- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng bên ngòai các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE đúng yêu cầu kỹ thuật.. Được đúc bằng nhôm và chứa cơ cấu
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
ĐỘNG CƠ DIESEL NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ… ngày….tháng 8 năm 2018 của Trường Cao đẳng
Công nghiệp Nam Định
Nam Định, năm 2018
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh Các hệ thống được trang bị trên ô tô ngày càng hiện đại Đặc biệt hệ thống nhiên liệu động cơ diesel trên ô tô phát triển rất nhanh, ứng dụng rất nhiều công nghệ hiện đại
Để phục vụ cho việc học tập của các học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô có đầy
đủ kiến thức về cấu tạo,nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận hệ thống nhiên liệu động cơ diesel trên ôtô Đồng thời có đủ kỹ năng phân định để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa các hư hỏng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel trên ôtô với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật ,an toàn và năng suất cao Với mong muốn đó chúng tôi biên soạn giáo trình: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel trên ô tô theo chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu học nghề công nghệ ô tô
Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa, bộ môn công nghệ
ô tô và các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn giáo trình này đã có những ý kiến đóng góp rất quý báu để cuốn giáo trình này được hoàn thiện
Nam Định, ngày tháng 8 năm 2018
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Tống Minh Hải
2 Bùi Ngọc Luận
3 Hoàng Thị Loan
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
Bài 1: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp tập trung
Trang 5Tên môn đun: Sửa chữa & bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
Mã mô đun: C612020711
I Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Vị trí, tính chất của mô đun
- Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học,
mô đun sau: Chính trị; Pháp luật; Tin học; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Vẽ kỹ thuật; An toàn lao động; Công nghệ khí nén thuỷ lực ứng dụng; Nguội cơ bản,Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu phân phối khí Mô đun được bố trí ở học kỳ III của khóa học
- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
Ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun cung cấp mảng kiến thức khái quát về hệ thống
cung cấp nhiên liệu động cơ diesel trên xe ô tô cho học viên những kỹ thuật viện, thợ
sửa chữa ôtô tương lai Nó sẽ giúp cho người học bước đầu xác định và tiếp cận được với đối tượng nghề nghiệp, từ đó có thể xác định được mục đích học tập
II Mục tiêu mô đun:
Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng :
Trang 6- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên
III Nội dung mô đun:
Nội dung của mô đun: Gồm 11 bài
1 Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp tập trung PE Sử a chữa và bảo dưỡng bộ điều chỉnh điện (tiết chế)
2 Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp tập trung PE
3 Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE
4 Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp phân phối VE
5 Sửa chữa và bảo dưỡng mạch báo nhiên liệu
6 Sửa chữa và bảo dưỡng bộ phun sớm
7 Sửa chữa và bảo dưỡng bơm thấp áp (bơm chuyển nhiên liệu)
8 Sửa chữa và bảo dưỡng vòi phun cao áp
9 Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp và vòi phun kết hợp
10 Sửa chữa và bảo dưỡng thùng nhiên liệu, các bầu lọc
11 Sửa chữa và bảo dưỡng đường ống dẫn, ống nạp và ống xả
Trang 7Bài 1: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp tập trung PE
Mã Bài: C612020711- 01 Giới thiệu : Hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen là một hệ thống quan trọng trên động cơ
ôtô sử dụng động cơ điêzen Các kiến thức cơ bản của hệ thống giúp cho các cán bộ kỹ thuật, công nhân, học viên chuyên nghành hiểu biết về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các bộ phận hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen Để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa hư hỏng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen
Mục tiêu :
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng bên ngòai các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE đúng yêu cầu kỹ thuật
3.1 Quy trình tháo lấp các bộ phận ra khỏi động cơ
3.2 Tháo, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận
3.3 Lắp các bộ phận lên động cơ
I Lý thuyết liên quan
1 Nhiệm vụ, phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE Nhiệm vụ
Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp PE có các nhiệm vụ sau:
- Dự trữ nhiên liệu, đảm bảo cho động cơ có thể làm việc liên tục trong một thời gian nhất định mà không cần cấp thêm nhiên liệu; lọc sạch nước, tạp chất cơ học lẫn trong nhiên liệu, giúp nhiên liệu chuyển động dễ dàng trong hệ thống
Trang 8- Cung cấp nhiên liệu cho động cơ, đảm bảo tốt các yêu cầu sau:
+ Lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình phải phù hợp với chế độ làm việc của động cơ
+ Phun nhiên liệu vào đúng thời điểm, đúng quy luật mong muốn
+ Lưu lượng phun vào trong các xilanh phải đồng đều và được xé tơi tốt
- Các tia nhiên liệu phun vào xilanh động cơ phải đảm bảo kết hợp tốt giữa số lượng, phương hướng, hình dạng, kích thước của các tia phun với hình dạng buồng cháy
và với cường độ, phương hướng chuyển động của môi chất trong buồng cháy để hoà khí hình thành nhanh và đều
2.1 Sơ đồ cấu tạo
Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel bao gồm:
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu: thùng nhiên liệu, bầu lọc thô, bơm chuyển nhiên liệu (còn gọi là bơm truyền nhiên liệu hay bơm thấp áp), bầu lọc tinh, các ống dẫn nhiên liệu đi và về
- Bơm cao áp, các ống dẫn cao áp vòi phun
- Bầu lọc không khí, ống dẫn khí nạp, ống xả và ống giảm âm
Trang 9
Hình 1.1 Sơ đồ cấu hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE 2.2.Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ quay, bơm truyền nhiên liệu 12 hút nhiên liệu từ thùng 9 qua bầu lọc thô 5 vào bơm truyền nhiên liệu Tại đây, nhiên liệu được đẩy qua bầu lọc tinh 6 rồi tới bơm cao áp 14 với một áp suất nhất định Các bầu lọc 5 và 6 lọc sạch các chất bẩn lẫn trong nhiên liệu Bơm cao áp đẩy nhiên liệu đi vào đường cao áp 4, tới vòi phun 3 để phun vào buồng cháy động cơ ở cuối kỳ nén Nhiên liệu dư thừa trong bơm cao áp đi qua van tràn ra đường 13 trở về cửa hút của bơm truyền nhiên liệu 12 Một phần nhiên liệu rò
rỉ trong vòi phun (khoảng 0,02% so với lượng nhiên liệu phun vào xilanh) đi theo đường
Trang 103.1.1 Quy trình tháo các bộ phận ra khỏi động cơ
1 Xả hết dầu ở thùng chứa Clê, khay Tránh dầu chảy ra ngoài
2 Tháo các đường ống cao áp, thấp áp,
dầu hồi
Clê Không làm xoắn bẹp đường
ống
3 Tháo bầu lọc thô, bầu lọc tinh Clê Nới đều
4 Tháo các vòi phun cao áp Khẩu Nới đều và đối xứng, chú ý
Khẩu Nới đều và đối xứng
7 Tháo thùng nhiên liệu ra khỏi xe Clê, khẩu Nới đều
3.1.2 Quy trình lắp các bộ phận lên động cơ:
Ta làm ngược lại quy trình tháo
Chú ý: các dấu lắp ghép, chiều lắp, mômen xiết đúng quy định
Sau khi lắp xong ta kiểm tra lại và tiến hành xả e cho hệ thống rồi vận hành thử
II Thực hành
3.2 Tháo, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận
3.3 Lắp các bộ phận lên động cơ
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Giải thích nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen dùng bơm cao
Trang 11Bài 2: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp tập trung PE
Mã Bài: C612020711- 02 Giới thiệu :
Bơm cao áp tập trung PE được sử dụng nhiều trên động cơ điêzen Để tiến hành bảo
dưỡng, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng của bơm cao áp tập trung PE đúng yêu cầu kỹ thuật, đòi hỏi chúng ta phải hiểu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bơm cao áp tập trung PE
Mục tiêu
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bơm cao áp tập trung PE
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bơm cao áp tập trung PE
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được bơm cao áp tập trung
PE đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bơm cao áp tập trung PE
2 Cấu tạo và hoạt động của bơm cao áp tập trung PE (điều khiển bằng cơ khí và chân không)
2.1 Cấu tạo
2.2 Nguyên tắc hoạt động
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp tập trung PE
3.1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
3.2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa
4 Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp tập trung PE
4.1 Quy trình: Tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp tập trung PE
4.2 Bảo dưỡng:
4.2.1 Tháo và kiểm tra chi tiết:
4.2.2 Lắp bơm và cân chỉnh: Ap suất, lưu lượng các nhánh, điểm bắt đầu bơm, bộ điều tốc
4.3 Sửa chữa:
4.3.1 Tháo và kiểm tra chi tiết:
4.3.2 Sửa chữa: Thân, vỏ, trục cam, con đội, các pít tông, xi lanh và các van, bộ điều tốc
4.3.3 Lắp bơm và cân chỉnh: Ap suất, lưu lượng các nhánh, điểm bắt đầu bơm, bộ điều tốc
Trang 12I Lý thuyết liên quan
1 Nhiệm vụ, yêu cầu bơm và phân loại cao áp tập trung PE
1.1 Nhiệm vụ :
- Bơm cao áp tập trung PE có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho vòi phun với áp suất cao đảm bảo cho nhiên liệu phun vào buồng cháy dưới dạng sương mù
- Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ
- Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc , lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh
- Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt
1.2 Yêu cầu
- áp suất nhiên liệu do bơm tạo ra phải lớn hơn áp suất phun của vòi phun
- Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ
- Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc và lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh
- Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt
Được đúc bằng nhôm và chứa cơ cấu bơm, bơm cấp liệu (bơm chuyển nhiên liệu)
cơ cấu điều khiển phun sớm tự động, cơ cấu điều chỉnh (bộ điều tốc)…
2.2.2 Trục cam:
Trục cam được đỡ bởi 2 ổ bi đũa côn và được dẫn động bởi trục khuỷu động cơ qua bánh răng cam và bộ điều khiển phun sớm Số lượng cam trên trục cam bơm cao áp
Trang 13bằng số xi lanh động cơ để dẫn động piston và một cam để dẫn động bơm chuyển nhiên liệu
Hình 2.1.Sơ đồ cấu tạo bơm cao áp tập trung PE 2.2.3 Con đội:
Biến chuyển động quay của cam thành chuyển động thảng đứng của piston Các con lăn trong và ngoài được lắp tại mặt tiếp xúc giữa con đội và cam để tăng diện tích bề mặt chịu tải
Giữa đế lò xo dưới và con đội được đặt các
đệm hoặc một bu lông điều chỉnh để có thể điều
chỉnh hành trình ban đầu của piston bơm cho xi
lanh số 1 (hay khoảng thời gian phun của các
piston cho các xi lanh khác)
Trang 14Hình 2.3: Thanh răng điều khiển bơm cao áp
Thanh răng điều khiển đƣợc nối trực tiếp vào bộ điều chỉnh (bộ điều tốc) Thanh răng ăn khớp với bánh răng điều khiển Một bạc điều khiển đƣợc gắn với bánh răng điều khiển bằng vít và quay cùng với bánh răng
Trang 15Vì bề mặt dẫn động piston nằm trong khe của bạc điều khiển nên khi bạc quay, piston cũng quay theo Khi thanh răng điều khiển chuyển động sang phải hay trái, piston ton quay thuận chiều hay ngược chiều kim đồng hồ
2.2 Hoạt động
- Bơm nhiên liệu
Nhiên liệu được đưa bằng bơm chuyển đến bơm cao áp rồi được bơm ra dưới áp suất cao theo chuyển động của piston như sau:
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo bơm BOSCH
Trang 16+ Khi piston ở ĐCD, nhiên liệu chảy vào trong xi lanh qua lỗ cấp liệu từ buồng bơm
+ Khi trục cam quay, piston đi lên, khi đỉnh piston đạt tới cạnh trên của lỗ cấp liệu, nó đóng lỗ cấp liệu và nén nhiên liệu
+ Khi piston chuyển động lên phía trên, nhiên liệu trong xi lanh đẩy mở van phân phối và đi qua các đường ống cao áp tới vòi phun
+ Khi cạnh trên của rãnh điều khiển đạt tới cạnh dưới của lỗ cấp liệu, quá trình bơm kết thúc
+ Khi piston tiếp tục đi lên, nhiên liệu vẫn còn trong xi lanh được hồi về buồng bơm qua lỗ ở đỉnh piston , chảy qua rãnh điều khiển và lỗ cấp liệu
Thay đổi lượng nhiên liệu cấp cho chu trình được diễn tả trên sơ đồ khai triển (sơ
đồ c) Triển khai chu vi của đầu piston và mặt trong của xi lanh trên mặt phẳng, trong đó
d là đường kính xi lanh Trên đồ thị, lỗ b nằm trên xi lanh Hành trình bơm của piston tương ứng với việc dịch chuyển lỗ b chạy một hành trình toàn bộ Stb từ trên xuống khi piston đứng yên Vị trí mà mép trên của đỉnh piston che kín lỗ b (vòng tròn b tiếp tuyến với đỉnh) thể hiện thời điểm bắt dầu cấp nhiên liệu còn vị trí mà mép của rãnh chéo mở lỗ
b thể hiện thời điểm kết thúc cấp nhiên liệu (vòng tròn b tiếp tuyến với rãnh chéo) Khoảng cách tâm của 2 vòng tròn thể hiện hành trình hiệu dụng (có ích) S e của piston
Ba vị trí A, B, C của lỗ b tương ứng với 3 vị trí khác nhau của thanh răng bơm cao áp Vị trí A cho hành trình có ích S e lớn nhất Vị trí B cho hành trình có ích S e nhỏ hơn còn vị trí C cho hành trình S e = 0 Như vậy, cho lỗ b (lỗ thoát nhiên liệu trên xi lanh) trên đồ thị khai triển dịch chuyển dần sang phải (tức là cho piston bơm cao áp xoay theo chiều kim đồng hồ nếu nhìn từ trên xuống) sẽ làm tăng hành trình có ích S e
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp tập trung PE
3.1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
3.1.1 Bộ đôi xy lanh pít tông bơm
Bộ đôi pít tông xy lanh bơm cao áp được chế tạo vơi cấp chính xác rất cao
Trang 17Độ bóng bề mặt Rz = 0,05 (v 14)
Độ cứng = 65 HRC
Khe hở lắp ghép giữa pít tông xy lanh = 0,001 - 0,002mm
Khi chế tạo bộ đôi phải đảm bảo độ chính xác về hình dạng và độ kín
Để đảm bảo khả năng cung cấp nhiên liệu đồng đều ở mọi chế độ, các bộ đôi lắp ghép trên cùng một tổng bơm của một động cơ phải cùng nhóm kích thước (kích thước đường kính chênh nhau không quá 0,002mm) và cùng nhóm độ kín thủy lực (thời gian giảm áp chênh nhau không quá 4 - 5 giây)
Mòn xy lanh và pít tông ở phía cửa nạp; B- Mòn xy lanh và pít tông ở phía cửa xả
Pít tông bị cong, gãy, do chịu lực va chạm mạnh, tháo lắp, điều chỉnh không đúng
- Đệm đế van bị mòn hỏng, lò xo van gãy, yếu
3.1.3 Trục cam, con đội, ổ bi
a) Hiện tượng
Khi bơm hoạt động áp suất của bơm giảm
b) Nguyên nhân
Trang 18- Trục cam bơm bị mòn phần lắp với ổ bi, mòn các vấu cam, con đội, ổ bi mòn, vỡ do chịu lực lớn và chịu ma sát
3.1.4 Thân vỏ bơm, lò xo bơm
a) Hiện tượng
Trong quá trình bơm hoạt động nhiên liệu bị rò rỉ đầu nối ống và ở thân bơm, áp suất bơm giảm không bơm được nhiên liệu
b) nguyên nhân
Thân bơm bị nứt, vỡ, mòn lỗ lắp ổ bi trục cam, chờn hỏng các lỗ ren do chịu lực
va chạm mạnh và chịu lực xiết lớn, tháo lắp không đúng kỹ thuật
3.2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa
3.2.1 Bộ đôi pít tông-xy lanh bơm
Pít tông bơm cao áp bị nứt gãy thay cả cặp
Bị mòn nhiều khe hở lớn hơn 0,003 mm thì mạ thép hoặc mạ cờ rôm sau đó đánh bóng đến khe hở lắp ghép hoặc thay mới cả cặp
Có nhiều cặp pít tông xy lanh bơm bị mòn ít hay mòn không đều giữa pít tông và xy lanh thì tiến hành chọn lắp từng cặp bằng cách lấy pít tông mòn ít, bề mặt không bị cào xước cho vào từng xy lanh nếu đẩy vào được 2/3 - 3/4 chiều dài lắp ghép thì hơi chặt là còn dùng được Xoáy rà bằng bột nhuyễn cho đến khi pít tông lọt hết vào xy lanh Sau đó rửa sạch bằng dầu điêzen rồi lắp pít tông vào trong xy lanh 1/3 chiều dài để nghiêng 75o, nếu pít tông rơi xuống từ từ là đạt yêu cầu còn dùng được, nếu rơi nhanh khe hở lớn không dùng được phải thay
3.2.2 Sửa chữa van và đế van thoát cao áp
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng của van và đế van bị mòn mặt côn làm kín, bề mặt đáy của đế van bị mòn không phẳng
- Kiểm tra: Dùng đồng hồ áp suất để kiểm tra áp suất của bơm (như đã nêu trên)
b) Sửa chữa van và dế van thoát cao áp : Bề mặt côn làm kín hoặc mặt bề đáy của van không phẳng tiến hành rà bằng bột nhuyễn hoặc bột rà tinh đạt đến yêu cầu Bị mòn rỗ bề mặt làm kín thay mới cả bộ van và đế van
Trang 19Lò xo van giảm độ đàn hồi, gãy thay đúng loại hoặc thêm đệm nếu độ giảm chiều cao
lò xo < 2 mm Đệm đế van mòn hỏng thay mới
3.2.3 Trục cam, con đội ổ bi
b) Sửa chữa
- Hàn đắp các vấu cam rồi gia công lại đúng biên dạng ban đầu
- Hàn đắp vào phần ren rồi tiên láng và gia công lại ren
- ổ bi và con đội bị mòn thay mới đúng loại
3.2.4 Vỏ bơm cao áp và lò xo bơm
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng: Vỏ bơm bị mòn lỗ lắp bi trục cam, chờn hỏng các lỗ ren, vỏ bơm bị nứt
- Kiểm tra dùng thước đo độ mòn lỗ lắp ổ bi, quan sát các vết nứt, chờn hỏng ren bằng mắt và kính phóng đại
b) Sửa chữa: Mòn lỗ lắp ổ bi có thể hàn đắp gia công lại đúng kích thước ban đầu Nứt
vỏ hàn đắp gia công sửa nguội Lò xo pít tông bơm bơm mất tính đàn hồi, đo chiều dài lò
xo giảm thấp < 2 mm thay lò xo mới đúng loại
4 Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp tập trung PE
4.1 Quy trình: Tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp tập trung PE
4.1.1 Quy trình tháo bơm cao áp tập trung PE
1 Làm sạch bên ngoài bơm, dùng dầu điêzen và dẻ lau rửa sạch bơm và lau khô
2 Xả hết dầu nhờn trong thân bơm ra, tháo bơm thấp áp ra
3 Tháo bộ nối truyền động bơm
4 Tháo nắp bơm
5 Tháo cần dẫn động ga
6 Tháo bộ điều tốc ra khỏi bơm
7 Tháo trục cam và ổ bi
Trang 20Dùng các kẹp lò xo ép các lò xo chêm cao các con đội, để con đội không tỳ sát vào các
vấu cam Xoay, rút trục cam ra khỏi vỏ bơm
8 Tháo các nắp vít nơi đáy bơm, rút các kẹp lò xo, lấy con đội, pít tông, lò xo và đế lò
xo ra ngoài
9 Tháo con đội và pít tông bơm
10 Tháo các kẹp lò xo và lò xo
11 Tháo các đầu nối ống cao áp, cụm van thoát cao áp: lò xo, van, đế van
12 Tháo vít hãm xy lanh, đẩy xy lanh lên phía trên đầu bơm tháo xy lanh ra khỏi vỏ
13 Tháo vít hãm thanh răng, ống răng, ống kẹp đuôi pít tông bơm và thanh răng ra
14 Tháo các vít xả gió, các đầu nối ống dẫn dầu
Chú ý tháo đúng yêu cầu kỹ thuật
Kẹp bơm cao áp lên êtô quay đầu về phía dưới và dùng kẹp ép các lò xo khi tháo trục
cam bơm
Kẹp bơm lên êtô quay đầu lên phía trên khi tháo các đầu nối cụm van thoát cao áp
Các bộ đôi của bơm phải lắp lại đúng bộ sau khi tháo ra khỏi bơm và phải ngâm trong dầu điêzen sạch Không được lắp lẫn chi tiết của các nhánh bơm
Các chi tiết tháo ra phải được rửa sạch và sắp xếp theo thứ tự của từng nhánh bơm
- Không làm hư hỏng các chi tiết trong quá trình tháo
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo
4.1.2 Quy trình lắp bơm cao áp tập trung PE Ngược với quy trình tháo (sau khi đã
bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các chi tiết hư hỏng của bơm)
- Lắp đúng yêu cầu kỹ thuật
Các chi tiết phải được làm sạch lần cuối trước khi lắp
Thực hiện lắp bơm trong phòng riêng (đóng kín cửa, không có bụi bẩn)
Dụng cụ lắp phải sạch sẽ
Không dùng giẻ lau bề mặt các chi tiết của các bộ đôi mà chỉ rửa chúng trong dầu
điêzen sạch
Lắp xy lanh vào thân bơm đúng vị trí định vị
Rãnh chéo trên đầu pít tông bơm về phía lỗ xả trên xy lanh
Độ xê dịch dự trữ của pít tông > 0,3mm
Lắp thanh răng vào ống răng đúng dấu ăn khớp
Khe hở dọc trục cam 0,1 - 0,25mm
Chiều cao con đội phụ thuộc loại bơm (khoảng 37,6 - 39,1mm)
Thanh răng phải dịch chuyển nhẹ nhàng
- Trong quá trình lắp bơm không làm hư hỏng các chi tiết, phải đảm bảo an toàn
Trang 214.2 Bảo dưỡng:
4.2.1 Quy trình bảo dưỡng bơm cao áp tập trung PE
1 Tháo bơm cao áp (theo đúng quy trình) và làm sạch các chi tiết của bơm
Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo lắp bơm cao áp PE và bộ dụng cụ đồ nghề tháo lắp
ôtô
2 Kiểm tra chi tiết thân bơm, ổ bi, trục cam, con đội, pít tông, xy lanh, cụm van thoát cao áp và bộ điều tốc
Dùng pan me kiểm tra độ mòn của trục cam, con đội, dụng cụ chuyên dùng kiểm tra độ
kín của bộ đôi pít tông, xy lanh, van và đế van thoát cao áp
3 Tra mỡ các vòng bi
4 Lắp bơm và cân chỉnh: áp suất, lưu lượng các nhánh bơm, điểm bắt đầu bơm và bộ điều tốc
4.2.2 Quy trình tháo kiểm tra bơm cao áp tập trung PE
Kiểm tra áp suất bơm
Kiểm tra bộ đôi pít tông xy lanh bơm và van thoát dầu cao áp xem pít tông xy lanh bơm và van thoát dầu cao áp có đảm bảo độ kín tốt không bằng các phương pháp sau:
Dùng đồng hồ áp suất (áp kế) để kiểm tra áp suất bơm, tiến hành như sau:
a) Tháo các ống dẫn dầu cao áp
b) Lắp vào nhánh bơm 1 một áp kế chịu được áp suất 500 kg/cm2
c) Xả sạch không khí trong bơm bằng cách:
* Đặt thanh răng ở vị trí stop
* Nới lỏng vít xả gió nơi thân bơm
* Tác động cần bơm tay cho dầu trào ra cho đến lúc hết bọt khí, vặn chặt vít xả lại
d) Quay cho cam lệch tâm nhánh bơm máy 1 về vị trí không tác động Kéo thanh răng
về vị trí cung cấp nhiên liệu tối đa
e) Báy con đội nhánh bơm số 1 lên 5 - 6 lần nếu áp kế chỉ 250 kg/cm2 là pít tông xy lanh bơm đảm bảo độ kín tốt
f) Duy trì áp suất này trong 10 giây nếu áp suất trên đồng hồ không tụt xuống quá 20
kg/cm2 là van thoát cao áp tốt
g) Tiếp tục kiểm tra như thế đối với các nhánh bơm còn lại
Kiểm tra xác định áp suất lớn nhất
Kiểm tra xác định áp suất lớn nhất mà bộ đôi pít tông xy lanh bơm cao áp có thể tạo ra bằng dụng cụ Mắc xi mét
Dụng cụ mắc xi mét có cấu tạo như một vòi phun nhiên liệu song cho phép điều chỉnh và đọc được giá trị áp suất phun ngay trên thân dụng cụ
Trang 22Để đo được áp suất lớn nhất mà bộ đôi có thể đạt tới, cần tháo ống dầu cao áp của nhánh bơm cần kiểm tra lắp thay vào đó dụng cụ Mắc xi mét Cho bơm cao áp làm việc ở
số vòng quay không tải của động cơ (khoảng 250 vòng/ phút của bơm), nới lỏng nắp điều chỉnh áp suất để kéo thanh răng đến vị trí cấp nhiên liệu lớn nhất phun ổn định qua Mắc
xi mét cho tăng áp suất tới khi nào nhiên liệu không phun ra được nữa thì thôi Giá trị áp suất đọc được trên Mắc xi mét lúc này chính là áp suất cực đại Pmax mà nhánh bơm đó có thể đạt được Bộ đôi có thể sử dụng tiếp nếu Pmax 2Pphun
4.2.3 Lắp bơm và cân chỉnh: Ap suất, lưu lượng các nhánh, điểm bắt đầu bơm, bộ điều tốc
Kiểm tra và điều chỉnh thời điểm bắt đầu bơm của các nhánh bơm
Bước điều chỉnh này nhằm mục đích thống nhất góc độ bắt đầu bơm nhiên liệu của các nhánh bơm PE
Phương pháp điều chỉnh bơm PE có 4 nhánh bơm rãnh xiên pít tông bơm xẻ phía dưới, thứ tự phun nhiên liệu 1.3.4.2
Điều chỉnh khe hở dự trữ 0,3 mm của pít tông bơm
a) Đặt thanh răng ở vị trí stop Xoay trục cam bơm theo chiều làm việc cho mấu cam của nhánh bơm 1 đội pít tông bơm lên cao nhất
b) Gắn đồng hồ so vào cửa sổ bơm, để cho đầu đo vừa chạm vào vai con đội, kim đồng
hồ chỉ ở vạch 0
c) Báy cao con đội lên cho pít tông bơm chạm vào đế van thoát cao áp, kim đồng hồ so chỉ ở vạch 0,3 mm Nếu không đúng trị số này phải chỉnh vít trên đầu con đội lên hay xuống cho đến lúc đạt yêu cầu Nếu đồng hồ so chỉ lớn hơn 0,3 mm vặn vít điều chỉnh trên con đội cao lên, chỉ nhỏ hơn 0,3 mm thì vặn vít điều chỉnh thấp xuống
d) Tiếp tục kiểm tra như thế để điều chỉnh các nhánh bơm còn lại
Kiểm tra thời điểm bắt đầu bơm theo phương pháp ngưng trào
a) Xả sạch gió trong bơm cao áp PE
b) Tháo van thoát dầu cao áp lắp trên nhánh bơm 1, lắp vào đó một ống nghiệm chử U
để theo dõi dầu trào ra Để thanh răng ở vị trí cung cấp nhiên liệu tối đa
c) Xoay trục cam bơm đúng chiều làm việc để cho dầu trào ra, tiếp tục xoay cho đến lúc dầu ngưng trào
d) Lắp vào đầu trục cam bơm một mâm chia độ (00, 900, 1800, 2700, 3600), để nấc 0 -
3600 ngay dầu cố định trên thân bơm
e) Tiếp tục thao tác như vậy đối với nhánh bơm thứ 3, khi ta xoay trục cam bơm đến vạch 900
dầu ở trên nhánh bơm này phải ngưng trào
Trang 23f) Tiếp tục kiểm tra như vậy đối với nhánh bơm 4 ở vạch 1800 và nhánh bơm số 2 ở vạch 2700
dầu phải ngưng trào
Kiểm tra điều chỉnh lưu lượng của các nhánh bơm PE
Mục đích của bước kiểm tra điều chỉnh lưu lượng cung cấp nhiên liệu của các nhánh bơm để cho ở một số vòng quay và vận tốc nhất định của trục cam bơm tương ứng với một vị trí thanh răng, các nhánh bơm phải bơm ra một lượng nhiên liệu bằng nhau Bước kiểm tra điều chỉnh này phải được thực hiện trên thiết bị chuyên dùng kiểm tra
điều chỉnh bơm cao áp theo ghi chú kỹ thuật của nhà chế tạo Các bước tiến hành như sau:
điều chỉnh bơm cao áp
CATÂ-3
1- Đế thiết bị 2- Núm chỉ số vòng quay 3- Các nút bấm
4- Trục dẫn động bơm cao
áp 5- Đồng hồ áp suất 6- Đĩa khắc độ cố định 7- Đồng hồ báo tốc độ 8- Các ống nghiệm 9- các bộ cảm biến 10- Bảng điều khiển
Hình 2.5: Thiết bị kiểm tra lưu lượng các nhánh bơm cao áp PE
Quy trình lắp
1 Lắp bơm cao áp lên thiết bị đúng vị trí (hình 3-8)
2 Lắp các kim phun nhiên liệu vào các ống thủy tinh có ghi phân khối
3 Xả sạch gió trong bơm cho động cơ của thiết bị hoạt động
Trang 246 Nếu mức nhiên liệu không đều nhau ta tiến hành điều chỉnh như sau:
- Nới lỏng vít hãm vòng răng với ống dẫn động pít tông bơm (hình 3-9)
- Đẩy nhẹ ống dẫn động pít tông bơm qua phía tăng thêm lượng cung cấp nhiên liệu nếu lượng dầu hứng được nơi ống nghiệm của nhánh bơm đó ít hơn định mức
- Đẩy nhẹ ống dẫn động pít tông bơm qua phía giảm bớt lượng cung cấp nhiên liệu nếu lượng dầu hứng được nơi ống nghiệm của nhánh bơm đó nhiều hơn định mức
- Vặn chặt vít hãm vòng răng với ống dẫn động pít tông bơm lại Tiếp tục kiểm tra và điều chỉnh cho đến lúc lượng nhiên liệu hứng được trong các ống nghiệm đồng đều nhau
và đúng lượng quy định
II Thực hành
4.3 Sửa chữa:
4.3.1 Tháo và kiểm tra chi tiết:
4.3.2 Sửa chữa: Thân, vỏ, trục cam, con đội, các pít tông, xi lanh và các van, bộ điều tốc 4.3.3 Lắp bơm và cân chỉnh: Ap suất, lưu lượng các nhánh, điểm bắt đầu bơm, bộ điều
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Bơm cao áp PE hoạt động được nhờ bộ phận nào dẫn động ?
2 Giải thích nhiệm vụ của van thoát cao áp ?
3 Muốn thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ, đối với bơm PE người ta dùng cách nào ?
Trang 25Bài 3: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE
Mã Bài: C612020711- 03
Giới thiệu :
Hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen dùng bơm phân phối VE thường được sử dụng trên
động cơ ôtô đời mới Để tiến hành bảo dưỡng và kiểm tra, sửa chữa được các hư hỏng các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen dùng bơm phân phối VE đúng yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi chúng ta phải hiểu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận trong hệ thống nhiên liệu điêzen dùng bơm phân phối VE
Mục tiêu :
Học xong bài này người học có khả năng
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng bên ngòai các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE đúng yêu cầu kỹ thuật
3.1.Quy trình tháo các bộ phận ra khỏi động cơ
3.2.Tháo, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận
3.3 Lắp các bộ phận lên động cơ
I Lý thuyết
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống nhiên
1.1 Nhiệm vụ :
Hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen dùng bơm phân phối VE có nhiệm vụ cung cấp đầy
đủ không khí và nhiên liệu sạch cho động cơ hoạt động, tạo ra áp lực nhiên liệu cao,
Trang 26phun vào buồng cháy của động cơ dưới dạng sương mù, đúng thời điểm và lượng nhiên liệu phải phù hợp với yêu cầu phụ tải của động cơ
1.2 Yêu cầu
- Hoạt động lâu bền, có độ tin cậy cao
- Dễ dàng thuận tiện trong sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa
- Dễ chế tạo, giá thành hạ
1.3 Phân loại
- Dựa vào số lượng để phân loại
- Năng suất bơm cao
2 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE
2 1 Cấu tạo
Hình 2-1 sơ đồ cấu tạo của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen dùng bơm cao áp phân phối VE gồm có thùng nhiên liệu 1, bầu lọc nhiên liệu 2, bơm cao áp phân phối 3, vòi phun 4, ống dẫn dầu hồi về thùng 5
Hình 3-1: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu bơm cao áp phân phối VE trang bị bộ
điều tốc cơ năng
1- Thùng nhiên liệu; 2- Bầu lọc nhiên liệu; 3- Bơm cao áp phân phối;
4- Kim phun; 5- ống dầu hồi về thùng; 6- Bu ri xông máy; 7- ắc quy; 8-
Công tắc điện; 9- Bộ phận điều khiển xông máy
Trang 272 Nguyên tắc hoạt động
Khi động cơ hoạt động bơm tiếp vận lắp trong bơm cao áp VE hút nhiên liệu từ thùng 1 qua ống dẫn đến bầu lọc 2 đi vào bơm tiếp vận, bơm tiếp vận đẩy nhiên liệu vào phòng chứa nhiên liệu của bơm cao áp.Nhiên liệu qua cửa nạp vào xy lanh bơm Bơm cao áp nén nhiên liệu đến áp suất cao và phân phối nhiên liệu đến các vòi phun 4, phun vào buồng cháy của động cơ theo đúng thứ tự làm việc Nhiên liệu phun vào buồng cháy hòa trộn với không khí ở cuối quá trình nén có áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy, giãn nở và sinh công Sau đó khí cháy theo ống xả và bình tiêu âm thải ra ngoài khí trời Dầu thừa ở bơm cao áp và vòi phun theo ống dẫn dầu thừa 5 trở về thùng chứa 1
3 Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE
3.1.Quy trình tháo các bộ phận ra khỏi động cơ
1- Làm sạch bên ngoài các bộ phận trong hệ thống nhiên liệu: thùng dầu, bầu lọc, bơm cao áp, vòi phun và ống nạp, ống xả
Dùng bơm nước có áp suất cao rửa sạch bên ngoài các bộ phận, dùng khí nén xịt
sạch cặn bẩn và nước
a) Tháo thùng dầu
- Tháo các đường ống dẫn dầu đi và dầu về nối đến thùng chứa
- Tháo thùng dầu Chú ý đỡ cẩn thận không để rơi thùng dầu gây tai nạn
b) Tháo bình lọc dầu
- Tháo các đường ống dẫn dầu nối từ thùng nhiên liệu đến bầu lọc, từ bầu lọc đến bơm cao áp
- Tháo các bu lon bắt giữ bầu lọc với động cơ
- Tháo bình lọc ra khỏi động cơ
c) Tháo bơm cao áp
- Tháo dây dẫn điện đến van tắt máy điện từ
- Tháo các ống dẫn dầu từ bầu lọc đến bơm cao áp và ống dẫn dầu thừa từ bơm cao áp trở về thùng chứa
- Tháo các ống dẫn dầu cao áp từ bơm cao áp đến vòi phun
Chọn đúng cỡ cờ lê dẹt để tháo
- Thắo nắp đậy dây đai truyền (nếu có)
- Quay trục khuỷu để cho các dấu trên bánh đai dẫn động trục khuỷu, bánh đai dẫn động trục cam cơ cấu phân phối khí và bánh đai dẫn động trục cam bơm cao áp trùng với các dấu cố định (Chú ý các dấu này để khi lắp lại bơm lên động cơ cho đúng)
Trang 28- Tháo dây đai Chú ý khi tháo dây đai phải giảm bớt độ căng của dây đai, sau đó mới tháo dây đai ra
- Tháo đai ốc hãm đầu trục cam và bánh đai truyền động ra khỏi trục cam bơm cao áp
Chọn đúng cảo chuyên dùng để tháo bánh đai
- Tháo các bu lon bắt chặt bơm cao áp với động cơ Chú ý nới đều các bu lon, giữ chặt bơm cao áp tránh làm rơi bơm gây hư hỏng và tai nạn
- Tháo bơm cao áp ra khỏi động cơ
d) Tháo các vòi phun cao áp
- Tháo đường ống dẫn dầu cao áp và đường ống dẫn dầu hồi nối với các vòi phun
- Tháo các vòi phun ra khỏi nắp máy
Chú ý các vòi phun bắt chặt vào nắp máy bằng ren ở phần thân vòi phun khi tháo
chọn đúng dụng cụ để tháo
- Dùng giẻ sạch nút các lỗ lắp các vòi phun lại
e) Tháo ống nạp, ống xả
- Tháo bầu lọc không khí ra khỏi ống nạp
- Tháo các bu lon bắt giữ ống nạp Chú ý nới đều các bu lon
- Tháo ống nạp và đệm kín ra khỏi nắp máy
- Tháo bu lon bắt chặt ống giảm thanh với ống xả
- Tháo các bu lon bắt chặt ống góp khí xả với nắp máy
- Tháo ống góp khí xả và đệm kín ra
3.2 Quy trình tháo, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận
a) Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài thùng dầu
- Rửa sạch bên ngoài thùng dầu bằng dầu hỏa hoặc dầu điêzen
- Xả hết dầu bẩn trong thùng ra, làm sạch bên trong thùng dầu
- Kiểm tra bên ngoài thùng dầu bị nứt, thủng, móp méo
- Rửa sạch thông nắp đậy thùng dầu, dùng dầu hỏa để rửa, dùng khí nén thổi khô
b) Làm sạch, kiểm tra bên ngoài bình lọc
- Kiểm tra đệm làm kín tốt không bị hở, ren đầu nối ống dẫn không bị chờn
- Kiểm tra độ kín giữa đệm kín và thân bầu lọc, nếu hở phải thay đệm mới
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng
c) Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài bơm cao áp
- Dùng dầu điêzen rửa sạch bên ngoài bơm cao áp phân phối VE
- Kiểm tra đệm kín giữa trục ga và nắp bơm, đệm kín của nắp bộ điều tốc với vỏ bơm
- Kiểm tra chờn, hỏng ren các đầu nối ống dẫn dầu thấp áp và cao áp ở thân bơm và nắp bơm
Trang 29- Kiểm tra xiết chặt các vít bắt chặt nắp bộ điều tốc, kiểm tra cần ga phải xoay chuyển nhẹ nhàng
- Kiểm tra xiết chặt các vít hãm mặt bích bộ phun dầu sớm
d) Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các vòi phun
- Rửa sạch bên ngoài các vòi phun và làm sạch muội than bám ở đầu đót kim phun Chú ý cẩn thận không làm biến dạng đầu kim phun và lỗ phun
- Kiểm tra chờn hỏng ren của đầu nối ống cao áp, ống dẫn dầu hồi
e) Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoàì ống xả, ống nạp
- Rửa sạch, kiểm tra bên ngoài bình lọc không khí
Dùng dầu điêzen hoặc dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bầu lọc không khí
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc: kiểm tra bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục
- Kiểm tra đai kẹp đầu ống nối với ống nạp tránh bị hở
- Làm sạch bên ngoài và bên trong ống nạp
- Kiểm tra đệm kín của ống nạp, nếu hỏng phải thay
- Làm sạch muội than, bụi bẩn bám trong ống xả và bình tiêu âm
- Kiểm tra bên ngoài bình tiêu âm bị nứt thủng móp méo phải thay thế, sửa chữa
- Kiểm tra đệm làm kín của ống xả nếu hỏng thay đệm mới đúng loại chịu được nhiệt
độ cao
3.3 Quy trình lắp các bộ phận lên động cơ
a) Lắp thùng dầu lên động cơ
- Xiết chặt các bu lon bắt chặt thùng dầu
- Bắt các đường ống dẫn nhiên liệu vào thùng và xiết chặt Chú ý cẩn thận không làm chờn hỏng ren các đầu nối ống (dùng tay vặn vào khớp ren rồi mới dùng dụng cụ để xiết chặt)
b) Lắp bầu lọc lên động cơ
- Lắp bình lọc lên động cơ, xiết chặt các bu lon
- Nối đường các ống dẫn dầu đến bình lọc và xiết chặt các đường ống dẫn
c) Lắp bơm cao áp VE lên động cơ
- Lắp bơm cao áp lên động cơ, xiết chặt các bu lon bắt chặt bơm cao áp với động cơ
- Lắp then và bánh đai vào đầu trục cam bơm cao áp
- Quay trục khuỷu, trục cam cơ cấu phân phối khí và trục cam bơm cao áp để cho các dấu trên bánh đai trùng với dấu cố định như khi tháo
- Lắp dây đai vào nối truyền động giữa trục khuỷu, trục cam và trục bơm cao áp
- Lắp các đường ống dẫn dầu đi, đường ống dẫn dầu hồi vào bơm cao áp
Trang 30- Lắp các đường ống dẫn dầu cao áp từ bơm cao áp đến vòi phun xiết chặt các đường ống dẫn cao áp đủ lực (Chú ý dùng tay vặn vào khớp ren sau đó dùng dụng cụ xiết chặt
để tránh bị chờn hỏng ren đầu ống nối)
d) Lắp vòi phun lên động cơ
- Tháo các nút giẻ ở các lỗ lắp vòi phun
- Lắp các vòi phun lên nắp máy Chú ý dùng tay vặn các vòi phun vào lỗ lắp vòi phun cho khớp ren, sau đó mới dùng dụng cụ xiết chặt các vòi phun vào nắp máy để tránh chờn hỏng ren
Lưu ý khi nối các đường ống dẫn cao áp từ bơm cao áp đến vòi phun theo đúng ký
hiệu ghi ở trên đầu bơm Ví dụ: động cơ có thứ tự làm việc 1-3-4-2 A nối đến vòi phun máy 1, B nối đến vòi phun máy 3, C nối đến vòi phun máy 4 và D nối đến vòi phun máy
2 Căn cứ vào thứ tự làm việc của động cơ và chiều quay của trục cam bơm cao áp để nối ống dẫn cao áp đến các vòi phun
Dùng tay vặn các đầu ống nối cao áp vào khớp ren sau đó mới sử dụng cờ lê dẹt xiết
chặt đủ lực quy định
e) Lắp ống nạp, ống xả
- Lắp đệm và ống nạp vào nắp máy Xiết chặt các đai ốc đều, đối xứng
- Lắp bình lọc không khí vào ống nạp
- Lắp đệm và ống góp khí xả vào nắp máy, xiết chặt các đai ốc
- Lắp bình tiêu âm vào ống xả
- Đổ dầu vào thùng, dùng tay bơm dầu lên bình lọc và bơm cao áp, kiểm tra xiết chặt lại các đường ống dẫn dầu trong hệ thống, tránh để rò rỉ dầu
- Nới vít xả e xả sạch không khí trong bầu lọc và bơm cao áp
II Thực hành
- Tháo, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận
- Lắp các bộ phận lên động cơ
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Giải thích nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen dùng bơm cao áp
Trang 31Bài 4: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp phân phối VE
Mã Bài: C612020711- 04 Giới thiệu :
Bơm cao áp phân phối VE được sử dụng nhiều trên động cơ điêzen ôtô chở khách và
cho xe vận tải nhỏ động cơ 6 xy lanh phun dầu trực tiếp Để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng của bơm cao áp phân phối VE đúng yêu cầu kỹ thuật, đòi hỏi chúng ta phải hiểu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bơm cao áp phân phối VE
Mục tiêu :
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bơm cao áp phân phối VE
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bơm cao áp phân phối VE
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được bơm cao áp phân phối VE đúng yêu cầu kỹ thuật
3.1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
3.2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa
4.Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp phân phối VE
4.1 Quy trình: Tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao phân phối VE
4.2 Bảo dưỡng:
4.2.1 Tháo và kiểm tra chi tiết: Thân, vỏ, trục, con đội, pít tông, xi lanh và bộ điều tốc 4.2.2 Lắp bơm và cân chỉnh: áp suất, lưu lượng, điểm bắt đầu bơm, bộ điều tốc, các bộ phun sớm
4.3 Sửa chữa:
4.3.1 Tháo và kiểm tra chi tiết:
4.3.2 Sửa chữa: Thân, vỏ, trục, pít tông, xi lanh và các và bộ điều tốc
4.3.3 Lắp bơm và cân chỉnh: áp suất, lưu lượng, điểm bắt đầu bơm, bộ điều tốc và các bộ phun sớm
Trang 32I Lý thuyết liên quan
1.Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bơm cao áp phân phối VE (điều khiển bằng cơ khí
và chân không)
1 1.Nhiệm vụ
- Bơm cao áp phân phối VE có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho vòi phun với áp suất cao đảm bảo cho nhiên liệu phun vào buồng cháy dưới dạng sương mù
- Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ
- Lượng nhiên liệu cung cấp cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc của động
cơ
- Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt
1.2 Yêu cầu
- áp suất nhiên liệu do bơm tạo ra phải lớn hơn áp suất phun của vòi phun
- Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ
- Lượng nhiên liệu cung cấp cho các xy lanh động cơ phải đủ, phù hợp với các chế độ làm việc
- Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt
1.3 Phân loại
a) Dựa vào số lượng xy lanh bơm cung cấp để phân loại bơm
Bơm cao áp phân phối 4 xy lanh
Bơm cao áp phân phối 6 xy lanh
b) Dựa vào bộ điều tốc trên bơm phân phối để phân loại bơm
Bơm cao áp phân phối VE sử dụng bộ điều tốc cơ năng
Bơm cao áp phân phối VE sử dụng bộ điều tốc điện tử
c) Dựa vào phương pháp điều khiển bơm phân ra
Bơm cao áp phân phối điều khiển bằng cơ khí
Bơm cao áp phân phối điều khiển bằng điều khiển bằng điện tử
2.Cấu tạo và hoạt động của bơm cao áp phân phối VE
2.1 Cấu tạo và hoạt động chung
Trang 33Khi bật khoá điện ON, van điện từ cắt nhiên liệu được kéo vào trong, đường thông giữa thân bơm và piston mở Khi bơm cấp liệu quay, hút nhiên liệu từ bình nhiên liệu, qua bộ lắng đọng nước và bộ lọc nhiên liệu, đi vào thân bơm theo áp suất được điều chỉnh bởi van điều chỉnh piston hút nhiên liệu từ thân bơm vào buồng áp suất trong hành trình hút (dịch chuyển sang trái) và nén nhiên liệu ở mức độ cao để dẫn đến từng van phân phối trong hành trình nén (di chuyển sang phải
Sau khi qua van phân phối, nhiên liệu được đưa vào các vòi phun qua các ống dẫn cao áp, từ đó nhiên liệu được phun vào các xi lanh Cùng lúc, các bộ phận bên trong bơm được nhiên liệu làm mát và bôi trơn Một phần nhiên liệu quay trở về bình nhiên liệu từ vít tràn để kiểm soát mức độ tăng nhiệt độ của nhiên liệu trong bơm
2.2 Các bộ phận chính:
- Bơm cấp liệu kiểu cánh gạt :
Bơm cấp liệu kiểu cánh gạt bao gồm 4 cánh gạt và một rôto Trục dẫn động quay rôto và nhờ có lực ly tâm mà các cánh gạt ép nhiên liệu lên thành trong của buồng áp suất Do trọng tâm của rô to lệch so với tâm của buồng nén nên nhiên liệu giữa các cánh gạt bị nén và đẩy ra ngoài
- Van điều áp :
Van điều chỉnh áp suất xả của bơm cấp liệu phù hợp với tốc độ bơm Bộ định thời kiểm soát thời điểm phun nhiên liệu theo áp suất trong bơm
Trang 34
- Phân phối và phun nhiên liệu
Bơm cấp liệu, đĩa cam và piston đƣợc điều khiển bằng trục dẫn động và quay theo
tỷ lệ bằng một nửa tốc độ của động cơ
Hai lò xo piston đẩy piston và đĩa cam lên các con lăn
Đĩa cam có số mặt cam bằng số xi lanh (Động cơ 4 xi lanh thì đĩa cam có 4 mặt cam) Đĩa cam quay trên con lăn cố định nó đẩy pít tông ra và vào Do đó, piston theo sự dịch chuyển của mặt cam và chuyển động tịnh tiến ăn khớp với cam và quay ứng với một vòng quay của đĩa cam, piston sẽ quay một vòng và tịnh tiến 4 lần
Việc cung cấp nhiên liệu cho mỗi xi lanh đƣợc thực hiện bằng 1/4 vòng quay đĩa cam và một lần chuyển động tịnh tiến của piston (động cơ 4 xi lanh)
Piston có 4 rãnh hút, một cửa phân phối, một cửa tràn và một rãnh cân bằng áp suất Cửa tràn và cửa phân phối đặt thẳng hàng với lỗ vào ở tâm piston
Trang 35Nhiên liệu được hút từ rãnh hút của piston Sau đó nhiên liệu nén mạnh qua van phân phối từ cửa phân phối và bơm vào vòi phun
Hút:
Khi pít tông đi xuống (chuyển sang trái), một trong 4 rãnh hút trong pít tông bơm
sẽ thẳng hàng với cửa hút trong đầu phân phối Do vậy, nhiên liệu được hút vào buồng áp suất và đi vào trong pít tông
Phân phối:
Khi đĩa cam và pít tông quay, cửa hút của đầu phân phối đóng, cửa phân phối của pistom sẽ thẳng hàng với đường phân phối Khi đĩa cam chạy trên con lăn, píttông đi lên (chuyển sang phải) và nén nhiên liệu Khi áp suất nhiên liệu đạt giá trị ấn định trước, nhiên liệu sẽ được phun ra qua vòi phun
Trang 36Kết thúc:
Khi đĩa cam quay tiếp và pít tông đi lên
(dịch chuyển sang phải), 2 cửa tràn của pít tông
bị đẩy ra ngoài vành tràn Khi đó, nhiên liệu có
áp suất cao sẽ quay trở lại thân bơm qua các cửa
tràn Kết qủa là áp suất nhiên liệu giảm đột ngột
và kết thúc nạp nhiên liệu
- Hành trình hữu ích:
Hành trình hữu ích là khoảng cách pít tông
dịch chuyển từ khi bắt đầu nén nhiên liệu tới khi
kết thúc.Vì các hành trình bơm là không
đổi, nên sự thay đổi vị trí đặt vành tràn
làm thay đổi hành trình hữu ích để tăng
hoặc giảm lượng phun nhiên liệu.Khi hành
trình hữu ích kéo dài hơn thì hành trình
nén sẽ lâu kết thúc hơn và lượng nhiên
liệu nạp tăng Ngược lại, nén kết thúc sớm
hơn và lượng nhiên liệu nạp giảm khi
hành trình hữu ích ngắn hơn
- Van cắt nhiên liệu điện từ;
Van điện từ cắt nhiên liệu mở và
đóng đường nhiên liệu dẫn đến cửa
hút.(Van vẫn mở trong khi đang bật khoá
điện ON)
Van mở:
ắc quy cấp điện cho van điện từ, và nó nén lò xo lại để đi lên, kết quả là cửa hút
mở ra và nhiên liệu được cung cấp
Trang 37- Chống quay ngƣợc:
Nói chung, động cơ điêzen có thể quay ngƣợc Nếu nhiên liệu đƣợc phun vào khi không khí đƣợc hút vào từ phía xả và đƣợc nén lại thì động cơ sẽ quay ngƣợc Tuy nhiên, bơm đƣợc thiết kế để cho động cơ không thể quay ngƣợc
Trang 38Nếu bơm quay ngược, nhiên liệu sẽ được đưa trở lại thân bơm khi píttông bơm di chuyển lên trên và cửa hút mở
Ngoài ra, nhiên liệu không được nén do pít tông bơm di chuyển xuống dưới khi cửa phân phối mở Do đó, nhiên liệu không được phun, và động cơ không thể quay ngược
- Bộ điều khiển thời điểm phun (bộ định thời tự động):
Giống như thời điểm đánh lửa của động cơ xăng, thời điểm phun nhiên liệu của động cơ điêzen phải sớm (hoặc muộn) theo tốc độ của động cơ để đạt được công suất tối ưu3 Bảo dưìng và sửa chữa bơm cao áp phân phối VE
Bộ định thời tự động điều khiển thời điểm phun sớm hoặc muộn theo tốc độ của động cơ
Việc thay đổi vị trí con lăn tiếp xúc mặt cam sẽ điều khiển thời điểm phun nhiên liệu Khi bơm phun nhiên liệu không quay, con lăn sẽ ở vị trí muộn tối đa Khi bơm phun nhiên liệu bắt đầu quay và tốc độ tăng, pít tông của bộ định thời dịch chuyển sang trái đẩy lò xo bộ định thời, khi đó áp suất nhiên liệu trong bơm tăng Chốt trượt nối với pít tông chuyển hoá sự dịch chuyển của pít tông thành chuyển động quay của vành lăn Khi
Trang 39vành lăn quay theo chiều ngược lại với trục dẫn động, thời điểm phun sẽ sớm hơn Khi vành lăn quay cùng một hướng, thời điểm phun sẽ muộn
3.Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp phân phối VE
3.1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Áp suất bơm yếu
- Bơm bị chảy rỉ dầu do va chạm nứt, vỡ hoặc chờn, lỏng đai ốc, bu lon hãm
Bơm cao áp không bơm được nhiên liệu
a) Hiện tượng
Khi khởi động động cơ bơm cao áp không bơm được nhiên liệu đến các vòi phun động
cơ không nổ
b) Nguyên nhân
Pít tông xy lanh bơm cao áp quá mòn, kẹt hỏng van thoát cao áp, chảy hở dầu làm giảm
áp suất bơm, hoặc nhiên liệu quá bẩn
- Mòn xước, nứt, gãy xy lanh và pít tông bơm Xy lanh bị mòn ở bề mặt quanh các lỗ nạp, lỗ thoát nhiên liệu dầu do những khu vực này thường xuyên tiếp xúc với dòng nhiên liệu vào và ra
- Mòn gãy cánh bơm chuyển nhiên liệu
- Mòn ống đẩy, chốt, gãy lò xo cơ cấu phun dầu sớm
- Bộ đôi van và đế van thoát cao áp sử dụng lâu ngày bị mòn phần mặt côn làm kín do
ma sát hoặc do nhiên liệu bẩn
- Đệm đế van bị mòn hỏng, lò xo van gãy, yếu
- Đĩa vấu cam và các con lăn bị mòn, vỡ do chịu lực lớn và chịu mài mòn ma sát
Trang 40- Hỏng các van áp suất, cháy cuộn dây van tắt máy điện từ
- Nứt, vỡ, chờn ren các lỗ lắp ống nối ở thân bơm và đầu bơm do chịu lực va chạm
mạnh và chịu lực xiết lớn, tháo lắp không đúng kỹ thuật
3.2 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa
Xác định lượng nhiên liệu bơm của các nhánh cao áp sau một số lần bơm nhất định
Kiểm tra áp suất nén nhiên liệu của bơm
Dùng đồng hồ áp suất để kiểm tra
Kiểm tra, điều chỉnh hành trình "MS" (hình 4 - 6)
- Hành trình "MS" là khoảng hở đầu trục bộ điều tốc (khi chưa làm việc) Với bề mặt cơ cấu đẩy van trượt Khoảng "MS" = 1 - 1, 2 mm, tương ứng với khe hở L/ = 0,15 - 0,35
mm (là khe hở bề mặt bích bánh răng bộ điều tốc và chốt trong thân bơm cao áp)
- Khi kiểm tra tiến hành đo khe hở L/ và "MS" sau đó so với tiêu chuẩn Nếu khe hở L/
và " MS " không đúng tiêu chuẩn thì tiến hành điều chỉnh như sau:
Văn vừa chặt trục bộ điều tốc sau đó đo khoảng cách L (khoảng cách từ bề mặt trục bộ
điều tốc đến bề mặt thân bơm cao áp) L = 1, 5 - 2, 0 mm
Nếu L không đúng tiêu chuẩn cần tiến hành điều chỉnh thêm, bớt đệm
Sau khi điều chỉnh xong, xiết chặt đai ốc hãm lại
Điều chỉnh cơ cấu phun sớm
a) Kiểm tra sự làm việc của cơ cấu phun sớm
Tiến hành kiểm tra bơm cao áp trên thiết bị chuyên dùng hoặc lắp bơm lên động cơ, cho
động cơ hoạt động và quan sát khói xả và nghe tiếng nổ của động cơ để xác định sự làm việc của cơ cấu quá sớm hoặc quá muộn
Nếu cơ cấu làm việc làm việc điều chỉnh phun quá sớm sẽ có nhiều khói xả màu đen,
xám có mùi dầu, nghe tiếng nổ dội đanh, động cơ làm việc không ổn định
Nếu cơ cấu làm việc điều chỉnh phun quá muộn khói xả có màu trắng, động cơ nóng
công suất động cơ giảm, khó khởi động, tăng tốc yếu
b) Phương pháp điều chỉnh:
- Cơ cấu làm việc phun quá sớm do lò xo ống đẩy quá yếu, lắp thiếu đệm Tiến hành điều chỉnh thêm đệm ở lò xo cơ cấu phun dầu sớm
- Cơ cấu làm việc phun quá muộn do lắp lò xo quá căng, lắp nhiều đệm, mòn ống đẩy và
xy lanh Điều chỉnh tiến hành lắp đúng loại lò xo, bớt đệm hoặc thay ống đẩy mới
- Cơ cấu làm việc phun đúng thời điểm động cơ làm việc êm, công suất động cơ lớn, khói xả không màu, không mùi, động cơ làm việc ổn định
Điều chỉnh độ cao bề mặt pít tông với xy lanh