1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC

75 460 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Trường học Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đối với toàn bộ nền kinh tế vốn đợc ví nh máu trong một cơ thể sống,vốn là điều kiện để nhà nớc cơ cấu lại các ngành sản xuất nâng cao cơ sở hạ tầng mở rộng đầu t, tăng phúc lợi xã hội

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 4

Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đầu t 5

I Khái niệm và vai trò của đầu t 5

1 Khái niệm và vai trò của đầu t và đầu t phát triển 5

2 Vai trò của đầu t phát triển 5

2.1 Đầu t vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới tổng cầu 5

2.2 Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế 6

2.3 Đầu t tác động đến tốc độ phát triển và tăng trởng kinh tế 7

2.4 Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế 8

2.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc 8

2.6 Đầu t góp phần vào phát triển nguồn nhân lực ( NNL ) 9

II Khái niệm về vốn và vai trò của vốn đầu t 10

1 Khái niệm về vốn 10

2 Vai trò của vốn đầu t 11

3 Các nguồn hình thành vốn đầu t 12

3.1 Vốn huy động trong nớc 12

3.2 Vốn huy động từ nớc ngoài 13

3.2.1 Viện trợ phát triển chính thức ODA 13

3.2.2 Vốn đầu t trực tiếp FDI 13

III Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với các nớc nói chung và Việt Nam nói riêng 14

1 Đối với chủ đầu t 14

2 Đối với nớc tiếp nhận đầu t 14

3 Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với việc phát triển kinh tế Việt Nam 15

iV Các hình thức đầu t nớc ngoài ở Việt Nam 18

1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 18

2 Doanh nghiệp liên doanh 18

3 Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài 19

4 Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao BOT 20

5 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO 20

6 Hợp đồng xây dựng chuyển giao 20

7 Khu chế xuất, khu công nghiệp 20

V Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t nớc ngoài 20

VI xu hớng vận động chủ yếu của FDI 21

1 Luồng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu đổ vào các nớc phát triển .21 2 Tính đa cực trong hoạt động đầu t 22

3 Lĩnh vực đầu t đã có nhiều thay đổi sâu sắc 23

4 Hiện tợng hai chiều trong hợp tác đầu t nớc ngoài 23

5 Luồng FDI đợc thực hiện trớc hết trong nội bộ khu vực 24

6 Các Công ty đa quốc gia chủ thể của đầu t trực tiếp nớc ngoài 24

VII Kinh nghiệm thu hút đầu t nớc ngoài của một số n-ớc ASEAN 25

1 Kinh nghiệm của Thái Lan 25

2 Kinh nghiệm của Malayxia 25

3 Kinh nghiệm của Indonexia 26

chơng II: Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam trong những năm qua 28

I- Tình hình chung về quan hệ đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam 28

1 -Đặc điểm FDI của Nhật Bản tới Việt Nam 28

1.1 Mục đích, nguyên tắc đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của Nhật Bản 28

1.2 Phơng thức đầu t 29

1.3 Phơng pháp gây vốn FDI của Nhật Bản 30

Trang 2

1.4 Phong cách quản lý kiểu Nhật Bản trong thực hiện các dự án FDI 32

1.5 Quy mô các dự án đầu t và vòng đời sản phẩm 33

1.6 Quan hệ giữa FDI của Nhật Bản với ODA 34

2 Tình hình chung về quan hệ đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam .36

II- thực trạng của đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam trong những năm qua 39

1- Tổng quan về FDI của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 1989-2002 39

1.1-Quy mô và tốc độ đầu t 39

1.2- Cơ cấu vốn đầu t 42

1.2.1 Cơ cấu vốn đầu t theo ngành 42

1.2.2- Cơ cấu vốn đầu t theo vùng 48

1.3 Hình thức đầu t 51

III- Đánh giá chung về tác động của FDI Nhật Bản đến Việt Nam 55

3.1 Những thành tựu đạt đợc và nguyên nhân 55

3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 63

IV- đánh giá chung về môi trờng đầu t của Việt Nam đối với Nhật Bản 68

chơng III: Triển vọng, phơng hớng và giải pháp nhằm tăng cờng FDI Nhật Bản vào phát triển kinh tế Việt Nam 72

I Triển vọng đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam 72

II phơng hớng phát triển đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam 74

1 Mục tiêu của hoạt động thu hút đầu t nớc ngoài 74

2 Định hớng về đầu t Nhật Bản 75

III các giải pháp tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả FDI của Nhật Bản vào Việt Nam 76

1 Những giải pháp cải thiện môi trờng đầu t ở Việt Nam 76

1.1 Cải thiện môi trờng pháp lý về đầu t 76

1.2 Thực hiện đồng bộ chính sách khuyến khích đầu t 78

1.3 Tăng cờng hoạt động xúc tiến vận động đầu t kết hợp với lựa chọn thẩm tra đối tác nớc ngoài 80

1.4 Tăng cờng công tác quản lý dự án sau khi cấp phép 81

1.5 Hoàn thiện bổ sung công tác xây dựng quy hoạch và ban hành các loại danh mục đầu t 82

1.6 Huy động vốn trong nớc để tăng cờng hợp tác với nớc ngoài, xây dựng cơ cấu đầu t hợp lý 83

1.7 Xây dựng và phát triển hệ thống tài chính ngân hàng 85

1.9 Đào tạo và phát triển lực lợng lao động 86

1.10 Đẩy mạnh quá trình đổi mới phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 88

2 Những giải pháp cụ thể đối với Nhật Bản 88

2.1 Khuyến khích hình thức kinh doanh dới dạng 100% vốn đầu t của Nhật Bản 88

2.2 Điều chỉnh một cách hợp lý cơ cấu FDI của Nhật Bản vào các ngành sản xuất 89

2.3 Cải tiến tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án FDI của Nhật Bản 90

Kết luận 92

Danh mục tài liệu tham khảo 93

Trang 3

Lời nói đầu

Trong xu hớng toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, sự di chuyển các nguồn lực (K,R, Kỹ Thuật, Lao Động ) giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng gia tăng

và phát triển Sự di chuyển đó đợc quyết định bởi đầu t quốc tế ( bao gồm đầu ttrực tiếp và đầu t gián tiếp ) Cùng với đầu t gián tiếp, đầu t trực tiếp có vai tròquan trọng Dòng đầu t này đang vận động theo nhiều chiều, dới nhiều hình thức

và ngày càng có xu hớng tự do hóa Đây là một tất yếu khách quan, các nớc đềuphải chấp nhận tính tất yếu này dù là nớc phát triển hay đang phát triển Nớc nàonhận thức đợc nó và tạo điều kiện cho nó vận động thì nớc đó sẽ phát triển lớnmạnh

Đối với các nớc đang phát triển, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc coi là nhân tốquan trọng của sự tăng trởng kinh tế Muốn phát triển nhanh các nớc cần phải lợidụng u thế về vốn, công nghệ, thị trờng lao động của nhiều nớc Song nguồnFDI trên thế giới là có hạn mà nhu cầu về nó ngày càng lớn Nó càng trở nên bứcthiết trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và phân công lao

động quốc tế sâu rộng ngày nay

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế của mình từ nền kinh tế

kế hoạch hóa tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trờng Quá trình chuyển đổinày, Việt Nam cần vốn đầu t nớc ngoài để bù đắp sự thiếu hụt về vốn, kỹ thuật,kinh nghiệm quản lý nhằm tăng năng suất lao động, tạo công ăn việc làmtrong nớc Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự phát triển kinh tế

xã hội.Chính vì sự cần thiết về vốn đó nên em chọn đề tài : “ Thu hút FDI Nhật

Bản vào Việt Nam, thực trạng và giải pháp

Trang 4

Chơng I Cơ sở lý luận chung về đầu t

I Khái niệm và vai trò của đầu t

1 Khái niệm và vai trò của đầu t và đầu t phát triển

Đầu t theo nghĩa chung nhất đợc hiểu là sự bỏ ra hoặc hy sinh các nguồnlực hiện tại nhằm đạt đợc kết quả có lợi cho ngời đầu t

Đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hànhcác hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sảnxuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việclàm và nâng cao đời sống cho mọi ngời dân

2 Vai trò của đầu t phát triển

Đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoácủa sự tăng trởng Vai trò này của đầu t đợc thể hiện ở các mặt sau :

2.1 Đầu t vừa tác động tới tổng cung vừa tác động tới tổng cầu.

Về mặt cầu

Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh

tế Theo số liệu của ngân hàng Thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24 – 28

% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu tác

động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi sự tăng lên của đầu tlàm cho tổng cầu tăng kéo theo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q0 – Q1 và giá cảcủa của các đầu vào của đầu t tăng từ P0 – P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0– E1.

Về mặt cung.

Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt

động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên ( đờng S dịch chuyểnsang S’ ) Kéo theo sản lợng tiềm năng từ Q1 – Q2, và do đó giá cả sản phẩmgiảm từ P1 – P 2 Sản lợng tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăngtiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất pháttriển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thunhập cho ngời lao động nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

E0

D’D

E2E

1

Trang 5

2.2 Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu vàtổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù là tăng hay giảm

đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định của nền kinh tế vừa là yếu tốphá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia

Chẳng hạn khi tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng do

đó sẽ kích thích tăng trởng sản xuất phát triển, sản lợng tăng Sản xuất đợc pháttriển quy mô sản xuất tăng thu hút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng thấtnghiệp, giảm tệ nạn xã hội, thu nhập của ngời dân đợc cải thiện, đời sống ngàycàng đợc nâng cao Đầu t tăng góp vốn vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-ớng hợp lý Nhng bên cạnh đó khi đầu t tăng cầu các yếu tố đầu vào tăng dẫn

đến giá cả các yếu tố đầu vào tăng ( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động vật

t ) đến mức độ nào đó làm tăng lạm phát Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ đờisống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày cành thấp hơnthâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Trong trờng hợp các nhà cungcấp hàng hoá đầu vào có xu hớng tăng lợi nhuận thông qua giá thì họ sẽ giảm đimức sản xuất, đẩy giá lên, nh vậy sẽ gây ảnh hởng tiêu cực đến nền kinh tế Khi đầu t giảm quy mô sản xuất giảm tình trạnh thất nghiệp tăng tệ nạn xãhội tăng thu nhập của ngời dân thấp, cầu giảm Đầu t giảm tốc độ giảm cung cácyếu tố đầu vào nhỏ hơn tốc độ giảm cầu gây nên sản xuất d thừa của các yếu tố

đầu vào ( thừa cơ cấu ) Tuy nhiên khi đầu t giảm cầu giảm khiến cho giá thànhgiảm và lạm phát giảm điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong trờng hợp lạmphát cao Đầu t giảm còn làm cho cung giảm do đó bản đợc các hàng hoá còntồn đọng d thừa, giá sản xuất sẽ tăng lên và lại khiến cho cung tăng lên và quymô sản xuất đợc mở rộng

Chính vì vậy trong điều hành vĩ mô nền kinh tế các hoạt động chính sáchcần thấy hết các tác động hai mặt này phải xác định đợc các nhân tố và các kếtquả của ảnh hởng hai mặt đó để đa ra các chính sách nhằm hạn chế tác động xấuphát huy tác động tích cực, duy trì đợc s ổn định của nền kinh tế

2.3 Đầu t tác động đến tốc độ phát triển và tăng trởng kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc độ tăng ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15 – 25% so với GDP tuỳ thuộcvào ICOR của mỗi nớc

tr-ICOR = vốn đầu t / mức tăng GDP

Từ đó suy ra:

Mức tăng GDP = vốn đầu t / ICOR

Mức ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t

ở các nớc đang phát triển, ICOR thởng lớn từ 5 – 7 do thừa vốn, thiếu lao

động, vốn đợc sử dụng nhiều thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện

đại có giá cao Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2 – 3 do thiếu vốn,

Trang 6

thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sửdụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.

Kinh nghiệm các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấukinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộcvào hiệu quả chính sách kinh tế nói chung Thông thờng ICOR trong nôngnghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủyếu do tận dụng năng lực sản xuất Do đó, ở các nớc phát triển tỷ lệ đầu t thấpthờng dẫn đến tốc độ tăng trởng thấp

Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề

đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốcdân dự kiến Thực vậy, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một “ cái hích ban đầu”tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế ( các nớc NICS, các nớc Đông Nam á )

2.4 Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với xu hớng phát triển của đất nớc

là một vấn đề đợc liệt vào hàng quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng vàphát triển đất nớc ta hiện nay Cơ cấu kinh tế chính là tổng thể hữu quan có mốiquan hệ giữa các ngành, các vùng các khu vực kinh tế, giảm thành phần kinh tế,hợp thành cơ cấu kinh tế thể hiện ở các tỷ lệ cân đối kinh tế phản ánh trạng tháicân đối nhân công lao động

Một đất nớc muốn phát triển mạnh mẽ nhất thiết phải xây dựng đợc một cơcấu kinh tế hợp lý :

- Cơ cấu đợc xây dựng phải mang tính khoa học cao, phản ánh đúng đắnyêu cầu của các quy luật khách quan, đặc biệt là quy luật kinh tế

- Phải đón đầu các xu hớng KHKT hiện đại và phù hợp với xu hớng đó

- Phải phù hợp với sự phân công và hợp tác quốc tế phải là cơ cấu kinh tếmới

- Phải đảm bảo cho phép tối u hoá việc sử dụng lợi thế so sánh của các nớc,khai thác có hiệu quả tiềm năng vốn có của các ngành, các địa phơng và các đơn

vị kinh tế cơ sở

Muốn xây dựng cơ cấu kinh tế hoàn thiện phải có một sự đầu t thoả đáng

Đầu t làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, với chiếnlợc phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn; tạo ra sự cân đối trong phạm vicủa nền kinh tế

Đầu t và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết gắn

bó không tách rời nhau mà tạo điều kiện cùng nhau phát triển

2.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiện quyếtcủa sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của ViệtNam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO nếu chia quátrình phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạn thì Việt Nam năm 1990 ởvào giai đoạn 1 và 2 Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém phát triển nhất vềcông nghệ, với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá và

Trang 7

hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc mộtchiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.

Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tựnghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tựnghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọiphơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng

án không khả thi

2.6 Đầu t góp phần vào phát triển nguồn nhân lực ( NNL )

NNL là yếu tố tác động đến cả tổng cung và tổng cầu

- NNL là một yếu tố thuộc tổng cung

AS = f( K, L, T, R )

Nh vậy, cả số lợng và chất lợng của nguồn lao động đều ảnh hởng đếntổng cung Để nâng cao năng lực sản xuất, không thể không nâng cao chất lợngnguồn nhân lực

NNL cũng là một yếu tố trực tiếp tác động đến tổng cầu AD Nh chúng ta

đã biết:

AD = f( C, G, I, N X )

Khi chất lợng nguồn nhân lực đợc nâng cao thì lơng tăng dẫn đến thu nhậptăng, thu nhập tăng làm cho cầu tăng, kéo theo tăng trởng kinh tế Mặt khác khitrình độ dân trí đợc nâng cao và nhu cầu hởng thụ tăng theo tạo điều kiện kíchthích tăng tổng cầu

Bên cạnh đó, khi chúng ta tận dụng đợc nguồn nhân lực thì thất nghiệpgiảm, thu nhập tăng, chi tiêu tăng, AD tăng, tăng tốc độ tăng trởng kinh tế Đồngthời thu nhập tăng, thất nghiệp giảm, ta cũng giải quyết đợc các vấn đề xã hội,

đảm bảo cho nên kinh tế phát triển bền vững

Trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hóa nền kinh tế Việt Nam muốnphát triển kinh tế thì không thể không hội nhập Cùng với việc hội nhập với khuvực tự do thơng mại ASEAN, chơng trình u đãi thuế quan chung cũng nh gianhập APEC và WTO Việt Nam sẽ gia nhập thị trờng đầu t, dịch vụ và lao độngthế giới Theo nhận định của nhiều chuyên gia nếu Việt Nam không nhánhtróng nâng cao chất lợng nguồn nhân lực thì đây là một yếu tố làm suy giảm sứccạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên thị trờng thế giới

Mặt khác, theo kinh nghiệm của các nớc phát triển và của những nớc côngnghiệp mới NICS, đầu t vào con ngời mang lại lợi nhuận cao nhất Sự chăm lo

đầy đủ đến con ngời là đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phát triển ở Việt Namcon ngời luôn đợc nhấn mạnh là nguồn nội lực quan trọng nhất để xây dựng đấtnớc Con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội

Do đó, để nâng cao chất lợng đội ngũ lao động thì đầu t đóng vai trò vôcùng quan trọng Việc phát huy sức mạnh con ngời, một nguồn lực vô cùng quantrọng của đất nớc ta là cần phải chú trọng và có sự đầu t thoả đáng Chỉ có đầu tmới có thể nâng cao chất lợng đội ngũ lao động, nâng cao trình độ chuyên môn

kỹ thuật và năng lực quản lý và khắc phục những yếu kém, tồn tại của thực trạngnớc ta Khi chất lợng đội ngũ lao động đã đợc cải thiện, thì đó là một nhân tố vôcùng quan trọng để nâng cao trình độ của nền kinh tế trong điều kiện nền kinh tế

Trang 8

còn chậm phát triển nh nớc ta hiện nay Có vậy, nền kinh tế Việt Nam mới đạt

đ-ợc tốc độ tăng trởng và phát triển để bắt kịp với trình độ phát triển của thế giớitrong xu hớng hội nhập quốc tế

II Khái niệm về vốn và vai trò của vốn đầu t

1 Khái niệm về vốn

Để thực hiện quá trình tái sản xuất tài sản cố định ( bù đắp, khôi phục máymóc thiết bị đã hao mòn hoặc h hỏng, xây dựng thêm công trình mới, tăng thêmmáy móc thiết bị ) phải tiến hành hoạt động đầu t thông qua vốn đầu t

Vốn đầu t là toàn bộ tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất, kinhdoanh dịch vụ là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc

đa vào sử dụng trong quá trình taí sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có

và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ sinh hoạt xã hội và sinhhoạt trong mỗi gia đình

Quá trình sử dụng vốn đầu t, xét về bản chất đó là quá trình thực hiện việcchuyển vốn bằng tiền ( vốn đầu t ) thành vốn sản xuất ( hiện vật ) để tạo nênnhững yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt

Trong nền sản xuất kinh tế quốc dân, vốn là một phần thu nhập dới dạngtài sản vật chất và tài sản tài chính đợc các cá nhân và các tổ chức bỏ ra tiếnhành sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm các lợi ích về kinh tế và các lợi ích vềxã hội

Trong quá trình hoạt động đầu t để mở rộng quá trình đầu t cả chiều rộnglẫn chiều sâu nhà nớc có thể tiến hành công tác đầu t cơ bản mua sắm tài sản cố

định, tạo nên cơ sở vật chất và kỹ thuật để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh tếtăng hiệu quả sử dụng vốn đầu t Vốn cho đầu t cơ bản là bộ phận chi phí để đạt

đợc mục đích đầu t nhất định, bao gồm : chí phí chuẩn bị đầu t chi phí mua sắm

và lắp đặt thiết bị chi phí cho giai đoạn thực hiện đầu t các chi phí kiến thiết cơbản khác Vốn đầu t cơ bản bao gồm: vốn cho ngân sách nhà nớc cấp vốn củacác doanh nghiệp nhà nớc đầu t, vốn t nhân và dân c, vốn đầu t nớc ngoài

Qua các khái niệm trên về vốn đầu t, vốn giải quyết các nội dung sau :

