1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình sửa chữa bảo dưỡng hệ thống bô trơn làm mát

65 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình sửa chữa bảo dưỡng hệ thống bô trơn làm mát
Tác giả Tống Minh Hải, Bùi Ngọc Luận
Người hướng dẫn P TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng Khi động cơ làm việc, dầu từ các te được bơm hút qua phao lọc dầu, qua ống dẫn đến bầu lọc thô vào ống dẫn dầu chính.. - Tháo bulông và xả dầu bôi trơn trong cá

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG BÔI TRƠN LÀM MÁT

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ… ngày….tháng 8 năm 2018 của Trường Cao đẳng

Công nghiệp Nam Định

Nam Định, năm 2018

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh Các hệ thống được trang bị trên ô tô ngày càng hiện đại và tinh vi

Để phục vụ cho việc học tập của các học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô có đầy

đủ kiến thức về cấu tạo,nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận trên hệ thống làm mát và bôi trơn trên ôtô Đồng thời có đủ kỹ năng phân tích chẩn đoán các hư hỏng

để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa các hư hỏng các bộ phận của hệ thống làm mát và bôi trơn trên ôtô với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật ,an toàn và năng suất cao Với mong muốn đó chúng tôi biên soạn giáo trình: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống làm mát và bôi trơn trên

ô tô theo chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu học nghề công nghệ ô tô

Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa, bộ môn công nghệ

ô tô và các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn giáo trình này đã có những ý kiến đóng góp rất quý báu để cuốn giáo trình này được hoàn thiện

Nam Định, ngày tháng 8 năm 2018

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Hoàng Thị Loan

2 Tống Minh Hải

3 Bùi Ngọc Luận

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

Trang 5

Tên môn đun: Sửa chữa và bảo dƣỡng hệ thống bôi trơn - làm mát

Mã mô đun: C612020811

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học, mô

đun sau: Chính trị; Pháp luật; Tin học; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Vẽ kỹ thuật; An toàn lao động; Công nghệ khí nén thuỷ lực ứng dụng; Nguội cơ bản; Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu phân phối khí, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diezel, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng Mô đun được bố trí ở học kỳ III của khóa học

- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun hệ thống bôi trơn - làm mát cung cấp mảng kiến thức khái quát cơ bản hệ thống bôi trơn - làm mát cho học viên những kỹ thuật viện, thợ sửa chữa ôtô tương lai Nó sẽ giúp cho người học bước đầu xác định và tiếp cận được với đối tượng nghề nghiệp, từ đó có thể xác định được mục đích học tập

Mục tiêu của môn học/mô đun:

Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:

+ Sử du ̣ng đúng, hợp lý các du ̣ng cu ̣ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn

Trang 6

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

Nội dung của mô đun: Gồm 9 bài

1 Hệ thống bôi trơn

2 Sửa chữa bơm dầu

3 Sửa chữa két làm mát dầu

4 Sửa chữa bầu lọc dầu

5 Hệ thống làm mát

6 Sửa chữa bơm nước

7 Sửa chữa quạt gió

8 Sửa chữa két nước

9 Kiểm tra thay thế van hằng nhiệt

Trang 7

Bài 1: Hệ thống bôi trơn

Mã Bài: C612020811-01 Giới thiệu :

Trên động cơ đốt trong thường sử dụng các phương pháp bôi trơn khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại động cơ, điều kiện làm việc Sau đây sẽ giới thiệu một số hệ thống bôi trơn thường gặp trên các động cơ và quy trình tháo lắp các bộ phận của hệ thống bôi trơn

Mục tiêu:

Học xong bài này, học viên có khả năng:

- Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu ta ̣o, nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thóng bôi trơn dùng trong đô ̣ng cơ

- Tháo lắp được hệ thống bôi trơn cưỡng bức đúng quy trình , quy phạm, đúng yêu cầu kỹ thuâ ̣t

Nô ̣i dung của bài:

1 Nhiệm vu ̣

2 Phân loại

3 Cấu tạo, nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống bôi trơn cưỡng bưc

3.1 Sơ đồ cấu tạo

3.2 Nguyên tắc hoạt đô ̣ng

4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo lắp hê ̣ thống bôi trơn

5 Tháo lắp hệ thống bôi trơn

5.1 Tháo các bộ phận ra khỏi động cơ

5.2 Nhận da ̣ng các bô ̣ phâ ̣n

5.3 Lắp các bô ̣ phâ ̣n lên đô ̣ng cơ

I Lý thuyết liên quan

Trang 8

- Làm mát động cơ: Khi dầu chuyển động qua động cơ, dầu sẽ lấy sức nóng và được làm mát qua két làm mát dầu hoặc xua tan qua vách máng dầu rồi được mang đi bởi không khí xung quanh

- Làm kín: Dầu sẽ tạo thanh một đệm bao kín khe hở giữa xéc măng và vách xylanh Do đó sẽ làm giảm thiểu sự lọt khí từ trên buồng đốt xuống đáy các te ( nếu lọt khí giảm công suất, dầu bôi trơn nhanh hỏng)

-Làm sạch: Dầu luân chuyển trong bạc lót và các bộ phận khác của động cơ, chúng

sẽ mang các phần tử bẩn về các te, các phần tử lớn sẽ lắng ở các te, các phần tử nhỏ hơn

sẽ bị giữ lại ở lọc dầu khi dầu được đem đi bôi trơn động cơ

2 Phân loa ̣i

Các phương pháp bôi trơn trong động cơ đốt trong bao gồm:

- Bôi trơn bằng phương pháp vung té:

Thường dùng trong động cơ một xylanh Trên trục khuỷu có lắp thìa múc dầu Khi trục khuỷ quay thì sẽ múc dầu lên Các hạt dầu sẽ vung té trong không gian và bôi trơn cho ổ trục Loại này ít được sử dụng vì sẽ không đảm bảo lưu lượng đầu bôi trơn cho ổ trục

- Hệ thống bôi trơn bằng phương pháp cưỡng bức kiểu các te ướt:

Các động cơ đốt trong ngày nay hầu hết dùng phương pháp này Dầu trong hệ thống bôi trơn được chứa trong các te và được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định

- Hệ thống bôi trơn bằng phương pháp cưỡng bức kiểu các te khô:

Dầu bôi trơn được chứa trong thùng chứa chứ không đựng ở các te Động cơ làm việc tốt khi đặt nó ở độ nghiêng lớn Loại này ít được sử dụng

- Bôi trơn bằng cách pha lẫn nhiên liệu:

áp dụng đối với động cơ 2 kỳ, tỉ lệ pha trộn là dầu bôi trơn 5% Dầu sẽ theo nhiên liệu vào bôi trơn cho động cơ Vì vậy xe như Simson khi chạy thường có khí màu xanh

do dầu bôi trơn bị đốt cháy

3 Cấu ta ̣o, nguyên lý hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống bôi trơn cưỡng bưc

3.1 Sơ đồ cấu ta ̣o

Trong hệ thống bôi trơn hỗn hợp toàn bộ dầu được chứa trong các te của động cơ

Bơm dầu được dẫn động từ trục khuỷu hoặc trục cam Phao hút dầu có lưới chắn để lọc sơ các tạp chất có kích thước lớn và có khớp nối nên luôn luôn nổi trên mặt thoáng để hút dầu, kể cả khi động cơ bị nghiêng

Trang 9

Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống bôi trơn 3.2 Nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng

Khi động cơ làm việc, dầu từ các te được bơm hút qua phao lọc dầu, qua ống dẫn đến bầu lọc thô vào ống dẫn dầu chính Từ ống dẫn dầu chính, dầu sẽ theo các ống dẫn dầu nhánh đi bôi trơn cho cổ trục cam, trục đòn mở và bạc cổ trục chính rồi qua lỗ và rãnh ở trong trục khuỷu (trục khuỷu rỗng) để bôi trơn bạc đầu to thanh truyền và các cổ trục còn lại của trục khuỷu Mặt khác,dầu cũng từ cổ biên, qua lỗ dẫn nhỏ theo rãnh dọc ở thân thanh truyền lên bôi trơn chốt pit tông

Ở đầu to thanh truyền của một số động cơ có khoan lỗ phun dầu đặt nghiêng một góc

40 - 450 so với đường tâm của thanh truyền Khi lỗ phun dầu này trùng hoặc nối thông với lỗ dầu ở cổ biên, thì dầu được phun hay té lên để bôi trơn xi lanh, cam và con đội Sau khi bôi trơn tất cả các bề mặt làm việc của chi tiết dầu lại chảy về các te, nghĩa là khi động cơ làm việc, dầu sẽ lưu động tuần hoàn liên tục trong hệ thống bôi trơn

Cũng từ đường dầu chính có một lượng dầu nhỏ khoảng 10 – 15% qua bầu lọc tinh Tại đây những tạp chất có kích thước nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc sạch sau đó về lại các te

4 Quy tri ̀nh và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo lắp hê ̣ thống bôi trơn

a Quy trình tháo:

Trang 10

- Tháo bulông và xả dầu bôi trơn trong các te ra,

- Tháo ống dẫn dầu của két làm mát dầu bôi trơn

- Tháo các ống dẫn dầu ra vào bầu lọc tinh

- Tháo các bu lông cố định bầu lọc và lấy bầu lọc ra khỏi động cơ

- Tháo ống hút hơi lắp trên ống đổ dầu bôi trơn vào các te

- Tháo gỡ dây dẫn của bộ truyền báo đồng hồ áp suất dầu bôi trơn

- Tháo gỡ bầu lọc thô dầu bôi trơn và rút thước đo dầu ra

- Tháo ống thoát hơi ở các te

- Tháo các te dầu và đệm làm kín ra khỏi động cơ

- Tháo ống dẫn và phao lọc dầu

- Tháo bơm dầu bôi trơn ra khỏi động cơ

- Làm sạch các bộ phận của hệ thống bôi trơn

- Kiểm tra, sửa chữa các bộ phận của hệ thống bôi trơn

b Quy trình lắp:

Sau khi các bộ phận của hệ thống bôi trơn đã được sửa chữa xong, được vệ làm sạch và được lắp vào động cơ theo quy trình ngược lại quy trình tháo Cụ thể theo trình tự

và yêu cầu sau:

- Lắp bơm dầu vào thân máy, trong bơm nên có chứa đầy dầu trước khi lắp,

- Lắp phao lọc dầu và toàn bộ ống dẫn vào Khi lắp nên quay trục khuỷu để kiểm tra xem có bị chạm hay không

- Lắp đệm lót bằng lie lên trên các te dầu

- Lắp các te dầu vào động cơ, vặn chặt các bu lông theo thứ tự đối xứng, vặn đều

và lần lượt từ giữa ra hai bên

- Lắp ống thông hơi các te

- Lắp bầu lọc thô và bầu lọc tinh

- Lắp các ống dẫn dầu liên qua giữa các bộ phận của hệ thống bôi trơn

- Lắp dây dẫn điện của bộ phận truyền cảm của đồng hồ áp suất và đồng hồ nhiệt độ dầu bôi trơn

Trang 11

- Đổ dầu bôi trơn vào các te đúng mức quy định

- Kiểm tra tổng quát hệ thống sau khi lắp

c Các chú ý:

- Chú ý bảo quản tốt dầu xả từ các te ra nếu dầu còn sử dụng được

- Dầu bôi trơn đổ vào các te phải đúng mức quy định

- Sau khi lắp các bộ phận lên động cơ, dầu bôi trơn lưu thông tốt, không bị rò rỉ dầu ở các đầu nối, các te

- Sau khi lắp động cơ lên xe, cần tiến hành khởi động động cơ để kiểm tra sự hoạt động của bơm dầu Nếu đồng hồ chỉ không bình thường phải dừng động cơ để tìm nguyên nhân Sau khi điều chỉnh xong mới được cho động cơ tiếp tục hoạt động

II Thực hành

5 Tháo lắp hệ thống bôi trơn

5.1 Tháo các bộ phận ra khỏi động cơ

5.2 Nhâ ̣n da ̣ng các bô ̣ phâ ̣n

5.3 Lắp ca ́ c bô ̣ phâ ̣n lên đô ̣ng cơ

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I Câu hỏi lựa chọn: Đánh dấu (X) vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi

1 Dầu bôi trơn dùng trong động cơ có công dụng, ngoại trừ

a Tăng khe hở truyền nhiệt giữa các chi tiết

b Bảo vệ các chi tiết không bị rỉ rét

c Bao kín khe hở giữa các chi tiết

d Giảm hiện tượng mòn các chi tiết

2 Hệ thống bôi trơn hỗn hợp thường dùng ở loại động cơ, ngoại trừ :

a Động cơ điêzen bốn kỳ

b Động cơ xăng bốn kỳ

c Động cơ xăng hai kỳ

d Động cơ điêzen hai kỳ

3 Bơm dầu bôi trơn được sử dụng ở động cơ mà hệ thống bôi trơn có đặc điểm là:

a Dầu bôi trơn được phun dạng sương mù

b Dầu bôi trơn hỗn hợp với nhiên liệu

c Dầu bôi trơn lưu thông bằng áp lực

Trang 12

d Dầu bôi trơn được chứa ở các te

4 Áp suất dầu bôi trơn của hệ thống bôi trơn động cơ được xác định tại :

a Đường dầu đi bôi trơn cho trục khuỷu

b Đường dầu đi bôi trơn cho trục cam

c Đường dầu bôi trơn trở về các te

d Đường dẫn dầu chính trong thân động cơ

5 Van an toàn trên hệ thống bôi trơn hỗn hợp của động cơ có tác dụng:

a Bảo vệ cho ống dẫn dầu không bị vỡ

b Giữ cho nhiệt độ của dầu trong hệ thống ổn định

c Đảm bảo luôn có dầu đến các bề mặt ma sát

d Bảo vệ cho bầu lọc dầu không bị tắc

II Đánh dấu (X) vào câu được chọn (đúng / sai)

1 Xi lanh và pit tông luôn luôn được bôi trơn bằng dầu vung té

Trang 13

Bài 2: Sửa chữa bơm dầu

Mã Bài: C612020811-02 Giới thiệu:

Bơm dầu là một chi tiết quan trọng trong hệ thống bôi trơn hỗn hợp Bơm dầu hoạt động không bình thường sẽ không đảm bảo lượng dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát, làm giảm tuổi thọ của động cơ Vì vậy, việc nắm vững kết cấu cũng như việc kiểm tra, sủa chữa bơm dầu bôi trơn kịp thời là việc làm cần thiết, bài học này sẽ giúp bạn thực hiện yêu cầu đó

Mục tiêu :

Học xong bài này, học viên có khả năng:

- Phát biểu được nhiệm vụ, phân loại, cấu ta ̣o, nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng, hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa bơm dầu

- Phát biểu được quy trình và yêu cầu tháo lắp bơm dầu kiểu bánh răng

- Tháo lắp, kiểm tra, sử a chữa bơm dầu đúng phương pháp và đa ̣t tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t do nhà chế ta ̣o quy đi ̣nh

Nô ̣i dung

1 Nhiệm vu ̣

2 Phân loại

3 Bơm dầu kiểu bánh răng

3.1 Cấu tạo

3.2 Nguyên tắc hoạt đô ̣ng

4 Hiện tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của bơm dầu

5 Quy trình và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo lắp bơm dầu

6 Sử a chữa bơm dầu

6.1 Tháo bơm dầu

6.2 Kiểm tra bơm dầu

6.3 Sử a chữa bơm dầu

6.4 Lắp bơm dầu

6.5 Điều chỉnh áp suất bơm dầu

I Lý thuyết liên quan

1 Nhiê ̣m vu ̣

Bơm dầu có công dụng cung cấp một lượng dầu với áp suất nhất định đến các bề mặt làm

Trang 14

2 Phân loa ̣i

Bơm dầu dùng trong hệ thống bôi trơn có nhiều loại:

- Bơm dầu bánh răng,

- Bơm dầu rô to,

- Bơm dầu cánh gạt

3 Bơm dầu kiểu ba ́ nh răng

3.1 Bơm dầu kiểu bánh răng:

a Cấu tạo:

Bơm dầu gồm có: Nắp và vỏ, cặp bánh răng ăn khớp Trong cặp bánh răng ăn khớp thì có một bánh răng lắp tự do trên trục cố định với vỏ là bánh răng bị động Còn bánh răng thứ hai lắp cố địng trên trục dẫn động bằng then bán nguyệt hoặc then hoa là bánh răng chủ động Ở vỏ bơm có lỗ dầu vào và lỗ dầu ra, nối thông với ngăn bơm lắp bánh răng Van hạn chế áp suất (van giảm áp) cùng với lò xo và đai ốc điều chỉnh và đường dầu về phía dưới bơm

Hình 2.1: Bơm dầu kiểu bánh răng

Bơm dầu kiểu bánh răng có loại một ngăn, hai ngăn và ba ngăn

Bơm dầu một ngăn có công dụng bơm dàu đến đường dầu chính và được dùng nhiều trong hệ thống bôi trơn động cơ

Trang 15

Bơm bánh răng kiểu hai ngăn (có hai cặp bánh răng ăn khớp) hoặc ba ngăn (có ba cặp bánh răng ăn khớp) ít dùng hơn Ngăn thứ hai và ngăn thứ ba chỉ có tác dụng phụ như đưa dầu qua két làm mát hoặc đưa dầu từ ngăn trước và ngăn sau của bơm về ngăn giữa

để đảm bảo đủ dầu cho bơm cung cấp được bình thường khi động cơ làm việc ở độ nghiêng nhất định

Bơm dầu được dẫn động từ trục cam của động cơ hay trực tiếp từ trục khuỷu

b Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ hay bơm làm việc, các bánh răng quay, dầu có áp suất thấp từ các te qua

lỗ dầu vào bơm đi theo chiều quay của bánh răng (chiều mũi tên) rồi ra lỗ dầu ra để tới bầu lọc thô

Khi tốc độ động cơ càng cao, áp suất dầu ra khỏi bơm cũng càng lớn Để áp suất dầu được bình thường hay ổn định khi tốc độ động cơ thay đổi, dùng van giảm áp Nếu áp suất dầu lớn hơn yêu cầu, van giảm áp mở, lỗ dầu vào và lỗ dầu ra thông với nhau, một phần dầu thừa hay dầu có áp suất cao sẽ từ lỗ dầu ra qua van để về lại phía trước bơm Muốn điều chỉnh áp suất dầu qua bơm dùng đai ốc điều chỉnh để thay đổi lực căng lò

xo hay lực ép van

Bơm dầu kiểu bánh răng được dùng nhiều trong hệ thống bôi trơn động cơ Đặc điểm của bơm này là cấu tạo đơn giản, làm việc chắc chắn và cung cấp dầu đều

Hình 2.2: Quá trình hoạt động của bơm dầu bánh răng

4 Hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của bơm dầu

4.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bơm dầu

Bơm dầu sử dụng phổ biến trong hệ thống bôi trơn hỗn hợp là bơm dầu bánh răng

Hư hỏng chủ yếu của bơm dầu là mòn các mặt làm việc của nắp bơm hoặc bánh răng chủ động, bánh răng bị động vỏ bơm, bạc trục bánh răng Ngoài ra, còn do van ổn áp bị

Trang 16

mòn, lò xo yếu Các hư hỏng trên dẫn đến hiện tượng không bơm được dầu, hoặc áp suất dầu không đủ

4.2 Phương pháp kiểm tra phát hiện hư hỏng bơm dầu:

Nếu khi phát hiện không bơm được dầu hoặc áp lực dầu không đủ mà điều chỉnh van

ổn áp vẫn không có hiệu quả thì phải tháo bơm để kểm tra

a Kiểm tra bơm dầu kiểu bánh răng

- Kiểm tra bề mặt làm việc của các bánh răng

Quan sát để kiểm tra bánh răng truyền động, bánh răng chủ động và bánh răng bị động, yêu cầu không có gai nhọn, nứt, mẻ

- Kiểm tra khe hở giữa bánh răng chủ động và bánh răng bị động

Dùng căn lá đo ở 3 vị trí cách nhau 1200 (hình 22 - 7a) , khe hở ăn khớp bình thường

là 0,15 - 0,35 mm, ở bánh răng cũ khe hở lớn nhất không được lớn hơn 0,75 mm, đồng thời sự chênh lệch khe hở răng ở các vị trí đo không được vượt quá 0,10 mm

- Kiểm khe hở giữa đầu răng của các bánh răng với vách trong vỏ bơm

Kiểm tra khe hở giữa vách trong vỏ bơm và đầu răng của các bánh răng bằng cách

mở nắp bơm dùng căn lá luồn vào khe hở này (hình 22 - 7b), nếu khe hở nhỏ hơn 0,01 - 0,03 mm là được

- Kiểm tra khe hở giữa nắp bơm và mặt đầu bánh răng

Kiểm tra khe hở giữa nắp bơm và mặt đầu bánh răng bằng cách đặt vào đầu bánh răng một đoạn dây chì có đường kính khoảng 0,5 mm rồi bắt chặt nắp bơm lại, dây chf sẽ bị ép lại Tháo nắp bơm , lấy dây chì ra và dùng thước cặp đo chiều ày của dây chì này sẽ biết được khe hở

Hoặc dùng căn là và thước phẳng để kiểm tra (hình 22 – 7c)

Mỗi loại động cơ cho phép khe hở giữa nắp bơm và mặt đầu bánh răng khác nhau

nhưng thường nếu nhỏ hơn 0,10 - 0,15 mm là tốt

- Kiểm tra độ mòn mặt làm việc của nắp bơm

Khi kiểm tra mặt làm việc của nắp bơm dùng phối hợp thước lá với căn lá (hình 22 – 7d), chiều sâu vết lõm đo được là độ mòn của nắp bơm và độ mòn lõm không được vượt quá 0,10 mm

Trang 17

Hình 2.3: Kiểm tra bơm dầu kiểu bánh răng

a) Kiểm tra giữa bánh răng chủ động và bánh răng bị động b) Kiểm tra khe hở giữa đỉnh răng với vách trong vỏ bơm c) Kiểm tra khe hở mặt đầu bánh răng với mặt làm việc của nắp bơm d) Kiểm tra mặt làm việc của nắp bơm

- Kiểm tra khe hở giữa trục bơm và vỏ

Kiểm tra khe hở giữa trục bơm và vỏ có thể dùng tay lắc trục bơm hoặc dùng đồng hồ

so để kiểm tra độ lỏng Khe hở không được vượt quá 0,16 mm

- Kiểm tra khe hở dọc của trục bơm

Dùng căn lá đo khe hở mặt cuối của vỏ bơm với bánh răng truyền động, khe hở đó chính là khe hở dịch dọc của trục bơm

5 Quy tri ̀nh và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo lắp bơm dầu

5.1.Quy trình tháo bơm dầu

- Tháo bơm dầu ra khỏi động cơ: Quy trình giống với quy trình tháo thân máy,

nắp máy và các te, nhưng chỉ cần tháo đến phần nắp máy, các te

 Nếu bơm dầu ở đầu động cơ như TOYOTA 3A – F, chỉ cần tháo các te, bánh đai trục khuỷu, tháo mặt bích phía trước là lấy bơm dầu ra được

 Nếu bơm dầu ở đáy các te như xe Uóat thì tháo lưới lọc rồi tháo bơm ra

Trang 18

 Nếu bơm dầu ở bên ngoài động cơ như động cơ xe Zin – 130 thì không cần tháo nắp máy, các te có thể lấy bơm dầu ra được

- Tháo rời bơm dầu:

 Làm sạch bên ngoài bơm dầu

 Dùng clê hoặc tuýp tháo các bu lông cố định nắp bơm để tách rời nắp với vỏ bơm

 Bóc đệm lót và lấy bánh răng bị động ra

 Dùng clê để tháo đai ốc van giảm áp lấy lò xo và van bi ra;

 Dùng dũa để dũa đầu chốt ngang bánh răng truyền động , rồi dùng chốt để đóng chốt ngang ra, sau đó tháo bánh răng truyền động ra khỏi trục bơm;

 Rút trục bơm và bánh răng chủ động ra khỏi vỏ bơm rồi ép bánh răng chủ động

ra (nếu cần)

 Dùng dầu hoả để rửa sạch các chi tiết

* Các chú ý khi tháo:

- Cẩn thận khi tháo nút van hạn chế áp lực để tránh văng lò xo gây tai nạn

- Chỉ tháo các bánh răng khi cần sửa chữa

- Tháo bánh răng truyền động và bánh răng chủ động ra khỏi trục phảI dùng dụng

cụ chuyên dùng, không được dùng búa để đóng làm hỏng bánh răng

Hình 2.4: Các chi tiết tháo rời của bơm dầu kiểu bánh răng

Trang 19

Hình 2.5: Các chi tiết tháo rời của bơm dầu kiểu rô to 5.2.Quy trình lắp bơm dầu

Khi lắp bơm theo thứ tự ngược lại với khi tháo

* Các chú ý khi lắp:

- Các chi tiết phải được lau sạch sẽ;

- Tiến hành lắp từng cái một theo thứ tự và các ký hiệu đã đánh dấu ban đầu

- Bạc đồng ở hai đầu phảI doa cùng một lúc để đảm bảo độ đồng tâm,

- Khe hở lắp ghép giữa các chi tiết phải chính xác

II Thực hành

6 Sửa chữa bơm dầu

6.1 Tháo bơm dầu

6.2 Kiểm tra bơm dầu

6.3 Sƣ ̉ a chƣ̃a bơm dầu

6.4 Lắp bơm dầu

6.5 Điều chi ̉nh áp suất bơm dầu

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I Trắc nghiệm đa lựa chọn: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi:

1 Hai loại bơm dầu dùng phổ biến trên ôtô là:

Trang 20

a Bơm bánh răng và bơm pit tông

b Bơm rô to và bơm cánh gạt

c Bơm bánh răng và bơm rô to

d Bơm cánh gạt và bơm bánh răng

2 Áp lực dầu quá cao do các nguyên nhân:

a Đường dầu bị nghẹt

b Độ nhớt của dầu quá cao

c Van hạn chế áp lực bị kẹt

d Tất cả các lý do trên

II Trắc nghiệm đúng sai: Đánh dấu (X) vào câu trả lời được chọn ở các câu hỏi sau:

1 Các bánh răng bị mòn mặt đầu và đỉnh răng làm cho lượng dầu đi bôi trơn không

Trang 21

Bài 3: Sửa chữa két làm mát dầu

Mã Bài: C612020811-03 Giới thiệu

Tuổi thọ động cơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó không thể không nói đến chất lượng dầu bôi trơn Nếu nhiệt độ của dầu cao quá sẽ làm cho dầu bị giảm độ nhớt, nếu trong các te chứa nhiều hơi nước hoặc các khí có chất chất axít sẽ làm cho dầu bôi trơn bị biến chất để tránh các hiện tượng trên, ngoài các bộ phận chính như bơm dầu, bầu lọc cần phải có các bộ phận bổ trợ Bài học này sẽ giúp chúng ta hiểu về các bộ phận bổ trợ

đó là két dầu

Mục tiêu

Học xong bài này, học viên có khả năng:

- Phát biểu được nhiệm vụ, phân loại, cấu ta ̣o, nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng, hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa két dầu

- Kiểm tra, sử a chữa được hư hỏng của két dầu đúng phương pháp và đa ̣t tiêu

chuẩn kỹ thuật

Nô ̣i dung :

1 Nhiệm vu ̣

2 Phân loại

3 Cấu tạo và nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng của két làm mát dầu

3.1 Cấu tạo

3.2 Nguyên tắc hoạt đô ̣ng

4 Hiện tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa két dầu

5 Sử a chữa két làm mát dầu

5.1 Kiểm tra: các cánh tản nhiê ̣t, van két dầu, ống dẫn dầu

5.2 Sử a chữa: các cánh tản nhiệt bị biến dạng; thay ống dẫn dầu bị hỏng; thay lò xo và van;

5.3 Điều chỉnh van két dầu

I Lý thuyết liên quan

1 Nhiê ̣m vu ̣

Két dầu dùng để làm mát

Két dầu được đặt nối tiếp hoặc song song với ống dầu chính Khi đặt nối tiếp, két dầu

có thể đặt giữa bơm dầu và bầu lọc hoặc giữa bầu lọc và đường dầu chính

Trong một số động cơ có công suất nhỏ, hệ thống bôi trơn không có két dầu Trong trường hợp này, dầu được làm mát cùng với động cơ

Trang 22

2 Phân loa ̣i

Trên động cơ có thể sử dụng két dầu làm mát bằng không khí

Két dầu làm mát bằng không khí, két dầu được tiếp xúc với khí trời và thường đặt phía trước két nước của động cơ

Két dầu làm mát bằng không khí gồm có: khoang trên nối thông với khoang dưới bằng nhiều ống nhỏ, các ống nhỏ có thể là ống dẹt hoặc ống tròn và có dây xoắn hoặc cánh tản nhiệt bao quanh, ở khoang dưới có các ống dẫn dầu vào và dầu ra

Khi động cơ làm việc, dầu nóng từ các te theo ống dẫn vào khoang trên qua các ống dẫn nhỏ và dầu được làm nguội nhờ không khí thổi qua của quạt do, rồi chảy về khoang dưới và qua đầu nối dẫn dầu ra lên đường dầu chính đi bôi trơn cho các chi tiết hoặc trở

về các te

Để tránh hiện tượng hỏng két dầu, khi nhiệt độ dầu thấp do động cơ còn nguội hay nhiệt độ khí trời thấp, thường có lắp van một chiều ở két dầu Khi nhiệt độ dầu còn thấp, van mở dầu không vào két dầu mà lên ngay đường dầu chính để bôi trơn bề mặt làm việc

có ma sát hoặc trở về các te

Một số động cơ dùng két dầu làm mát bằng nước

Két dầu làm mát bằng nước, nước làm mát động cơ được chảy qua các ống dẫn nhỏ mang dầu nóng, nước làm mát sẽ thu nhiệt đưa đến két nước của động cơ để làm nguội dầu

Hình 3.1: Két dầu kiểu ống

Trang 23

3.2 Nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng

Két dầu làm mát bằng không khí gồm có: khoang trên nối thông với khoang dưới bằng nhiều ống nhỏ, các ống nhỏ có thể là ống dẹt hoặc ống tròn và có dây xoắn hoặc cánh tản nhiệt bao quanh, ở khoang dưới có các ống dẫn dầu vào và dầu ra

Khi động cơ làm việc, dầu nóng từ các te theo ống dẫn vào khoang trên qua các ống dẫn nhỏ và dầu được làm nguội nhờ không khí thổi qua của quạt do, rồi chảy về khoang dưới và qua đầu nối dẫn dầu ra lên đường dầu chính đi bôi trơn cho các chi tiết hoặc trở

về các te

Để tránh hiện tượng hỏng két dầu, khi nhiệt độ dầu thấp do động cơ còn nguội hay nhiệt độ khí trời thấp, thường có lắp van một chiều ở két dầu Khi nhiệt độ dầu còn thấp, van mở dầu không vào két dầu mà lên ngay đường dầu chính để bôi trơn bề mặt làm việc

có ma sát hoặc trở về các te

4 Hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa két dầu

4.1.Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng:

Két dầu thường có một số hiện tượng hư hỏng sau đây:

- Đầu của các ống dẫn dầu bị rỉ rét, móp méo, thủng

- Các đầu nối, chờn ren, các mặt bích bị vênh

- Các lá tản nhiệt bị biến dạng

4.2.Phương pháp kiểm tra:

Bằng phương pháp quan sát để xác định vết nứt lớn, móp, méo các ống dẫn và hiện tượng chờn ren của các lỗ ren hoặc hư hỏng các ống dẫn mềm

Để kiểm tra sự rò rỉ ở các ống bên trong két dầu có thể dùng khí nén có áp suất bằng cách: làm kín hai đầu ống dầu vào và đầu ống dầu ra, nối ống dẫn không khí vào một lỗ thông với giàn ống, sau đó sử dụng bộ điều khiển áp suất không khí, điều chỉnh áp suất đến giá trị yêu cầu và thổi vào giàn ống (mỗi loại két dầu có áp suất kiểm tra tương ứng, cần sử dụng tài liệu hướng dẫn sử dụng) Ngâm giàn ống vào nước nóng khoảng 800C, nếu có các bọt khí xuất hiện, thì vị trí xuất hiện bọt khí bị rò rỉ

4.3.Phương pháp sửa chữa:

- Trong thực tế, két dầu bị rò rỉ thường phải thay mới

- Để sửa chữa các vết nứt do hàn, phải hàn lại các đầu loe của giàn ống Khi hàn

Trang 24

phải cẩn thận tránh ảnh hưởng đến các ống bên cạnh

- Hoặc có thể sửa chữa các ống bị hư hỏng bằng cách lồng ống nhỏ hơn vào ống bị

hư, sau đó làm loe cả hai đầu và hàn chúng lại với nhau

- Nếu các lá tản nhiệt bị biến dạng thì phải nắn lại

Chú ý: Không được phép dùng lại các giàn ống làm nguội dầu tháo ra từ những động

cơ bị hư hỏng, dù đã được kiểm tra và làm sạch cẩn thận Trong giàn ống này có thể chứa

các hạt kim loại và có thể lẫn vào dầu động cơ, gây ra các sự cố khác

II Phần thực hành

5 Sƣ ̉ a chƣ̃a két làm mát dầu

5.1 Kiểm tra: các cánh tản nhiệt, van ke ́t dầu, ống dẫn dầu

5.2 Sƣ ̉ a chƣ̃a: các cánh tản nhiệt bị biến dạng ; thay ống dẫn dầu bi ̣ hỏng ; thay lo ̀ xo và

van;

5.3 Điều chi ̉nh van két dầu

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I Trắc nghiệm đa lựa chọn: Đánh dấu (X) vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi

sau:

1 Két dầu trên hệ thống bôi trơn có công dụng, ngoại trừ:

a Dùng để chứa dầu bôi trơn

b Làm giảm nhiệt độ dầu bôi trơn

c Để tăng thời gian sử dụng dầu

d Đảm bảo độ nhớt dầu bôi trơn

2 Két dầu có thể được đặt các vị trí, ngoại trừ

a Giữa bơm dầu và bầu lọc thô

b Gĩưa bơm dầu và các te

c Giữa đường dầu chính và các te

II Trắc nghiệm đúng / sai: Đánh dấu (X) và câu trả lời được chọn với mỗi câu hỏi sau

1 ống thông gió các te bị tắc, làm cho dầu ở các te sủi bọt, tăng nhiệt độ tạo axits

Trang 25

a Đúng b Sai

4 Két dầu làm mát bằng nước chóng hỏng nhưng hiệu quả hơn làm mát bằng không

khí

a Đúng b Sai

Trang 26

Bài 4: Sửa chữa bầu lọc dầu

Mã Bài: C612020811-04

Giới thiệu:

Muốn các tăng tuổi thọ các chi tiết và quá trình hoạt động của động cơ được bình thường, dầu bôi trơn cần đảm bảo sạch, không lẫn các tạp chất cặn bẩn cơ học và lẫn nước Tiêu chí trên được thực hiện thông qua các bộ phận lọc Sau đây là các bộ phận lọc dầu thường dùng trong thống bôi trơn động cơ

Mục tiêu :

Học xong bài này, học viên có khả năng:

- Phát biểu được nhiệm vụ , phân loại, cấu ta ̣o, nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng , hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa các loa ̣i bầu lo ̣c

- Phát biểu được quy trình và yêu cầu tháo lắp các loại bầu lọc

- Tháo lắp, kiểm tra, sử a chữa được bầu lo ̣c đúng phương pháp và yêu cầu kỹ thuâ ̣t

Nô ̣i dung :

- Nguyên tắc hoạt đô ̣ng

3 Hiện tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của bầu lo ̣c ly tâm

4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo lắp bầu lo ̣c thấm , bầu lo ̣c ly tâm

5 Sử a chữa lo ̣c ly tâm

5.1 Tháo bầu lọc

5.2 Kiểm tra:

5.3 Sử a chữa:

5.4 Lắp bầu lọc

5.5 Điều chỉnh van an toàn

I Phần lý thuyết liên quan

1 Nhiê ̣m vụ

Trang 27

Bầu lọc dầu trong hệ thống bôi trơn dùng để lọc sạch các tạp chất cơ học (mạt kim loại, muội than và đất cát…)lẫn trong dầu nhờn trước khi đưa vào bôI trơn các bề mặt làm việc có ma sát của chi tiết

2 Phân loa ̣i

ép chặt với nhau bằng hai tấm đệm trên và dưới Lõi lọc này được lắp trên trục và được

cố định bằng đai ốc Tấm đệm dưới kín, còn tấm đệm trên có lỗ dẫn dầu Chiều dày của tấm lọc là 0,35 mm, còn chiều dày của tấm cách là 0,08 – 0,09 mm Để lõi lọc có thể quay được cùng với trục, mặt tiếp xúc giữa tấm đệm trên với vỏ được gia công rất nhẵn Trục bầu lọc tiếp xúc chặt với vỏ nhờ vòng đệm cao su và đai ốc Đầu trên của trục có lắp tay quay

Để làm sạch chất bẩn bám vào xung quanh lõi lọc, dùng tấm gạt lắp trrên thanh gạt cố định với vỏ Các tấm gạt được đặt xen kẽ giữa các tấm lọc như tấm cách hình sao nhưng

có chiều dày nhỏ hơn (0,06 – 0,07 mm) để không bị ép sát vào lõi lọc Muốn làm sạch lõi lọc, tức là gạt các chất bẩn bám vào lõi lọc chỉ cần xoay lõi lọc hay trục bằng tay quay Trong vỏ bầu lọc, xung quanh lõi lọc thường có ba thanh đỡ được lắp cố định với vỏ

và có tác dụng giữ cho lõi lọc ở vị trí ổn định khi làm việc

Cốc lắng cặn được lắp cố định với vỏ bằng bu lông Ở đáy cốc lắng cặn có lắp bu lông hoặc nút ren để xả chất bẩn và nước có lẫn trong dầu đã được lắng đọng trong quá trình làm việc của động cơ

Trang 28

Hình 4.1: Bầu lọc thô kiểu thấm 2.1.2 Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ làm việc, bơm dầu cung cấp dầu vào bầu lọc thô, dầu chứa đầy ở cốc lắng cặn, qua khe hở của lõi lọc, các chất bẩn có kích thước lớn hơn chiều dày của đĩa hình sao được giữ lại và dầu sạch sẽ theo lỗ định hình trong lõi lọc lên phía trên rồi vào rãnh dầu ở vỏ tới ống dẫn dầu chính của hệ thống bôi trơn

Trong trường hợp bầu lọc thô bị tắc, van an toàn mở và dầu từ ống dẫn dầu vào qua van rồi đến ngay ống dẫn dầu ra qua không qua bầu lọc thô, đảm bảo cho động cơ luôn luôn có dầu bôi trơn trong quá trình làm việc

2.2 Bầu lo ̣c ly tâm

Bầu lọc thô ly tâm còn gọi là bầu lọc ly tâm toàn phân Bầu lọc này được đặt nối tiếp trên đường dầu chính Toàn bộ lượng dầu do bơm cung cấp đều đi qua bầu lọc Một phần dầu khoảng 10 – 15% qua các lỗ phun ở rô to rồi chảy về các te Phần còn lại theo đường dẫn dầu chính đi bôi trơn

Trên hình , trình bày cấu tạo của bầu lọc thô ly tâm toàn phấn gồm có: Vỏ bầu lọc, trên vỏ có lắp trục và cũng là đường dẫn dầu, thân hay vỏ của rô to lắp tự do hay lồng không trên trục Rô to gồm có nắp và thân vặn chặt với nhau bằng ren Rô to được lắp trên vòng bi đỡ, ở thân rô to có hai lỗ phun dầu hướng phun ngược chiều nhau Vít điều chỉnh trên nắp bầu lọc có tác dụng hạn chế rô to dịch chuyển lên phía trên hay dọc trục

Trang 29

Hình 4.2: Bầu lọc thô ly tâm toàn phần

Khi động cơ làm việc, bơm dầu cung cấp dầu vào bầu lọc qua lỗ hướng kính nạp đầy vào khoảng không gian trong rô to rồi phun ra khỏi lỗ phun với tốc độ rất lớn theo hướng ngược nhau, làm phát sinh phản lực, tạo thành ngẫu lực hay mô men làm cho rô to quay tròn với tốc độ lớn (5000 – 7000 vg / ph) Những tạp chất cơ học có tỷ trọng lớn hơn dầu,

do tác dụng của lực ly tâm sẽ bị văng ra ngoài bám vào vách rô to, rồi lắng đọng xuống dưới và được tháo rửa định kỳ Dầu sạch theo đường ống dẫn trung tâm của bầu lọc và đến đường dầu chính đi bôi trơn cho các chi tiết Dầu sau khi được phun qua các lỗ phun của rô to sẽ về các te

Van an toàn ở bầu lọc ly tâm cũng có tác dụng như ở bầu lọc thô kiểu thấm

3 Hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của bầu lọc ly tâm

3.1.Hiện tượng hư hỏng

- Phao lọc dầu thường bị hư hỏng như lưới lọc bị tắc hoặc bầu phao bị thủng, hỏng các đầu nối bằng ren do va chạm và tháo lắp nhiều lần

- Lõi lọc (bộ lọc) của loại bầu lọc thấm bị rách, mục nát, bẩn tắc

- Van an toàn bị mòn hỏng, gãy lò xo do chịu áp lực lớn

Trang 30

- Bầu lọc ly tâm mòn ổ bi đỡ của rô to

3.2.Phương pháp kiểm tra:

- Quan sát để xác định chỗ nứt vỡ, chờn hỏng ren, van an toàn và hư hỏng lõi lọc

- Kiểm tra bầu phao xem có bị nứt không, bằng cách dùng tay lắc, nghe bên trong xem có dầu không

3.3.Phương pháp sửa chữa:

- Vỏ và trục bầu lọc bị nứt vỡ có thể hàn đắp gia công nguội

- Các đầu nối bằng ren bị chờn, hàn đắp sau đó gia công lại ren

- Van an toàn, lò xo gãy: thay mới đúng chủng loại

- Lõi lọc rách, bẩn: nếu lõi lọc bằng giấy, len, dạ cần phảI thay khi hư hỏng Nếu lõi lọc bằng các tấm kim loại mỏng có thể súc rửa để sử dụng

- Bầu lọc ly tâm bị mòn ổ bi đỡ rô to phảI thay mới

- Các lỗ phun ở rô to bị tắc cần thông sạch bằng khí nén

- Phớt chắn dầu bị hỏng phải thay mới

- Nếu bầu phao bị bẹp hoặc bị nứt cần tháo ra để hàn lại

4 Quy tri ̀nh và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo lắp bầu lo ̣c thấm, bầu lo ̣c ly tâm

4.1 Bầu lọc thô

a Tháo rời và làm sạch bầu lọc:

Tiến hành theo trình tự sau:

- Lau sạch cặn bẩn ở bên ngoài

- Vặn nút xả dầu trong bầu lọc ra

- Tháo sạch cặn bẩn trong cốc lắng

- Tháo cốc lắng, bích đỡ và đệm lót

- Tháo đai ốc đỡ lõi lọc để lấy tấm đệm và tấm bích định vị lõi lọc, sau đó lấy các phiến lọc, tấm cách và các tấm gạt xuống

- Vặn đai ốc phớt dầu ra, dùng búa mềm để đánh trục ruột lõi lọc cùng phớt dầu ra

- Tháo nút van thông sang bên cạnh của bầu lọc,lấy đệm lót, lò xo và van bi ra

- Dùng dầu hoả rửa sạch các chi tiết, nếu chưa tháo rời lõi lọc thì nhúng cả vào

Trang 31

trong dàu hoả, dùng bàn chải lông cứng để chải, đồng thời quay liên tục tay quay của bầu lọc thô để làm sạch các tạp chất dính ở trên tấm lọc (không cho phép dùng dao cạo hoặc bàn chải bằng kim loại khác để chải)

- Thông các đường đường dẫn trong thân bầu lọc và lỗ van, sau đó dùng khí nén thổi sạch

b Lắp bầu lọc thô:

- Lắp theo thứ tự ngược với khi tháo, néu đã tháo rời lõi lọc thì khi lắp phải lắp lại như cũ, ở giữa mỗi tấm lọc có lắp tấm cách và tấm gạt, các tấm lọc phảI phẳng

- Nếu trục lõi lọc cũng đã tháo ra thì khi lắp cần phải chú ý lắp tốt phớt chắn dầu

Cuối cùng quay tay quay để kiểm tra xem lõi lọc có quay nhẹ nhàng không

4.2 Bầu lọc tinh:

a Tháo rời và sạch: Tiến hành theo thứ tự sau:

- Làm sạch cặn dầu ở bên ngoài

- Vặn nút xả dầu ra, thá dầu bẩn ở bên trong

- Tháo bu lông cố định bầu lọc, lấy nắp bàu lọc, đệm lót, lò xo, lấy cụm lõi lọc,

vòng đệm chắn dầu ngoài và ruột lọc ra

- Sau khi dùng dầu hoả rửa sạch các chi tiết, dùng vải lau khô và dùng khí nén để

thổi sạch các lỗ nhỏ ở phía trên lõi lọc

- Lõi lọc cũ đã thao ra thì nên thay, trường hợp không có lõi lọc mới thì phải tháo rời ra rửa sạch, để khô rồi mới lắp lại Phương pháp như sau: Tháo vòng khoá bằng dây thép ở trên cụm lõi lọc xuống, ép một lực nhẹ lên lõi lọc để tách trục đỡ lõi lọc ra, lấy các nắp trên và dưới để tách rời từng tấm lọc, sau đó dùng dầu hoả để rửa sạch, để khô rồi mới lắp trở lại

b Lắp bầu lọc tinh:

Lắp theo thứ tự ngược lại với khi tháo Các tấm đệm lót nếu bị hư hỏng thì phải thay,

vị trí của ống ngăn lõi lọc và lò xo không được lắp sai Sau khi lắp xong dùng vải để lau sạch bên ngoài bầu lọc

II Phần thực hành

5 Sƣ ̉ a chƣ̃a lo ̣c ly tâm

5.1 Tháo bầu lọc

Trang 32

5.2 Kiểm tra:

5.3 Sƣ ̉ a chƣ̃a:

5.4 Lắp bầu lo ̣c

5.5 Điều chi ̉nh van an toàn

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I Trắc nghiệm đa lựa chọn: Đánh dấu (X) vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi

1 Để Lọc sạch cặn bẩn trước khi đến các mặt ma sát, dầu bôi trơn cần lưu thông qua

Ngày đăng: 04/02/2023, 20:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm