Chương trình Tiếng Việt 1 CGD đã vận dụng cấu trúc âm tiết tiếng Việt để dạy học sinh:- Tách tiếng thành hai phần dùng thao tác tay, mô hình quân nhựa..... Âm đầu: • Các âm vị đảm nhiệm
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG
VIỆT 1 CGD
CẤU TRÚC NGỮ ÂM
1 TIẾNG
2 ÂM TIẾT
3 KHÁI NIỆM NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM, BÁN NGUYÊN ÂM
4 CÁC THÀNH TỐ CẤU TẠO ÂM TIẾT(THANH ĐIỆU, ÂM ĐẦU, ÂM ĐỆM, ÂM CHÍNH, ÂM CUỐI)
5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH TẢ CẦN LƯU Ý TRONG
CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT 1 CGD
Trang 21 TIẾNG
• Tiếng Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn
lập đối với người việt
• Chương trình Tiếng Việt 1 CGD cũng
xuất phát từ khái niệm tiếng để dạy cho học sinh
Trang 4Chương trình Tiếng Việt 1 CGD đã vận dụng cấu trúc âm tiết tiếng Việt để dạy học sinh:
- Tách tiếng thành hai phần (dùng thao tác tay, mô
hình quân nhựa )
Ví dụ:
+ bà: ba-huyền-bà.
+ ba: b-a-ba.
Trang 5- Đưa ra 4 mẫu vần được học xuyên suốt trong năm học: + Vần có âm chính:
+ Vần có âm đệm, âm chính:
+ Vần có âm chính, âm cuối :
+ Vần có âm đệm, âm chính, âm cuối :
b a
o a
a n
n a
o
Trang 63 KHÁI NIỆM NGUYÊN ÂM, PHỤ
ÂM, BÁN NGUYÊN ÂM
- Nguyên âm: luồng hơi đi ra tự do, có thể kéo dài.
- Phụ âm: luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài.
- Bán nguyên âm (hay còn gọi là bán phụ âm) để
chỉ những âm vừa mang tính chất phụ âm vừa
Trang 74 CÁC THÀNH TỐ CẤU TẠO ÂM TIẾT
4.1 Thanh điệu
Tiếng Việt có sáu thanh điệu:
thanh không dấu (thanh ngang), thanh huyền,
thanh hỏi, thanh ngã, thanh sắc, thanh nặng
4.2 Âm đầu:
• Các âm vị đảm nhiệm thành phần âm đầu của âm
tiết tiếng Việt bao giờ cũng là các phụ âm: 22 âm
vị phụ âm đầu (Không nói âm P).
4.3 Âm đệm
Trong tiếng Việt, âm vị bán nguyên âm môi
/-w-/ đóng vai trò âm đệm Âm vị này được ghi
bằng 2 con chữ: u, o
Trang 95 Một số vấn đề về chính tả cần lưu ý trong
chương trình Tiếng Việt 1 CGD
5.1 Luật viết hoa
a Tiếng đầu câu
b Tên riêng
- Tên riêng Tiếng Việt
- Tên riêng tiếng nước ngoài
5 2 Luật ghi tiếng nước ngoài
5.3 Luật ghi một số thành tố
a Ghi dấu thanh
b Ghi một số âm đầu
- Luật e, ê, i (k, gh, ngh)
Trang 10- Luật ghi âm cờ trước âm đệm (qua)
- Luật ghi chữ "gì“:
c Ghi một số âm chính
- Quy tắc chính tả khi viết âm i:
- Cách ghi nguyên âm đôi
d Âm cuối và thanh điệu
5.4 Luật chính tả theo nghĩa
Trang 12LƯƠNG TÀI - 2016 - 2017
Trang 13BƯỚC 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.Vị trí
- Bài 1: Tiếng
- Tài liệu:
+ Tiếng Việt CGD lớp 1, tập một: trang 7-18.
+ Thiết kế Tiếng Việt CGD lớp 1 tập 1: trang 123.
Trang 1468-BƯỚC 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 15- Thao tác phân tích
- Thao tác ghi mô hình
- Thao tác vận dụng mô hình
3 Về thao tác
Trang 17• Bài học đầu tiên vô cùng quan trọng nhằm
dạy các em cách làm việc trí óc Do vậy T cần làm kĩ từng việc, từng thao tác.
• T tuyệt đối không giảng giải nghĩa của câu
thơ sử dụng làm vật liệu mẫu.
5 Lưu ý
Trang 18+ Lập mô hình để ghi lại các tiếng của Lời.
Lưu ý cho tiết “Tách lời thành tiếng”
Trang 19T chú ý hướng dẫn học sinh:
– Làm đúng thao tác phân tích tiếng thành hai phần bằng lời kết hợp với tay.
- Vẽ đúng mô hình tách tiếng thành hai phần.
- Đọc đúng tên gọi các phần của tiếng.
- Đánh vần theo âm.
Lưu ý cho tiết “Tách tiếng thành hai phần”
Trang 20Việc 1: Chiếm lĩnh đối tượng
1a Nhận nhiệm vụ
1b Tách lời thành tiếng
- Học thuộc câu ca dao.
- Học nói to, nói nhỏ, nói nhẩm, nói thầm.
Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
6 Quy trình
Trang 21 (3)
(4)
.
Trang 23Việc 4: Học cách ghi tiếng bằng mô hình
4a Vẽ mô hình trên bảng con
4b Viết mô hình chính tả
Tiết 1,2,3,4 (tuần 1): Tách lời thành tiếng
6 Quy trình
Trang 24Lưu ý cho tiết “ Tiếng giống nhau, tiếng khác
nhau”
- HS học thuộc vật liệu 4 mức độ
- HS vẽ mô hình tương ứng với số tiếng của vật liệu.
- H đếm số tiếng của vật liệu mẫu trên mô hình.
- H tìm tiếng và xác đinh vi trí cho tiếng Giống nhau và khác nhau.
* Vẽ mô hình vở chính tả HS còn hay nhầm khi tô màu các phần khác nhau.
- H phân tích, xác định tiếng khác nhau phần vần hay
Trang 25BÀI 1: MẪU /ba/
CÔNG ĐOẠN 2: DÙNG MẪU
CÔNG ĐOẠN 1: LẬP MẪU BA
a b
Trang 26• Công đoạn 1: Lập mẫu sản phẩm là CHẤT LIỆU (
phụ âm – nguyên âm ) nên có cùng 1 VẬT LIỆU ( b – a )
• Công đoạn 2: Dùng mẫu là dùng tất cả các VẬT
một CHẤT LIỆU ( phụ âm – nguyên âm )ấy.
Trang 27Tại sao T Hồ Ngọc Đại lại dùng tiếng /ba/ làm đối
tượng chiếm lĩnh trong bài dạy mẫu đầu tiên?
Vì nó mang đặc trưng cơ bản nhất về ngữ âm.Tiếng /ba/ có hai thành phần( phụ âm, nguyên âm) rất dễ phân biệt bằng cách phát âm.lại nữa, hai chữ a, b đứng đầu
trong bảng chữ cái Bảng chữ cái abc đã trở thành tự
nhiên như bản thân ngôn ngữ nói vậy T chọn nó để có hiệu quả tối ưu về thực tiễn sư phạm Tối ưu để bắt đầu, tối ưu để tiếp tục, tối ưu cho từng tiết học và cho cả năm học
Trang 28BƯỚC I: GIỚI THIỆU CHUNG
- Phân phối chương trình: tuần 2 – tuần 9
Trang 29II Mục tiêu
- Kiến thức: Hình thành được khái niệm nguyên âm, phụ âm
+ Nguyên âm: khi phát âm, luồng hơi đi ra tự do, kéo dài được.
+ Phụ âm khi phát âm, luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài được.
- Thao tác: phân tích bằng tay, lập mô hình, phân tích trên mô
hình, vận dụng mô hình.
- Kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết
Trang 30III Nội dung
+ Các nguyên âm: a, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư
+ Các phụ âm: c, ch, d, đ, g, h, gi, kh, l, m, n, ng,
nh, p, ph, r, s, t, th, tr, v, x,
Học sinh học và phân loại được tất cả các âm trong tiếng Việt:
Trang 31VIỆC 1 CHIẾM LĨNH NGỮ ÂM
Việc 1a Phát âm tiếng /ba/
Việc 1b Phân tích tiếng/ba/
Việc 1c Phát âm theo mẫu âm/a/
Việc 1d Phát âm theo mẫu âm/b/
Việc 1e Đối chiếu cách phát âm hai loại âm.
IV Quy trình
Trang 32VIỆC 2 VIẾT
Việc 2a: Dùng đồ vật, ghi lại tiếng /ba/Việc 2b: Quy ước cách dùng vật ghi âmViệc 2c: Dùng chữ ghi âm
Việc 2d: Viết vào vở
Trang 33VIỆC 3 ĐỌC
Việc 3a Đọc tiếng thanh ngangViệc 3b Cách đánh vần tiếng /bà/Việc 3c Đọc SGK
VIỆC 4 VIẾT CHÍNH TẢ
4a Viết bảng con
4b Viết vở
Trang 34Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
Việc 2: Viết
Việc 3: Đọc
Việc 4: Viết chính tả
V 4 VIỆC - 5 THAO TÁC
- Nghe rõ ( vật liệu ngữ âm)
- Nói rõ (quan hệ nghe/nói)
- Phân tích (tiếng/ vần/ âm)
- Lập mô hình tiếng
- Áp dụng mô hình: ghi và đọc được một tiếng.
Trang 351.Đối tượng cần chiếm lĩnh trong mẫu BA là nguyên âm
( a), phụ âm ( b)
2 Cách làm: Thực hiện theo quy trình 4 việc
3 Sản phẩm:
- Chiếm lĩnh khái niệm :Nguyên âm và phụ âm
- Viết được chữ ghi âm a, b (viết ở bảng con và viết vào
vở).
- Nghe, nói,đọc, viết được các tiếng có hai âm a,b ( ba, bà,
bá, bả, bã, bạ).
- Học sinh nghe, nhắc lại tiếng, phân tích tiếng (bằng
phát âm), viết và đọc lại, làm một cách tự nhiên, không
cần cố gắng.
Trang 36BÀI 3: CÁC KIỂU VẦN
Trang 37GIỚI THIỆU CHUNG
• I Mục tiêu: Tiếng Việt 1- CGD, tập hai, là VẦN vì
trong đó chứa tất cả các vần có thể có, chia ra 5 mẫu:
• 1 Mẫu ba: Vần chỉ có âm chính: 12 vần (các
nguyên âm: a, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, iê, uô, ươ)
• 2 Mẫu oa: Vần có âm đệm, âm chính: 5 vần
( oa, oe, uê, uy, uơ).
• 3 Mẫu an: Vần có âm chính và âm cuối:
• 4 Mẫu oan: Vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối:
• 5 Mẫu iê: các vần chứa nguyên âm đôi dùng để tổng kết toàn bộ các mẫu đã học.
Trang 38MÔ HÌNH CẤU TRÚC NGỮ ÂM CỦA TIẾNG
CGD dùng mô hình để tường minh hóa cấu trúc ngữ âm của tiếng, cho mắt trần nhìn thấy khái niệm ngữ âm ở sâu bên trong.
1 Cấu trúc có những thành phần nào.
2 Vị trí mỗi thành phần trong cấu trúc Sự thay đổi vị trí dẫn đến sự thay đổi về chức năng
Trang 411/ Các đồng chí hãy chia sẻ kinh nghiệm dạy Việc 3.c của bài Mẫu Ba
2/ Nội dung kiến thức, kĩ năng H nhận được sau
khi học bài 3?
• a Học kiểu vần 1, H nắm được điều gì?
•b Học kiểu vần 2, H nắm được điều gì?
•c Học kiểu vần 3, H nắm được điều gì?
•d Học kiểu vần 4, H nắm được điều gì?
3.Đồng chí hãy chia sẻ việc kiểm soát H trong việc viết bảng con – viết chính tả, việc đọc để mang lại hiệu quả cao trong tiết dạy.
III Câu hỏi thảo luận:
Trang 421 Các đồng chí hãy chia sẻ kinh nghiệm dạy Việc 3.c của bài Mẫu Ba Để tháo gỡ khó khăn
trong bài dạy đọc đầu tiên của lớp 1.
• Làm tốt tuần 0 hướng dẫn việc sử dụng đồ dùng học tập, làm quen với các kí hiệu thật tốt.
• Làm tốt việc 2.a dùng đồ vật ghi lại tiếng /ba/ trong sách
thiết kế trang 111- 113( đây là thao tác tư duy của trẻ cần làm tốt).
• Với từng đối tượng H mà T cung cấp bài đọc trong sách chữ
in thường, in hoa nên bảng cho H đọc trước để khỏi bỡ ngỡ Sau đó hướng dẫn quy trình đọc trong Sgk theo thiết kế
• T cần động viên, khuyến khích H để làm tốt bài đầu tiên.
Trang 43a Học kiểu vần chỉ có âm chính(tách ra thành bài 2), H có
2 sản phẩm cơ bản:
* Tất cả các phụ âm và nguyên âm(trừ ă,â và nguyên âm đôi)
* Các chữ ghi âm theo thứ tự bảng chữ cái a,b,c…
2/ Nội dung kiến thức, kĩ năng H nhận được sau khi
học bài 3:
Trang 44b/ Học kiểu vần có âm đệm và âm chính, H nắm được:
*Nguyên âm tròn môi và nguyên âm không tròn môi: H
tự phân loại qua quan sát T phát âm
Nguyên âm tròn môi: o,ô,u.
Nguyên âm không tròn môi: a,e,ê,i,ơ,ư.
*Cách tạo ra kiểu vần có âm đệm và âm chính: kỹ thuật làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi.
/a/ /oa/, /e/ /oe/, /ê/ /uê/, /i/ /uy/,
/ơ/ /uơ/
* Luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm và luật chính tả ghi âm chính /i/ bằng y
Trang 45c/ Học kiểu vần có âm chính và âm cuối, H nắm được:
* Các cặp âm cuối là phụ âm: n/t, m/p, ng/c, nh/ch; các âm cuối là nguyên âm: i/y và o/u
* Cách tạo ra vần mới: phương pháp phân tích Sau khi đã lập mẫu thì dùng thao tác thay âm
chính hoặc âm cuối.
Trang 46d/ Học kiểu vần có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối H nắm được:
*Cách tạo ra vần mới: dựa trên mối quan hệ giữa các kiểu vần (cách “làm tròn môi” hoặc cách “thay một thành phần”)
* Củng cố luật chính tả ghi âm /c/ trước âm đệm.
Trang 473 Đồng chí hãy chia sẻ việc kiểm soát H trong việc viết bảng con – viết chính tả, việc đọc để mang lại hiệu quả cao trong tiết dạy.
• Viết bảng con:
- T làm tốt tuần 0 , bài làm quen đồ dùng học tập với bảng con,
kí hiệu( mặt trước - mặt sau ) vị trí, dòng kẻ đậm, ô li … Để
HS thành thục.
- T hướng dẫn cả lớp điểm đặt bút, điểm chuyển hướng, tọa độ, điểm dừng bút để HS cả lớp làm chuẩn Để cả lớp có sản phẩm chữ đúng cỡ - đúng mẫu.
- T đưa lệnh rõ ràng.
- Viết theo quy trình 4 bước ( trang 111 STK tập 1)
- Với H yếu cần làm mẫu nhiều lần cho các e.
Trang 483 Đồng chí hãy chia sẻ việc kiểm soát H trong việc viết bảng con – viết chính tả, việc đọc để mang lại hiệu quả cao trong tiết dạy.
• Viết bảng con:
- T làm tốt tuần 0 , bài làm quen đồ dùng học tập với bảng con,
kí hiệu( mặt trước - mặt sau ) vị trí, dòng kẻ đậm, ô li … Để
HS thành thục.
- T hướng dẫn cả lớp điểm đặt bút, điểm chuyển hướng, tọa độ, điểm dừng bút để HS cả lớp làm chuẩn Để cả lớp có sản phẩm chữ đúng cỡ - đúng mẫu.
- T đưa lệnh rõ ràng.
- Viết theo quy trình 4 bước ( trang 111 STK tập 1)
- Với H yếu cần làm mẫu nhiều lần cho các e.
Trang 49- Nhắc luật chính tả khi gặp luật chính tả.
- Đây là sản phẩm của việc 1,2,3 của H nên T cần làm đúng từ bài chính tả đầu tiên Để HS làm việc bằng thao tác trí óc và nói không với “ tập chép”mắt nhìn, tay vẽ , bắt chước lại
- T chỉnh sửa kịp thời sau mỗi bài H viết chưa chuẩn nét chữ.
* H yếu hay viết sai luật chính tả - hay viết sai vì chưa nhớ vần thì
T ôn tập vần, đọc vần cho H viết thường xuyên vào buổi 2 từ quyển thứ 2 vần /an, at/ Ôn đọc vần, viết vần, nhắc luật chính
tả khi gặp luật để HS nhớ, sẽ đọc tốt, viết tốt
Trang 50• Việc đọc SGK
- Làm đúng thao tác của STK.
- Áp dụng phương pháp dạy học tích cực, làm việc đọc theo cặp đôi, GV sẽ thu hồi thông tin
từ các cặp đôi để kịp thời bổ sung vào buổi 2 cho những e đọc yếu.
- T giao việc cho H làm việc tránh tình trạng
đọc vẹt, có thể giao đọc ở văn bản khác ngoài SGK.
Trang 51• Lưu ý:cách trình bày bảng với bài có 6 vần mới.
Trang 53Mật khẩu: cnbn2015