1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

24 11 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Tổ Chức Kinh Doanh Chứng Khoán
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh doanh Chứng Khoán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 240,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TỔ CHỨC ĐẦU TƯ& DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN ThS Phùng Hữu Hạnh Các tổ chức kinh doanh chứng khoán  Công ty chứng khoán QĐ 27/2007/QĐ BTC, QĐ 126/2008/QĐ BTC  Công ty q[.]

Trang 1

CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH

CHỨNG KHOÁN

ThS Phùng Hữu Hạnh

Trang 2

Các tổ chức kinh doanh chứng khoán

Trang 3

Công ty chứng khoán

Điều kiện thành lập:

 Đảm bảo yêu cầu về trụ sở, trang thiết bị

 Đáp ứng vốn pháp định

 Thỏa mãn tiêu chuẩn về nhân sự

 Điều kiện về cổ đông góp vốn

Trang 4

Trụ sở, trang thiết bị

 Quyền sử dụng trụ sở trên 1 năm

 Diện tích sàn giao dịch >= 150 m2

 Có trang thiết bị đầy đủ cho việc tác nghiệp

 Có hệ thống phòng cháy chữa cháy, an

ninh

Trang 8

Người hành nghề chứng khoán

 Là người làm việc tại các vị trí chuyên môn

nghiệp vụ và có chứng chỉ hành nghề

 Không được làm cho công ty CK, QLQ khác, tổ

chức có quan hệ sở hữu với cty CK mình làm

việc

 Không được làm GĐ tổ chức chào bán CK ra

công chúng hoặc niêm yết trừ khi đó là cty CK

 Chỉ được mở tk tại cty CK mình làm việc

 Không được sử dụng tiền, ck của khách hàng trừ

khi có ủy thác

Trang 9

Tiêu chuẩn về nhân sự

 Giám đốc Cty CK: có bằng đại học trở lên,

tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán; có

chứng chỉ hành nghề

 Có tối thiểu 3 người hành nghề chứng

khoán cho mỗi nghiệp vụ đăng ký kinh

doanh

Trang 10

Cổ đông góp vốn

 Không được dùng vốn ủy thác để góp vốn, riêng đối với cổ

đông cá nhân thì không được góp bằng vốn vay

 Phải chứng minh khả năng góp vốn

 Cty CK theo hình thức TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu

phải là NH, Cty BH, cty tài chính

 Cty CK theo hình thức TNHH 2 TV hoặc Cty CP thì phải có

2 cổ đông sáng lập là tổ chức và 1 trong đó là NH, Cty BH, CTTC Tỷ lệ góp vốn của cổ đông sáng lập là tổ chức tối thiểu 65% và của cổ đông sáng lập là NH, CTBH, CTTC tối thiểu 30%

 Cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng vốn góp

trong 3 năm, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác nhưng phải đảm bảo tỷ lệ nắm giữ tối thiểu của cổ đông sáng lập là NH, CTBH, CTTC

Trang 12

Nghiệp vụ môi giới

 Cty CK phải tách bạch tiền giao dịch và

chứng khoán của khách hàng với tiền và chứng khoán của công ty

 Khách hàng phải mở tài khoản tại ngân

hàng do cty CK lựa chọn

 Không được đảm bảo giá trị chứng khoán

mà mình khuyến nghị đầu tư

Trang 13

Nghiệp vụ tự doanh

 Công ty chứng khoán phải ưu tiên thực hiện lệnh

của khách hàng trước lệnh của chính mình

 Nếu lệnh mua/bán của khách hàng có thể ảnh

hưởng lớn tới giá của loại chứng khoán đó, công

ty chứng khoán không được mua/bán trước cùng loại chứng khoán đó cho chính mình hoặc tiết lộ thông tin cho bên thứ ba

 Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, công ty chứng

khoán không được mua hoặc bán cùng loại

chứng khoán đó cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá của khách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực hiện

Trang 14

Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng

khoán

 Chỉ được phép bảo lãnh phát hành khi công ty có

nghiệp vụ tự doanh

 Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn

hơn 50% vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành

Trang 15

Nghiệp vụ tư vấn đầu tư

 Không được đảm bảo kết quả với khách

hàng trừ trường hợp đầu tư vào chứng

khoán có lợi tức cố định

 Không được quyết định đầu tư thay cho

khách hàng

 Cty CK, người hành nghề CK phải công bố

lợi ích của mình về loại chứng khoán đang

tư vấn cho khách hàng

Trang 16

Quỹ đầu tư chứng khoán

 Quỹ đại chúng: quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng

+Quỹ đóng: chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà

đầu tư

+Quỹ mở: chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu

 Quỹ thành viên: quỹ đầu tư chứng khoán có số

thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba

mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân

Trang 17

Quỹ đại chúng

 Có tối thiểu 100 nhà đầu tư không kể nhà

đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp

 Chứng chỉ quỹ phải được niêm yết

 Giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng phải

được xác định hằng tuần

Trang 18

Quỹ đại chúng

Hạn chế đầu tư:

Không được đầu tư vào chứng chỉ quỹ

Không đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá 15% giá trị thị trường của chứng khoán đó, trừ trái phiếu chính phủ

Không đầu tư quá 10% tài sản vào bất động sản

Trang 19

Quỹ thành viên

“Quỹ này không phải tuân thủ các quy định

pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào

bán chứng chỉ quỹ ra công chúng Việc đầu

tư vào Quỹ này chỉ phù hợp đối với các tổ chức sẵn sàng chấp nhận mức rủi ro cao tiềm tàng từ việc đầu tư của Quỹ Tổ chức đầu tư vào Quỹ này cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư”

Trang 20

Quỹ thành viên

 Vốn góp tối thiểu 50 tỷ đồng

 Có tối đa 30 thành viên góp vốn, thành viên

phải là pháp nhân

 Không được sử dụng các phương tiện

thông tin đại chúng để kêu gọi góp vốn

 Không phải tuân thủ các hạn chế đầu tư

như quỹ đại chúng, trừ trường hợp điều lệ quỹ quy định

Trang 21

Các điều kiện thành lập chủ yếu :

 Vốn điều lệ thực góp tối thiểu 25 tỷ

 Có tối thiểu 5 nhân viên có chứng chỉ hành nghề

quản lý quỹ

 Cổ đông góp vốn phải dùng vốn chủ sở hữu,

không dùng vốn ủy thác

 Có tối thiểu 2 cổ đông sáng lập là tổ chức, trong

đó tối thiểu 1 cổ đông là NH, CTBH, CTTC, CTCK (xem thêm khoản 1 điều 1 QĐ 125)

Công ty quản lý quỹ

Trang 22

Hoạt động quản lý quỹ

 Quản lý quỹ đầu tư

 Quản lý danh mục đầu tư: là việc công ty

quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện

quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư

trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán

Trang 23

Hạn chế đầu tư

 Không được sử dụng tài sản của quỹ đầu

tư để đầu tư vào chính quỹ đó hoặc các quỹ khác do công ty quản lý

 Không được sử dụng tài sản công ty, tài

sản ủy thác đầu tư vào quỹ đại chúng do mình quản lý

 Các hạn chế trên chỉ được thực hiện nếu

đã được quy định trong Điều lệ quỹ, Hợp đồng ủy thác đầu tư

Trang 24

Hạn chế đầu tư

 Tất cả mọi giao dịch chứng khoán của nhân viên

và người quản lý công ty quản lý quỹ phải thông báo cho kiểm soát nội bộ công ty và cung cấp cho UBCKNN khi có yêu cầu

 Công ty QLQ và người có liên quan, người hành

nghề QLQ không được là đối tác trong giao dịch cho nhà đầu tư ủy thác của công ty

 Nhân viên công ty QLQ chỉ được giao dịch chứng

chỉ quỹ đại chúng của công ty thông qua khớp

lệnh tập trung

Ngày đăng: 04/02/2023, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm