Tên môn đun: Sửa chữa & bảo dƣỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và bộ phận cố định Mã mô đun: C612020411 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí của mô đun: mô đun
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SC&BD CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
VÀ BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ… ngày….tháng 8 năm 2018 của Trường Cao đẳng
Công nghiệp Nam Định
Nam Định, năm 2018
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh Các hệ thống được trang bị trên ô tô ngày càng hiện đại và tinh vi
Để phục vụ cho các học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và các bộ phận cố định Đồng thời có đủ kỹ năng phân tích, chẩn đoán để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa hư hỏng các bộ phận, chi tiết, cụm chi tiết trong
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và bộ phận cố định với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, an toàn và năng suất
cao Với mong muốn đó chúng tôi biên soạn giáo trình: Sửa chữa và bảo dƣỡng cơ cấu
trục khuỷu thanh truyền và bộ phận cố định theo chương trình đào tạo đáp ứng nhu
cầu học nghề công nghệ ô tô
Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Cơ khí & Động lực trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định, bộ môn công nghệ ô tô và các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn giáo trình này đã có những ý kiến đóng góp rất quý báu để cuốn giáo trình này được hoàn thiện
Nam Định, ngày tháng 8 năm 2018
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Hoàng Thị Loan
2 Tống Minh Hải
3 Bùi Ngọc Luận
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
Bài 2: Tháo lắp, nhận dạng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm
Trang 5Tên môn đun: Sửa chữa & bảo dƣỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
và bộ phận cố định
Mã mô đun: C612020411
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học, mô đun sau: Chính trị; Pháp luật; Tin học; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Vẽ kỹ thuật; An toàn lao động; Công nghệ khí nén thuỷ lực; Nguội cơ bản; Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa Mô đun được bố trí ở học
kỳ II của khóa học
- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và bộ phận cố định bao gồm thân máy, nắp máy các te và xi lanh pít tông, chốt pít tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà Các chi tiết này đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong kết cấu chung của động cơ đốt trong và ảnh hưởng trực tiếp đến công suất, mức tiêu hao nhiên liệu và tăng tuổi thọ động cơ trong quá trình hoạt động Vì vậy, người sử dụng cũng như người thợ sửa chữa ô tô cần có kiến thức cơ bản về kết cấu, quy trình tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của bộ phận cố định cũng như chuyển động
Mục tiêu của mô đun:
- Về kỹ năng:
+ Tháo lắp kiểm tra, sử a chữa và bảo dưỡng phần cố đi ̣nh và chuyển đô ̣ng đúng quy trình, quy pha ̣m và đúng tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t trong sửa chữa
+ Sử du ̣ng đúng, hợp lý các du ̣ng cu ̣ kiểm tra , bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết cố
đi ̣nh và các chi tiết chuyển đô ̣ng của đô ̣ng cơ đảm bảo chính xác và an toàn
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên
Trang 6Nội dung của mô đun: Gồm 12 bài
1 Sửa chữa nắp máy và cacte
2 Tháo lắp, nhận dạng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
3 Kiểm tra và thay thế xéc măng
4 Sửa chữa pít tông
5 Sửa chữa chốt pít tông
6 Sửa chữa thanh truyền
7 Sửa chữa trục khuỷu
8 Sửa chữa bánh đà
9 Sửa chữa xi lanh
10 Sửa chữa thân máy
11 Bảo dưỡng bộ phận chuyển động của động cơ
12 Bảo dưỡng bộ phận cố định của động cơ
Trang 7Bài 1: Sửa chữa nắp máy và cacte
Mã Bài: C612020411 - 01 Giới thiệu:
Bài học này trình bày nhiệm vụ, cấu tạo của nắp máy, các te, các hư hỏng và
phương pháp sửa chữa nắp máy và các te, quy trình và yêu cầu khi tháo lắp nắp máy
Mục tiêu:
Học xong bài này học viên có khả năng :
- Trình bày được nhiệm vụ , cấu tạo, phân loa ̣i, hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng
và phương pháp kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của nắp máy, cácte
- Nhận da ̣ng đúng các loa ̣i nắp máy , cacte, kiểm tra, sửa chữa nắp máy và cácte đúng phương pháp đa ̣t tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t do nhà chế ta ̣o quy đi ̣nh và đảm bảo an toàn và chất lươ ̣ng cao
4 Hiện tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa cácte
5 Quy trình và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo lắp nắp máy và cácte
6 Sử a chữa nắp máy
I Lý thuyết Liên Quan
1 Nắp ma ́ y
1.1 Nhiê ̣m vu ̣
Nắp máy đậy kín một đầu xylanh, cùng với piston và xylanh tạo thành buồng cháy, buồng công tác Nhiều bộ phận của động cơ được lắp trên nắp máy như buzi, vòi phun, cụm xupáp, cơ cấu giảm áp ngoài ra trên nắp máy còn bố trí đường nạp, đường thải, áo nước làm mát, đường dầu bôi trơn Do đó nắp máy có kết cấu rất phức tạp
1.2 Phân loa ̣i
- Nắp máy chung: Thường được đúc liền dùng chung cho các xilanh
- Nắp máy riêng: Thường được đúc dùng cho một, hai xilanh (hay dùng cho đông cơ Diêzel, động cơ làm mát bằng gió)
Trang 81.3 Cấu ta ̣o
Như trên đã trình bày nắp máy là một chi tiết rất phức tạp lên kết cấu rất đa dạng tuy nhiên tuỳ theo loại động cơ nắp máy có đặc điểm riêng
Nắp máy động cơ xăng: Có kết cấu tuỳ thuộc vào kiểu buồng cháy số xupáp, cách
bố trí xupáp và buzi, kiểu làm mát bằng nước hay bằng gió, kiểu bố trí đường nạp và đường thải
Kiểu buồng cháy có ý nghĩa quyết đị đến kết cấu nắp máy Hình 1 mô tả dạng buồng cháy hình bán cầu thường dùng trên động cơ ôtô máy kéo Loại xupáp treo có xupáp nạp lớn hơn so với xupáp thải, buzi đặt bên hông buồng cháy, vách buồng cháy được làm mát tốt bằng các khoang nước để tránh kích nổ Trên nắp máy còn có khoang 5
để luồn đũa đẩy dẫn động xupáp Các lỗ nhở 3 dẫn nước làm mát từ thân máy lên, lỗ 4 để luồn bugiông nắp máy Đỉnh piston có thể lồi lên trong buồng cháy (đừng chấm khuất)
Có tác dụng tạo xoáy lốc nhẹ trong quá trình nén và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cháy sau đó
Loại nắp máy động cơ dùng cơ cấu phối khí xupáp đặt do các chi tiết của cơ cấu phối khí bố trí ở thân máy lên nắp máy mỏng và có cấu tạo rất đơn gian
Nắp máy động cơ Diêzel so với nắp máy động cơ xăng phức tạp hơn, trên nắp máy phải bố trí các đường nạp, thải, cụm xupáp treo ngoài ra còn rất nhiều chi tiết như vòi phun, buồng cháy phụ, van giảm áp, buzi xấy Đặc biệt buồng cháy động cơ điêzel phức tạp hơn buồng cháy động cơ xăng
Nắp máy động cơ bằng gió chụi ứng suất nhiệt lớn nhất do đó thường làm rời dùng buồng cháy dạng chỏm cầu xupáp bố trí nghiêng một chút so với đường tâm xy lanh hợp với dạng chỏm cầu của buồng cháy Do hợp kim nhôm có tính dẻo cao lên mặt nắp nghép của nắp máy với thân máy kín khít không cần dùng đệm, vòi phun bố trí nghiêng với tâm
xy lanh
Hình 1.1: Cấu tạo nắp máy
a Nắp máy của động cơ làm mát bằng không khí; b Nắp máy động cơ làm mát bằng nước
Trang 92 Cácte 2.1 Nhiê ̣m vu ̣
Bao kín các bộ phận chuyển động bên trong đồng thời chứa dầu bôi trơn cho động cơ
2.2 Phân loa ̣i
các te thường có 2 loại:
- Loại các te khô (thường dùng cho động cơ 2 kỳ)
- Loại các te ướt (thường dùng cho động cơ 4 kỳ)
Hình 1.2: Cấu tạo các te
3 Hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của nắp máy
3.1 Hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng
phân bố không đồng đều do đó thường có các hư hỏng sau:
Trang 10d) – Nắp máy bị nứt
3.2 Phương pha ́ p kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của nắp máy
vết nứt để kiểm tra
kiểm tra kỹ hơn
dùng
đảm bảo độ kín của các xy lanh, độ kín nước làm mát và dầu bôi trơn Nguyên nhân của sự cong vênh là do nhiệt độ động cơ quá cao, tháo hoặc siết nắp máy không đúng phương pháp, lực siết nắp máy không đều hoặc siết quá lực Để kiểm tra sự cong vênh của nắp máy chúng ta có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
dài
Trang 11dd) –Lật ngửa nắp máy sao cho buồng đốt quay lên trên
khe hở giữa thước và nắp máy, kiểm tra ở các vị trí
vênh cho phép không được vượt quá 0,15mm hay 0,060in
mài lại bề mặt nắp máy trên máy mài phẳng(máy mài chuyên dùng)
Vì vậy khi lắp ráp cần chú ý thông số này
nắp máy thì nắp có chiều dài ngắn
lớn
nn) –Lật ngửa bề mặt nắp máy để kiểm tra vết tiếp xúc Nếu vết tiếp xúc không đều
chứng tỏ bề mặt nắp máy bị vênh
người ta sửa chữa bằng phương pháp rà và cạo sửa
thì không đảm bảo độ kín khi lắp nghép Lúc này không khí sẽ đi tắt qua khe hở để vào xy lanh, làm cho độ chân không tróng ống góp hút bé, nên tốc độ dòng khí đi qua
bộ chế hoà khí giảm, nên lượng nhiên liệu cung cấp sẽ giảm đi, làm cho động cơ làm việc ở tình trạng thiếu xăng và làm việc không bình thường
bọc đồng hoặc nhôm Nếu sử dụng lại gioăng cũ nên dùng keo đặc biệt để tăng khả năng làm kín
nhiễm môi trường Gioăng ống góp thoát thường làm bằng thép hoặc amiăng bọc kim loại có khả năng làm kín và chịu nhiệt độ cao
Trang 12ww) d Kiểm tra các lỗ ren trên nắp máy
- Bề mặt lám nghép bị cong vênh do tháo lắp không đúng quy trình kỹ thuật hoặc do
sử dụng lâu ngày hi bề mặt lắp nghép bị cong vênh sẽ gây nên chảy dầu
- Nút xả dầu chờn cháy ren làm rò rỉ dầu, nếu chờn cháy nhiều chó thể làm cho nút tuột ra khi làm việc sẽ làm mất dầu bôi trơn gây nguy hiểm cho động cơ
4.2 Phương pha ́ p kiểm tra, sửa chữa
Sau khi tháo đáy dầu ra khỏi động cơ ta phải rửa và lau sạch sẽ
- Đáy dầu bị bẹp thì phải nắn lại
- Đáy dầu bị thủng, nứt có thể hàn đắp sau đó gia công lại
- Bề mặt lắp nghép của các te bị cong vênh thì nắn lại cho phẳng
- Nút xả dầu bị chờn cháy ren thì hàn đắp lại sau đó gia công ren mới
- Đệm làm kín bị rách hỏng phải thay mới
5 Quy tri ̀nh và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo lắp nắp máy và cácte 5.1.Trình tự tháo lắp nắp máy
5.1.1.Yêu cầu kỹ thật trước khi tháo lắp nắp máy
Trước khi kiểm tra một nắp máy, cần phải nắm vững phương pháp tháo đúng một nắp máy để tránh hư hỏng
-Không được tháo nắp máy khi động cơ còn nóng để tránh sự cong vênh nắp máy
-Phải nắm vững cấu tạo và cách bố trí cơ cấu phân phối khí trên nắp máy
-Nắm được nguyên tắc tháo và siết ốc nắp máy:
a.Theo nguyên tắc hình xoắc ốc: phương pháp này được áp dụng phổ biến +Khi tháo : Nới ốc từ phía ngoài tiến dần vào giữa nắp máy theo hình xoắn ốc
+Khi lắp: Siết ốc từ giữa nắp máy tiến dần ra ngoài theo hình xoắn ốc
b.Theo nguyên tắc đối xứng qua tâm nắp máy:
+Khi tháo : Nới ốc từ hai đầu vào giữa nắp máy
+Khi lắp: Siết ốc từ giữa ra hai đầu nắp máy
Chú ý: Nguyên tắc tháo và siết ốc nắp máy theo tài liệu kỹ thuật
Trang 13Nhà chế tạo cho chúng ta thứ tự tháo và siết các ốc, được đánh theo số trong tài liệu kỹ thuật kèm theo động cơ
c.Tháo và siết ốc nắp máy theo nhiều giai đoạn Ví dụ lực siết đúng của một nắp máy là 9 kgm Lúc đầu ta siết đều với mômen là 2kgm, sau đó tăng lên 4,6,8 và cuối cùng siết đúng mômen
- Phải biết lựa chọn dụng cụ thích hợp để tháo và siết nắp máy Ví dụ tay đòn, đầu nối, khẩu
- Xả hết nước ra khỏi động cơ trước khi tháo nắp máy tránh rơi vào động cơ khi tháo
5.1.2 Trình tự tháo lắp nắp máy (động cơ dùng cơ cấu phối khí xupáp treo, trục cam
đặt trong thân máy)
b Tháo nắp che dàn cò xupáp và đệm làm kín ra khỏi nắp máy
c Nới lỏng các bulông bắt gối đỡ trục dàn cò vào nắp máy, tháo các gối đỡ, trục dàn cò
và các cò mổ ra khỏi lắp máy
d Rút các đũa đẩy ra khỏi động cơ
e Tháo nắp máy ra khỏi thân máy
-Dùng tay đòn, đầu nối và khẩu thích hợp để tháo các bulông (đai ốc) nắp máy theo
nguyên tắc nới lỏng đều theo thứ tự từ ngoài vào trong
-Thông thường nắp máy dễ bị dính chặt vào xy lanh, để nới lỏng chúng ta có thể dùng đòn bẩyhoặc lợi dung áp suất nén trong các xy lanh để tách nắp máy (Buzi, vòi phun được tháo ra sau)
f Đặt nắp máy lên bàn gỗ hoặc mặt phẳng có các tấm gỗ để tránh hư hỏng bề mặt lắp nghép
g Tháo giăng lắp máy ra khỏi thân máy
Chú ý : Trong quá trình tách nắp máy, chúng ta kiểm tra các vết trên gioăng nắp máy, để xác định sơ bộ về nguyên nhân hư hỏng của nắp máy
B.Trình tự lắp nắp máy:
a Lau sạch bề mặt của thân máy và nắp máy
Trang 14b Đặt gioăng nắp máy vào đúng vị trí trên thân máy(Nếu dùng lại gioăng cũ thì nên thoa vào 2 bề mặt của giăng một lớp keo đặc biệt để tăng độ kín, nếu dùng gioăng mới thì thoa vào 2 bề mặt của gioăng một lớp mỡ bò mỏng)
c.Đặt đúng vị trí của nắp máy vào thân máy
d.Lắp các bulông(đai ốc) vào nắp máy
e.Siết các bulông(đai ốc) theo đúng nguyên tắc đã học
f.Lắp các đũa đẩy vào động cơ
g.Lắp các cò mổ, trục dàn cò, gối đỡ trục dàn có vào nắp máy
h Lắp nắp che dàn cò mổ và đệm làm kín
i Lắp các bộ phận còn lại vào nắp máy
5.2 Trình tự tháo lắp các te
A Trình tự tháo các te
a Xả dầu ra khỏi động cơ
b Tháo các đường ống dầu nếu có
c Tháo các bulông bắt đáy dầu vào thân động cơ
d Tháo đáy dầu ra khỏi động cơ
B Trình tự lắp các te (ngược lại trình tự tháo)
II Thực hành kiểm tra sửa chữa nắp máy
-Dùng dao cao hoặc bàn chải sắt đặc bịêt, bàn chải cước làm sạch muội than bám vèo bề mặt nắp máy rồi thổi sạch bằng khí nén
-Dùng bàn chải mềm và chất dung môi (Dầu Gasoil, nước) rửa sạch nắp máy rồi thổi khô bằng khí nén
-Các lỗ ren bị hỏng thì phải ren lại hoặc khoan rộng rồi ép bạc sau đó tarô ren mới
-Nếu nắp máy cong vênh lớn hơn 0,15mm thì cạo rà lại, nếu nắp máy cong vênh quá thì phải mài phẳng lại trên máy mài chuyên dùng, sau khi mài phải kiểm tra dung tích buồng cháy, dung tích buồng cháy sau khi mài không được nhỏ hơn 95% so với dung tích ban đầu Nếu cần thiết phải thay nắp máy mới
Trang 15Bài 2: Tháo lắp, nhận dạng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
Mã Bài: C612020411 - 02 Giới thiệu:
Bộ phận chuyển động bao gồm các chi tiết như pit tông, chốt pit tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà Trong quá trình động cơ hoạt động, nhóm chi tiết chuyển động chịu tác dụng của nhiều lực phức tạp, luôn thay đổi cả trị số lẫn chiều tác dụng, đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến các chi tiết bị hư hỏng Với bài học này sẽ giúp chúng ta nhận biết nhiệm vụ, cấu tạo chung và các lực tác dụng lên bộ phận chuyển động của động cơ
Mục tiêu:
Học xong bài này học viên có khả năng :
- Trình bày đúng nhiệm vụ , cấu tạo chung , lực tác du ̣ng lên cơ cấu tru ̣c khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
- Tháo, lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông đúng quy trì nh, quy phạm và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận da ̣ng đúng các chi tiết của bô ̣ phâ ̣n chuyển đô ̣ng của đô ̣ng cơ
Nội dung chính:
1 Nhiệm vu ̣
2 Cấu tạo chung
3 Lực tác du ̣ng lên cơ cấu tru ̣c khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
4 Quy trình và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo, lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
5 Tháo, lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
I Lý thuyết liên quan
1 Nhiê ̣m vu ̣
Bộ phận chuyển động của động cơ biến lực tác dụng của khí cháy thành chuyển động quay của để dẫn động các bộ phận công tác như: máy phát điện, máy bơm nước, bánh xe chủ động của ô tô, xe máy…
2 Cấu ta ̣o chung
Bộ phận chuyển động của động cơ, bao gồm: pit tông, chốt pit tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà
Trang 16Hình 2.1 Bộ phận chuyển động của động cơ
3 Lƣ ̣c tác du ̣ng lên cơ cấu tru ̣c khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
Khi động cơ làm việc, các chi tiết của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền chịu tác dụng của lực do khí cháy giãn nở và lực quán tính của các chi tiết hoặc bộ phận chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay
3.1 Lực khí cháy
Trong quá tình cháy giãn nở, khí cháy trong xi lanh có áp suất rất cao, đẩy pit tông dịch chuyển từ ĐCT xuống ĐCD, qua thanh truyền làm quay trục khuyủ và phát sinh công Lực khí cháy có trị số biến đổi và thuộc vào vị trí pit tông trong xi lanh hay góc quay của trục khuỷu
3.2 Lực quán tính
a Lực quán tính chuyển động tịnh tiến
Lực quán tính chuyển động tịnh tiến sinh ra do sự chuyển động không đều của nhóm pit tông, (bao gồm tông, chốt pit tông và xéc măng) và phần trên của thanh truyền (bằng 1/4 khối lượng đầu nhỏ thanh truyền chuyển động tịnh tiến đã được quy dẫn về tâm chốt) Khi động cơ làm việc, nếu pit tông ở ĐCT hoặc ĐCD, thì tốc độ pit tông bằng không
và pit tông đổi hướng chuyển động, còn gia tốc của nó lại có trị số lớn nhất, nhưng sau khi đã qua các điểm chết, thì tốc độ của pit tông lại tăng dần và có trị số lớn nhất ở khoảng giữa của hành trình, còn gia tốc của nó thì giảm dần cho đến khi có trị số bằng không Như vậy, pit tông hay nhóm pit tông chuyển động tịnh tiến đi lại là chuyển động không đều hay chuyển động có gia tốc thay đổi
b Lực quán tính chuyển động quay
Trang 17Lực quán tính chuyển động quay, hay lực quán tính ly tâm Pq sinh ra do sự chuyển
động quay đều của các bộ phận không cân bằng bao gồm chốt khuỷu, má khuỷu và phần
dưới của thanh truyền (bằng 1/3 khối lượng của thanh truyền chuyển động quay đã được
dời về tâm chốt khuỷu hay cổ biên)
3.3 Hợp lực và mô men
Lực tác dụng lên đỉnh pit tông hay chốt pit tông P là lực tác dụng của khí cháy Pk và
lực quán tính chuyển động tịnh tiến Pj
P = Pk + Pj (N) Tại tâm chốt pit tông, lực P được phân tích thành hai lực sau:
- Lực Ptt tác dụng trên đường tâm thanh truyền và đẩy thanh truyền đi xuống
Ptt =
Cos P
Trong đó: - góc lệch giữa đường tâm xi lanh và đường tâm thanh truyền
- Lực N (lực ngang) tác dụng theo chiều thẳng góc với đường tâm xi lanh, ép pit
tông vào xi lanh gây nên sự mài mòn của pit tông, xéc măng và xi lanh
N = P tg
Hình 2.2 Lực và mô men tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Dời lực Ptt đến tâm chốt khuỷu hay cổ biên rồi lại phân tích thành hai lực:
- Lực tiếp tuyến T làm quay trục khuỷu và truyền công suất ra ngoài Lực tiếp tuyến
Trang 18T tạo ra mô men quay của động cơ M = T R để dẫn động máy công tác (máy bơm nước, máy phát điện, bánh xe chủ động của ôtô, máy kéo và môtô xe máy )
- Lực pháp tuyến Z gây nên sự mài mòn của cổ trục
- Như vậy, ngoài lực tiếp tuyến T là có ích, còn các lực khác là có hại như: lực khí cháy, lực ngang N, lực pháp tuyến Z, lực quán tính chuyển động tịnh tiến Pj và lực quán tính ly tâm Pq Các lực này làm cho động cơ rung động và chóng mòn
Để cân bằng lực quán tính chuyển động quay Pq, thường dùng đối trọng đặt trên phương kéo dài của má khuỷu, ngược chiều với chốt khuỷu hay cổ biên Còn các lực khác để cho khung bệ của động cơ chịu đựng
4 Quy tri ̀nh và yêu cầu kỹ thuâ ̣t tháo, lắp cơ cấu tru ̣c khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
A- Quy trình tháo phần chuyển động của động cơ
A-1.Tháo nhóm biên, piston, xéc măng ra khỏi động cơ
1.Xả nước làm mát ra khỏi động cơ
2.Xả dầu bôi trơn
3.Tháo các bộ phận liên quan giữa động cơ và ôtô: hộp số, ly hợp
4 Tháo các bộ phận lắp trên nắp máy và thân động cơ: Bầu lọc gió, bộ chế hòa khí, bơm xăng, cụm ống hút, ống xả, ống nước làm mát, máy phát điện, máy khởi động
5 Tháo bầu lọc dầu
6 Tháo bulông chân máy
7.Đưa động cơ ra ngoài, đặt động cơ lên giá đỡ chuyên dung hoặc trên bàn thực tập có các tấm gỗ phẳng
8.Tháo nắp máy (theo trình tự riêng)
9 Tháo đáy dầu (theo trình tự riêng)
10.Tháo phao lọc dầu và đường dầu ngang (nếu có)
11 Làm sạch sơ bộ muội than đóng bám trên đỉnh piston và thành xy lanh
Trang 1912 Kiểm tra xylanh có mòn thành gờ không nếu có gờ thì cạo gờ bằng dụng cụ chuyên dùng
13.Quan sát dấu trên đỉnh piston
-Dấu thứ tự của piston ứng với xylanh động cơ
- Dấu chỉ chiều lắp piston
Nếu piston không có dấu thì trước khi tháo phải tạo dấu
14 Quan sát dấu trên thanh truyền
-Dấu 2 nửa đầu to thanh truyền để lắp đúng chiều, ứng với piston
-Dấu chỉ chiều lắp thanh truyền
Trên thanh truyền không có dấu thì trước khi tháo phải tạo dấu
15 Quay trục khuỷu động cơ cho piston của máy cần tháo xuống điểm chết dưới
16 Tháo bulông thanh truyền, lấy nắp đầu to thanh truyền và nửa bạc ra khỏi trục khuỷu
17.Quay trục khuỷu động cơ cho piston của máy cần tháo lên điểm chết trên
18.Dùng cán búa nguội hoặc chày đồng đẩy cụm thanh truyền, piston, xéc măng ra khỏi động cơ
-Dùng đoạn ống nhựa mềm bịt đầu bu lông thanh truyền để tránh làm xước mặt gương xilanh
Trang 20-Không dùng búa để đóng vào thanh truyền và bạc lót
19 Gá bạc và nắp đầu to thanh truyền thành bộ, để tránh làm lẫn bạc
20 Tiếp tục tháo các nhóm biên, piston, xéc măng còn lại theo thứ tự từ bước 14-18
A-2 Tháo rời các chi tiết của nhóm biên piston, xéc măng
1.Làm sạch sơ bộ đầu piston để cho xéc măng có thể quay trơn trong rãnh của nó
2.Kẹp thân thanh truyền lên êtô sao cho piston không được lắc
-Phải đệm lót vào thân thanh truyền để tránh làm biến dạng
3.Dùng dụng cụ chuyên dùng (kìm tháo xéc măng) tháo các xéc măng ra khỏi piston -Lần lượt tháo các xéc măng từ trên xuống
-Sắp xếp các xéc măng theo thứ tự và tạo thành bộ tránh để lẫn
-Không dùng tay để tháo xéc măng
4.Dùng kìm chuyên dùng tháo phanh hãm chốt piston
Trang 215.Gia nhiệt cho piston trong nước sôi đến 800C
6.Kẹp piston lên giá đỡ, dùng chày đồng và búa nhựa tháo chốt piston, tách rời piston và thanh truyền
7.Sắp xếp xéc măng, piston, chốt piston, thanh truyền thành bộ
8 Dùng chổi cước làm sạch các chi tiết trong dung dịch làm sạch
A-3.Tháo bánh đà, trục khuỷu ra khỏi động cơ
1.Tháo bánh đà
-Nới lỏng đều các bulông
-Tháo rời các bulông để lại 2 bulông đối xứng
-Đỡ bánh đà, tháo 2 bulông còn lại, lấy bánh đà ra khỏi động cơ
Trang 222.Tháo tấm vách sau của động cơ (chỉ có ở một số động cơ)
3.Tháo nắp chặn phớt chắn dầu và phớt chắn dầu đuôi trục khuỷu
4.Lật ngửa động cơ
5.Tháo nắp gối đỡ trục khuỷu
-Kiểm tra dấu trên nắp gối đỡ Nắp gối đỡ phải có dấu chỉ thứ tự và chiều lắp, nếu không
có dấu phải đánh trước khi tháo
-Nới lỏng dần bulông nắp gối đỡ theo 3 giai đoạn và đúng trình tự
-Nắm chặt bu lông nắp gối đỡ, lắc nắp gối đỡ và lấy nắp gối đỡ cùng nửa bạc ra khỏi động cơ
-Tháo căn chống dịch dọc ra khỏi động cơ
Chú ý: Phải giữ bạc nằm trong nắp gối đỡ, không để bạc rơi ra ngoài
Sắp xếp các gối đỡ theo thứ tự
Trang 236.Nhấc trục khuỷu ra khỏi động cơ và đặt lên giá đỡ
-Chú ý giữ nguyên nửa bạc trên thân động cơ, không để bạc rơi ra ngoài
7.Gá nắp gối đỡ vào động cơ để tránh lẫn bạc
8 Làm sạch các chi tiết đã tháo bằng chổi cước và dung dịch làm sạch
B-Quy trình lắp phần chuyển động của động cơ
B1-Lắp trục khuỷu – bánh đà:
1 Lắp bạc lót cổ trục vào thân máy và nắp gối đỡ
-Chú ý nửa bạc có lỗ dầu lắp vào thân động cơ
2.Lắp nửa căn chống dịch dọc trục vào thân máy
-Chú ý mặt có rãnh dầu quay ra ngoài
3 Nhỏ một ít dầu bôi trơn vào bề mặt bạc
Trang 244.Đặt trục khuỷu vào thân máy
5.Lắp nửa căn chống dịch dọc trục vào nắp gối đỡ sao cho mặt có rãnh dầu quay ra ngoài
6 Nhỏ một ít dầu bôi trơn vào bề mặt bạc trên nắp gối đỡ
7.Lắp các nắp gối đỡ vào động cơ đúng dấu (dấu tứ tự và chiều lắp)
8.Lắp các bulông bắt nắp gối đỡ trục khuỷu
-Bôi một lớp dầu bôi trơn lên phần ren của bulông
-Vặn các bulông vào bằng tay cho đến khi nào năng tay thì dừng lại
-Xiết chặt các bulông theo ba bước và đúng thứ tự
-Mô men siết bulông từ 4-5kgm
-Dùng sơn đánh vào cạnh trước của bulông
-Lần lượt siết thêm các bulông vào với 1 góc900, sao cho các dấu sơn quay về cùng 1 phía
Trang 259.Kiểm tra khe hở dọc trục của trục khuỷu, nếu khe hở dọc trục lớn hơn giới hạn thì thay căn mới
-Khe hở quy định 0,02-0,22mm
-Khe hở tối đa cho phép 0,30mm
10.Lắp phớt chắn dầu cựng giỏ đỡ phớt vào thõn động cơ
11.Lắp tấm vỏch sau động cơ
Trang 2612.Lắp bánh đà vào đuôi trục khuỷu, mômen siết bulông bánh đà 9kgm
B2 Lắp nhóm biên, piston, xéc măng
1.Lắp một phanh hãm chỗt piston vào một bên lỗ chốt
2.Gia nhiệt cho piston trong nước sụi khoảng 800
C
3.Quan sỏt dấu chỉ chiều lắp trờn piston và thanh truyền
4.Lắp chốt piston vào bệ chốt và đầu nhỏ thanh truyền
Trang 275.Lắp phanh hóm chốt thứ 2
6 Lắp cỏc xộc măng vào piston đỳng tứ tự và đỳng chiều
7.Nhỏ một ớt dầu bụi trơn vào cỏc rónh xộc măng và chia miệng xộc măng
-Miệng xộc măng thứ 2 cỏch miệng xộc măng thứ 1 là 1800, miờng xộc măng thứ 3 cỏch miệng xộc măng thứ 1 là 1200
-Miệng xộc măng khụng được bố trớ trựng hoặc vuụng gúc với đường tõm lỗ chốt
B3-Lắp nhóm biên, piston, xéc măng vào động cơ
1.Lắp bạc lót vào thanh truyền và lắp đầu to thanh truyền
-Bạc lót có lỗ dầu lắp với thanh truyền sao cho lỗ dầu trên bạc lót trùng với lỗ dầu trên thân thanh truyền, cựa trên bạc lót nằm vào rãnh định vị
2.Bụi một lớp dầu lờn trờn bề mặt bạc lút
Trang 283 Lắp vào bulông thanh truyền một đoạn ống mềm để tránh làm xước mặt gương xilanh
4.Bôi một lớp dầu lên mặt gương xilanh
5.Dùng dụng cụ chuyên dùng bó xéc măng nằm lọt trong rãnh lắp xéc măng
6.Quay trục khuỷu cho cổ biên của máy cần lắp lên ĐCT
7.Đưa nhóm biên, piston, xéc măng vào xilanh
-Dùng cán búa nguội hoặc chày đồng đóng nhẹ vào đỉnh piston để piston, xéc măng lọt vào xilanh
-Chú ý chiều, thứ tự lắp piston
8.Quay trục khuỷu để cho cổ biên của máy cần lắp xuống ĐCD đồng thời đẩy piston chuyển động theo
9.Tháo 2 đoạn ống mềm ra khỏi bulông biên
10.Lắp nắp đầu to thanh truyền
-Chú ý dấu thứ tự và chiều lắp
11.Lắp đai ốc bắt nắp đầu to thanh truyền và siết chặt đúng mômen qui định, sau đó siết thêm 1 góc 900
Trang 29-Sau mỗi lần siết phải quay trục khuỷu để kiểm tra khe hở lắp nghép, nếu trục khuỷu quay không trơn đều thì phải tháo ra để kiểm tra
12 Lắp các nhóm biên, piston, xéc măng còn lại tương tự
13 Lắp phao lọc dầu và đường dầu ngang
14 Lắp các te (theo qui trình riêng)
15.Lắp nắp máy (theo qui trình riêng)
16.Lắp các bộ phận còn lại
II Thực hành tháo, lắp cơ cấu tru ̣c khuỷu thanh truyền và nhóm pít tông
- Tháo rời các chi tiết
- Nhận da ̣ng các chi tiết
- Làm sạch
- Lắp các chi tiết
CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG
I Trắc nghiệm đa lựa chọn
1 Các chi tiết nào không thuộc bộ phận chuyển động của động cơ ?
Trang 30a Chuyển động có gia tốc thay đổi
b Chuyển động tịnh tiến lên xuống
c Chuyển động quay không đều
d Tất cả các chuyển động trên
3 Lực tác dụng lên pit tông gồm các lực sau, ngoại trừ
a Lực quán tính chuyển động tịnh tiến
Trang 31Bài 3: Kiểm tra và thay thế xéc măng
Mã Bài: C612020411 - 03 Giới thiệu:
Xéc măng luôn làm việc trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao, chịu ma sát lớn và điều kiện bôi trơn khó khăn, vì vậy xéc măng chóng bị mòn, bị liệt sẽ không đảm bảo được vấn đề bao kín buồng cháy và truyền nhiệt từ động cơ ra ngoài, dẫn đến tiêu hao nhiên liệu, hỏng dầu bôi trơn, giảm tỷ số nén và công suất động cơ giảm Để động cơ làm việc tốt, cần phải định kỳ kiểm tra và thay thế xéc măng
Mục tiêu:
Học xong bài này học viên có khả năng :
- Trình bày được nhiệm vu ̣, phân loa ̣i, cấu ta ̣o, hiê ̣n tươ ̣ng nguyên nhân hư hỏng , phương pháp kiểm tra và thay thế xéc măng
- Nhận da ̣ng đúng các loa ̣i xéc măng , kiểm tra các khe hở của xéc măng đúng phương pháp Chọn được xéc măng thay mới đúng chủ ng loa ̣i và đa ̣t tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t
do nhà chế ta ̣o quy đi ̣nh
Nội dung chính:
1 Xéc măng
1.1 Nhiệm vu ̣
1.2 Phân loại
1.3 Cấu tạo của xéc măng
1.4 Xéc măng khí
1.5 Xéc măng dầu
2 Hiện tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa xéc măng
2.1 Hiện tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng
2.2 Phương pháp kiểm tra, thay thế
3 Kiểm tra và thay xéc măng mới
3.1 Kiểm tra:
3.1.1 Khe hở miê ̣ng
3.1.2 Khe hở lưng
Trang 323.1.7 Kiểm tra các khe hở
3.1.8 Rà nguội miệng, chiều dày xéc măng(nếu cần)
I Lý thuyết liên quan
1 Xéc măng
1.1 Nhiê ̣m vu ̣
Như đã trình bày ở phần đầu piston, xéc măng khí làm nhiệm vụ bao kín khí, không cho khí cháy lọt xuống cácte còn xéc măng dầu ngăn không cho dầu bôi trơn xục lên buồng cháy
1.2 Phân loa ̣i
Theo nhiệm vụ, xéc măng được chia ra hai loại là xéc măng khí và xéc măng dầu
1.3 Cấu ta ̣o của xéc măng
Cấu tạo chung của xéc măng có dạng hình tròn, chỗ cắt là miệng, mặt ngoài và hai mặt cạnh (trên và dưới) được mài nhẵn
Hình 3.1 Các loại xéc măng
1.4 Xéc măng khi ́ : Xéc măng khí là một vòng kim loại có cắt miệng, ở trạng thái tự do
có dạng gần tròn
- Cấu tạo của Xéc măng khí được đặc trưng bằng tiết diện và miệng xéc măng
+ Loại tiết diện chữ nhật có cấu tạo đơn giản nhất, dễ chế tạo, thông dụng, nhưng bao kín không tốt lắm (hình b)
Trang 33+ Loại mặt ngoài vát đi một góc β = 15-300 bao kớn tốt và cải thiện được việc bôi trơn, tuy nhiên khi chế tạo và phải đánh dấu chiều lắp sao cho khi xéc măng đi xuống sẽ có tác dụng như một lưỡi cạo để gạt dầu (hình c)
+ Loại có tiết diện không đối xứng làm tăng diện tích tiếp xúc với chất khí nên tăng được lực tỳ, bao kín tốt Khi lắp phải chú ý, nếu phía ngoài vát thì phải lắp hướng xuống phía dưới còn vát phía trong thì phải lắp hướng lên trên, nhằm tránh hiện tượng giảm lực căng của xéc măng do áp suất cao của khí lọt từ buồng cháy (hình d,e)
+ Loại hình thanh vát có tác dụng giũ muội than khi xécc măng co bóp do đường kính xylanh không hoàn toàn đồng đều theo phương dọc trục, do đó tránh được hiện tượng bị kẹt xéc măng trong rãnh của nó (hình f)
-Miệng xéc măng có thể cắt theo các kiểu sau:
Miệng cắt thẳng được dựng phổ biến nhất, đơn giản, dễ chế tạo, nhưng dễ lọt khí
Miệng cắt vát một góc 30 hoặc 450 cũng được dựng tương đối nhiều Loại này bớt lọt khí, nhưng cắt miệng khó hơn loại miệng cắt thẳng
Miệng xếp chồng hay bậc thang, khả năng bao kín tốt nhất, nhưng chế tạo miệng rất phức tạp nên ít dùng
1.5 Xéc măng dầu: Nếu chỉ có xéc măng khí thì có hiện tượng bơm dầu lên buồng cháy
qua khe hở mặt đầu xéc măng trong rãnh xéc măng khi piston đổi chiều chuyển động Dầu sẽ bị cháy, kết muội và tiêu hao dầu bôi trơn Xéc măng dầu có nhiệm vụ ngăn dầu ngoài ra dàn đều dầu trờn mặt gương xylanh Thông thường trên rãnh lắp xộc măng dầu
có gia công các lỗ thóat dầu
Trang 34Xộc măng dầu cũng là một vũng kim loại cú cắt miệng như xộc măng khớ nhưng dày hơn, cú tiện rónh và khoan nhiều lỗ dầu ở rónh để gạt dầu Tiết diện cú dạng lưỡi cạo gạt dầu thường gặp trong thực tế Xộc măng dầu cú cấu tạo là tổ hợp 3 chi tiết riờng
rẽ, một lũ xo hỡnh súng ộp hai vũng thộp mỏng lờn mặt đầu của rónh nờn xộc măng khớ làm việc khụng cú khe hở mặt đầu Do đú, xộc măng dầu tổ hợp cú tỏc dụng ngăn dầu và giảm va đập rất tốt
2 Hiờ ̣n tươ ̣ng, nguyờn nhõn hư hỏng, phương pháp kiờ̉m tra, sửa chữa xộc măng 2.1 Hiờ ̣n tươ ̣ng, nguyờn nhõn hư hỏng
- Hiợ̀n tươ ̣ng, nguyờn nhõn hư hỏng: Hư hỏng chủ yếu của xộc măng là bị mũn, bề mặt làm việc bị cào xước, chỏy rỗ hay xộc măng bị gẫy
- Nguyờn nhõn hư hỏng
+ Do xéc măng chịu tải trọng cơ học lớn trong quá trình làm việc, ngoài ra xéc măng còn chịu lực quán tính lớn, có chu kỳ và va đập
+ Do masát lớn, ăn mòn hóa học
+ Do tháo lắp bảo d-ỡng không đúng quy trình kỹ thuật
2.2 Phương pha ́ p kiờ̉m tra, thay thờ́
Khi chỏy rỗ cú thể kiểm tra bằng mắt thường và cú thể dựng dụng cụ đo để xỏc định mũn xộc măng Nếu hư hỏng thỡ thực hiện thay mới
2.2.1 Kiểm tra khe hở cạnh:
Trang 35Lắp xécmăng vào trong rãnh trên phần đầu píttông và xoay tròn xéc măng trong rãnh nếu xécmăng bị kẹt không xoay được trong rãnh lắp xéc măng thì tháo xéc măng ra khỏi píttông rồi làm sạch mụi than đóng trong rãnh lắp xéc măng sau đó lắp xéc măng vào rãnh trên píttông (chú ý khi lắp xéc măng vào rãnh píttông phải cho 1 ít dầu bôi trơn vào rãnh lắp xéc măng, trước khi kiểm tra khe hở cạnh xéc măng thì xéc măng phải xoay trơn trong rãnh)
Chọn căn là có chiều dầy thích thợp đưa vào khe hở giữa xéc măng và cạnh của rãnh lắp xéc măng Khe hở này phải nằm trong khoảng từ 0,015 – 0,02mm
2.2.2 Kiểm tra khe hở miệng xéc măng:
Tháo xéc măng cần kiểm tra khe hở miệng ra khỏi píttông Đặt xéc măng vào trong xilanh, dùng píttông đẩy cho xéc măng nằm phẳng trong xilanh, chọn căn lá có chiều dầy thích hợp đưa vào miệng xéc măng, khe hở miệng xéc măng chính là chiều dầy của căn lá ta chon Khe hở này nằm trong khoảng từ 0,15 – 0,25mm, lớn nhất là 1mm đối với xéc măng hơi và 1,5 mm đối với xéc măng dầu
2.2.3 Kiểm tra khe hở lƣng :
Lắp xéc măng vào trong rãnh trên píttông, xéc măng phải thấp hơn mép rãnh 0,20
- 0,35 mm Ta cũng có thể kiểm tra khe hở này bằng cách dùng thước đo độ sâu để đo độ sâu của rãnh lắp xéc măng, dùng pan me để đo chiều rộng của xéc măng, hiệu số kích thước đo được chính là khe hở lưng xéc măng
2.2.4 Kiểm tra độ lọt ánh sánh của xéc măng
Đặt xéc măng nằm phẳng trong xilanh, đặt 1 bóng đèn điện ở phía dưới xilanh, phía trên xéc măng đặt 1 tấm bìa có đường kính nhỏ hơn đường kính xilanh nhưng lớn hơn đường kính trong của xéc măng Quan sát mức độ lọt ánh sáng qua khe hở giữa lưng
Trang 36xéc măng và thành xilanh, một xéc măng không được quá 2 chỗ lọt ánh sáng, tổng chiều dài của các cung lọt ánh sáng không quá 90 độ với khe hở cung lọt là 0,03mm nếu khe hở
<0,015mm thì chiều dài cung lọt ánh sáng cho phép có thể lên tới 120 độ
2.2.5 Sửa lắp xéc măng:
Xéc măng là chi tiết nhanh mòn và hay hỏng lên thường được thay mới, khi chọn lắp và thay thế xéc măng mới phải căn cứ vào đường kính xilanh để chọn xéc măng cho phù hợp, xéc măng mới phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Xéc măng phảI chọn đúng cốt sửa chữa xylanh và đúng chủng loại
-Khe hở miệng từ 0,15-0,25mm Nếu không đúng phảI chọn lại xéc măng hoặc dũa miệng xéc măng
-Khe hở cạnh 0,015-0,02mm Nếu không đúng thì chọn lại xéc măng, nếu khe hở quá nhỏ thì bôI một lớp mỏng bột rà xupáp lên tấm kính phẳng để mài mỏng xéc măng đến khi khe hở cạnh đạt tiêu chuẩn
-Khe hở lưng 0,20mm Nếu khe hở lưng không đúng thì phảI chọn lại xéc măng
-Độ lọt ánh sáng đúng quy định, nếu độ lọt ánh sáng không đạt yêu cầu thì chọn lại xéc măng
Các chú ý khi lắp xéc măng:
-Những xéc măng có góc vát phía trong thì lắp vào rãnh thứ nhất và quay góc vát lên trên, nếu góc vát nằm ở phía ngoài thì lắp vào rãnh thứ 2 hoặc thứ 3 và quay góc vát xuống dưới
-Các xéc măng dầu có cạnh ngoài là góc tròn, thì quay mặt có góc tròn lên trên Nếu mặt cạnh ngoài có dạng hình côn, thì quay phía có đường kính nhỏ lên trên và lắp vào rãnh thứ 2 hoặc thứ 3 của piston
-Các miêng xéc măng phảI lệch nhau: Miệng thứ nhất và thứ hai lệch nhau 1800, Miệng thứ 2 và thứ 3 lệch nhau 900, Miệng thứ 3 và thứ 4 lệch nhau 900
-Miệng xéc măng không được trùng hoặc vuông góc với đường tâm lỗ chốt (Cách đường tâm lỗ chốt từ 30-450)
-Không được lắp thêm vòng lót ở bên trong xéc măng, trừ trường hợp xưởng chế tạo đã
có sẵn
-Khi bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, nếu phát hiện công suất động cơ yếu, áp suất nén không đạt tiêu chuẩn, thấy xilanh bị lọt khí, dầu BT xục lên buồng đốt nhưng độ mòn côn và ôvan của xilanh chưa quá giới hạn cho phép thì do xéc măng bị hỏng gẫy, lúc này lên tháo piston ra và thay xéc măng ngay trên xe mà không cần phảI tháo động cơ ra khỏi xe
II Thực hành kiểm tra và thay xéc măng mới
3.1 Kiểm tra:
Trang 373.1.3 Khe hơ ̉ miê ̣ng
3.1.4 Khe hơ ̉ lƣng
3.1.3 Khe hơ ̉ ca ̣nh
3.1.4 Độ đàn hồi
3.1.5 Độ tròn đều
3.1.6 Thay xéc măng mơ ́ i:
3.1.9 Kiểm tra ca ́ c khe hở
3.1.10 Rà nguội miệng, chiều da ̀y xéc măng(nếu cần)
Trang 38Bài 4: Sửa chữa pít tông
Mã Bài: C612020411 - 04 Giới thiệu:
Sửa chữa pit tông là một chi tiết đóng một vai trò không nhỏ trong bộ phận chuyển động, pit tông có thể làm cho công suất động cơ giảm, tiêu hao nhiên liệu và nhiều hiện tượng khác do bị mòn hoặc các hư hỏng khác Bài học này giúp cho chúng ta một số kiến thức cơ bản về cấu tạo, phương pháp kiểm tra và sửa chữa pit tông
Mục tiêu:
Học xong bài này học viên có khả năng :
- - Trình bày được nhiệm vụ , cấu tạo, hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng , phương pháp kiểm tra, sửa chữa pít tông
- Kiểm tra, sử a chữa pít tông đúng phương pháp đa ̣t tiêu chuẩn kỹ thuâ ̣t do nhà chế tạo quy định, đa ̣t chất lượng và đảm bảo an toàn
Nội dung chính:
1 Pít tông
1.1 Nhiệm vu ̣
1.2 Cấu tạo
2 Hiện tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra và sửa chữa pít tông
2.1 Hiện tươ ̣ng, nguyên nhân hư hỏng
2.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
3 Kiểm tra, sử a chữa hư hỏng của pít tông
3.2.1 Thân pít tông bị ca ̣o xước
3.2.2 Lỗ chốt bị mòn
3.2.3 Thân pít tông bị mòn
I Lý thuyết liên quan
1 Pít tông
̣m vu ̣
Trang 39Pit tông là bộ phận chuyển động trực tiếp tiếp nhận lực tác dụng của khí cháy, qua chốt pit tông và thanh truyền làm quay trục khuỷu để sinh công Ngoài ra pit tông cùng với nắp máy, xi lanh tạo thành buồng cháy ở động cơ hai kỳ, pit tông còn tác dụng như một van trượt đóng mở các cửa thổi, cửa nạp và cửa xả
- Đỉnh bằng (hình a): diện tích chịu nhiệt nhỏ, cấu tạo đơn giản, được sử dùng nhiều
ở động cơ điêzen buồng cháy xoáy lốc và dự bị
- Đỉnh lồi (hình b):có sức bền lớn, đỉnh mỏng, nhẹ nhưng diện tích chịu nhiệt lớn Loại này thường được sử dụng trong động cơ xăng bốn kỳ xu páp treo
- Loại đỉnh lồi dạng (hình c) thường được sử dụng ở động cơ xăng hai kỳ không có xupáp
- Đỉnh lõm (hình d): có thể tạo ra xoáy lốc nhẹ, tạo điều kiện cho việc hình thành hoà khí và cháy Tuy nhiên, diện tích chịu nhiệt lớn hơn so với đỉnh bằng Loại này được dùng nhiều trên cả động cơ xăng và động cơ điêzen Ngoài ra trên động cơ điêzen có thể
sử dụng các dạng đỉnh pit tông như hình (e, g, h, f)
Trang 40b Đầu pit tông
Đầu pit tông được giới hạn từ đỉnh pit tông đến rãnh xéc măng dầu cuối cùng trên bệ chốt pit tông
Đường kính đầu pit tông thường nhỏ hơn đường kính thân (hình 20 – 3b) Cấu tạo đầu pit tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bao kín buồng cháy: thông thường người ta dùng xéc măng để bao kín Vì vây, đầu pit tông có các rãnh để lắp các xécmăng khí và xéc măng dầu Số rãnh xéc măng tuỳ thuộc vào loại động cơ
- Tản nhiệt tốt cho pit tông: Phần lớn nhiệt của pit tông truyền qua xéc măng và xi lanh đến môi chất làm mát Để tản nhiệt tốt đầu pit tông thường có cấu tạo như sau:
+ Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu có bán kính R lớn
+ Dùng rãnh ngăn nhiệt để giảm lượng nhiệt truyền cho xéc măng thứ nhất
- Sức bền cao: Để tăng sức bền và độ cứng vững cho bệ chốt người ta chế tạo các gân chịu lực