Mục tiêu mô đun : - Kiến thức: + Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống phanh trên ô tô + Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh dẫn độn
Trang 1GIÁO TRÌNH
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ… ngày….tháng 8 năm 2018 của
Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Nam Định, năm 2018
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin cụ thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Hệ thống phanh ôtô là cụm chi tiết của gầm xe, bao gồm : Cơ cấu phanh, dẫn động phanh và trợ lực phanh, dùng để điều khiển giảm tốc độ, dừng xe theo yêu cầu của người lái và đảm bảo an toàn giao thông khi vận hành trên đường
Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh là một công việc có tính thường xuyên và quan trọng đối với nghề sửa chữa ôtô, nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người lái xe và hành khách đi trên xe, vì hệ thống phanh không đảm bảo an toàn sẽ trực tiếp gây ra tai nạn giao thông và đe doạ đến tính mạng của con người Do đó công việc sửa chữa và bảo dưởng hệ thống phanh không chỉ cần những kiến thức về
cơ học ứng dụng, về thuỷ lực, khí nén, điện tử và kỹ năng sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm đạo đức cao và sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ôtô Vì vậy công việc sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh đã trở thành một
nghiệp vụ rất cao của người thợ sửa chữa ôtô
Giáo trình này cung cấp cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ
và nguyên tắc hoạt đông của các bộ phận của các loại hệ thống phanh ôtô Đồng thời
có đủ kỹ năng phân định để tiến hành bảo dưỡng và kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng của các bộ phận của hệ thống phanh ô tô Với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình yêu cầu kỹ thuật, an toàn và năng suất cao Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa và bộ công nghệ ô tô và các đồng nghiệp trong quá trình biên soạn giáo trình này đã có những ý kiến đóng góp rất quý báu để cuốn giáo trình này được hoàn thiện
Nam Định, ngày tháng năm
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Bùi Ngọc Luận
2 Tống Minh Hải
3 Nguyễn Lương Huy
Trang 33
MỤC LỤC
TRANG
BÀI 9 SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG BƠM HƠI, BÌNH HƠI VÀ ĐƯỜNG
Trang 44
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên môn đun: Sửa chữa & bảo dƣỡng hệ thống phanh
Mã mô đun: C612021611
I Vị trí, tính chất của mô đun :
- Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học,
mô đun sau: Chính trị; Pháp luật; Tin học; Ngoại ngữ; Kỹ năng giao tiếp, Vẽ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Cơ kỹ thuật; Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động; Công nghệ khí nén thuỷ lực; Thực hành nguội cơ bản; Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa; Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu phân phối khí, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và các bộ phận cố định, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đánh lửa và khởi động, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Nhiên liệu động cơ diesel, Sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện - điện tử trên ô tô, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền động, Sửa chữa và bảo dưỡng hộp số tự động trên ô tô, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lái Mô đun được bố trí ở học kỳ IV của khóa học
- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
II Mục tiêu mô đun :
- Kiến thức:
+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống phanh trên ô tô + Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh dẫn động thủy lực và phanh dẫn động khí nén trên ô tô
+Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận (dẫn động phanh và cơ cấu phanh bánh xe) của hệ thống phanh dẫn động thủy lực và phanh hơi + Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng chung và của các bộ phận hệ thống phanh dẫn động thủy lực và phanh dẫn động khí nén trên ô tô
+ Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa được những sai hỏng của các bộ phận hệ thống phanh
- Kỹ năng:
Trang 5+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
III Nội dung mô đun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra *
6 Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phanh hơi 5 1 3 1
7 Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phanh tay 5 1 4
8 Sửa chữa và bảo dưỡng bộ trợ lực phanh 10 2 7 1
9 Sửa chữa và bảo dưỡng bơm hơi, bình hơi
Trang 6Cơ cấu phanh bao gồm các bộ phận : mâm phanh, tang trống, guốc phanh, má phanh, lò xo
Dẫn động phanh gồm có : Bàn đạp, xi lanh chính, xi lanh bánh xe, bộ điều hoà lực phanh, đường ống dẫn dầu phanh và bộ trợ lực phanh
Do yêu cầu làm việc của hệ thống phanh liên tục, chịu lực lớn và chịu nhiệt
độ cao của các bề mặt ma sát nên các chi tiết dễ bị hư hỏng cần được tiến hành kiểm tra, điều chỉnh thường xuyên và bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn tính mạng con người nhằm nâng cao tuổi thọ của hệ thống phanh
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phanh loại của hệ thống phanh ôtô
2 Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống phanh thuỷ lực
3 Trình bày được phương pháp kiểm tra bảo dưỡng hệ thống phanh thuỷ lực
4 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng được các bộ phận của hệ phanh thuỷ lực đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống phanh ôtô
2 Cấu tạo và hoạt động của hệ thống phanh thuỷ lực
3 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng hệ thống phanh thuỷ lực
4 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống phanh thuỷ lực
Trang 77
Nội dung chi tiết của bài:
I Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống phanh:
1 Nhiệm vụ:
- Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ôtô đến một giá trị cần thiết nào đấy hoặc dừng hẳn ôtô
- Giữ ôtô dừng hoặc đỗ trên các đường dốc
- Đảm bảo cho ôtô chuyển động an toàn ở chế độ cao, cho phép người lái có thể điều chỉnh được tốc độ chuyển động hoặc dừng xe trong tình huống nguy hiểm
2 Yêu cầu:
Hệ thống phanh trên ôtô cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm;
- Phanh êm dịu trong mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định chuyển động của ôtô;
- Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn;
- Dẫn động phanh có độ nhạy cao;
- Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ để sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh ở những cường độ khác nhau;
- Không có hiện tượng tự xiết khi phanh;
- Cơ cấu phanh thoát nhiết tốt;
- Có hệ số ma sát giữa trống phanh và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng;
- Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp với lực phanh trên bánh xe;
- Có khả năng phanh ôtô khi đứng trong thời gian dài
3 Phân loại:
3.1 Theo công dụng
Theo công dụng hệ thống phanh được chia thành các loại sau:
- Hệ thống phanh chính ( Phanh chân )
- Hệ thống phanh dừng ( Phanh tay )
- Hệ thống phanh chậm dần ( Phanh bằng động cơ, thuỷ lực hoặc điện từ)
3.2 Theo kết cấu của cơ cấu phanh
Theo kết cấu của cơ cấu phanh hệ thống phanh được chia thành hai loại sau:
- Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc;
Trang 8- Hệ thống phanh dẫn động có cường hoá
3.4 Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh
Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ điều hoà lực phanh
3.5 Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh
Theo khả khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống phanh ABS)
4 Cấu tạo chung của hệ thống phanh
Cấu tạo chung của hệ thống phanh trên ôtô được mô tả trên hình 1
Nhìn vào sơ đồ cấu tạo, chúng ta thấy hệ thống phanh bao gồm hai phần chính:
- Cơ cấu phanh:
Cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe nhằm tạo ra mômen hãm trên bánh xe khi phanh ôtô
- Dẫn động phanh:
Trang 99
Dẫn động phanh dựng để truyền và khuyếch đại lực điều khiển từ bàn đạp phanh đến cơ cấu phanh Tuỳ theo dạng dẫn động: cơ khớ, thuỷ lực, khớ nộn hay kết hợp mà trong dẫn động phanh cú thể bao gồm cỏc phần tử khỏc nhau Vớ dụ nếu là dẫn động
cơ khớ thỡ dẫn động phanh bao gồm bàn đạp và cỏc thanh, đũn cơ khớ Nếu là dẫn động thuỷ lực thỡ dẫn động phanh bao gồm: bàn đạp, xi lanh chớnh (tổng phanh), xi lanh cụng tỏc (xi lanh bỏnh xe) và cỏc ống dẫn
II Cấu tạo và nguyờn lý hoạt động của hệ thống phanh dầu:
sử dụng
- Dẫn động hai dũng nghĩa là từ đầu ra của xilanh chớnh cú hai đường dầu độc lập đến cỏc xilanh bỏnh xe
1 Bàn đạp phanh 2 Bình dầu phanh
3 Xilanh phanh chính 4 ống dẫn dầu
5 Cơ cấu phanh bánh sau 6 Cơ cấu phanh bánh tr-ớc
Hỡnh 2: Sơ đồ nguyờn lý hệ thống phanh thủy lực
dẫn động hai dũng
Trang 10- Một dòng dẫn động cho bánh xe trước ở một phía và bánh xe sau ở phía khác, còn
một dòng dẫn động cho các bánh xe chéo còn lại
- Hai kiểu dẫn động trên được dùng cho các xe con thông thường vì kết cấu đơn giản
và giá thành hạ
- Một dòng dẫn động cho ba bánh xe
Ba kiểu dẫn động trên được dùng ở các xe có yêu cầu cao về độ tin vậy và về chất lượng phanh Khi xảy ra hư hỏng một dòng thì hiệu quả phanh giảm không nhiều, do đó đảm bảo được an toàn chuyển động
Trang 11- Hiệu suất cao, độ nhạy cao, cấu tạo đơn giản
- Cú khả năng ỏp dụng trờn nhiều loại ụtụ khỏc nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh
- Khi chết mỏy vẫn cú khả năng hóm cỏc bỏnh xe
b Nhƣợc điểm:
- Lực tỏc dụng lờn bàn đạp phanh lớn nờn chỉ dựng cho cỏc xe cú tải trọng nhỏ
- Nếu cú một bộ phận trong hệ thống hỏng thỡ toàn bộ hệ thống phanh khụng làm việc
3 Sơ đồ cấu tạo và nguyờn lý hoạt động:
a Sơ đồ cấu tạo:
Hình 3: Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thủy lực dẫn
Trang 1212
b Nguyên lý hoạt động
- Khi đạp phanh, lực đạp được truyền từ bàn đạp qua cần đẩy vào xilanh chính để đẩy piston trong xilanh Lực của áp suất thuỷ lực bên trong xilanh chính được truyền qua các đường ống dẫn dầu đến các xilanh bánh xe thực hiện quá trình phanh
- Khi nhả phanh, người lái bỏ chân khỏi bàn đạp phanh lúc này piston xilanh chính trở lại vị trí không làm việc và dầu từ các xilanh bánh xe theo đường ống hồi về xilanh chính vào buồng chứa, đồng thời tại các bánh xe lò xo hồi vị kéo hai guốc phanh tách khỏi trống phanh và kết thúc quá trình phanh
4 Hiện tương nguyên nhân hư hỏng của hệ thống phanh dầu
Phanh không ăn.
* Nguyên nhân
- Do hành trình tự do của bàn đạp phanh quá lớn
- Thiếu dầu trong tổng phanh, dò dỉ dầu trong hệ thống
- Do không khí lọt vào hệ thống phanh
- Cuppen phanh ở xi lanh con và tổng phanh quá mòn, hỏng
- Van một chiều tổng phanh quá mòn, hỏng
- Khe hở giữa má phanh và trống phanh quá lớn
- Má phanh dính dầu, cháy xám, chai cứng, mòn nhô đinh tán
Trang 13- Lò xo hồi vị của má phanh yếu hoặc gãy
- Piston, xilanh của bánh xe bị bó kẹt do bẩn
- Lò xo hồi vị của bàn đạp phanh bị gãy hoặc giảm đàn tính
- Má phanh bị bong ra khỏi guốc phanh
- Cuppen bị trương dẫn đến không hồi vị được
* Hậu quả
- Tốc độ xe giảm, có mùi khét ở trống phanh
- Xe gia tốc kém, không bốc, tiêu hao nhiên liệu
- Cháy hỏng má phanh và trống phanh
- Gây quá tải cho hệ thống truyền lực, động cơ bị nóng
Phanh ăn lệch về một phía
* Nguyên nhân
- Khe hở giữa má phanh và trống phanh các bánh xe không đều nhau
- Má phanh của bánh xe nào đó dính dầu mỡ hoặc nhô đinh tán
- Đường dầu dẫn đến phanh nào đó bị hỏng, tắc, thủng
- Piston, xilanh bánh xe nào đó bị kẹt
* Hậu quả
- Khi phanh, xe có hiện tượng quay vòng (nhao về một phía)
- Không an toàn khi phanh xe làm mất tính năng ổn định và dẫn hướng
5 Quy trình tháo lắp, kiểm tra và bảo dƣỡng bên ngoài hệ thống phanh dầu 5.1 Q uy trình tháo hệ thống phanh xe peugeot.
Công việc chuẩn bị
- Kê kích bánh xe cho chắc chắn, vệ sinh sạch sẽ hệ thống phanh
Trang 1414
- Chuẩn bị dụng cụ như : clê, thùng chứa, tuốcnơvit, kìm v v
- Xả hết dầu trong hệ thống phanh
Quy trình tháo hệ thống phanh
Bước 1: Tháo rắc cắm điện bắt với nắp bình chứa dầu ra.(H.5.1.)
Chú ý : tránh làm đứt dây điện và bẹp rắc cắm dây
Bước 2: Tháo đường ống chân không bắt với trợ lực phanh ra.(H.5.2.)
Chú ý:Khi tháo phải cẩn thận tránh làm rách đường ống
Bước 3: Tháo đường ống phanh bắt từ xilanh tổng đến xilanh con ra.(H.5.3.)
- Dùng cơlê 14 tháo đai ốc hãm ra rồi
tháo đường ống ra
Chú ý: Cần chú ý các động tác tránh làm cong gãy các đường ống
H.5.1
H.5.3
H5.2
Trang 1515
Bước 4:Tháo bàn đạp phanh ra.(H.5.4.)
- Dùng kìm mỏ nhọn tháo phanh hãm rồi nhấc bàn đạp phanh ra
Chú ý: Cần thực hiện nhẹ nhàng tránh làm gãy phanh hãm
Bước5: Tháo xilanh chính ra.(H.5.5.)
- Dùng khẩu 12 tháo hai đai ốc ra rồi tháo xilanh chính ra
Chú ý: Phải tháo thanh đẩy ra khỏi bàn đạp phanh trước khi tháo xilanh chính
Bước 6: Tháo bộ trợ lực phanh ra.(H.5.6.)
Chú ý: Cần phải để cẩn thận tránh làm rơi gây móp, bẹp bộ trợ lựcphanh
Bước 7: Tháo cơ cấu phanh ra.(H.92.7.)
Chú ý: Nới lỏng đều các bu lông rồi mới tháo hẳn ra
H.5.7 H.5.4
H.5.5
Trang 16- Thay dầu phanh đúng loại và tra mỡ các chốt, cam lệch tâm
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng (đệm cao su, cúpen, phanh hãm, má phanh)
- Điều chỉnh khe hở của má phanh
- Xả e cho hệ thống
5.3 Bảo dƣỡng bên ngoài hệ thống phanh
1 Làm sạch bên ngoài các bộ phận
2 Kiểm tra bên ngoài các bộ phận của hệ thống phanh
3 Kiểm tra và cấp đủ dầu phanh vào bình chứa
4 Kiểm tra và điều chỉnh hành trình bàn đạp phanh
5 Kiểm tra và điều chỉnh khe hở của má phanh
6 Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
* Các chú ý
- Kiểm tra và quan sát kỹ các chi tiết bị nứt và chờn hỏng ren
- Kiểm tra, điều chỉnh hành trình bàn đạp phanh và khe hở của các má phanh
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ và bị hư hỏng
Trang 17Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của dẫn động phanh thuỷ lực
2 Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của dẫn động phanh thuỷ lực
3 Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của dẫn động phanh thuỷ lực
4 Trình bày được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa dẫn động phanh thuỷ lực
5.Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được dẫn động phanh thuỷ lực đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu dẫn động phanh thuỷ lực
2 Cấu tạo và hoạt động của dẫn động phanh thuỷ lực
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của dẫn động phanh thuỷ lực
4 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa dẫn động phanh thuỷ lực
5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa dẫn động phanh thuỷ lực
Trang 1818
Nội dung chi tiết của bài:
I Nhiệm vụ và yêu cầu
1 Nhiệm vụ:
- Tạo ra áp suất thuỷ lực tác động lên cơ cấu phanh tang trống hoặc phanh đĩa thực hiện quá trình phanh
2 Yêu cầu:
- Tạo ra áp suất của dầu thuỷ lực đủ lớn
- Dẫn động một cách kịp thời, chính xác và hiệu quả
II Cấu tạo các bộ phận dẫn động phanh dầu:
1 Cấu tạo xilanh phanh chính:
- Xilanh chính là một cơ cấu chuyển đổi lực tác động của bàn đạp phanh thành
áp suất thuỷ lực sau đó áp suất thuỷ lực này tác động lên các càng phanh đĩa hoặc xilanh phanh của kiểu phanh tang trống thực hiện quá trình phanh Xilanh phanh chính bao gồm một số kiểu cơ bản là:
- Xilanh kiểu đơn
- Xilanh kiểu kép
- Xilanh kiểu bậc
Dưới đây trình bầy cấu tạo và nguyên lý làm việc của xilanh phanh kép
1.Thanh đẩy, 2.Piston số 1, 3.Lò xo hồi vị, 4.Buồng áp suất số1,
5.Piston số 2, 6.Lò xo hồi vị, 7.Buồng áp suất số 2, 8.Cửa bù số 1, 9.Của bù số
2, 10.Bình dầu phanh
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo xilanh phanh chính
Trang 19ở mỗi đầu ra của piston có van hai chiều để đưa dầu phanh tới các xilanh bánh xe,
thông qua các ống dẫn dầu bằng kim loại
* Nguyên lý hoạt động
- Khi đạp bàn đạp phanh, thanh đẩy của bàn đạp sẽ tác dụng trực tiếp vào
piston số 1 Do áp suất dầu ở hai buồng áp suất cân bằng nên áp lực dầu ở phía trước piston số 1 sẽ tạo áp lực đẩy piston số 2 cùng chuyển động Khi cuppen của piston
số 1và số 2 bắt đầu đóng các cửa bù thì áp suất phía trước chúng tăng dần và áp suất phía sau chúng giảm dần Phía trước dầu được nén còn phía sau chúng dầu được điền vào theo cửa nạp Khi tới một áp suất nhất định thì áp suất dầu sẽ thắng được sức căng của lò xo van hai chiều bố trí ở hai đầu ra của hai van và đi đến các xilanh phanh bánh xe thông qua các đường ống dẫn bằng kim loại để thực hiện quá trình phanh
- Khi nhả phanh, do tác dụng của lò xo hồi vị piston sẽ đẩy chúng ngược trở
lại, lúc đó áp suất dầu ở phía trước hai piston giảm nhanh, cuppen của hai piston lúc này cụp xuống, dầu từ phía sau hai cuppen sẽ đi tới phía trước của hai piston Khi hai cuppen của piston bắt đầu mở cửa bù thì dầu từ trên bình chứa đi qua cửa bù điền đầy vào hai khoang phía trước hai piston cấp để cân bằng áp suất giữa các buồng trong xilanh Lúc này quá trình phanh trở về trạng thái ban đầu
Hình 2.2: Nguyên lý hoạt động xilanh phanh chính
Trang 2020
Trường hợp xảy ra sự cố
Rò rỉ dầu phanh ở phía sau: Trong trường hợp này piston số 1 có một thanh
nối ở phía trước, khi áp lực dầu bị mất ở buồng số 1 Thanh nối này sẽ được đẩy vào tác động lên piston số 2 Lúc này piston số 2 sẽ được vận hành bằng cơ khí và thực hiện quá trình phanh hai bánh trước
Rò rỉ dầu phanh ở phía trước: Tương tự như piston số 1, piston số 2 cũng có
một thanh nối ở phía trước Khi buông áp suất số 2 bị mất áp lực piston số 2 sẽ dịch chuyển cho tới khi thanh nối đi tới chạm vào đầu nòng xilanh, lúc này piston số 1 hoạt động bình thường và thực hiện quá trình phanh hai bánh sau
2 Cấu tạo xilanh bánh xe:
Xilanh bánh xe được bắt chặt trên mâm phanh, nó có nhiệm vụ tạo ra lực điều khiển để ép guốc phanh vào tang trống Hầu hết các xilanh bánh xe đều sử dụng nòng phẳng với cuppen làm kín và piston ở hai đầu, mỗi piston tác dụng lực như nhau lên mỗi guốc phanh Tuỳ theo loại kết cấu phanh mà xilanh bánh xe sử dụng
có thể là kiểu xilanh đơn nghĩa là chỉ có một piston và một cuppen được sử dụng ở một đầu còn đầu kia hàn kín hoặc có một số ít xe sử dụng xilanh bánh xe có đường kính bậc tức là hai piston và hai cuppen có đường kính khác nhau được dùng ở hai đầu xilanh, nó sẽ tạo ra lực tác động khác nhau lên guốc phanh
Hình 2.3:Rò dầu phanh ở đường ống
phía sau
Trang 2121
* Cấu tạo
Piston của xilanh bánh xe được chế tạo bằng nhôm đúc hoặc nhựa dẻo, phía trong của piston phẳng và nhẵn bóng.Thân xilanh được chế tạo bằng nhôm đúc, gang hoặc bằng nhựa dẻo.áp suất thủy lực truyền từ xilanh chính qua đường dầu vào đẩy piston đi ra tác động vào cần đẩy ép guốc phanh vào trống phanh thực hiện quá trình phanh bánh xe Khi nhả bàn đạp phanh, áp suất ở buồng áp suất mất đi, lò xo kéo piston về vị trí ban đầu
Trang 2222
Hầu hết các xilanh bánh xe đều có dạng nòng phẳng với cuppen làm kín và piston ở hai đầu, mỗi piston tác dụng lực như nhau lên mỗi guốc phanh Cá biệt có loại chỉ một piston và một cuppen ở một đầu xilanh còn đầu còn lại được hàn kín hoặc có xilanh bánh xe được thiết kế đường kính bậc, nòng xilanh với hai piston và hai cuppen có đường kính khác nhau
III HiÖn t-îng nguyªn nh©n h- háng
1 Khi phanh xe có tiếng kêu ồn khác thường
a) Hiện tượng
Khi phanh xe có tiếng ồn khác thường ở cụm dẫn động phanh, đạp phanh càng mạnh tiếng ồn càng tăng
b) Nguyên nhân
- Dẫn động phanh : bàn đạp phanh và ty đẩy mòn lỏng các chốt xoay
2 Phanh kém hiệu lực, bàn đạp phanh chạm sàn xe (phanh không ăn)
- áp suất lốp và độ mòn của hai bánh xe phải và trái không giống nhau
- Bộ điều hoà lực phanh hỏng
- Pít tông, xi lanh bánh xe (hay guốc phanh) bị kẹt về một bên bánh xe
- Bàn đạp phanh bị kẹt hoặc cong
- Ty đẩy bị kẹt hoặc điều chỉnh không đúng kỹ thuật
5 Bàn đạp phanh nặng nhưng phanh không ăn và xe bị rung giật
Trang 23- Dẫn động phanh mòn xi lanh, pittông
- Dầu phanh có nhiều không khí
- Bộ trợ lực phanh hỏng
III Quy trình tháo lắp kiểm tra bảo dƣỡng và sửa chữa
1 Quy trình tháo xilanh chính (tổng phanh) của NISSAN.
a Công việc chuẩn bị:
- Trước khi tháo ta phải tiến hành vệ sinh sạch sẽ bên ngoài xilanh chính
- Chuẩn bị: Tuốcnơvit , kìm, cờlê v.v
Trang 2424
Bước 2: Tháo nắp chụp xilanh ra ( H 2.6)
- Tháo lẫy giữ nắp chụp rồi tháo nắp chụp
ra
Chú ý: Khi tháo phải nhẹ nhàng
Tránh làm gãy lẫy giữ nắp chụp
Bước 3: Tháo piston số 1 ra ( H 2.7)
Chú ý: Để lên giá chuyên dùng
Bước 5: Tháo cuppen ra
- Tháo lò xo hồi vị piston số 1 ra.(H2.9)
- Tháo vít giữ lò xo ra rồi tháo lò xo ra
Trang 2525
- Tháo cuppen ra.(H 2.10)
Chú ý: Không làm rách, cào xước cuppen
Bước 6: Tháo bình chứa ra.(H 2.11)
Chú ý: Cần tìm hiểu kĩ trước khi tháo, tránh làm gãy bình chứa
Sau khi tháo rời các chi tiết của tổng phanh ta tiến hành rửa sạch các chi tiết bằng xà phòng Dùng khí nén thổi sạch nòng xilanh chính Tiến hành kiểm tra sửa chữa các chi tiết nếu có hư hỏng Sau khi vệ sinh và kiểm tra sửa chữa các chi tiết ta tiến hành lắp các chi tiết lại với nhau
2 Quy trình lắp: Ngƣợc lại với quy trình tháo
Các chú ý
- Kê kích và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dưới gầm xe
- Thay dầu phanh đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết : chốt bàn đạp, ty đẩy
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng (đệm kín, cupen, nắp chắn bịu )
- Lắp đúng vị trí của các chi tiết của dẫn động phanh
- Điều chỉnh dẫn động phanh
- Xả e cho hệ thống
H 2.11 H.93.6
Trang 26- Dùng thước kẹp kiểm tra độ mòn của đuôi piston.(H 3.1)
- Dùng thước lá kiểm tra khe hở giữa thanh đẩy và đuôi piston.(H 3.2)
- Dùng mắt quan sát hư hỏng của cuppen xem có cào xước, rách, trương nở hay không
- Quan sát xem xilanh có bị cháy xám cào xước,nứt vỡ hay không
- Dùng đồng hồ xo đo trong kiểm tra độ mòn của xilanh chính
- Kiểm tra piston xem có bị cào xước, nứt vỡ hay không
- Kiểm tra độ đàn tính của lò xo bằng cách đo chiều cao của lò xo rồi so sánh với lò
Trang 2727
- Kiểm tra độ đàn tính của lò xo
- Kiểm tra bề mặt của van và đế van xem có bị cháy xám, nứt ,vỡ hay không
3.2 Sửa chữa
- Lò xo, cuppen, van một chiều nếu hỏng thì thay mới
- Độ mòn của xilanh nhỏ hơn 0,05mm.Vết xước nhỏ thì dùng giấy nháp mịn đánh bóng lại.Nếu vết xước lớn hơn 0,05mm thì phải doa lại và thay piston có đường kính lớn hơn
Trang 28Do yêu cầu làm việc của hệ thống phanh liên tục, chịu lực lớn và chịu nhiệt độ cao của các bề mặt ma sát nên các chi tiết dễ bị hư hỏng cần được tiến hành kiểm tra, điều chỉnh thường xuyên và bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời để đảm bảo các yêu cầu
Cơ cấu phanh gồm có các bộ phận : mâm phanh, guốc phanh, má phanh, chốt lệch tâm, lò xo, các cam điều chỉnh và tang trống phanh dùng để tạo ra áp lực phanh làm cho tang trống và bánh xe dừng lại
Mục tiêu thực hiện :
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của cơ cấu phanh
2 Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu phanh
3 Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của cơ cấu phanh
4 Trình bày được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phanh
5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa được cơ cấu phanh đúng yêu cầu kỹ thuật
Nội dung chính :
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu phanh
2 Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu phanh
3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hệ thống lái cơ cấu phanh
4 Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phanh
5 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu phanh
Trang 2929
Nội dung chi tiết của bài:
I Nhiệm vụ và phân loại:
1 Nhiệm vụ:
- Cơ cấu phanh dùng để hãm trực tiếp các bánh xe ôtô trong quá trình phanh
2 Phân loại: Cơ cấu phanh hiện nay thường sử dụng 2 loại
+ Cơ cấu phanh dầu kiểu má phanh tang trống
+ Cơ cấu phanh dầu kiểu đĩa
II Cấu tạo các bộ phận cơ cấu phanh dầu:
1 Cơ cấu phanh tang trống:
Cấu tạo
Cơ cấu phanh trống gồm có trống phanh quay cùng với các bánh xe, các guốc phanh lắp với phần không quay là mâm phanh, trên guốc có lắp các má phanh, một đầu của guốc phanh quay quanh chốt tựa, đầu còn lại tỳ vào piston của xilanh công tác nếu là dẫn động thuỷ lực, hoặc là cam ép nếu là dẫn động khí nén Trong trường hợp dẫn động thuỷ lực áp suất chất lỏng trong xilanh tác dụng lên các piston và đẩy các guốc phanh ép vào tang trống thực hiện quá trình phanh Đối với dẫn động khí nén, áp suất khí tạo nên lực trên ty đẩy và thông qua đòn dẫn động làm quay cam đẩy các guốc phanh ép vào tang trống Khe hở giữa các guốc phanh được điều chỉnh
Trang 30* Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục
Hình 3.2: Cơ cấu phanh đối xứng qua trục
a Cơ cấu phanh đối xứng qua trục mở guốc phanh bằng cam
1 - Guốc phanh; 2 - lò xo phanh; 3 - bầu phanh; 4 - giá đỡ bầu phanh; 5 - đòn trục cam; 6 - cam ép; 7 - ; 8 - má phanh; 9 - trống phanh; 10 - chốt guốc phanh
b Cơ cấu phanh đối xứng qua trục mở guốc phanh bằng xi lanh thuỷ lực
1 - Chụp cao su chắn bụi; 2- xi lanh; 3 - mâm phanh; 4 - lò xo; 5 - tấm kẹp; 6 - guốc phanh; 7 - má phanh; 8 - bulông điều chỉnh; 9 - đệm; 10 - lò xo; 11 - cam lệch tâm;
12 - tấm đỡ; 13 - bạc lệch tâm; 14 - bulông điều chỉnh; 15 - đai ốc; 16 - đệm vênh
Cơ cấu phanh đối xứng qua trục (có nghĩa gồm hai guốc phanh bố trí đỗi xứng qua đường trục thẳng đứng) được thể hiện trên hình 3.2 Trong đó sơ đồ hình 3.2.a là loại sử dụng cam ép để ép guốc phanh vào trống phanh, loại này hay sử dụng trên ôtô tải lớn; còn sơ đồ hình 3.2.b là loại sử dụng xi lanh thuỷ lực để ép guốc phanh vào trống phanh, loại này thường sử dụng trên ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ
Trang 3131
Cấu tạo chung của cơ cấu phanh loại này bao gồm một mâm phanh được bắt
cố định trên dầm cầu Trên mâm phanh có lắp hai chốt cố định để lắp ráp đầu dưới của hai guốc phanh Hai chốt cố định này có thể có bố trí bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh phía dưới Đầu trên của hai guốc phanh được
lò xo guốc phanh kéo vào ép sát với cam ép (hình 3.2.a) hoặc với pittông xi lanh (hình 3.2.b) Khe hở phía trên của má phanh và trống phanh được điều chỉnh bằng trục cam ép (hình 8.2.a) hoặc bằng hai cam lệch tâm 11 (hình 3.2.b)
Trên hai guốc phanh có tán (hoặc dán) các tấm ma sát Các tấm này có thể dài liên tục (hình 3.2.b) hoặc phân chia thành một số đoạn (hình 3.2.a)
ở hình 3.2.b trống phanh quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ và guốc phanh bên trái là guốc xiết cong guốc bên phải là guốc nhả Vì vậy má phanh bên guốc xiết dài hơn má phanh bên guốc nhả với mục đích để hai má phanh có sự hao mòn như nhau trong quá trình sử dụng do má xiết chịu lực lớn hơn
Còn đối với cơ cấu phanh được mở bằng cam ép (hình 3.2.a) lực tác dụng lên hai má phanh là như nhau nên độ dài của chúng bằng nhau
* Cơ cấu phanh đối xứng qua tâm
Hình 3.3: Cơ cấu phanh đối xứng qua tâm
1 - Ống nối; 2 - vít xả khí; 3 - xi lanh bánh xe; 4 - má phanh; 5 - phớt làm kín; 6 - pittông; 7 - lò xo guốc phanh; 8 - tấm chặn; 9 - chốt guốc phanh; 10 - mâm phanh
Cơ cấu phanh guốc loại đối xứng qua tâm được thể hiện trên hình 3.3 Sự đối xứng qua tâm ở đây được thể hiện trên mâm phanh 10 cũng bố trí hai chốt guốc
Trang 3232
phanh, hai xi lanh bánh xe, hai guốc phanh hoàn toàn giống nhau và chúng đối xứng với nhau qua tâm Mỗi guốc phanh được lắp trên một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dưới của má phanh với trống phanh Một phía của guốc phanh luôn tì vào pittông của xi lanh bánh xe nhờ lò xo guốc phanh Khe hở phía trên giữa má phanh và trống phanh được điều chỉnh bởi cơ cấu
tự động điều chỉnh khe hở lắp trong pittông của xi lanh bánh xe Cơ cấu phanh loại đối xứng qua tâm thường có dẫn động bằng thuỷ lực và được bố trí ở cầu trước của ôtô du lịch hoặc ôtô tải nhỏ Người ta bố trí sao cho khi ôtô chuyển động tiến thì cả hai guốc phanh đều là guốc xiết còn khi lùi thì lại trở thành hai guốc nhả Như vậy hiệu quả phanh khi tiến thì lớn còn khi lùi thì nhỏ Tuy nhiên thời gian lùi ôtô rất ít
và tốc độ rất chậm nên không cần hiệu quả phanh cao
* Cơ cấu phanh guốc loại bơi
Hình 3.4: Cơ cấu phanh guốc loại bơi
Cơ cấu phanh loại bơi có nghĩa là guốc phanh không tựa trên một chốt quay
cố định mà cả hai đầu đều tựa trên mặt tựa di trượt (xem hình 3.4)
Có hai loại cơ cấu phanh bơi: loại hai mặt tựa tác dụng đơn (hình 3.4.a), loại hai mặt tựa tác dụng kép (hình 3.4.b)
- Loại hai mặt tựa tác dụng đơn (hình 3.4.a):
Ở loại này một đầu của guốc phanh được tựa trên mặt tựa di trượt trên phần
vỏ xi lanh, đầu còn lại tựa vào mặt tựa di trượt của pittông Ở trạng thái bình thường dưới tác dụng của hai lò xo guốc phanh các guốc phanh ép sát vào các mặt tựa tạo khe hở giữa má phanh và trống phanh Khi làm việc, trước hết một đầu của guốc phanh được pittông đẩy ra ép sát vào trống phanh và cuốn theo chiều quay của trống phanh làm đầu còn lại của guốc phanh trượt trên mặt tựa để khắc phục hết khe hở
Trang 3333
giữa má phanh và trống phanh và trở thành điểm tựa cố định Loại này, nếu trống phanh quay theo chiều mũi tên thì hai guốc phanh đều là guốc xiết (ứng với chiều tiến ôtô) Khi trống phanh quay theo chiều ngược lại (ứng với chiều lùi ôtô) thì hai guốc phanh trở thành hai guốc nhả Như vậy có nghĩa là hiệu quả phanh khi tiến cũng lớn hơn hiệu quả phanh khi lùi
Loại này cũng thường được bố trí ở bánh xe trước của ôtô du lịch hoặc ôtô tải nhỏ
- Loại hai mặt tựa tác dụng kép (hình 3.4.b):
Ở loại này trong mỗi xi lanh bánh xe có hai pittông và cả hai đầu của mỗi guốc phanh đều tựa trên hai mặt tựa di trượt của hai pittông Khi làm việc guốc phanh được đẩy ra ép sát vào trống phanh ở cả hai đầu guốc phanh nên thời gian khắc phục khe hở giữa má phanh và trống phanh ngắn hơn nghĩa là thời gian chậm tác dụng giảm Ở loại này hiệu quả phanh khi tiến và lùi là như nhau vì trong cả hai trường hợp hai guốc phanh đều là guốc xiết Cơ cấu phanh loại này thường được bố trí ở các bánh xe sau của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ
* Cơ cấu phanh guốc loại tự cường hoá:
Hình 3.5: Cơ cấu phanh guốc loại tự cường hoá
Cơ cấu phanh guốc loại tự cường hoá có nghĩa là khi phanh bánh xe thì guốc phanh thứ nhất sẽ tăng cường lực tác dụng lên guốc phanh thứ hai
Cấu tạo và nguyên lý của cơ cấu phanh tự cường hoá được mô tả trên hình 3.5
Trang 3434
Có hai loại cơ cấu phanh tự cường hoá: cơ cấu phanh tự cường hoá tác dụng đơn (hình 3.5.a); cơ cấu phanh tự cường hoá tác dụng kép (hình 3.5.b)
- Cơ cấu phanh tự cường hoá tác dụng đơn (hình 3.5.a):
Cấu tạo của cơ cấu phanh loại này khác biệt với các cơ cấu phanh kể trên ở chỗ hai đầu của hai guốc phanh được liên kết với nhau qua hai mặt tựa di trượt của một cơ cấu điều chỉnh di động Hai đầu còn lại của hai guốc phanh thì một được tựa vào mặt tựa di trượt trên vỏ xi lanh bánh xe còn một thì tựa vào mặt tựa di trượt của pittông xi lanh bánh xe Cơ cấu điều chỉnh dùng để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh của cả hai guốc phanh ở trạng thái chưa làm việc cả hai guốc phanh được các lò xo guốc phanh kéo ép sát vào các mặt tựa tạo khe hở giữa má phanh và trống phanh Khi làm việc một đầu của guốc phanh được pittông đẩy ra ép sát vào trống phanh và cuốn theo chiều quay của trống phanh, thông qua cơ cấu điều chỉnh tác dụng lên guốc phanh còn lại và khi đã khắc phục hết khe hở cả hai guốc phanh cùng có điểm tựa cố định là mặt tựa trên vỏ xi lanh Như vậy không những cả hai guốc phanh đều là guốc xiết mà guốc thứ hai còn được guốc thứ nhất cường hoá một lực thông qua cơ cấu điều chỉnh.Cơ cấu phanh tự cường hoá tác dụng đơn có hiệu quả phanh theo chiều quay của trống phanh ngược chiều kim đồng hồ (ứng với chiều tiến ôtô) là lớn, còn chiều quay ngược lại (ứng với chiều lùi ôtô) là nhỏ
Cơ cấu phanh loại này thường được bố trí ở các bánh xe phía trước của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ đến trung bình
- Cơ cấu phanh tự cường hoá tác dụng kép (hình 3.5.b):
Khác với loại trên, loại cơ cấu phanh tự cường hoá tác dụng kép có hai đầu của hai guốc phanh tựa trên hai mặt tựa di trượt của hai pittông trong một xi lanh bánh xe Vì vậy hiện tượng tự cường hoá và hiệu quả phanh ở cả hai chiều quay của trống phanh đều như nhau Cơ cấu phanh loại này được sử dụng ở các bánh xe sau của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ đến trung bình
2 Cơ cấu phanh đĩa:
a Cấu tạo chung
Cấu tạo của cơ cấu phanh đĩa được thể hiện trên hình 3.6 Các bộ phận chính của cơ cấu phanh đĩa bao gồm:
- Một đĩa phanh được lắp với moayơ của bánh xe và quay cùng bánh xe
- Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đặt các xi lanh bánh xe
- Hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởi các pittông của xi lanh bánh xe
Có hai loại cơ cấu phanh đĩa: loại giá đỡ cố định và loại giá đỡ di động
Loại giá đỡ cố định (hình 3.6.a):
Trang 3535
Loại này, giá đỡ được bắt cố định trên dầm cầu Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh bánh xe ở hai phía của đĩa phanh Trong các xi lanh có pittông, mà một đầu của nó luôn tì vào các má phanh Một đường dầu từ xi lanh chính được dẫn đến cả hai xi lanh bánh xe
Khi đạp phanh, dầu từ xi lanh chính qua ống dẫn đến các xi lanh bánh xe đẩy pittông mang các má phanh ép vào hai phía của đĩa phanh thực hiện phanh bánh xe Khi thôi phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị bàn đạp phanh được trả về vị trí ban đầu, dầu từ xi lanh bánh xe sẽ hồi trở về xi lanh chính, tách má phanh khỏi đĩa phanh kết thúc quá trình phanh
* Loại giá đỡ di động (hình 3.6.b):
Ở loại này giá đỡ không bắt cố định mà có thể di trượt ngang được trên một
số chốt bắt cố định với dầm cầu Trong giá đỡ di động người ta chỉ bố trí một xi lanh bánh xe với một pittông tì vào một má phanh Má phanh ở phía đối diện được gá trực tiếp trên giá đỡ
Hình 3.6.b
Trang 3636
Bình thường khi chưa phanh do giá đỡ có thể di trượt ngang trên chốt nên nó
tự lựa để chọn một vị trí sao cho khe hở giữa các má phanh với đĩa phanh hai bên là như nhau Khi đạp phanh dầu từ xi lanh chính theo ống dẫn vào xi lanh bánh xe Pittông sẽ dịch chuyển để đẩy má phanh ép vào đĩa phanh Do tính chất của lực và phản lực kết hợp với kết cấu tự lựa của giá đỡ nên giá đỡ mang má phanh còn lại cũng tác dụng một lực lên đĩa phanh theo hướng ngược với lực của má phanh do pittông tác dụng Kết quả là đĩa phanh được ép bởi cả hai má phanh và quá trình phanh bánh xe được thực hiện
b Cấu tạo của đĩa phanh và má phanh
Cấu tạo của đĩa phanh và má phanh được chỉ ra trên hình 3.7
Hình 3.7: Cấu tạo của đĩa phanh và má phanh
* Cấu tạo đĩa phanh:
Đĩa phanh thường được chế tạo liền với moayơ bánh xe Có hai loại đĩa phanh: đĩa phanh đặc (hình 3.7.a) và đĩa phanh có lỗ rỗng (hình 3.7.b)
Đĩa phanh có lỗ rỗng, do diện tích tiếp xúc với không khí nhiều hơn nên khả năng thoát nhiệt tốt hơn so với đĩa phanh đặc
* Cấu tạo má phanh:
Má phanh của cơ cấu phanh đĩa có dạng tấm phẳng hình chữ nhật Nó được cấu tạo bởi một xương phanh bằng một tấm thép có chiều dày khoảng 4-5 mm và một tấm má phanh bằng vật liệu ma sát Má phanh và xương phanh được dán với nhau bằng một loại keo đặc biệt Có hai loại má phanh: loại tấm liền như hình 3.7.c
và loại tấm có phân chia bởi các rãnh như hình 3.7.d
Trang 3737
Ở một số ụtụ pittụng khụng tỏc dụng trực tiếp vào xương của mỏ phanh mà thụng qua một tấm lút
c Cấu tạo cụ thể của cơ cấu phanh đĩa:
- Cấu tạo cụ thể của cơ cấu phanh đĩa được thể hiện trờn cỏc hỡnh 3.8 và 3.9 Hỡnh 3.8.a và 3.8.b là kết cấu của cơ cấu phanh đĩa với giỏ đỡ cố định
Hỡnh 3.8: Cấu tạo của cơ cấu phanh đĩa
Hỡnh 3.9.a và 3.9.b là kết cấu của cơ cấu phanh đĩa với giỏ đỡ di động
IV Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
1 Cơ cấu phanh tang trống
a Cấu tạo
Trang 3838
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu phanh kiểu tang trống
1 Dầu phanh; 2 Guốc phanh; 3 Chốt xoay (hoặc cơ cấu tăng phanh); 4 Má phanh; 5 Lò xo hồi vị; 6 Xylanh phanh bánh xe (xylanh con); 7 Cơ cấu tăng phanh; 8 Vít xả gió (xả air); 9 Tang trống; 10.11 Chốt và lò xo giữ guốc phanh;
12 Tuy ô dầu phanh
b Nguyên lý hoạt động:
Dưới tác dụng của bàn đạp phanh, dầu phanh (1) trong hệ thống sẽ di chuyển theo các đường ống dẫn (tuy ô) đến các xylanh phanh bánh xe (6) đẩy cho piston (B1, B2) đi ra hai bên như chiều mũi tên trong hình vẽ và tác dụng lên guốc phanh (2), làm guốc phanh ép sát vào bề mặt tang trống (9) thực hiện việc phanh xe Khi thôi đạp phanh, dầu được hồi về bình chứa và dưới tác dụng của lò xo hồi vị (5) sẽ kéo cho guốc phanh (2) trở về vị trí ban đầu Chốt (10) và lò xo (11) có tác dụng giữ guốc phanh luôn làm việc ổn định tại vị trí Cơ cấu tăng phanh (7) có tác dụng điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống khi thực hiện điều chỉnh phanh (gảy phanh) giữa các bánh
2 Cơ cấu phanh đĩa
a Cấu tạo
* Đĩa phanh
- Đĩa phanh làm bằng gang, dạng đĩa phẳng và được lắp chặt với moayơ bánh xe
* Tấm ma sát và má phanh
- Tấm ma sát được làm bằng thép lá dày từ 2-3 mm , má phanh dày từ 9 - 10 mm,
má phanh được tán với tấm đỡ bằng các đinh tán Tấm đỡ và má phanh lắp phía ngoài pít tông về một bên của đĩa phanh
* Cụm xi lanh công tác
Trang 3939
- Cụm xi lanh công tác bao gồm : Hai xi lanh được chế tạo liền với gía đỡ hoặc rời (xi lanh di động), xi lanh có khoan lỗ dầu đến và lỗ xả không khí, bên trong lắp một pittông có vòng đệm kín dầu và bên ngoài có vòng hãm và vành chắn bụi
b Nguyên lý hoạt động
- Khi người lái đạp bàn đạp phanh thông qua các bộ phận của dẫn động phanh làm
tăng áp suất dầu trong các đường ống dầu và xi lanh của bánh xe, đẩy pít tông và tấm má phanh ép vào đĩa phanh tạo nên lực ma sát, làm cho đĩa phanh và moayơ bánh xe giảm dần tốc độ quay hoặc dừng lại theo yêu cầu của người lái
- Khi người lái rời chân khỏi bàn đạp phanh, áp suất trong hệ thống dầu phanh giảm nhanh, nhờ sự biến dạng của vòng đệm kín dầu của pittông và khe hở cho phép của các ổ bi bánh xe tạo nên rung lắc đĩa phanh làm cho pitông và má phanh rời khỏi đĩa phanh
- Khi mòn chiều dày má phanh còn lại từ 2- 3 mm (hoặc có tiếng rít của tấm báo mòn má phanh) thì phải thay má phanh mới
V Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa
1 Hiên tượng nguyên nhân hư hỏng
a Khi phanh xe có tiếng kêu ồn khác thường ở cơ cấu phanh
* Hiện tượng
Khi phanh xe có tiếng ồn khác thường ở cụm cơ cấu phanh, đạp phanh càng mạnh tiếng ồn càng tăng
* Nguyên nhân
Trang 4040
- Cơ cấu phanh : má phanh mòn nhiều đến đinh tán, bề mặt má phanh chai cứng hoặc bị dính nước, đinh tán lỏng, chốt lắp guốc phanh mòn và thiếu dầu bôi trơn hoặc ổ bi moayơ mòn vỡ
- áp suất lốp và độ mòn của hai bánh xe phải và trái không giống nhau
- Má phanh dính dầu, mỡ, hoặc khe hở má phanh và tang trống của hai bánh xe trái và phải khác nhau
- Pít tông, xi lanh bánh xe hay guốc phanh bị kẹt về một bên của xe
- Các chốt và lỗ guốc phanh mòn nhiều, xi lanh bánh xe bị lỏng
- Guốc phanh và tang trống mòn nhiều và không đều
- Bộ trợ lực phanh hỏng