BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số:
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ… ngày….tháng 8 năm 2018 của
Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Nam Định, năm 2018
Trang 2Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực là một công việc có tính thường xuyên, nặng nhọc và quan trọng đối với nghề sửa chữa ôtô, nhằm nâng cao tuổi thọ ôtô và đáp ứng cảm giác an toàn của người lái xe và hành khách đi trên xe Công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ôtô Vì vậy công việc Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực đã trở thành một nghiệp vụ suốt đời của người thợ sửa chữa ôtô
Giáo trình này cung cấp cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt đông các bộ phận của hệ thống Truyền lực ôtô Đồng thời có đủ kỹ năng phân định để tiến hành bảo dưỡng và kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của các bộ phận của hệ thống truyền lực ô tô Với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình yêu cầu kỹ thuật, an toàn và năng suất cao
Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa và bộ công nghệ
ô tô và các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn giáo trình này đã có những ý kiến đóng góp rất quý báu để cuốn giáo trình này được hoàn thiện
Nam Định, ngày tháng năm
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Bùi Ngọc Luận
2 Tống Minh Hải
3 Nguyễn Lương Huy
Trang 3Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
MỤC LỤC
TRANG
BÀI 2 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG BỘ LY HỢP MA SÁT 15
BÀI 4 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG HỘP SỐ (CƠ KHÍ) 33 BÀI 5 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG HỘP PHÂN PHỐI (HỘP SỐ PHỤ) 41
BÀI 7 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG TRUYỀN ĐỘNG CÁC ĐĂNG 53
BÀI 9 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG TRUYỀN LỰC CHÍNH 65 BÀI 10 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG BỘ VI SAI 70 BÀI 11 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG BÁN TRỤC 76
Trang 4Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên môn đun: Sửa chữa & bảo dƣỡng hệ thống truyền động
Mã mô đun: C612021211
I Vị trí, tính chất mô đun:
- Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học,
mô đun sau: Chính trị; Pháp luật; Tin học; Ngoại ngữ; Kỹ năng giao tiếp, Vẽ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Cơ kỹ thuật; Kỹ thuật
an toàn và bảo hộ lao động; Công nghệ khí nén thuỷ lực; Thực hành nguội cơ bản;
Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa; Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu phân phối khí; Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và các bộ phận cố định; Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đánh lửa và khởi động; Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí; Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Nhiên liệu động cơ diesel; Sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện - điện tử trên ô tô; Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Mô đun được bố trí ở học kỳ IV của khóa học; có thể bố trí dạy song song với các mô đun sau: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn làm mát; Sửa chữa và bảo dưỡng
hệ thống lái; Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh;…
- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
II Mục tiêu mô đun:
và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa
+ Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn
Trang 5Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
III Nội dung mô đun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra *
*
Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính
vào giờ thực hành
Trang 6Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
BÀI 1: CẤU TẠO BỘ LY HỢP MA SÁT
Giới thiệu:
Bộ ly hợp ma sát là một bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô được đặt giữa động
cơ và hộp số chính Có nhiệm vụ cắt và truyền lực (mômen) từ động cơ đến hộp số, thông qua lực ma sát của các bề mặt chi tiết Do yêu cầu làm việc của bộ ly hợp cắt , nối liên tục, truyền lực lớn và chịu nhiệt độ cao nên các chi tiết dễ bị hư hỏng cần được tiến hành kiểm tra, điều chỉnh thường xuyên và bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời
để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của bộ ly hợp ôtô
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của bộ ly hợp
2 Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ ly hợp ma sát
3 Tháo lắp,nhận dạng và kiểm tra bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của bộ ly hợp
ma sát đảm bảo đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại ly hợp
2 Cấu tạo và hoạt động của bộ ly hợp ma sát
3 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng bên ngoài bộ ly hợp ma sát
Trang 7Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
1.1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI LY HỢP
- Chống quá tải cho hệ thống truyền lực
1.1.2 - Yêu cầu của ly hợp
- Có khả năng truyền được hết mô men quay lớn nhất của động cơ trong mọi điều kiện sử dụng, nhưng bị trượt khi động cơ quá tải để tránh cho hệ thống truyền lực chịu mô men quá lớn tác động;
- Nối ly hợp phải êm dịu, mô men quán tính phần bị động phải nhỏ để giảm tải trọng va đập lên các bánh răng của hộp số khi sang số;
- Cắt ly hợp phải nhanh và dứt khoát để sang số được êm dịu;
- Điều khiển được dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp phải nhỏ;
- Các bề mặt thoát nhiệt tốt để đảm bảo hiệu suất truyền nhiệt và tuổi thọ cao;
- Kết cấu gọn, dễ chăm xóc, bảo dưỡng và sửa chữa
1.1.3- Phân loại ly hợp
a) Theo cách truyền mômen
- Ly hợp ma sát: Làm việc theo nguyên lý ma sát giữa các bề mặt
- Ly hợp điện từ: Làm việc theo nguyên tắc điện từ
- Ly hợp thuỷ lực: Dùng chất lỏng để truyền mô men
b) Theo trạng thái làm việc
- Ly hợp thường đóng: Nó luôn luôn ở trạng thái đóng khi chưa chịu tác sự tác dụng của cơ cấu điều khiển
- Ly hợp thường mở: Luôn luôn ở trạng thái mở khi hoạt động phải chịu sự tác động của cơ cấu điều khiển
c) Theo số lượng đĩa ma sát
Trang 8Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
1.2 - CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA LY HỢP MA SÁT 1.2.1- Cấu tạo:
Hình 28.1.a: Cấu tạo ly hợp ma sát khô một đĩa thường đóng
1- Trục khuỷu 2-Bánh đà 3- Đĩa bị động 4- Đĩa chủ động 5- Vỏ bánh đà 6- Vỏ ly hợp 7- Bu lông đòn mở 8- Gối đỡ
9- Đòn mở (cần ép) 10- Bi tỳ 11- Trục ly hợp 12- Bàn đạp
13- Thanh kéo 14- Càng mở (đòn bẩy) 15- Lò xo hồi vị 16- Lò xo ép
- Nhóm chủ động gồm:
+ Trục khuỷu (1); Bánh đà (2); Vỏ ly hợp (6); Đòn mở (9); Bu lông đòn mở (7); Gối đỡ (8); Đĩa ép (4) :
+ Vỏ được bắt chặt với bánh đà bằng bulông, đĩa chủ động nối với vỏ ly hợp thông qua các đòn mở và các bulông đòn mở Lò xo ép nằm giữa đĩa ép và vỏ ly hợp,
lò xo có dạng hình xoắn trụ số lượng thường từ 8 chiếc trở lên, lò xo có nhiệm vụ ép chặt đĩa ép, đĩa ma sát, bánh đà thành một khối khi ly hợp đóng Khi ly hợp mở hoàn toàn các chi tiết chủ động sẽ quay cùng với bánh đà
- Nhóm chi tiết bị động gồm: Đĩa ma sát (3) ; Trục ly hợp (11) :
Đĩa ma sát làm bằng thép, hai bên có gắn với vành ma sát bằng đinh tán (đinh
thêm lò xo giảm chấn giữa moay ơ với đĩa thép của đĩa ma sát Moay ơ của đĩa ma sát có rãnh then hoa để lắp với trục ly hợp Trục ly hợp một đầu quay trơn trên ổ bi lắp ở đuôi trục khuỷu, đầu còn lại quay trơn trên vỏ hộp số bằng bi cầu, cuối trục gia công liền với bắng răng sơ cấp của hộp số, do vậy gọi là trục sơ cấp của hộp số Khi
ly hợp mở hoàn toàn thì các chi tiết thuộc nhóm bị động đứng yên
- Cơ cấu dẫn động gồm:
Bàn đạp (12); Thanh kéo (13); Càng mở (14); Bi tỳ (10)
1.2.2 - Nguyên tắc hoạt động của ly hợp: (Hình 28.1.a)
- Khi không tác động vào bàn đạp ly hợp, lúc này lò xo hồi vị kéo bàn đạp ở vị trí cao nhất nên bi tỳ không tác dụng vào đòn mở, dưới tác dụng của lò xo ép, ép chặt
đĩa ép, đĩa ma sát với bánh đà thành một khối, động lực truyền như sau
1 6 9,8,7,16 4 3 11, lúc này trục 11 quay cùng với bánh đà
- Khi người lái tác động một lực vào bàn đạp ly hợp, truyền lực qua thanh kéo, kéo một đầu càng mở về phía sau đầu kia càng mở về phía trước tác động vào bi tỳ đẩy bi tỳ đi theo, bi tỳ tác động vào một đầu đòn mở làm cho một đầu đòn mở đi về phía trước, đầu kia đòn mở đi ra phía sau, kéo đĩa ép về phía sau làm tách đĩa ma sát
ra khỏi bánh đà và đĩa ép, lò xo ép bị nén lại Lúc này động lực truyền như sau:
Trang 9Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
1 6 9,8,7,16 4.( chi tiết chủ động quay) Còn chi tiết bị động đứng yên
do đó mà động lực từ động cơ không truyền xuống phía sau được giúp cho việc ra vào số được dễ dàng
- Khi người lái nhả bàn đạp ly hợp, lúc này lò xo hồi vị kéo bàn đạp về vị trí ban đầu, nên bi tỳ tách khỏi đòn mở, dưới tác dụng của lực loxo ép đẩy đĩa ép, ép chặt đĩa
ma sát với bánh đà tạo thành một khối Động lực truyền như sau:
xuống phía dưới
1.2.3- Cấu tạo và hoạt động các chi tiết và hoạt động của bộ ly hợp
a) Vỏ bộ ly hợp: Được dập bằng thép và bắt vào bánh đà bằng các bu lông, bên
trong vỏ có các ụ đỡ để lắp lo xo có lỗ để bắt với bulông đòn mở
b) Đĩa ma sát:
Nằm giữa bánh đà và đĩa ép gồm:
- Moay ơ: Được gia công rãnh then hoa để di trượt cùng với trục sơ cấp có then
hoa di trượt trên trục sơ cấp, Trên moay ơ có các lỗ để lắp lò xo trụ giảm chấn, bao bên ngoài là 2 đĩa thép, hai đĩa này được tán chặt bằng đinh tán trên xương đĩa ma sát, sự dịch chuyển nhỏ giữa moay ơ và các đĩa thép chỉ được thực hiện khi các lò xo
bị biến dạng tiếp và đủ lớn để thắng lực ma sát giữa các tấm ma sát và đĩa thép
- Xương đĩa: được làm bằng thép có lỗ để tán đinh cùng với vành ma sát và đĩa
thép giảm chấn, hai bên bề mặt của đĩa có tán đinh nhôm cùng bề dày của vành ma
và êm dịu khi tách, nối ly hợp
Đĩa ma sát có tác dụng nối mô men từ động cơ tới hệ thống truyền lực thông qua rãnh then hoa của trục sơ cấp khi ly hợp tách, nối tức thời mô men xoắn từ động
Hình 28.2: Đĩa ma sát
Hình 28.3: Cấu tạo đĩa ma sát
1,6- Vành ma sát 2-Xương đĩa 3- Vành đĩa 8- Moay ơ
4- Lò xo giảm chấn 5- Đĩa thép 7, 9 Đinh tán
Trang 10Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
c) Đĩa ép:
Giống như hình vành khăn khép kín, bên trong rỗng có chiều dài bề mặt lớn hơn
bề mặt của tấm ma sát, mặt tiếp xúc với đĩa ma sát được gia công nhẵn, vật liệu chế tạo bằng thép được gia công với độ đồng tâm cao, bên mặt ngoài có các lỗ (hoặc vấu)
để bắt các đòn cùng với vỏ bánh đà (giống như lò xo lá) hoặc để định vị lò xo ở cơ
bởi cách bố trí cồng kềnh, độ chính xác không cao
- Cơ cấu mở ly hợp bằng lò xo màng, loại lò xo màng này hình nón cụt được thay thế bởi các lò xo xoắn để ấn mâm ép, được dập bằng thép lò xo tấm dầy
0,9 mm, các phần tử đàn hồi bố trí hướng tâm là các cần đẩy ra được bắt chặt với vỏ
bằng đinh tán
Hình 28.5: Lò xo màng
e) Khớp ngắt ly hợp: Là một bạc trượt trên có lắp bi tỳ nằm ở phía sau ly hợp
bên ngoài đĩa ép trong quá trình làm việc được bôi trơn bằng mỡ
f) Càng mở ly hợp (càng cua): Được làm bằng thép, một đầu lắp với ống trượt
nằm lồng không trên trục sơ cấp, một đầu nối với các đòn liên động
Trang 11Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
Trang 12Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
* Cơ cấu dẫn động bằng thuỷ lực (trợ lực của ly hợp)
- Cấu tạo
Hình 28.8: Cơ cấu dẫn động bằng thuỷ lực
1 - Bầu dầu 2 - Xylanh chính 3 - Pistôn 4 - Ty đẩy
5 - Gối hình cầu 6 - Càng mở ly hợp 7 - Lò xo kéo 8 - Bàn đạp
9 - Ty đẩy của xylanh công tác 10 - Xylanh công tác
Với cơ cấu dẫn động loại này, việc điều khiển ô tô sẽ dễ dàng hơn và việc nhả ly hợp êm dịu hơn, vị trí bàn đạp không phụ thuộc vào vị trí của bộ ly hợp Dẫn động điều khiển loại này điều khiển gián tiếp qua các xylanh lực Trong đó thay thế bằng hai xylanh thuỷ lực là xylanh chính tạo áp suất và xylanh công tác đẩy cho càng mở,
mở ly hợp
- Nguyên tắc hoạt động
+ Khi tác dụng vào bàn đạp ly hợp, ty đẩy, đẩy pitston xylanh chính dịch chuyển sang trái tạo áp suất cao, dầu từ xylanh chính qua ống dẫn dầu đến xylanh công tác, dầu đẩy pitston dịch chuyển sang phải và đẩy ty đẩy dịch chuyển theo, đẩy một đầu càng mở sang phải, đầu kia đòn mở sang trái, đẩy bi tỳ tác động vào đòn
mở, kéo đĩa ép ra làm cho đĩa ma sát tách khỏi bánh đà và đĩa ép
+ Khi thôi tác dụng vào bàn đạp ly hợp, lò xo đẩy các pitston ở hai xylanh về vị trí ban đầu và dầu được thông qua ống dẫn quay trở lại Ly hợp lại trở về trạng thái đầu
Trang 13Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
1.2.4 - Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ ly hợp kép
- Trạng thái mở: Khi người lái tác dụng vào bàn đạp 11 đòn kéo 13 kéo càng
mở 14 đẩy bạc mở 9 dịch chuyển sang trái bi tỳ 15 sẽ ép lên đầu đòn mở lò xo 7 bị nén lại đĩa ép dịch chuyển sang phải tạo khe hở giữa các đĩa bị động với các đĩa ép trục ly hợp được quay tự do ngắt đường truyền mômen từ động cơ tới trục ly hợp
1.3 - BẢO DƢỠNG BÊN NGOÀI BỘ LY HỢP
1.3.1- Quy trình tháo, lắp và bảo dƣỡng (bộ ly hợp ô tô TOYOTA)
Bộ ly hợp xe TOYOTA là ly hợp một đĩa ma sát thường xuyên đóng, dùng lò xo màng, bộ ly hợp được điều khiển bằng thuỷ lực gồm: bàn đạp ly hợp, xylanh chính, xylanh ngắt ly hợp (xylanh phụ), càng mở và vòng bi tỳ
a Quy trình tháo ly hợp
STT Nội dung công việc Dụng cụ kỹ thuật Yêu cầu
A.Tháo xylanh chính
các giắc cắm điện
3 Rút đường ống dẫu từ bình dầu ra khỏi
Trang 14Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Bôi một lớp mỡ thật mỏng lên bề mặt ma sát như: Then hoa, đĩa ma sát
- Lắp đĩa ma sát đúng chiều và lắp cụm đĩa ép đúng đầu và dùng trục ly hợp để định vị
1.3.2- Quy trình tháo, lắp và bảo dƣỡng (ly hợp xe ô tô Zin 130)
Bộ ly hợp ô tô Zin -130 là ly hợp một đĩa ma sát thường xuyên đóng, lực ép tạo bởi các lò xo ép hình trụ Cơ cấu điều khiển cơ khí gồm: bàn đạp, thanh kéo, càng
-Tháo phớt che bụi, cụm ty đẩy và đệm;
-Tháo rời ty đẩy;
-Tháo Píston, cúp ben, lo xo
Kìm nhọn
Clê12-14 Khí nén
Trang 15Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
Xoay trục càng mở (càng cua) ở vị trí nằm ngang
- Đánh dấu vị trí giữa cụm ly hợp với bánh đà
10 Tháo đĩa ép chủ động rời vỏ ly
- Các chi tiết phải được vệ sinh sạch, đĩa ép không dính dầu, mỡ;
- Bôi một lớp mỡ lên bề mặt tiếp xúc ma sát như: Then hoa đĩa ma sát, bề mặt càng cua (càng mở) tiếp xúc với vòng bi tì, ty đẩy các khớp;
- Điều chỉnh chiều cao đòn mở;
- Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp
Hình 28.9 Tháo lắp ly hợp từ ô tô
Trang 16Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
BÀI 2: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƢỠNG BỘ LY HỢP MA SÁT
Giới thiệu:
Bộ ly hợp ma sát là một bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô được đặt giữa động
cơ và hộp số chính Có nhiệm vụ cắt và truyền lực (mômen) từ động cơ đến hộp số, thông qua lực ma sát của các bề mặt chi tiết Do yêu cầu làm việc của bộ ly hợp cắt , nối liên tục, truyền lực lớn và chịu nhiệt độ cao nên các chi tiết dễ bị hư hỏng cần được tiến hành kiểm tra, điều chỉnh thường xuyên và bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời
để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của bộ ly hợp ôtô
Mục tiêu thực hiện:
1 Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ ly hợp ma sát
2 Trình bày được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ ly hợp ma sát
3 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được bộ ly hợp ma sát trên ôtô đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính:
1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ ly hợp ma sát
2 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ ly hợp ma sát
3 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa bộ ly hợp ma sát
Trang 17Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA BÀI:
2.1- HIỆN TƢỢNG NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG CỦA BỘ LY HỢP
2.1.1- Ly hợp bị trƣợt khi kết nối
- Nguyên nhân:
+ Không có hành trình tự do của bàn đạp
+ Chiều cao của đòn mở không đều nhau;
+ Lò xo mâm ép bị gẫy, yếu;
+ Đĩa ly hợp bị mòn bề mặt ma sát hoặc bị dính dầu mỡ;
+ đòn mở bị cong, thanh kéo cong…
2.1.2- Ly hợp không cắt hoàn toàn
- Nguyên nhân:
+ Hành trình tự do của bàn đạp quá lớn;
+ Đĩa ma sát hoặc đĩa ép bị cong, vênh;
+ Các bề mặt của ma sát của đĩa ma sát bị lỏng đinh tán;
+ Chiều cao của đòn mở không đều nhau;
+ Moay ơ đĩa ma sát bị kẹt trên trục sơ cấp của hộp số;
+ Đối với ly hợp hai đĩa ma sát, các cơ cấu hay lò xo, vít định vị đĩa chủ động trung gian bị sai lệch
2.1.3- Ly hợp bị giật khi kết nối
- Nguyên nhân:
+ Chiều cao của đòn mở không đều nhau;
+ Đĩa ma sát bị:
* Bị lỏng đinh tán (moay ơ- xương đĩa, tấm ma sát - xương đĩa;
* Lò xo giảm chấn bị gẫy, yếu;
* Đĩa ma sát không di chuyển tự do được trên rãnh then hoa của trục ly hợp;
Ở trạng thái làm việc ổn định (ly hợp đóng hoàn toàn) có tiếng va nhẹ chứng tỏ bị va nhẹ của đầu đòn mở với bạc, bi tỳ Tiếng kêu khi đạp để cắt ly hợp thì bi tỳ bị mòn, khô dầu mỡ hoặc bị kẹt
2.1.5- Đĩa ma sát chóng mòn
- Nguyên nhân:
+ Hành trình tự do của bàn đạp quá bé hoặc không có;
+ Chiều cao của đòn mở không đều nhau, cong hoặc kẹt;
+ Bàn đạp, thanh kéo bị cong, kẹt;
+ Các gối đỡ bị thiếu dầu, mỡ…
Trang 18Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô +Trợ lực không làm việc, do không có khí nén hoặc khí nén bị rò rỉ ở xylanh trợ lực hay van điều khiển
2.2- HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN PHƯƠNG, PHÁP KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CÁC CHI TIẾT CỦA LY HỢP
Do va đập mạnh, tháo lắp không đúng yêu cầu kỹ thuật
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Dùng mắt quan sát các vết nứt, sứt và biến dạng;
- Các vết nứt, sứt thì dùng phương pháp hàn;
- Các lỗ mòn thì hàn đắp rồi gia công lại kích thước ban đầu;
- Nếu vỡ và biến dạng lớn thì thay mới
+ Trục bị mòn do tháo lắp nhiều lần không đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Rãnh then hoa bị mòn do làm việc lâu ngày, sứt, mẻ và ba via do sử dụng và bảo dưỡng không đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Trục bị cong do quá tải hoặc nhả ly hợp đột ngột
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Dung phương pháp quan sát, dùng panme và dưỡng để kiểm tra
- Nếu đầu trục bị mòn, rãnh then hoa bị sứt mẻ ta dùng phương pháp hàn đắp, phun hoặc mạ kim loại sau đó gia công lại kích thước ban đầu;
- Nếu trục bị cong thì nắn lại
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Chủ yếu dùng phương pháp quan sát, nếu sứt nhẹ hoặc cháy nhẹ ta dùng giấy
đi láng lại
Trang 19Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Dùng thước phẳng kiểm tra độ vênh
của đĩa Nếu quá 0,3mm thì đem đi láng lại
được vượt quá 0,02 mm, chiều dầy không được quá 2mm so với chiều dầy ban đầu
2.2.4- Đĩa bị động
a) Hư hỏng và nguyên nhân
- Hƣ hỏng:
+ Bề mặt ma sát bị mòn, cào xước cong vênh, chai cứng và dính dầu mỡ;
+ Các đinh tán giữa đĩa và moay ơ lỏng hoặc đinh tán tấm ma sát bị lỏng và chồi lên mặt đĩa;
+ Lò xo giảm chấn bị yếu, gẫy;
+ Xương đĩa bị mất tính đàn hồi (Phẳng)
+ Rãnh then hoa bị mòn, sứt mẻ, ba via
- Nguyên nhân:
Do ly hợp bị trượt hoặc do sử dụng, tháo lắp không đúng yêu kỹ thuật
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
dùng xăng rửa sạch Nếu đĩa ma sát bị cào xước ít ta dùng giấy ráp mịn đánh bóng lại Nếu bị cào xước sâu và đinh tán trồi lên hoặc bề mặt đĩa bị chai cứng thì ta thay mới
- Dùng thước cặp ta kiểm tra
độ chìm sâu của đinh tán, nếu
độ sâu của đinh tán so với bề
mặt đĩa < 0, 3 mm thì thay mới
1- Đĩa ma sát; 2- Thước cặp; 3- Chiều sâu đinh tán.
- Dùng đồng hồ so kiểm tra
độ đảo của đĩa, độ đảo của đĩa
ma sát cho phép trong khoảng
0,3 0, 5 mm nếu vượt quá ta
phải nắn lại
1- Đĩa ma sát; 2- Đồng hồng so; 3- Khối định tâm
- Dùng dưỡng để kiểm tra độ mòn của rãnh then hoa, nếu mòn quá thì thay mới Các vết xước, mẻ nhiều thì thay mới
Trang 20Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Dùng thước cặp kiểm tra độ nghiêng, dài và dùng lực kế kiểm tra độ đàn hồi của lò xo Nếu vượt quá quy định thì thay mới
- Nguyên nhân: Do sử dụng lâu ngày hoặc lắp ghép, bảo dưỡng không đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Dùng phương pháp quan sát kiểm tra độ cong, gẫy Nếu bị cong ta nắn lại, gẫy
có thể hàn hoặc thay mới
- Dùng thước cặp kiểm tra độ mòn của lỗ, nếu mòn ta thay chốt mới có đường kính lớn hơn và đảm bảo yêu cầu khe hở lắp ghép
- Dùng thước cặp đo độ mòn của đầu đòn mở đối nếu mòn quá 2mm thì hàn đắp rồi gia công lại
- Đối với ly hợp dùng lò xo trung tâm
thì độ sâu không quá 0,5mm, độ rộng
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Dùng phương pháp quan sát: Nếu thấy hiện tượng gẫy, mòn vẹt quá 1/3 so với ban đầu thì thay mới;
- Dùng thước vuông để kiểm tra độ
nghiêng của lò xo, nếu quá 20
thì thay mới;
Trang 21Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Dùng thước cặp để kiểm tra độ dài
của lò xo nếu quá 2mm thì thay mới;
- Dùng thiết bị kiểm tra lực nén của lò
xo nếu vượt quá tiêu chuẩn thì thay
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Dùng phương pháp quan sát đường ống để phát hiện những chỗ thủng, bẹp, chấn ren, cong, cào xước … ta có thể hàn, nắn, tarô ren
- Quan sát piston nếu bị cào xước nhẹ thì dùng giấy ráp mịn đánh bóng lại
- Nếu cúp ben bị mòn, chai cứng, rách thì thay mới;
- Dùng panme, đồng hồ so để kiểm độ mòn của piston, xylanh, nếu vượt quá giới hạn thì thay mới…
Trang 22Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
2.2.8- Yêu cầu sau khi sửa chữa và lắp ráp
a) Kiểm tra chiều cao các đầu đòn mở:
Tùy thuộc từng loại xe mà chiều cao của đòn mở khác nhau:
Vídụ: - ZIN130: 39,7mm;
- GAT51: 44 47 mm;
- MAZDA 500,503: 56,9 mm;
- Các đầu đòn mở phải nằm trên
cùng một mặt phẳng không vượt quá
b) Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp
- Kiểm tra bằng cách dùng thước đo đặt vuông góc với sàn xe và song song với trục bàn đạp ly hợp Dùng ngón tay cái ấn bàn đạp xuống đến khi cảm thấy nặng thì dừng lại, đọc trị số dịch chuyển của bàn đạp trên thước So sánh giá trị đo được với giá trị đo tiêu chuẩn nếu không đúng ta phải tiến hành điều chỉnh
Tuỳ theo từng loại mà yêu cầu và phương pháp chỉnh khác nhau:
Nguyên tắc của điều chỉnh là: Làm thay đổi chiều dài thanh kéo hoặc ty đẩy
Ví dụ: Xe Zin- 130 tiêu chuẩn là
- Maz 500 tiêu chuẩn là 45 50mm;
- Đối với dẫn động thuỷ lực kiểm tra
khoảng cách giữa ty đẩy và piston năm
trong khoảng 1 5 mm Hoặc khoảng
cách giữa bi tỳ và đòn mở là 3 4mm
Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp
c) Cơ cấu dẫn động phải hoạt động nhẹ nhàng
2.3- BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA LY HỢP
2.3.1- Quy trình tháo:
Thực hiện theo phần 1.3.1 của phần trước
2.3.2- Quy trình kiểm tra sửa chữa bộ ly hợp
STT Những hư hỏng Phương pháp kiểm tra Phương pháp sửa chữa Kỹ thuật Yêu cầu
độ cứng
- Mòn nhiều thì mạ hoặc thay cái mới
- Hàn đắp rồi gia công lại
- Vượt quá tiêu
Trang 23Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
dùng đồng hồ so kiểm tra
- Đồng hồ so kiểm tra
- Nếu xước sâu >
0,2mm thì đem mài
-Xước ít dùng giấy ráp đánh
- Nếu >0,3mm, Thì đem mài
Mài không quá 2mm
3 Lò xo yếu, gãy - Quan sát Dụng cụ đo (lực
kế)
-Thêm căn đệm hoặc thay mới
5 Vòng bi ti bị mòn,
vỡ, gây tiếng kêu
Quan sát, dùng tay lắc hoặc đồng
- Quan sát
- Quan sát thước cặp
- Dùng dưỡng đo quá tiêu chuẩn quy định
- Quan sát
Gá lên gá, dùng đồng hồ lò so
- Dùng giấy ráp đánh
- Rửa bằng xăng
-Thay cái mới
-Thay cái mới
- Thay cái mới
Nếu > 0, 5mm thì nắn lại
2.3.3- Quy trình lắp, điều chỉnh
- Lắp ngược lại quá trình tháo, khi lắp cần chú ý:
+ Làm sạch các chi tiết;
+ Cho mỡ vào các vị trí di trượt hay chuyển động;
+ Không để đĩa ma sát, đĩa ép bị dính dầu mỡ
+ Lắp đúng chiều hoặc vị trí đã đánh dầu;
+ Điều chỉnh các thông số đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 24Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
BÀI 3: CẤU TẠO HỘP SỐ (CƠ KHÍ)
Giới thiệu:
đặt giữa bộ ly hợp và truyền động các đăng Có chức năng thay đổi mômen, tốc độ của động cơ phù hợp với tình trạng lực cản trên đường và tạo nên chuyển động lùi cho ôtô Thông qua sự truyền lực cơ khí của các cặp bánh răng liên tục, điều kiện làm việc truyền lực lớn và chịu nhiệt độ cao nên các chi tiết dễ bị hư hỏng cần được tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa kịp thời để đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của hộp số trên ôtô
Mục tiêu thực hiện:
1 Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của hộp số cơ khí
2 Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hộp số
3 Tháo lắp, nhận dạng kiểm tra và bảo dưỡng bên ngoài được hộp số đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hộp số
2 Cấu tạo và hoạt động của hộp số cơ khí
3 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng bên ngoài được hộp số cơ khí đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 25Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA BÀI:
3.1- NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỘP SỐ
3.1.1 - Nhiệm vụ:
- Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động;
- Cắt động lực từ động cơ đến bánh xe chủ động trong một thời gian dài;
- Đảm bảo cho ôtô thực hiện chuyển động lùi;
- Trích công suất đến các bộ phận khác
3.1.2 - Yêu cầu:
- Hiệu xuất truyền động phải lớn;
- Tỷ số truyền phải thích hợp để đảm bảo chất lượng động lực học và tính kinh
tế nhiên liệu của ôtô;
- Điều khiển sang số đơn giản, nhẹ nhàng;
- Không được nhẩy số trong quá trình làm việc;
- Cấu tạo đơn giản, điều khiển dễ dàng, làm việc an toàn hiệu suất cao
3.1.3 - Phân loại hộp số:
a) Phân theo phương pháp thay đổi tỷ số truyền
- Hộp số có cấp: 3 cấp, 4 cấp, 5 cấp
- Hộp số vô cấp: tự động thay đổi
b) Phân theo phương pháp điều khiển
- Hộp số điều khiển bằng tay;
- Hộp số điều khiển tự động
c) Phân theo kết cấu :
- Hộp số 3 trục;
- Hộp số 2 trục
3.2- CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘP SỐ
3.2.1- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hộp số 3 trục 5 cấp số
a) Cấu tạo:
Hình 28.9.a: Cấu tạo hộp số 5 cấp số
1- Trục sơ cấp (trục chủ động) 2- Trục trung gian 3- Trục lùi
4- Trục thứ cấp 5- Vỏ hộp số a, a , f, f , , L- Các bánh răng DT1, DT2 Bộ đồng tốc
* Vỏ hộp số: (5)
Thường được đúc bằng gang, phía trên có nắp, trên vỏ có các lỗ để lắp vòng bi
đỡ trục ở phần phía dưới và hông có lỗ để đổ dầu và xả dầu
* Trục hộp số thường có 4 trục : Trục sơ cấp, trục trung gian, trục thứ cấp và
trục số lùi
Trang 26Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Trục sơ cấp của hộp số (1) chính là trục ly hợp được chế tạo liền với bánh răng chủ động (a) và luôn luôn ăn khớp với bánh răng (a‟ ) trên trục trung gian (2), một đầu được lắp với ổ bi trong đuôi trục khuỷu, còn một đầu được đặt trên vỏ hộp số
- Trục thứ cấp (4) được lắp đồng tâm với trục sơ cấp, có rãnh then hoa với kích thước khác nhau để lắp với các moay ơ của bộ đồng tốc DT1, DT2 và bánh răng (L) hay bạc trượt cho các bánh răng b, c, d, e,f, quay trơn trên trục, các bánh răng này được lắp lớn dần về phía sau hộp số và luôn ăn khớp với các bánh răng b‟, c‟, d‟, e‟lắp cố định trên trục trung gian, 2 đầu trục được quay trơn trên 2 ổ bi,
- Trục trung gian (2) được quay trơn trên 2 ổ bi lắp trên vỏ hộp số, các bánh răng trên trục trung gian b‟, c‟, d‟, e‟, f‟ được lắp cố định với trục bằng then bán nguyệt và có đường kính nhỏ dần về phía sau hộp số
-Trục lùi (3) thường được lắp chặt với vỏ, bánh răng (r) lắp quay trơn trên trục bằng ổ bi
* Các bánh răng: Được chế tạo bằng thép thường sử dụng bánh răng trụ thẳng
hoặc bánh răng trụ nghiêng, bánh răng có thể di trượt bằng then hoa, cố định bằng then hoặc quay trơn tuỳ thuộc vào vị trí lắp ghép của bánh răng và có đường kính khác nhau theo tỷ số truyền của từng cặp
b) Nguyên tắc hoạt động của hộp số 3 trục 5 cấp số (Hình 28.9.a)
- Số 0 (bộ đồng tốc DT1, DT2 và bánh răng số L ở vị trí trung gian) động lực
chuyền như sau từ trục khuỷu đến trục 1 qua cặp bánh răng a, a‟ đến trục 2, làm trục
2 quay các cặp bánh răng b‟ b, c‟c, d‟d, e‟e, f‟r f quay, các bánh răng b, c, d, e , f quay trơn trên trên trục 4 do đó động lực không truyền vào trục 4 mômen không được truyền xuống phía sau
- Số 1: Gạt bánh răng số L sang trái ăn khớp với bánh răng (e) động lực truyền
phía sau
- Số 2: Đưa bánh răng số L về vị trí trung gian Gạt bộ ĐT1 sang phải ăn khớp
với bánh răng số (d) động lực truyền như sau: Từ bánh đà đến trục 1 qua cặp bánh răng a,a‟ đến trục 2, làm trục 2 quay đến cặp bánh răng d‟d đến bộ ĐT1 truyền vào trục 4, làm trục 4 quay để truyền mômen xuống phía sau
- Số 3: Gạt bộ ĐT1 sang trái ăn khớp với bánh răng số (c) động lực truyền như
sau: Từ bánh đà đến trục 1 qua cặp bánh răng a,a‟ đến trục 2, làm trục 2 quay đến cặp bánh răng c‟c đến bộ ĐT1 truyền vào trục 4, làm trục 4 quay để truyền mômen xuống phía sau
- Số 4: Đưa bộ ĐT1 về vị trí trung gian Gạt bộ ĐT2 sang phải ăn khớp với
bánh răng số (b) động lực truyền như sau: Từ bánh đà đến trục 1 qua cặp bánh răng a,a‟ đến trục 2 làm trục 2 quay đến cặp bánh răng b‟ b đến bộ ĐT2 truyền vào trục 4, làm trục 4 quay để truyền mômen xuống phía sau
- Số 5: Gạt bộ ĐT2 sang trái ăn khớp với bánh răng số (a) động lực truyền như
sau: Từ bánh đà đến trục 1 đến bộ ĐT2 truyền vào trục 4, làm trục 4 quay để truyền mômen xuống phía sau ỏ số 5 ta gọi là số truyền thẳng
- Số lùi: Đưa bộ ĐT2 về vị trí trung gian Gạt bánh răng số L sang ăn khớp với
bánh răng (f) động lực truyền như sau: từ bánh đà đến trục 1 qua cặp bánh răng a a‟
truyền mômen xuống phía sau Do truyền qua ba cặp bánh răng ăn khớp nên trục 4 quay ngược chiều để thực hiện chuyển động lùi
c) Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận trong hộp số
Trang 27Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
* Bộ đồng tốc (Hình 28.10) gồm:
- Nhiệm vụ:
+ Làm đồng đều tốc độ giữa bánh răng và
bộ đồng tốc trước khi cài số
+ Cài bánh răng sang số với trục để truyền
mômem
- Cấu tạo: Moay ơ lắp trên trục thứ cấp
bằng then hoa, hai vòng hãm mặt côn ở hai
bên, ba chốt, ba mảnh hãm định vị, hai vòng
hãm nối cứng với nhau bằng ba chốt, ba lỗ còn
lại dùng để lắp với ba mảnh hãm ở giữa ba
mảnh hãm có rãnh hình côn để lắp các lò xo,
phần giữa các chốt và mảnh hãm đều phay vát
hình côn, khớp nối lắp khớp động với càng
cua của cơ cấu đi số
- Nguyên tắc hoạt động: Trong khi bộ đồng tốc di chuyển thì các vòng hãm
cùng di chuyển theo cho tới khi chạm vào mặt hình côn của bánh răng sang số Do sự chênh lệch về tốc độ quay của bộ đồng tốc và của bánh răng sang số, nên sinh ra sự sai lệch giữa vòng hãm với các lỗ của khớp nối do đó các chốt tỳ vào các lỗ hình côn
ở khớp nối bộ đồng tốc, cản sự di chuyển tiếp của bộ đồng tốc Khi số vòng quay của bánh răng và vòng hãm cân bằng thì mặt hình côn của chốt và của các lỗ ở khớp nối
sẽ không tiếp tục cản trở sự di chuyển nữa, các mảnh hãm sẽ bật xuống ép lò xo lại, khớp nối di chuyển, bảo đảm sang số được êm nhẹ Bộ đồng tốc thường sử dụng từ
+ Cơ cấu định vị và khóa thanh trƣợt (Hình 28.12) gồm:
Hình 28.10: Bộ đồng tốc
Trang 28Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
Hình 28.12: Cơ cấu định vị và khóa thanh trƣợt
1, 3, 5 - Lò xo và bi định vị 2- Bi khóa 4, 6 - Thanh trượt
- Cơ cấu định vị (khoá riêng):
Cấu tạo và hoạt động: Hình 28.12.a
Hình 28.12.a: Cơ cấu định vị
Được dùng để định vị các số Trên thanh trượt được bố trí 3 rãnh lõm kề nhau, các rãnh lõm ứng với vị trí các số kể cả số (0) Khi thực hiện việc vào số ta di chuyển các thanh trượt, khi đó các viên bi định vị nén lò xo lại và thanh trượt tiếp tục được di trượt, càng cua đưa các bánh răng vào vị trí ăn khớp Lúc đó do sự đàn hồi của lò xo
sẽ làm cho viên bi định vị chèn vào rãnh ứng với số tương ứng, nó giúp cho bánh răng định vị ở vị trí ăn khớp để tránh hiện tượng nhảy số
- Cơ cấu khóa thanh trượt (khoá chung):
Cấu tạo và hoạt động: Hình 28.12.b
Hình 28.12.b: Cơ cấu khóa thanh trƣợt
Được dùng để khóa hai thanh trượt kề nhau tránh hiện tượng vào hai số một lúc§, khi cần chọn số tác động vào hai thanh trượt Trên thanh trượt được phay các rãnh lõm, chiều sâu của rãnh phụ thuộc vào kích thước của bi khóa thanh trượt và các khoảng cách giữa các khóa thanh trượt Trong trường hợp ta di chuyển thanh trượt sẽ làm cho các viên bi của cơ cấu khóa thanh trượt chèn vào rãnh lõm trên thanh trượt
Trang 29Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô bên cạnh, bề mặt cao nhất của các bi khóa thanh trượt được kéo bằng với bề mặt thanh trượt Lúc này ta kéo thanh trượt khác, các viên bi khóa này sẽ chèn vào các mép rãnh của thanh trượt không cho phép chuyển thanh trượt tương ứng vào số ở thời điểm đó
3.2.3 - Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hộp số 2 trục 4 cấp số
- Đi số 1: Gạt càng đi số I sang trái đưa bộ đồng tốc sang trái ăn khớp với bánh
đến trục thứ cấp, đến bộ vi sai rồi đến hai bánh xe chủ động
- Đi số 2: Gạt càng đi số I sang phải đưa bộ đồng tốc sang phải ăn khớp với bánh răng 2‟ Mô men được truyền từ trục sơ cấp đến cặp bánh răng 2,2‟, đến bộ đồng tốc, đến trục thứ cấp, đến bộ vi sai rồi đến hai bánh xe chủ động
- Đi số 3: Đưa I về vị trí trung gian, rồi gạt càng đi số II sang trái đưa bộ đồng tốc sang trái ăn khớp với bánh răng 3 Mô men được truyền từ trục sơ cấp đến bộ đồng tốc, đến cặp bánh răng 3,3‟, đến trục thứ cấp, đến bộ vi sai rồi đến hai bánh xe chủ động
- Đi số 4: Gạt càng đi số II sang phải đưa bộ đồng tốc sang phải ăn khớp với bánh răng 4 Mô men được truyền từ trục sơ cấp đến bộ đồng tốc, đến cặp bánh răng 4,4‟, đến trục thứ cấp, đến bộ vi sai rồi đến hai bánh xe chủ động
- Đi số lùi: Đưa II về vị trí trung gian, rồi gạt càng đi số lùi sang phải để R ăn
5,R,R‟ đến bộ đồng tốc, đến trục thứ cấp, đến bộ vi sai rồi đến hai bánh xe chủ động
3.3 - BẢO DƢỠNG CÁC BỘ PHẬN BÊN NGOÀI HỘP SỐ
3.3.1- Quy trình tháo lắp hộp số ô tô TOYOTA
Hộp số ô tô TOYOTA G55 có 5 số tiến và 1 số lùi, 4 số truyền giảm, 1 số truyền tăng là số 5, các số tiến đều gài bằng bộ đồng tốc, gài số lùi bằng cách di trượt bánh răng số lùi (bánh răng đảo chiều) Bộ đồng tốc thứ nhất gài số 1 và 2, bộ đồng tốc thứ 2 gài số 3 và 4 Số tiến 5 sử dụng bộ đồng tốc riêng Trên ống lồng bộ đồng tốc 1 có vành răng thẳng đó và bánh răng lùi trên trục trung gian làm trục thứ cấp đổi chiều quay Trục trượt gài số lùi và trục trượt gài số 5 được lắp chung một đầu gài số (cửa sổ), các chi tiết của hộp số khi tháo ra được rửa sạch
a) Quy trình tháo
Trang 30Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
STT Nội dung công việc Dụng cụ kỹ thuật Yêu cầu
A.Tháo hộp số ra khỏi xe
vào chậu
Clê 17-9
4 Tháo dây báo tốc độ và zắc cắm công tắc
đèn lùi
hộp số, dùng búa nhựa gõ nhẹ
9 Tháo nút ren, lò xo viên bi định vị trục trượt
nút ren, đũa nam châm
búa
Chú ý chốt
và viên bi khoá hãm
khoá hãm
15 Tháo bánh răng số 5 và bộ đồng tốc trên
trục trung gian
Tuốc nơ vít, búa, vam
16 Tháo ống đệm và viên bi định vị trên trục
trung gian
Trang 31Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
20 Tháo trục trung gian:
-Tháo bánh răng chủ động báo tốc độ
-Tháo bánh răng số 5 và vòng bi cuối trục,
Tuốc nơ vít, búa
Kìm, vam ép
b) Quy trình lắp
Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo
Khi lắp cần chú ý:
- Các chi tiết phải được làm sạch
- Lắp các bánh răng, bộ đồng tốc phải đúng vị trí và đúng chiều
- Không được làm mất các vòng hãm, lò xo và các viên bi định vị, chốt khoá
- Khi lắp trục sơ cấp dùng mỡ MP để giữ viên bi kim
- Sau khi lắp, phải đảm bảo các bánh răng quay trơn, dễ dàng ra và vào số
3.3.2 - Quy trình tháo, lắp hộp số xe ô tô KIA
Hộp số trên xe ô tô KIA là hộp số gồm 5 số tiến và một số lùi, có 3 số truyền giảm và một số truyền thẳng là số 4 và một số truyền tăng là số 5 Các số tiến và số lùi đều gài bằng bộ đồng tốc Bộ đồng tốc thứ nhất dùng để gài số 3-4 Bộ đồng tốc thứ 2 gài số 1-2 Bộ đồng tốc thứ 3 gài số 5 và số lùi
lùi
B.Tháo rời hộp số
Khẩu 14, búab, thanh đòn
Trang 32Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
Chú ý chốt
và viên bi khoá hãm
Chú ý chốt
và viên bi khoá hãm
Tròng 32
đóng và búa
14 Tháo trục trung gian ra khỏi hộp số
15 Tháo trục sơ cấp ra khỏi trục thứ cấp
- Các chi tiết phải được làm sạch
- Lắp các bánh răng, bộ đồng tốc phải đúng vị trí và đúng chiều
- Không được làm mất các vòng hãm, lò xo và các viên bi định vị, chốt khoá
- Khi lắp phải đảm bảo cho các bánh răng quay nhẹ nhàng, dễ ràng ra, vào số
3.3.3 - Quy trình tháo, lắp hộp số xe ô tô ZIN 130
Hộp số trên xe ô tô Zin 130 là hộp số gồm 5 số tiến và một số lùi, có 4 số truyền giảm và một số truyền thẳng, có 4 số tiến được gài bằng bộ đồng tốc riêng số 1 và số lùi được gài bằng bánh răng số 5 của trục trung gian, trượt trên rãnh then hoa Bộ đồng tốc thứ nhất gài số 4 và 5, bộ đồng tốc thứ 2 gài số 2-3
Trang 33Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
5 Tháo bu lông hộp số với vỏ bao
Nới đều phải có pa lăng hoặc dây và đòn khiêng
Hứng dầu vào chậu
3 Tháo mặt bích phía trước trục sơ
cấp
Khẩu 14
phanh hãm
12 Tháo Ê-cu hãm đầu trục trung gian Khẩu 27
16 Tháo rời cần số ra khỏi nắp hộp số
- Tháo phanh, vít hãm càng cua với
trục
- Tháo trục trượt và càng cua
Tròng 12-14 kìm
Búa, đột
Đóng nhẹ, chú ý bi của cơ cấu định vị
b) Quy trình lắp
Lắp ngược lại với quy trình tháo:
- Các chi tiết trước khi lắp phải được rửa sạch bằng dầu điêzen
- Các vị trí và chiều của bánh răng bộ đồng tốc phải đúng chiều
- Các bánh răng, trục phải quay trơn và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Trang 34Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
BÀI 4: SỬA CHỮA HỘP SỐ (CƠ KHÍ)
Giới thiệu:
Hộp số cơ khí (hộp số chính) là một bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô được đặt giữa bộ ly hợp và truyền động các đăng Có chức năng thay đổi mômen, tốc độ của động cơ phù hợp với tình trạng lực cản trên đường và tạo nên chuyển động lùi cho ôtô Thông qua sự truyền lực cơ khí của các cặp bánh răng liên tục, điều kiện làm việc truyền lực lớn và chịu nhiệt độ cao nên các chi tiết dễ bị hư hỏng cần được tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa kịp thời để đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của hộp số trên ôtô
Mục tiêu thực hiện:
1 Trình bày đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số
2 Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hộp số
3 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được hộp số đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính:
1 Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hộp số cơ khí
2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa hộp số
Trang 35Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA BÀI:
4.1- HIỆN TƢỢNG, NGUYÊN NHÂN HƢ HỎNG CỦA HỘP SỐ
4.1.1- Tự nhảy số:
* Nguyên nhân:
- Các cặp bánh răng bị mòn, ổ bị mòn;
- Cơ cấu khoá số bị mòn (bi mòn, lo xo yếu gãy, trục mòn, rãnh hãm bi mòn)
- Điều chỉnh sai cơ cấu đi số;
- Cần sang số bị cong;
- Độ rơ của trục và của các bánh răng quá lớn;
- Bộ đồng tốc mòn hay hỏng;
- Hộp số xiết không chặt hay không đồng tâm với ly hợp và trục khuỷu
4.1.2- Khó sang số hoặc không chuyển số đƣợc
* Nguyên nhân:
- Ly hợp cắt không hết;
- Cơ cấu khoá số bị kẹt;
- Điều chỉnh sai cơ cấu đi số;
- Bánh răng di động hay bộ đồng tốc bị kẹt trên trục thứ cấp, bị toét và mẻ;
- Bộ đồng tốc bị mòn, hỏng hoặc ráp sai
- Các ốc hãm bị lỏng;
- Càng cua bị cong;
- Đầu cần số bị mòn hoặc trượt ra khỏi rãnh;
- Các ổ bi, các mối ghép then hoa bị mòn;
- Cơ cấu đi số lỏng;
- Hộp số thiếu dầu hoặc dầu không đúng chủng loại;
- Chế độ chạy không tải lớn
- Thiếu hoặc không có dầu
- Lắp ghép, điều chỉnh không đúng, không có độ dịch dọc trục
Trang 36Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
4.2 HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỘP SỐ
Do tháo lắp bảo dưỡng không đúng yêu cầu kỹ thuật hoặc do va đập mạnh
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Mòn các lỗ ổ đặt bi: Ta dùng pan me hoặc đồng hồ so để đo nếu vượt quá so với tiêu chuẩn, ta có thể thêm ống lót và doa đến kích thước tiêu chuẩn Yêu cầu phải đảm bảo độ đồng tâm của các lỗ và khoảng cách giữa các trục
- Ren hỏng: Dùng phương pháp quan sát nếu các ren cháy hoặc trờn thi ta phải
ta rô ren lại hoặc khoan rộng tarô và thay bulông mới
- Vỏ bị nứt vỡ: Dùng phương pháp quan sát nếu vết nứt có thể hàn lại ta dùng phương pháp cấy chốt và táp vá, nếu vết nứt ở trục số lùi hoặc chiều dài vết nứt quá 100mm thì thay vỏ hộp số mới
Do sử dụng lâu ngày, bảo dưỡng hoặc do sử dụng không đúng kỹ thuật
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Các cổ trục lắp ống lót hoặc ổ bi
mòn; Dùng pan me hoặc đồng hồ so để
kiểm tra Nếu đường kính đo nhỏ hơn tiêu
chuẩn ta dùng phương pháp phun kim
loại hoặc hàn đắp rồi gia công lại kích
thước ban đầu Nếu mòn quá mức cho
phép sửa chữa thì phải thay trục mới;
- Trục bị cong: Kiểm tra bằng cách
đưa trục lên giá kiểm tra và dùng đồng hồ
so kiểm tra độ cong của trục Nếu vượt
quá
0,05 mm thì thay mới
Trang 37Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Kiểm tra ổ đặt bi bị mòn bằng phương pháp quan sát hoặc dùng đồng hồ so để kiểm tra Nếu khe hở hướng kính vượt quá 0,07mm thì thay mới
- Các rãnh then hoa mòn, ba via và sứt mẻ Quan sát hoặc dùng dưỡng để kiểm tra nếu sứt mẻ thì phục hồi như trục ly hợp
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Ta có thể dùng phương pháp quan sát, kẹp trì hoặc dùng dưỡng để kiểm tra độ mòn; Nếu các bánh răng sứt mẻ thì phải hàn đắp gia công lại, cho phép trên một bánh răng không được vượt quá 03 răng sứt mẻ hoặc 02 răng liền nhau Nếu quá tiêu chuẩn cho phép trên phải thay bánh răng mới
- Đo đường kính trục bị động tương ứng với vị trí lắp các bánh răng lồng không bằng panme Tính khe hở lắp ghép giữa các bánh răng và trục Khe hở tiêu chuẩn: Đối với hộp số xe TO YOTA HIACE bánh răng số 2, 3 và 4 là:
Do làm việc lâu ngày hoặc do sử dụng không đúng yêu cầu kỹ thuật
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Rãnh gạt đi số bị mòn Kiểm tra
bằng cách cho càng cua vào rãnh đi số
của bộ đồng tốc và dùng căn lá để kiểm
tra Nếu quá 1mm thì phải sửa chữa hoặc
thay mới
Tiêu chuẩn 0,1 0,4mm
- Kiểm tra độ mòn của vòng hãm
đồng tốc: Kiểm tra bằng cách quan sát
hoặc kiểm tra tác dụng hãm của vòng
hãm đồng tốc bằng cách ta vừa quay
vòng đồng tốc vừa đẩy nó về phía mặt
côn của bánh răng nếu thấy có cảm giác
Trang 38Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở giữa
lưng vòng đồng tốc và mặt đầu vành
răng của bánh răng cho phép khe hở nhỏ
nhất là 0,6 mm
- Mảnh hãm mòn, lò xo gẫy thay mới
- Moay ơ bộ đồng tốc mòn cách kiểm tra sửa chữa giống như moay ơ của ly hợp, răng mẻ, sứt mòn thì hàn đắp gia công lại hoặc thay thế
4.2.5 Cơ cấu đi số
a) Hư hỏng hỏng và nguyên nhân
Do làm việc lâu ngày hoặc do tháo, lắp bảo dưỡng không đúng yêu cầu kỹ thuật
b) Phương pháp kiểm tra và sửa chữa:
- Trục đi số bị cào xước: Dùng phương pháp quan sát nếu cào xước nhẹ, ta dùng giấy ráp mịn để đánh bóng Nếu cào xước sâu ta thay thế
- Trục trượt đi số cong dùng đồng hồ so để kiểm tra Nếu cong thì nắn lại
- Trục trượt mòn ở vị trí tiếp xúc với nắp hộp số và mòn các rãnh của cơ cấu định vị, khoá số nếu đường kính trục trượt mòn quá 0,05 0,12 mm thì thay mới
- Các lỗ lắp với trục đi số bị mòn nếu quá mức quy định thì phải thay trục mới
- Các lò xo mòn yếu: Nếu ở mức độ cho phép thì khắc phục, còn gãy hoặc mòn yếu vượt quá tiêu chuẩn thì thay mới
- Khớp cầu cần đi số và mòn đầu tay gài số nơi tiếp xúc với rãnh trượt hay càng cua Nếu mòn quá 0,15 mm phải hàn đắp và gia công lại hình dáng kích thước ban đầu
4.2.6- Gioăng, đệm và phớt bị hỏng
- Nếu các gioăng, đệm, phớt bị rách, chai cứng và mòn quá quy định thì thay mới
4.2.7- Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa và lắp ráp
- Khe hở dọc trục của các bánh răng cho
vượt quá thì phải điều chỉnh hoặc sửa
chữa;
Trang 39Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
- Khe hở hướng kính các bánh răng cho
phép từ 0,015 0,058mm Tối đa cho
phép là 0,07 nếu vượt quá thì phải sửa
chữa
- Khe hở giữa càng đi số và rãnh đồng tốc cho phép là 0,15 1mm
- Khe hở dọc trục cho phép 0,08 0,15mm Yêu cầu các trục phải dùng tay quay nhẹ nhàng, êm dịu không có hiện tượng kẹt
- Khe hở giữa đầu cần đi số và rãnh đi số cho phép từ 0,1 0,3mm
- Các bánh răng, vòng răng phải ăn khớp hoàn toàn và di trượt nhẹ nhàng trên trục
- Dầu phải đổ đúng chủng loại và theo quy định của từng hộp số
4.3- BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỘP SỐ
4.3.1- Quy trình tháo
Thực hiện tương tự như phần 3.3.1, 3.3.2 và 3.3.3 ở bài trước
4.3.2- Quy trình kiểm tra, sửa chữa hộp số
STT Những hư hỏng Phương pháp
kiểm tra
Phương pháp sửa chữa
và gia nhiệt
- Doa rộng, ép bạc
Tarô ren lại hoặc
ép bạc làm ren mới
Không chảy dầu
Đảm bảo độ găng giữa bạc và vỏ
- Đồng hồ so
- Quan sát
- Mạ hoặc hàn đắp và gia công lại
- Hàn đắp và gia công lại
- Cong > 0, 05mm thì nắn lại
- Tarô ren
Đảm bảo độ cứng
Đảm bảo kỹ thuật
Trang 40Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Bộ môn Công nghệ Ô tô
5 Cơ cấu điều khiển
- Hàn gia công lại
- Hàn và sửa nguội, nắm lại
- Lò xo yếu thêm căn đệm, mòn thay cái mới
Đảm bảo độ cứng
- Các chi tiết phải rửa sạch sẽ và lắp ráp theo một trình tự nhất định
- Lắp trục số lùi: Cho ổ bi vòng cách vào trong bánh răng, lắp từ ngoài vỏ hộp
số vào chú ý rãnh vát của trục và vị trí móng hãm Yêu cầu bánh răng quay trơn, độ dịch dọc từ 0,1 đến 0,5 mm, nếu lớn hơn thì tăng căn đệm
- Lắp trục trung gian và bánh răng vào vỏ hộp số
+ Các bánh răng lắp chặt với trục bằng then hoa thành một khối
+ Lắp trục, lắp vòng bi sau đó xiết chặt Ê-cu hãm
+ Lắp mặt bích vào đầu trục (yêu cầu đệm kín)
+ Để các bánh răng ở vị trí trung gian (số 0)
+ Để tay số ở vị trí trung gian (số 0)
+ Bề mặt lắp ghép phải có đệm làm kín
b) Điều chỉnh
- Đối với các hộp số có các bánh răng quay trơn trên trục thứ cấp, khi gài số bằng bộ đồng tốc hoặc ống để gài số, ta phải kiểm tra độ dịch dọc của các bánh răng Nếu độ dịch lớn ta thêm căn đệm