1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình sửa chữa bảo dưỡng mô tô xe máy

89 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình sửa chữa bảo dưỡng mô tô xe máy
Tác giả Nguyễn Lương Huy, Tống Minh Hải, Bùi Ngọc Luận
Người hướng dẫn Nguyễn Văn A, PTs. Bùi Thị B
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Công nghệ Ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 2: Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí động cơ 21 (22)
  • Bài 3: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ chế hòa khí 30 (31)
  • Bài 4: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 44 (45)
  • Bài 5: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đánh lửa và khởi động 50 (51)
    • 7. Bài 6: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ ly hợp và hộp số 63 (0)
  • Bài 7: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh và giảm xóc 70 Bài 8: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống tín hiệu, chiếu sáng (71)

Nội dung

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Sửa chữa và bảo dưỡng mô tô – xe máy Mã môn học/mô đun: C612022101 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí của

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG MÔ TÔ - XE MÁY

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ… ngày….tháng 8 năm 2018 của

Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Nam Định, năm 2018

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép

dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu

lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình cấu tạo, sửa chữa và bảo dưỡng Mô tô, xe máy được biên soạn nhằm

mục đích giúp cho các giáo viên, sinh viên chuyên ngành Công nghệ Ô TÔ hệ Cao Đẳng

có tài liệu học tập và nghiên cứu Chúng tôi kết hợp giữa lý thuyết và thực tế để soạn tài

liệu cho phù hợp với yêu cầu đào tạo của nhà trường theo hướng hiện đại Tài liệu được

biên soạn theo đúng đề cương, mô dun thực tập Mô tô – xe máy của Bộ Môn

Nội dung tài liệu giới thiệu cấu trúc nguyên lý hoạt động và phương pháp kiểm tra và

sửa chữa Mô tô – xe máy Giai đoạn này giúp cho sinh viên hoàn chỉnh kiến thức về Mô

tô – xe máy, biết sử dụng các thiết bị chẩn đoán và khảo nghiệm

Đây là tài liệu đã được chỉnh lý, bổ sung về nội dung và hình thức so với tài liệu học

tập của Bộ Môn sau một thời gian dài giảng dạy, nghiên cứu khoa học và lao động sản

xuất

Chúng tôi mạnh dạn bỏ qua các nội dung mà hiện nay quá lạc hậu so với điều kiện phát

triển của Việt Nam và thế giới

Xin chân thành cảm ơn các thầy trong Bộ Môn Động Cơ đã đóng góp rất nhiều ý kiến

quý báu trong việc xây dựng chương trình môn học cũng như về nội dung và hình thức

của tài liệu Tuy nhiên, sự biên soạn không thể tránh những thiếu sót nhất định, chúng tôi

hân hoan đón nhận sự đóng góp chân thành của các đọc giả

Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia

Nam định, ngày… tháng… năm 20

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Nguyễn Lương Huy

2 Tống Minh Hải 3 Bùi Ngọc Luận

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG

Bài 1: Sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận cố định và bộ phận

chuyển động của động cơ

5 Bài 2: Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí động cơ 21

Bài 3: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ chế hòa khí 30

Bài 4: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 44

Bài 5: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đánh lửa và khởi động 50

7 Bài 6: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ ly hợp và hộp số 63

Bài 7: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh và giảm xóc 70

Bài 8: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống tín hiệu, chiếu sáng

và theo dõi

79

Trang 4

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Sửa chữa và bảo dưỡng mô tô – xe máy

Mã môn học/mô đun: C612022101

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học,

mô đun sau: Chính trị; Pháp luật; Tin học; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Vẽ kỹ thuật; An toàn lao động; Công nghệ khí nén thuỷ lực ứng dụng; Nguội cơ bản; Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu phân phối khí, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

và bộ phận cố định…Mô đun được bố trí ở học kỳ V của khóa học, có thể bố trí dạy song song với các mô đun sau: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phun xăng điện tử, Sửa chữa

và bảo dưỡng bơm cao áp điều khiển bằng điện tử, Chẩn đoán ô tô

- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc

Mục tiêu của môn học/mô đun:

Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:

- Về kiến thức:

+ Hiểu được cấu tạo, trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống trên các loại mô tô- xe máy thông dụng

+ Mô tả được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, chẩn đoán

và bảo dưỡng, sửa chữa hư hỏng của mô tô- xe máy

- Về kỹ năng:

+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được các cơ cấu, hệ thống trên mô tô -

xe máy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

+ Rèn kỹ năng kiểm tra sửa chữa các hư hỏng của mô tô- xe máy

+ Sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật an toàn và năng suất cao

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Trang 5

Nội dung của môn học/mô đun:

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết Thực

hành

Kiểm tra *

1 Sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận cố định và

2 Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí

5 Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đánh lửa và

7 Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh và giảm

Trang 6

Bài 1: Sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận cố định và bộ phận chuyển động của

động cơ

Mã Bài: C612022101 -1 Giới thiệu:

Các bộ phận cố định và bộ phận chuyển động của động cơ trên mô tô xe máy là bộ phận quan trọng của động cơ Để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa được những

hư hỏng của bộ phận cố định và bộ phận chuyển động của động cơ trên mô tô xe máy đúng yêu cầu kỹ thuật, đòi hỏi chúng ta phải hiểu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động,

hư hỏng của bộ phận cố định và bộ phận chuyển động của động cơ trên mô tô xe máy Bài học này sẽ cung cấp đầy đủ cho người học cũng như người sử dụng những kiến thức

1 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng

3 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng

A BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH

Trang 7

1 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo

1.1 Nhiệm vụ:

- Là nơi lắp các hệ thống, cơ cấu và các chi tiết, cụm chi tiết của động cơ

- Nắp máy, xy lanh và piston tạo thành buồng cháy

1.2 Phân loại

- Loại thân máy có xy lanh không khoét cửa nạp và cửa xả, cửa quét (động cơ 4 kỳ)

- Loại thân máy có xy lanh khoét các cửa nạp, cửa xả và cửa quét ( động cơ 2 kỳ)

1.3 Cấu tạo

a Nắp máy

Trang 9

2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra và sửa chữa

2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng

Trang 10

+ Bị mòn khuyết theo hình côn phía trên mòn hơn phía dưới vì chịu trực tiếp của nhiệt

độ và áp suất cao liên tục

+ Phần trên cùng và phần dưới cùng vì xéc măng không di chuyển đến

Khi xi lanh mòn, pít tông không còn kín trong xi lanh nữa, nên sức nén động cơ sẽ

giảm, máy lên dầu tạo muội than trong buồng cháy, tiêu hao nhiên liệu, công suất động

cơ giảm, động cơ 4 kỳ có khói trắng

+ Nắp máy bị cong vênh,rạn nứt, cào xước do tháo lắp không đúng kỹ thuật

+ Gioăng máy bị rách, cháy do tháo lắp không đúng kỹ thuật hoặc khí cháy thổi

+ Xy lanh bị ran nứt do va chạm

2.2 Kiểm tra và sửa chữa

+ Kiểm tra mặt phẳng nắp máy

+ Rà mặt phẳng xy lanh, nắp máy, các te

Trang 11

3 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng

3.1 Quy trình tháo

* Chuẩn bị: Khóa tuýp 9,10,17, tuýp tháo buzi, tô vít dẹt, búa cao su,

* Các bước tiến hành:

+ Tháo nắp máy

- Không nên tháo Nắp máy khi động cơ còn nóng ( gây mất an toàn, bị cong vênh)

- Khi tháo nắp máy đầu tiên nới lỏng 4 đai ốc đối xứng, rồi mới mở hết ra

- Khi lắp nắp máy phải xiết đối xứng 4 đai ốc đối xứng, rồi mới mở hết ra

- Đợi động cơ nguội, tháo bộ chế hòa khí ( bình xăng con) và ống bô

- Tháo con vít dài, gõ nhẹ lấy nắp tròn và đệm ra

- Tháo con vít giữ nắp máy vào xy lanh

- Tháo 3 con vít giữ bánh răng cam với trục cam

Chú ý: luồn 1 tô vít xuyên qua trục cam giữ không cho bánh răng và xích cam tụt xuống hốc xy lanh

- Nới lỏng tuần tự 4 đai ốc nắp máy và lấy nắp che dàn cò ra

- Dùng búa cao su hoặc vồ gỗ gõ nhẹ quanh cho nắp máy long ra

- Dùng tô vít tách bánh răng cam khỏi xích cam, kéo đầu nắp máy và gioăng ra khỏi 4

con gujong

Chú ý không làm mất 2 đoạn ống định vị (ắc gô) nắp máy với xy lanh

- Dùng miếng giẻ sạch nhét vào hốc xy lanh đề phòng vật lạ rơi xuống các te

- Tháo xy lanh ra khỏi động cơ

3.2 Kiểm tra , bảo dưỡng và sửa chữa

+ Kiểm tra nắp máy

+ Kiểm tra xi lanh

+ Kiểm tra Pí ttông

+ Kiểm tra xéc măng

3.3 Quy trình lắp: Ngược lại tháo làm ngược lại tháo chú ý chiều lắp và mô men xiết

đúng quy định

Trang 13

b Xéc măng

Trang 14

c.Thanh truyền

* Cấu tạo gồm 3 phần

d Trục khuỷu và bánh đà

Trang 15

- Piston chuyển động tịnh tiến

- Thanh truyền chuyển động song phẳng

- Trục khuỷu chuyển động quay

2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa

2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng

- Piston bị mài mòn do ma sát có thể dẫn đến mòn côn và mòn ô van

- Piston bị vỡ, rạn nứt do không bảo dưỡng định kỳ hoặc do tháo lăp không đúng kỹ thuật

- Thanh truyền bị cong, nếu bị cong ít thì động cơ nóng máy, piston xy lanh bị trầy xước một bên, nếu cong nhiều thì piston kẹt trong xy lanh không di chuyển được

- Thanh truyền kêu do khe hở giữa trục tay quay và vòng bi đũa có khe hở lớn

- Ắc piston kêu do khe hở giữa đầu nhỏ và ắc piston lớn hơn giới hạn cho phép

- Lột thanh truyền do dầu bôi trơn không đến được vòng bi hoặc mất tính chất làm trơn làm cháy vòng bi, trục hay đầu to thanh truyền

- Xéc măng bị mài mòn do điều kiện làm việc khắc nghiệt hoặc không thay dầu động cơ

và bảo dưỡng định kỳ, xéc măng bị gẫy do tháo lắp không đúng kỹ thuật

- Trục khuỷu bị mòn cổ trục, vòng bi đũa bị rơ rão do thiếu dầu và do ma sát

2.2 Kiểm tra và sửa chữa

* Kiểm tra piston xy lanh

+ Piston

Trang 16

+ Xy lanh

*Kiểm tra khe hở giữa piston và xy lanh

Trang 17

* Kiểm tra khe hở miệng xéc măng

* Kiểm tra khe hở giữa xéc măng và rãnh xéc măng

* Kiểm tra thanh truyền cốt máy

Trang 18

+ Kiểm tra vòng bi (bạc đạn) cốt máy

+ Kiểm tra phốt dầu

* Kiểm tra khe hở giữa trục tay quay và đầu to thanh truyền (dên)

Trang 19

+ Piston

3 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng

3.1 Quy trình tháo, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng

* Chuẩn bị: T10,T8,T3, khẩu,tuốc nơ vít, kìm, búa nguội, chày đồng, dụng cụ chuyên

dùng tháo lắp, khay đựng, giẻ lau…

+ Dùng kìm chuyên dùng tháo xéc măng ra

Chú ý: Ta tháo xéc măng khí trước rồi đến xéc măng dầu

+ Tháo 2 phanh ở đầu chốt piston ra

+ Tháo chốt piston ra khỏi đầu nhỏ thanh truyền và piston

+ Chú ý phải luộc piston hoặc dùng vam ép để tháo chốt piston ra

+ Dùng vam rút 2 vòng bi ở 2 đầu trục khuỷu

+ Dùng vam ép ép cổ biên ra khỏi 2 má khuỷu

3.2 Kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng

* Kiểm tra piston và xy lanh

Trang 20

+ Xy lanh

*Kiểm tra khe hở giữa piston và xy lanh

* Kiểm tra khe hở miệng xéc măng

* Kiểm tra thanh truyền cốt máy

+ Kiểm tra vòng bi (bạc đạn) cốt máy

+ Kiểm tra phốt dầu

* Kiểm tra khe hở giữa trục tay quay và đầu to thanh truyền (dên

3.3 Quy trình lắp: làm ngược lại tháo chú ý chiều lắp và mô men xiết đúng quy định

Trang 21

QUY TRÌNH THÁO LẮP BỘ PHẬN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ

JIALING VÀ ĐỘNG CƠ XE DREAM II

a Quy trình tháo

* Chuẩn bị: T10,T8,T3, khẩu,tuốc nơ vít, kìm, búa nguội, chày đồng, dụng cụ chuyên

dùng tháo lắp, khay đựng, giẻ lau…

Động cơ Jialing và động cơ xe Dream II

* Các bước tiến hành:

+ Tháo động cơ ra khỏi xe:

- Xả hết dầu bôi trơn ra

- Tháo bộ chế hòa khí ra khỏi cổ hút

- Rút tẩu bu zi ra

- Tháo ống bô ra

- Tháo xích truyền động

- Tháo các bu lông treo động cơ với khung xe

- Đưa động cơ lên bàn tháo lắp

+ Tháo rời chi tiết

- Tháo 4 bu lông nắp máy, chú ý nới đều và đối xứng

- Nới lỏng bu lông căng xích cam ra

- Tháo mặt bích che bánh xích trục cam ra

- Nhấc xích ra khỏi đĩa xích

- Tháo nắp máy ra khỏi xy lanh

Chú ý: Không làm hỏng gioăng máy

- Tháo bu lông bắt bánh đỡ xích trên xy lanh

- Tháo xy lanh ra khỏi động cơ

- Tháo 2 vỏ đuôi cá bên hông các te ra

- Tháo bộ ly hợp ra khỏi trục khuỷu

- Tháo vô lăng từ ra khỏi trục khuỷu

- Tháo tách 2 nửa các te động cơ để lấy trục khuỷu thanh truyền ra

+ Dùng kìm chuyên dùng tháo xéc măng ra

+ Tháo 2 phanh ở đầu chốt piston ra

+ Tháo chốt piston ra khỏi đầu nhỏ thanh truyền và piston

+ Chú ý phải luộc piston hoặc dùng vam ép để tháo chốt piston ra

+ Dùng vam rút 2 vòng bi ở 2 đầu trục khuỷu

+ Dùng vam ép ép cổ biên ra khỏi 2 má khuỷu

b Quy trình lắp: làm ngược lại tháo chú ý chiều lắp và mô men xiết đúng quy định

Trang 22

Bài 2: Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phõn phối khớ động cơ

Mó Bài: C612022101 -2 Giới thiệu:

Sửa chữa và bảo dưỡng cơ cấu phõn phối khớ động cơ là một phần quan trọng của quỏ trỡnh bảo dưỡng mụ tụ – xe mỏy Để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng cơ cấu phõn phối khớ động cơ đỳng yờu cầu kỹ thuật, đũi hỏi chỳng ta

phải hiểu được cấu tạo và nguyờn tắc hoạt động của cơ cấu phõn phối khớ động cơ

- Đặt được cam và điều chỉnh được xuppap

- Đảm bảo an toàn và vệ sịnh cụng nghiệp trong quỏ trỡnh thực hiện cụng việc

Nội dung chớnh:

1 Nhiệm vụ, phõn loại, cấu tạo và nguyờn lý hoạt động

2 Hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng, phương phỏp kiểm tra, sửa chữa bảo dưỡng

3 Quy trỡnh thỏo, lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng điều chỉnh xuppap, đặt cam

1 Nhiệm vụ, phõn loại, cấu tạo và nguyờn lý hoạt động

1.1 Nhiệm vụ:

Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ điều khiển quá trình trao đổi khí trong xy lanh Yêu cầu đối với cơ cấu phối khí là phải nạp đầy và thải sạch

1.2 Phõn loại:

- Loại dựng xu pỏp (đối với động cơ 4 kỳ)

- Loại khụng dựng xu pỏp (đối với động cơ 2 kỳ)

a Động cơ 4 kỳ b Động cơ 2 kỳ

Trang 23

1.3 Cấu tạo

1.4 Nguyên lý làm việc

Khi động cơ làm việc trục khuỷu quay làm cho đĩa răng xích dẫn động cơ cấu

phân phối khí ở đầu trục khuỷu quay Xích cam dẫn động cho đĩa răng lắp trên đầu trục

cam quay và lúc đó trục cam được quay sẽ làm các vấu cam tác động vào cò mổ làm

cho các xu páp hút và xu páp xả đóng mở để điều khiển quá trình trao đổi khí cho xy

lanh động cơ theo đúng chu kỳ làm việc, và các quá trình cứ được lặp đi lặp lại như vậy

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa bảo dưỡng

2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng

* Đế xupáp :

- Xupáp và đế xupap làm việc trong điều kiện chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn chịu

va đập, không được bôi trơn, bi sói mòn và ăn mòn hoá học của dòng khí Vì vậy chúng

thường bi hư hỏng sau một thời gian làm việc, làm cho công suất của động cơ bi giảm,

lượng tiêu hao nhiên liệu tăng lên

- Hư hỏng - nguyên nhân - tác hại:

Bề mặt làm việc bị mòn, tróc rỗ, rạn nứt làm cho xupáp không đóng kín, công suất

động cơ bị giảm

* Xupáp:

Trang 24

- Hư hỏng - nguyên nhân - tác hại

Bề mặt làm việc của xupáp bị mòn hỏng tương tự như ổ đặt dẫn đến xupáp đóng

không kín, áp suất bị giảm, công suất đông cơ bị giảm

Thân xupáp bị mòn làm tăng khe hở với ống dẫn làm cho xupáp chuyển động không vững, đóng không kín với ổ đặt

Thân xupáp bị cong làm cho xupáp đóng không kín với ổ đặt

* Ống dẫn hướng:

- Hư hỏng - nguyên nhân - tác hại

Ống dẫn hướng bị mòn, rỗ, nứt, vỡ do sử dụng lâu ngày, tháo lắp không đúng quy trình

kỹ thuật

* Trục cam

- Hư hỏng- nguyên nhân - tác hại

Trục cam bị cong, do thao lắp không đúng kỹ thuật hoặc các gối đỡ trục không đồng tâm

Trục cam bị xoắn, nứt gẫy do bạc bị bó kẹt, sai góc phối khí

Các cổ trục, vấu cam, vấu lệch tâm bị mòn do ma sát khi làm việc, chất lượng dầu bôi trơn kém

Khe hở của bạc và trục bị tăng gây ra đập khi đông cơ làm việc

Đĩa răng cam bi mòn, sứt mẻ gây tiếng kêu khi động cơ làm việc

* Xích cam bị mòn, rơ rão do không bảo dưỡng định kỳ gây ra tiếng kêu khi động cơ làm việc

* Cò mổ bị mòn phần tác động vào đuôi xu páp và phần tác động vào vấu cam làm

thay đổi khe hở nhiệt

* Lò xo bị nứt gãy hoặc giảm đàn hồi do làm việc lâu ngày làm xu páp đóng không kín

2.2 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa

* Kiểm tra cốt cam

* Kiểm tra ống kềm

Trang 26

* Phương pháp đặt cam (cân cam)

Trang 27

* Hiệu chỉnh xu páp

Trang 28

* Phương pháp rà xu páp

- Dụng cụ xoáy

- Phương pháp thực hành

Trang 29

3 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng điều chỉnh xuppap, đặt cam 3.1 Quy trình tháo,lắp

a Quy trình tháo

* Chuẩn bị: T10,T8,T3, khẩu,clê, tuốc nơ vít, kìm, búa nguội, chày đồng, dụng cụ

chuyên dùng tháo lắp, khay đựng, giẻ lau…

Động cơ xe HONDA - Dream II

* Các bước tiến hành:

+ Tháo động cơ ra khỏi xe:

- Xả hết dầu bôi trơn ra

- Tháo bộ chế hòa khí ra khỏi cổ hút

- Rút tẩu bu zi ra

- Rút các đầu giắc điện ra

- Tháo ống bô ra

- Tháo xích truyền động

- Tháo các bu lông treo động cơ với khung xe

- Đưa động cơ lên bàn tháo lắp

+ Tháo rời chi tiết

- Tháo 4 bu lông nắp máy, chú ý nới đều và đối xứng

- Nới lỏng bu lông căng xích cam ra

Trang 30

- Tháo mặt bích che bánh xích trục cam ra

- Nhấc xích ra khỏi đĩa xích

Chú ý: Ta phải quan sát dấu đặt cam

- Tháo nắp máy ra khỏi xy lanh

Chú ý: Không làm hỏng gioăng máy

- Tháo bu lông bắt bánh đỡ xích trên xy lanh

- Tháo xy lanh ra khỏi động cơ

- Tháo đuôi cá bên hông các te ra

- Tháo vô lăng từ ra khỏi trục khuỷu

- Tháo mâm điện ra

- Tháo xích cam ra khỏi động cơ

- Tháo cơ cấu căng xích cam

b Quy trình lắp: Ta làm ngược lại quy trình tháo

Chú ý: phải quan sát chiều lắp, dấu vị trí đặt cam và phải điều chỉnh độ căng của xích

cam

3.2 Kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng điều chỉnh xuppap, đặt cam

* Kiểm tra cốt cam :

Trang 31

Bài 3: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ chế hòa khí

Mã Bài: C612022101 -3 Giới thiệu:

Bộ chế hòa khí là bộ phận quan trọng của động cơ nó giúp hòa trộn được nhiên liệu theo yêu cầu trước khi đưa vào buồng đốt Để tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng cơ cấu phân phối khí động cơ đúng yêu cầu kỹ thuật, đòi hỏi

chúng ta phải hiểu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ chế hòa khí

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa bộ chế hòa khí

- Tháo lắp, nhận dạng, kiểm tra, sửa chữa bảo dưỡng các hư hỏng của bộ chế hòa khí

- Điều chỉnh được các chế độ làm việc của bộ chế hòa khí

Nội dung chính:

1 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên lý hoạt động

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa bảo dưỡng

3 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng, điều chỉnh

1 Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên lý hoạt động

1.1 Nhiệm vụ:

Bộ chế hoà khí là bộ phận quan trọng trong hệ thống nhiên liệu Nó làm nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp tỷ lệ hỗn hợp không khí và nhiên liệu vào cổ hút cháy ( gọi là hoà khí) cho động cơ, phù hợp với các chế độ làm việc

Trong quá trình hoạt động, động cơ thực hiện các chế độ sau: chế độ khởi động (khởi động lạnh và khởi động lại) chế độ không tải (không tải chuẩn, không tải nhanh và không tải cưỡng bức) Chế độ tải trung bình; chế độ tải lớn và toàn tải; chế độ gia tốc

Do đó ngoài hệ thống phun chính, bộ chế hoà khí đeu co them cac he thong sau: he thong khởi động, hệ thống không tải hệ thống làm đậm, bơm gia tốc và các cơ cấu khác nhau: cơ cấu hiệu chỉnh độ cao; cơ cấu hiệu chỉnh không tải nhanh và không tải cưỡng

bức; cơ cấu hiệu chỉnh không tải nóng; cơ cấu hạn chế tốc độ động cơ

1.2 Phân loại:

- Bộ chế hòa khí đơn giản

- Bộ chế hòa khí hiện đại

1.3 Cấu tạo:

Trang 33

1.4 Nguyên lý hoạt động:

a Mạch chính:

Trang 34

b Mạch cầm chừng (mạch không tải)

Trang 36

4 5 6

+ Mạch khởi động: Khi muốn khởi động động cơ ta đóng cánh bướm gió (kéo

air).Mặc dù sức hút pittông yếu nhưng ta kéo đóng bướm gió lại nên sức hút sau trụ ga rất lớn sẽ hút xăng từ buồng phao theo mạch xăng chính nếu ta lên ga hoặc mạch xăng cầm chừng để cung cấp một tỷ lệ giàu xăng làm động cơ khởi động dễ dàng.Khi động cơ

đã nổ và chạy ổn định thì ta mở cánh bướm gió để động cơ hoạt động bình thường

+ Mạch cầm chừng: Khi động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng người điều khiển

trả hết tay ga, trụ ga bị đẩy xuống hết hành trình của nó nhờ lò xo hồi vị lúc này tốc độ động chậm nhất trụ ga mở nhỏ nhất do đó xăng không đủ sức hút ra lỗ tia chính Vì trụ

ga mở nhỏ nên sức hút phía sau trụ ga lớn (độ chân không lớn) nên hút xăng từ buồng phao qua gic lơ cầm chừng phun ra phòng chế hòa khí, cũng trong lúc này không khí được hút vào lỗ gió mạch cầm chừng trộn lẫn với xăng trở thành hòa khí Tỷ lệ hòa khí lúc này tùy thuộc vào vị trí điều chỉnh vít xăng và vít gió

+ Mạch chính: Mạch này cung cấp xăng cho hầu hết mọi chế độ hoạt động của

động cơ trừ tốc độ cầm chừng

- Khi xe chạy ở tốc độ trung bình ta để tay ga ở vị trí trung bình trụ ga kéo lên vị trí trung bình lúc này đầu kim ga được kéo lên, lỗ gic lơ chính được mở nhưng tiết diện lỗ gic lơ chính chưa được mở lớn sức hút chân không sau trụ ga sẽ hút xăng từ buồng phao lên qua lỗ tiết diện của lỗ gic lơ chính và hòa trộn với không khí tạo thành tỷ lệ hỗn hợp để cung cấp cho chế độ làm việc của động cơ

Trang 37

- Khi xe chạy ở tốc độ toàn tải thì trụ ga mở lớn kim ga lên theo lỗ tiết diện gic lơ mở hoàn toàn sức hút chân không sau trụ ga sẽ hút xăng từ buồng phao lên qua lỗ tiết diện của lỗ gic lơ chính và hòa trộn với không khí tạo thành tỷ lệ hỗn hợp để cung cấp cho chế độ làm việc của động cơ

2 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa

2.1 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng

Các hư hỏng của bộ chế hoà khí đều dẫn đến 1 trong 2 khả năng: đó là làm đậm hoặc nhạt hỗn hợp khí so với thành phân hỗn hợp khí mà động cơ yêu cầu ở một chế độ làm việc nào đó

* Nguyên nhân làm đậm hỗn hợp khí:

- Giclơ xăng chính bị mòn rộng

- Giclơ xăng chính lắp không chặt trên lỗ

- Điều chỉnh van làm đậm mở quá sớm (khi bướm ga mở chơa đến 85%)

- Bướm gió mở không hết làm tăng độ chân không họng chế hoà khí

- Mức nhiên liệu quá cao, do nhiều nguyên nhân:

+ Điều chỉnh lưỡi gà trên phao xăng quá thấp

+ Phao xăng bị thủng, bẹp

+ Lò xo giảm chấn trên phao xăng bị mất, hỏng

+ Kim van buồng phao và đế van bị mòn hoặc đóng không kín

* Nguyên nhân làm nhạt hỗn hợp khí:

- Giclơ xăng chính bị tắc do bụi bẩn, keo xăng bám trên thành

- Giclơ không khí chính bị mòn rộng

- Điều chỉnh van làm đậm quá muộn, làm động cơ không phát được công suất tối đa

- Khi tăng tốc bị thiếu xăng do mòn piston và xi lanh bơm, khiến động cơ bị nghẹt, máy không bốc và có hiện tượng nổ trên đường nạp

- Hở các đệm giữa thân với đế bộ chế hoà khí, giữa đế chế hoà khí với cổ góp nạp, giữa đường nạp với nắp máy, đều làm không khí đi tắt qua bộ chế hoà khí đi vào động

cơ, gây nhạt hỗn hợp khí Khi trục bướm ga và lỗ trên thân mòn cũng làm tăng khe hở

Trang 38

khiến không khí có thể lọt qua con đường này vào ống nạp làm nhạt hỗn hợp khí, kết hợp

vị trí đóng bướm ga không ổn định nên khó duy trì cho động cơ chạy ở chế độ không tải

- Mức nhiên liệu trong buồng phao bị thấp do các nguyên nhân điều chỉnh van kim quá cao hoặc kẹt van kim trong đế van

- Đối với bộ chế hoà khớ xe mỏy, sử dụng quả ga cú kim ga cắm vào ống phun xăng, hiện tượng mũn rộng lỗ phun và thõn kim ga là nguyờn nhõn chủ yếu làm đậm hỗn hợp khớ Vị trớ lắp kim ga trờn quả ga cũng cú ảnh hưởng trực tiếp tới thành phần khỗn hợp khớ: Nếu kim ga lắp quỏ thấp, lỗ trờn ống phun xăng bị che nhiều hơn dẫn đến thiếu xăng, ngược lại kim lắp quỏ cao lại dẫn đến thừa xăng Trờn thõn kim ga cú nhiều nắc hóm, cần căn cứ vào tỡnh trạng cụ thể của động cơ để chọn cho thích hợp Chú ý: việc thay thế ống phun xăng và kim ga với tiết diện không thích hợp sẽ làm động cơ làm việc kém chất lượng

2.2 Phương pháp kiểm tra và sửa chữa bảo dưỡng

- Vỏ bộ chế hoà khí: quan sát để phát hiện các vết rạn, nứt Nếu các vết rạn nứt nhỏ cho phép dán keo đặc biệt, nếu rạn lớn phải thay mới Các bề mặt được kiểm tra và mài phẳng nếu cần, đồng thời thay thế các loại đệm nếu chúng không còn khả năng sử dụng

- Phao xăng: Ngâm phao xăng vào nước nóng chừng 800C, kiểm tra chỗ rạn, nứt, rò

do mối hàn tróc gây nên Nếu rạn, thủng sẽ có bọt khí nổi lên và có thể hàn lại bằng thiếc, đồng trước khi hàn phải xả hết xăng ở trong phao, nếu xả không được phải khoan lỗ để

xả thật sạch rồi mới hàn lại Lớp hàn phải mỏng, yêu cầu trọng lượng của phao xăng không quá 5  6% trọng lượng tiêu chuẩn Trường hợp phao xăng bị móp thì nhúng vào nước sôi cho phồng trở lại Nếu không được có thể hàn đính đầu que hàn vào chỗ móp rồi kéo ra, sau đó tẩy sạch mối hàn

- Van kim buồng phao:

Kiểm tra độ kín của van kim với ổ đặt bằng cách lắp cụm van, lật ngược nắp bộ chế hoà khí Nối một bơm chân không bằng tay với đầu nối dẫn xăng vào tạo độ chân không khoảnh 0,1 at Trong khoảng 30 giây nếu độ chân không giảm không quá 1% chứng tỏ van đóng kín với ổ đặt Nếu không kín phải rà lại van với ổ đặt bằng bột rà mịn Kiểm tra chiều dài van kim bằng dưỡng đo, nếu chiều dài không đủ do mòn thì thay van kim với

Trang 39

- Giclơ xăng và giclơ không khí: kiểm tra bằng phương pháp đo “ năng lực thông qua jiclơ ” Năng lực thông qua jiclơ là lượng nước chảy qua nó trong thời gian 1 phút dưới cột áp 0,1 at ( 1m cột nước ), ở nhiệt độ 20 0C Giá trị này được nhà chế tạo khắc trên vai giclơ, sau khi đã kiểm tra từng chiếc trước khi xuất xưởng có 2 phương pháp kiểm tra lưu lượng giclơ:

+ Phương pháp tuyệt đối: Đo khối lượng nước chảy qua lỗ jiclơ sau 1phút dưới áp lực cột nước cao 1m ở nhiệt độ 20 0C Lượng nước này cũng biểu hiện bằng độ chân không chỉ ở đồng hồ chân không của thiết bị kiểm tra

+ Phương pháp tương đối: Do jiclơ của thiết bị kiểm tra có lưu lượng lớn hơn giclơ được kiểm tra nên có một lượng nước dư chảy qua ống chia độ Đánh giá lưu lượng bằng cách so sánh với những giclơ tiêu chuẩn được kiểm tra trực tiếp, qua lưu lượng nước thể hiên trên ống chia độ Khi kiểm tra phải đảm bảo các điều kiện :

+ Lắp giclơ trên thiết bị sao cho nước chảy qua nó chảy từ trên xuống dưới

+ Nước qua jiclơ phải chảy theo chiều của nhiên liệu hay không khí chảy qua nó trong

- Phao xăng: Ngõm phao xăng vào nước núng chừng 800C, kiểm tra chỗ rạn, nứt, rũ

do mối hàn trúc gõy nờn Nếu rạn, thủng sẽ cú bọt khớ nổi lờn và cú thể hàn lại bằng thiếc, đồng trước khi hàn phải xả hết xăng ở trong phao, nếu xả khụng được phải khoan

lỗ để xả thật sạch rồi mới hàn lại Lớp hàn phải mỏng, yờu cầu trọng lượng của phao xăng khụng quỏ 5  6% trọng lượng tiờu chuẩn Trường hợp phao xăng bị múp thỡ nhỳng vào nước sụi cho phồng trở lại Nếu khụng được cú thể hàn đớnh đầu que hàn vào chỗ múp rồi kộo ra, sau đú tẩy sạch mối hàn

- Van kim buồng phao:

Kiểm tra độ kớn của van kim với ổ đặt bằng cỏch lắp cụm van, lật ngược nắp bộ chế hoà khớ Nối một bơm chõn khụng bằng tay với đầu nối dẫn xăng vào tạo độ chõn khụng

Trang 40

khoảnh 0,1 at Trong khoảng 30 giõy nếu độ chõn khụng giảm khụng quỏ 1% chứng tỏ van đúng kớn với ổ đặt Nếu khụng kớn phải rà lại van với ổ đặt bằng bột rà mịn Kiểm tra chiều dài van kim bằng dưỡng đo, nếu chiều dài khụng đủ do mũn thỡ thay van kim với

- Giclơ xăng và giclơ khụng khớ: kiểm tra bằng phương phỏp đo “ năng lực thụng qua jiclơ ” Năng lực thụng qua jiclơ là lượng nước chảy qua nú trong thời gian 1 phỳt dưới cột ỏp 0,1 at ( 1m cột nước ), ở nhiệt độ 20 0C Giỏ trị này được nhà chế tạo khắc trờn vai giclơ, sau khi đó kiểm tra từng chiếc trước khi xuất xưởng cú 2 phương phỏp kiểm tra lưu lượng giclơ:

+ Phương phỏp tuyệt đối: Đo khối lượng nước chảy qua lỗ jiclơ sau 1phỳt dưới ỏp lực cột nước cao 1m ở nhiệt độ 20 0C Lượng nước này cũng biểu hiện bằng độ chõn khụng chỉ ở đồng hồ chõn khụng của thiết bị kiểm tra

+ Phương phỏp tương đối: Do jiclơ của thiết bị kiểm tra cú lưu lượng lớn hơn giclơ được kiểm tra nờn cú một lượng nước dư chảy qua ống chia độ Đỏnh giỏ lưu lượng bằng cỏch so sỏnh với những giclơ tiờu chuẩn được kiểm tra trực tiếp, qua lưu lượng nước thể hiờn trờn ống chia độ Khi kiểm tra phải đảm bảo cỏc điều kiện :

+ Lắp giclơ trờn thiết bị sao cho nước chảy qua nú chảy từ trờn xuống dưới

+ Nước qua jiclơ phải chảy theo chiều của nhiờn liệu hay khụng khớ chảy qua nú trong bộ chế hoà khớ

+ Trước khi hiệu chỉnh giclơ phải tẩy sạch mỡ, keo bám bằng cách rửa giclơ trong xăng hay axitôn

3 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng, điều chỉnh

3.1 Quy trình tháo, lắp

a Quy trình tháo

* Chuẩn bị: Clê, tuốc nơ vít 2 cạnh, 4 cạnh, kìm, khay đựng, giẻ lau, xăng

Bộ chế hòa khí xe HONDA - Dream II

* Các bước tiến hành:

+ Tháo bộ chế hòa khí ra khỏi động cơ:

- Tháo đường ống dẫn xăng từ thùng chứa xuống bộ chế hòa khí

Chú ý: Bịt đường ống dẫn xăng không cho xăng chảy ra

- Tháo cổ bầu lọc gió với chế hòa khí

Ngày đăng: 04/02/2023, 20:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm