1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TUẦN 17 - TIẾT 83 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

19 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 17 - Tiết 83 Hướng Dẫn Ôn Tập Cuối Học Kỳ I
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ Văn và Tiếng Việt
Thể loại Hướng dẫn ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ mọi người hoặc nhân vật lời dẫn được đặt trong dấu " " - Cách dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặ

Trang 1

TUẦN 17 - TIẾT 83

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

CUỐI HỌC KÌ I (tt)

Trang 2

A ÔN TẬP VĂN BẢN:

I Truyện trung đại Việt Nam

II Thơ hiện đại Việt Nam.

B ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

1 Các phương châm hội thoại

2 Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

3 Tổng kết về Từ vựng.

Trang 3

Phương châm về lượng: ĐỦ

1

Phương châm quan hệ:

ĐÚNG ĐỀ TÀI

3

Phương châm lịch sự:

LỊCH SỰ

5

CÁC

PHƯƠNG

CHÂM

HỘI

THOẠI

1 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

? Có mấy phương châm hội thoại? Kể tên? Đặc điểm của từng phương châm?

Trang 4

- Ông nói gà, bà nói vịt

Vi phạm phương châm quan hệ

Trang 5

- Dây cà ra dây muống: nói năng dài dòng, rườm rà

- Lúng búng như ngậm hột thị: nói năng ấp úng, không rành mạch, không hết ý.

Vi phạm phương châm cách thức

Trang 6

1 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

2 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN

TIẾP

a Phân biệt cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

- Cách dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ mọi người hoặc nhân vật lời dẫn được đặt trong dấu " "

- Cách dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc có điều chỉnh cho thích hợp Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu " "

Trang 7

Song bệnh tình mỗi ngày một trầm trọng, bà biết không sống được, bèn trối lại với nàng rằng:

- Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng cơm miếng cháo đặng cùng vui sum họp Song, lòng tham

vô cùng mà vận trời khó tránh Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con Chồng con nơi xa

xôi không biết sống chết thế nào không thể về đền ơn

được Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức,

giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con , cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

b Luyện tập

Trang 8

Song bệnh tình mỗi ngày một trầm trọng, bà biết không sống được, bèn trối lại với nàng rằng ngắn dài có số,

tươi héo bởi trời Mẹ chồng Vũ Nương không phải không muốn đợi Trương Sinh về, mà không gắng ăn miếng cơm miếng cháo đặng cùng vui sum họp Song, lòng tham vô cùng mà vận trời khó tránh Nước hết chuông rền, số

cùng khí kiệt Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến Vũ Nương (nàng)

Trương Sinh nơi xa xôi không biết sống chết thế nào

không thể về đền ơn được Sau này, trời xét lòng lành,

ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông

đàn, xanh kia quyết chẳng phụ Vũ Nương , cũng như Vũ Nương đã chẳng phụ mẹ chồng.

Trang 9

3. Tổng kết từ vựng

a Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

-Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

VD:

-So sánh là đối chiếu SVSV này với SVSV khác dựa trên nét tương đồng

-Thế giới ảo: thế giới không có thật

-Gia tiên: tổ tiên một gia đình

1 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

2 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN

TIẾP

Trang 10

b TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

-T ừ nhiều nghĩa: nghĩa gốc + nghĩa chuyển

VD: Con đường để dễ đến ngọn núi này là dọc theo hướng phái tây ven tỉnh lộ 948, sẽ dẫn đến chân núi .

Trang 11

d TRƯỜNG TỪ VỰNG : Trường từ vựng là tập hợp

những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

VD 1: Ngày phải lao động cực nhọc mà cơm không đủ ăn, nước không đủ uống Tối phải ngủ ngoài trời, muỗi mòng vô

số kể Kẻ kiệt sức, người bị bệnh rất nhiều Nói về người vợ trẻ nọ, ở nhà chờ chồng suốt từ khi lúa chưa cấy đến lúc lúa

đã gặt vẫn không thấy về, bèn tìm đến thăm chồng Người vợ đội trên đầu một cà om (cái chum, như cái hũ, cái lu nhỏ

bằng sành) đựng gạo mới do tự tay mình cấy, gặt, xay, giã, lặn lội đến Vĩnh Tế.

+ Trường chỉ hoạt động: ăn, uống, ngủ (hoặc cấy, gặt, xay, giã) + Trường các đồ dùng / đồ dùng gia đình / đồ dụng để đựng: cà

om, cái chum, cái hũ, cái lu

+ Trường liên quan đến thóc gạo: lúa, gạo, cấy, gặt, xay, giã.

Trang 12

Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng nhất trong năm của người Việt, được tính theo lịch âm, với ba ngày tết chính (3 ngày Tân Niên) là mùng Một, mùng hai và mùng ba

tháng Giêng âm lịch Vào những ngày trước tết, các gia đình dù bận rộn đến đâu cũng quây quần chuẩn bị cho

Tết, với những công việc chính như trang hoàng nhà cửa, mua sắm, gói bánh, chuẩn bị cúng bái gia tiên, thần

thánh, đi thăm chúc sức khỏe người thân, bạn bè, và cuối cùng là tận hưởng những ngày nghỉ đầu năm mới

+ Mùng một, mùng hai, mùng ba: trường từ vựng về 3 ngày tết chính.

+ trang hoàng nhà cửa, mua sắm, gói bánh, cúng gia tiên, :

trường từ vựng về những công việc chuẩn bị cho ngày tết

Trang 13

d TỪ MƯỢN

- Từ mượn là những từ mượn từ tiếng nước ngoài.

- VD:

+ Từ mượn đã được Việt hoá hoàn toàn: săm, lốp, ga,

xăng, phanh (có nghĩa như từ thuần Việt).

+ Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn: a-xít, ti-vi,

ra-đi-ô, vi-ta-min (cấu tạo bởi nhiều âm tiết, mỗi âm tiết không có nghĩa, chỉ tạo âm thanh cho từ, có dấu gạch nối

ở giữa).

e TỪ HÁN VIỆT

là những từ mượn từ tiếng Hán.

VD: Tết Nguyên Đán, Tết Cả, Tết Âm lịch, Tết Cổ

Truyền, văn hóa, dân tộc.”

Trang 14

g MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG/ 147

- So sánh:

Phép tu từ đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

 A và B tương đồng

- Ẩn dụ : gọi A bằng B (A và B có nét tương đồng)

- Hoán dụ: gọi A bằng B (A và B có nét gần gũi với nhau)

Trang 15

-Nhân hóa :

Phép tu từ để gọi tên, đặc điểm hành động, tính chất của

người dùng cho vật, nhằm tạo sự hấp dẫn, sinh động cho sự diễn đạt.

- Điệp ngữ :

Lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

+ Điệp từ

+ Điệp cụm từ

+ Điệp câu.

Trang 16

- Chơi chữ:

Phép tu từ lợi dụng sự đặc sắc về âm, từ, nghĩa nhằm

tạo sự dí dỏm, bất ngờ cho sự diễn đạt.

- Liệt kê :

Phép tu từ sắp xếp nối tiếp nhiều từ hay cụm từ cùng

loại để diễn được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía

cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

- Nói quá :

Phép tu từ phóng đại về mức độ, quy mô, hình ảnh, tính chất của sự vật, hiện tượng, nhằm tạo ấn tượng, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Nói giảm nói tránh :

Phép tu từ dùng cách nói uyển chuyển, giảm nhẹ tính

chất, mức độ sự vật, hiện tượng, tạo sự tế nhị, nhẹ nhàng cho sự diễn đạt.

Trang 17

CỦNG CỐ

Câu 1: Trường từ vựng là gì? Cho VD?

lịch sử : Miếu Bà Chúa Xứ, Lăng Thoại Ngọc Hầu, Chùa Hang, Tây An cổ tự…

-Trường từ vựng chỉ thiên nhiên: núi, nước,

biển

-Trường từ vựng chỉ cái chết: chết, chôn, thi

hài…

Trang 18

Câu 2: Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời gián tiếp

-Giáo viên chủ nhiệm thông báo: “Tuần sau các em

sẽ kiểm tra cuối HKI”

-Giáo viên chủ nhiệm thông báo rằng tuần sau (học sinh, chúng ta) sẽ kiểm tra cuối HKI”

Trang 19

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, CHUẨN BỊ BÀI

* Tự học: Nhớ được những kiến thức đã học

* Chuẩn bị bài: Ôn tập cuối HKI (tt)

- Văn thuyết minh kết hợp tả và sử dụng các biện pháp

nghệ thuật.

- Văn tự sự có kết hợp miêu tả, tả nội tâm, nghị luận

Ngày đăng: 04/02/2023, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm