que hàn và góc độ hàn không được thay đổi
1.5 Kiểm tra sau khi hàn
- Dùng mắt quan sát: phương pháp này ít được dùng do độ chính xác
không
cao
- Dùng thước cặp, ca líp hoặc dưỡng đo kiểm: thường dùng nhiều trong sản xuất vì độ chính xác khá cao
- Dùng các phương pháp khác để kểm tra: để biết bên trong mối hàn có
khuyết tật hay không thì phải sử dụng đến các phương pháp kiểm tra tiên tiến
để nhận các khuyết tật chính xác
Chỉnh sửa và hàn mới
- Chỉnh sửa: mối hàn ít khuyết tật thì loại bỏ khuyết tật đó rồi hàn ngay vị trí đó để cho đạt yêu cầu
Trang 26- Hàn mới: mối hàn có nhiều khuyết tật mà không chỉnh sửa được hay không đảm bảo thì chuẩn bị phôi mới rồi hàn lại toàn bộ mối hàn đến khi đạt yêu cầu
2 Thực hành hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn ngang
Yêu cầu kỹ thuật
+ Đường hàn thẳng, phẳng và đều; Mối hàn không bị khuyết tật
+ Đảm bảo kích thước mối hàn: b = 4 ÷ 10mm, h = 1 ÷ 3mm
+ Dung sai các kích thước cho phép là: ± 0,5mm
1.5 An toàn
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
- Khu vực hàn phải được thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng ô xy cho người thợ
- Cảnh báo an toàn
Trang 27Bài 4: HÀN GIÁP MỐI Cể VÁT MẫP Ở V TRÍ ỨNG(3G)
1 Mục tiờu của bài:
- Trỡnh bày được kỹ thuật hàn giỏp mối cú vỏt mộp ở vị trớ đứng (3G);
- Chuẩn bị phụi hàn sạch và cỏc loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ;
- Tớnh toỏn chế độ hàn phự hợp với chiều dày vật liệu;
- Hàn được mối hàn giỏp mối cú vỏt mộp ở vị trớ đứng đỳng kớch thước và đạt yờu cầu kỹ thuật;
- Kiểm tra đỏnh giỏ đỳng chất lượng mối hàn;
- Cẩn thận, tỉ mỷ, chớnh xỏc, cú khả năng làm việc độc lập và theo nhúm tốt;
- Thực hiện tốt cụng tỏc an toàn và vệ sinh cụng nghiệp
2 Nội dung bài:
II Nội dung của bài:
1.1 Đặc điểm hàn giỏp mối khụng vỏt mộp ở vị trớ đứng(3G)
Do chịu tỏc động của trọng lực, kim loại lỏng dễ bị chảy ra khỏi vũng hàn, vũng hàn nằm trờn mặt phẳng đứng nờn mối hàn ở tư thế đứng khú hỡnh thành
Khi hàn đứng dễ xảy ra cỏc khuyết tật như đúng cục và chảy xệ Khi hàn từ
dư-ới lờn mối hàn ớt lẫn xỉ Thao tỏc của người thợ tương đối khú nhất là ở những chỗ vật hàn đặt thấp.Chỳ ý an toàn vỡ kim loại lỏng cú nguy cơ rơi xuống phớa d-ưới
Nếu vật có chiều dày lớn > 3d, để đảm bảo hàn ngấu phải tăng dòng
điện hàn lên 15% Nếu vật hàn mỏng > 1,5 d, phải giảm dòng điện xuống 15%
c Điện thế của hồ quang
Điện thế hồ quang do chiều dài hồ quang quyết định: hồ quang dài điện thế cao và ng-ợc lại
Trong qúa trình hàn, hồ quang không nên dài quá, nếu dài có hiện t-ợng không tốt d-ới dạng:
+ 1
2
I = ( + d ) d (A)
Trang 28-Hồ quang cháy không ổn định, dễ bị lắc, sức nóng của hồ quang bị phân tán kim loại nóng chảy bị bắn ra nhiều, lãng phsi kim loại và điện
-Độ sâu nóng chảy bé, dễ sinh ra khuyết cạnh và những khuyết tật khác -Những thể khí có hại nh- Nitơ, Ô xy trong không khí dễ thấm vào trong làm cho mối hàn dễ sinh ra lỗ hơi
Do đó nên sử dụng hồ quang ngắn để hàn, chiều dài hồ quang không v-ợt quá đ-ờng kính que hàn
d.Tốc độ hàn:
Tốc độ hàn là tốc độ di chuyển về phái tr-ớc của que hàn, nó ảnh h-ởgn trực tiếp đến hiệu suất của công việc hàn
Trên cơ sở đảm bảo chất l-ợng của mối hàn ta có thể sử dụng que hàn có
đ-ờng kính lớn và c-ờng độ dòng điện hàn lớn để hàn Ngoài rả, trong quá trình hàn nên căn cứ tình hình cụ thể để điều chỉnh tốc độ hàn, nhằm đảm bảo cho mối hàn cao thấp, rộng hẹp đều nhau
để giảm nguy cơ chỏy cạnh
Gúc độ que hàn khi thực hiện hàn đứng giỏp mối
Trang 29Bài 5 HÀN GÓC KHÔNG VÁT MÉP Ở V Ở V TRÍ NGỬ (4F) Mục tiêu:
- Trình bày được kỹ thuật hàn góc không vát mép ở vị trí ngửa (4F);
- Chuẩn bị phôi hàn sạch và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ;
- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu;
- Hàn được mối hàn góc không vát mép ở vị trí ngửa đúng kích thước và đạt yêu cầu kỹ thuật;
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn;
- Cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm tốt;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Máy hàn hồ quang tay: xoay chiều (một chiều)
- Găng tay, quần áo bảo hộ lao động và các thiết bị, dụng cụ Phòng chống cháy nổ
- Máy chiếu Overhead
1.2 Chuẩn bị phôi hàn
+ Đọc bản vẽ
6200
100
02
01 SMAW
YCKT: Mối hàn đúng kích thước, không khuyết tật, kim loại bám đều 2 mép
Yêu cầu đạt được;
- Nắm được các kích thước cơ bản
- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
2 Tính chế độ hàn
Trang 30Chế độ hàn gồm các thông số sau: Uh, Ih, Vh, Dqh, số lớp hàn, tốc độ hàn và năng lượng đường
2.1 Hiệu điện thế hàn
Điện áp hàn phụ thuộc vào chiều dài của cột hồ quang và tính chất của que hàn, nói chung nó thay đổi trong một phạm vi rất hẹp Do đó khi thiết kế qui trình công nghệ hàn hồ quang tay, có thể chọn điện áp theo Paspo của que hàn hay tính công thức sau:
Uh = a b1 hq (1-1) Trong đó:
Uh - điện áp hàn (v)
1hq - chiều dài cột hồ quang (cm)
Ih - cường độ dòng điện hàn (A)
a - điện áp rơi trên anốt và catốt ( a = 15 - 20 v)
b - điện áp rơi trên đơn vị chiều dài hồ quang (b = 15,7 v/cm)
Thay các giá trị vào ta có Uh =22V
2.2 Cường độ dòng điện hàn
Cường độ dòng điện hàn là một thông số rất quan trọng của chế độ hàn, vì
nó ảnh hưởng nhiều nhất đến hình dạng và kích thước của mối hàn cũng như chất lượng của mối hàn và năng suất của quá trình hàn Đối với mỗi chế độ hàn, cường độ dòng điện hàn được giới hạn trong một phạm vi nhất định Do đó khi hàn cần phải đảm bảo trị số của nó nằm trong phạm vi cho phép Có thể chọn cường độ dòng điện hàn trong các bảng hoặc có thể tính theo một trong các công thức sau đây
Ih = k1d1,5 (1-3)
Trong các công thức trên:
Ih - cường độ dòng điện hàn (A)
d - đường kính que hàn (mm)
k,k1,α và - các hệ số thực nghiệm (k = 35 - 50; k1 = 20 - 25; α = 20;
= 6)
Kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng, khi hàn bằng que có đường kính d =
4 và 5 mm nên dùng công thức (1-2), d < 4 mm nên dùng công thức (1-3) còn d (mm nên dùng công thức (1-4)
Cần chú ý là, các công thức tính cường độ dòng điện hàn ở trên đều dùng cho trường hợp hàn các mối hàn ở vị trí hàn sấp Do đó, để giảm bớt khối lượng
Trang 31kim loại nóng chảy hoặc để điều chỉnh cho phù hợp với chiều dày của chi tiết hàn và vị trí của mối hàn khác hàn sấp, tạo điều kiện tốt cho sự hình thành mối hàn thì sau khi tính toán xong, cần phải hiệu chỉnh lại như sau:
1/ Khi hàn các chi tiết có chiều dày S < 1,5 d hay hàn ở vị trí hàn đứng giảm Ih xuống 10 - 15%
2/ Khi hàn các chi tiết có chiều dày S > 3 d hay hàn liên kết chữ “T”, tăng lên 10 - 15%
3/ Khi hàn ở vị trí hàn trần, giảm Ih xuống 15 -20%
Kinh nghiệm cho thấy khi hàn mối hàn góc, diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp có thể tính theo công thức
Trang 32Trong đó:
n - số lớp hàn
F1 - diện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ nhất
Fn - diện tích tiết diện ngang của lớp hàn tiếp theo
Fd - diện tích tiết diện ngang của toàn bộ kim loại đắp
Để đơn giản cho việc tính toán, có thể coi diện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ hai trở đi đến lớp thứ n là bằng nhau, tức là F2 = F3 = Fn
Diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp sau một lớp hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn Theo kinh nghiệm, mối quan hệ đó được xác định như sau:
để gây nên hiện tượng hàn không dính Ngượi lại, nếu lớn quá thì năng lượng đường không đủ, dễ gây nên hiện tượng hàn không ngấu v.v Ngoài ra, tốc độ hàn quá lớn thì lớp kim loại không đắp có tiết diện ngang qúa nhỏ sé làm tăng thêm sự tập trung ứng suất và dễ làm cho mối hàn bị nứt nguội
Trang 33Hình 1
Đồ thị đã xác định diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp
a - mối hàn giáp mối
b - mối hàn góc
Tốc độ hàn hợp lý có thể tính theo công thức:
d
h d h
F3600
IV
Ih - cường độ dòng điện hàn (A)
- khối lượng riêng của kim loại đắp (g/cm3)
Fđ - diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp tính cho một lớp hàn tương
ứng (cm2
)
2.6 Năng lượng đường
Năng lượng đường là một thông số quan trọng của chế độ hàn, vì nó cho
phép đánh giá được hiệu quả nung nóng của nguồn điện hàn đối với kim loại cơ
bản và kim loại đắp tốt hay xấu, mức độ biến dạng của liên kết (hay kết cấu)
hàn lớn hay nhỏ, đồng thời nó còn là đại lượng cần thiết để tính toán các kích
thước cơ bản của mối hàn Năng lượng đường được tính như sau:
Trang 34h h
h d
V
.I.U.24,0V
.F.U.3600.24,0
qđ - năng lượng đường (cal/cm)
q - công suất hiệu dụng của hồ quang hàn (cal/s)
vh - tốc độ hàn (cm/s)
Uh - điện áp hàn (v)
Ih - cường độ dòng điện hàn (A)
Fđ - điện tích tiết diện ngang kim loại đắp của lớp hàn tương ứng (cm2)
αđ- hệ số đắp (g/A.h)
- khối lượng riêng của kim loại đắp (g/cm3)
- hệ số hữu ích của hồ quang hàn ( = 0,60 ÷ 0,80)
Mặc dù mối hàn nhãn hiệu que hàn khác nhau, trị số αđ và Uh tương ứng không giống nhau, song thực tế chứng tỏ chứng tỏ nó thay đổi trong một phạm
vi rất nhỏ và có thể xem gần đúng tỷ số Ġconst Đối với que hàn bằng thép thường lấy = 7,8 g/cm3 và = 0,70 Do đó, nên ký hiệu tất cả các hằng số trong công thức (1-12) bằng một hằng số M thì ta có:
2 7 Thời gian hàn
Trang 35Thời gian hoàn thành một mối hàn (gọi tắt là thời gian hàn) bao gồm thời gian cơ bản (thời gian cháy), và thời gian phụ (thời gian chuẩn bị chỗ làm việc,
mở, đóng máy, thay que hàn, tháo lắp vật hàn v.v ) được tính như sau:
Th = T0Tph
Do việc xác định thời gian phức tạp, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cho nên để giản đơn cho việc tính toán, trong kỹ thuật hàn người ta thường xác định thời gian hàn theo công thức:
T0 - thời gian cơ bản (h/ ph)
m - hệ số kể đến sự tổ chức làm việc, đôi với hàn quang tay, thường lấy
m = 0,3 ÷0,5
3 Kỹ thuật hàn 4F
Hàn trần là vị trí hàn khó nhất trong tất cả các vị trí không gian của mối hàn: bởi vì dưới tác dụng của trọng lực, kim loại lỏng rất rễ chảy ra khỏi bể hàn: đồng thời các giọt kim loại lỏng từ đầu que hàn sẽ khó chuyển vào vũng hàn hơn Vì vậy khi hàn phải giữ chiều dài hồ quang thật ngắn và giảm bớt cường độ dòng điện hàn xuống 15 ÷ 20% so với hàn bằng để giảm bớt thể tích vũng hàn Que hàn thường dùng loại có đường kính d<4mm và loại có vỏ thuốc bọc dày hay đặc biệy dày để khi hàn nó trở thành cái phễu đựng kim loại lỏng, đồng thời dao đông ngang và góc độ que hàn phải hợp l
Góc độ que hàn như hình vẽ:
* Trình tự thực hiện mối hàn 4F không vát cạnh
TT Nội Dụng Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt đƣợc
Trang 36dung
công
việc
cụ Thiết
- Nắm được các kích thước cơ bản
- Hiểu được yêu cầu
- Phôi phẳng, thẳng không bị pavia, đúng kích thước
- Góc lắp ghép 90o
- Mối đính nhỏ gọn,
đủ bền, đúng vị trí
- Chọn chế độ hàn từng lớp hợp lý
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Dao động và góc
độ que hàn từng lớp phải hợp lý
- Các lớp hàn ngược chiều nhau
tra
- Phát hiện được các khuyết tật của mối hàn
Trang 3702
YCKT: Mối hàn đúng kích thước, không khuyết tật, kim loại bám đều 2 mép
- Nắm được các kích thước cơ bản
- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật
°
02
không bị pavia, đúng kính thước
- Góc lắp ghép 90o
- Mối đính nhỏ gọn, đủ bền, đúng vị trí
- Chọn chế độ hàn từng lớp hợp lý
lý
- Các lớp hàn ngược chiều nhau
- Thay đổi góc độ que hàn theo từng đường hàn