* Trạng thái mà vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất là : tài sảnvật chất ( tài sản cố định, tài sản lu động ) và tài sản tài chính ( tiền mặt, tiền gửingân hàng, các chứng khoán ) Điều này rất quan trọng vì nó cho thấy công cụ

và đa dạng các loại vốn trong nền kinh tế

* Vốn trong mối quan hệ với các nhân tố khác trong quá trình hoạt động

đầu t Vấn đề này cho thấy nếu tách rời các yếu tố lao động, đất đai thì vốnkhông còn với tính cách là đồng vốn nữa Điều này buộc các nhà quản lý phảixem xét quá trình sử dụng vốn nh thế nào để có hiệu quả và kết quả cao nhất

* Phải thể hiện đợc mục đích sử dụng vốn, đó là tìm các lợi ích kinh tế, lợiích xã hội mà hiệu quả sử dụng vốn mang lại Vấn đề này sẽ định hớng đúng choquá trình phân tích và quản lý kinh tế đối với toàn bộ nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờng, vốn trở thành đối tợng mua bán và giá cả của

nó ( lãi suất ) đợc hình thành theo quá trình cung cầu trên thị trờng Cơ chế đólàm cho quá trình vận động của vốn hết sức linh hoạt và hiệu quả góp phần thúc

đẩy quá trình vận động tích tụ và tập trung vốn, tái tạo và phát triển thị trờng ở

Trang 9

n-ớc ta vừa là quá trình có tính quy luật của nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kếhoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trờng vừa để đáp ứng nhu cầu cấp bách vềvốn cho qúa trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Tuy vậy cần phảithấy rằng thị trờng vốn có hoạt động an toàn và hiệu quả mới nâng cao hiệu quảchung của nền sản xuất xã hội.

2 Vai trò của vốn đầu t

Để đảm bảo qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh củatoàn bộ nền kinh tế quốc dân cần phải có các yếu tố cơ bản là : vôn, đất đai, lao

động và kỹ thuất công nghệ Hiện nay ở nớc ta có nguồn lao động dồi dào, việcthiết lao động chỉ thiếu ở những ngành nghề đòi hỏi chuyên môn cao Nhng điềunày hoàn toàn có thể khắc phục đợc trong một thời gian ngắn, nếu chúng ta có

điều kiện để đào tạo mới và đào tạo lại Vấn đề kỹ thuật công nghệ không phảiquá khó khăn phức tạp vì chúng ta phát triển kinh tế trong điều kiện thế giới vàcác nớc trong khu vực có một nền khoa học công nghệ hiện đại, trình độ quản lýtiên tiến đi trớc chúng ta rất xa Do đó, việc nhập kỹ thuật công nghệ kinhnghiệm quản lý tiên tiến của thế giới vào Việt Nam phụ thuộc vào khả năng vềvốn, ngoại tệ mà chúng ta có khả năng tạo ra

Nh vậy yếu tố quan trọng hiện nay, đối với các doanh nghiệp nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế nói chung là vốn và tình hình sử dụng vốn có hiệu quả và kếtquả

Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi doanh nghiệp và toàn xã hội thể hiện ởmột số mặt sau:

* Đối vơi doanh nghiệp, vốn là điều kiện để đổi mới công nghệ mở rộngsản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng việc làm tăng thu nhập cho ngời lao

động từ đó tạo điều kiện để đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất nângcao chất lợng sản phẩm , tăng việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động Từ đótạo điều kiện để doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh trên thị trờng, mở rộng xuấtkhẩu nâng cao hiệu quả về hoạt động sản xuất kinh doanh

* Đối với toàn bộ nền kinh tế vốn đợc ví nh máu trong một cơ thể sống,vốn là điều kiện để nhà nớc cơ cấu lại các ngành sản xuất nâng cao cơ sở hạ tầng

mở rộng đầu t, tăng phúc lợi xã hội, mặt khác vốn là tiền đề để nhà nớc thực hiệnphân công lao động xã hội, thu hút đầu t nguồn vốn nớc ngoài ổn định chínhsách vĩ mô, đảm bảo ổn định chính trị và tăng trởng kinh tế

Vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triểncân đối kinh tế các vùng, lãnh thổ ngành Vai trò này đợc phát huy trên cơ sởchủ động tổ chức, sử dụng tốt đồng bộ vốn để nâng cao hiệu quả sản xuất vàkinh doanh

3 Các nguồn hình thành vốn đầu t

3.1 Vốn huy động trong nớc

Đối với các nớc nghèo để phát triển kinh tế và để từ đó thoát ra khỏi cảnh

đói nghèo thì đó là một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt và từ đódẫn tới thiếu nhiều các thứ khác cần thiết cho sự phát triển nh công nghệ cơ sởhạ tầng Do đó, trong những bớc đi ban đầu, để tạo ra đợc “cú hích đầu tiên”cho sự phát triển, để có đợc tích luỹ ban đầu từ trong nớc cho đầu t phát triển

Trang 10

kinh tế, không thể không huy động vốn đầu t nớc ngoài Không có một nớcchậm phát triển nào trên con đờng phát triển lại không tranh thủ nguồn vốn đầu

t nớc ngoài, nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở

Tuy nhiên cơ sở vật chất – kỹ thuật để có thể phát huy tác dụng của vốn

đầu t nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc ta lại chính là khối lợngvốn đầu t trong nớc Tỷ lệ giữa vốn huy động đợc ở trong nớc để tiếp nhận và sửdụng có hiệu quả vốn nớc ngoài tuỳ thuộc vào đặc điểm phát triển kinh tế củamỗi nớc Nh ở Trung Quốc, tỉ lệ này là 5 : 1, một số nớc khác là 3 : 1, Việt Namtheo các nhà kinh tế thì tỉ lệ này phải là 2 :1

Do đó xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế mộtcách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách chắc chắn và không phụthuộc phải là nguồn vốn đầu t trong nớc

3.2 Vốn huy động từ nớc ngoài

3.2.1 Viện trợ phát triển chính thức ODA

Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế các tổ chức phi chính phủ đợcthực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ không hoànlại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi xuất thấp, kể cả vay theo hình thức thồngthờng Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại dới loại hình ODA –viện trợ phát triển chính thức

Hỗ trợ phát triển chính thức có đặc điểm chủ yếu sau đây:

* Vốn đầu t này thờng lớn, cho nên có tác dụng nhanh và mạnh đối vớiviệc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc nhận

đầu t

* Chủ yếu dành hỗ trợ cho các dự án đầu t vào cơ sở hạ tầng nh giao thôngvận tải, giáo dục, y tế

* Các nhà tài trợ là các tổ chức viện trợ đa phơng ( gồm các tổ chức thuộc

tổ chức LHQ, liên minh châu âu, các tổ chức phi chính phủ )

Tiếp nhận ODA thờng gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợchồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay và thực hiện nghiêmngặt chế độ trả vay nợ Các nớc Đông Nam á và NICS Đông Nam á đã thực hiệngiải pháp vay dài hạn, vay ngắn hạn rất hạn chế và đặc biệt không vay thơngmại Vay dài hạn với lãi xuất thấp, việc trả nợ không khó khăn vì có thời gianhoạt động đủ để thu hồi vốn

3.2.2 Vốn đầu t trực tiếp FDI

Là vốn của các doanh nghiệp và các cá nhân nớc ngoài đầu t sang các nớckhác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quá trình quản lý sử dụng và thu hồi vốn

bỏ ra

Đầu t trực tiếp có đặc điểm cơ bản sau :

* Đây là hình thức đầu t bằng vốn của t nhân do các chủ đầu t quyết định

đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Không córàng buộc về chính trị, không để gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

* Thông qua đầu t trực tiếp, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệtiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý là các mục tiêu mà các hình thức đầu tkhác không giải quyết đợc

Trang 11

* Nớc nhận đầu t trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu t đem lại vớingời đầu t theo mức độ góp vốn của họ Vì vậy có quan điểm cho rằng đầu t trựctiếp sẽ làm cạn tài nguyên của nớc nhận đầu t.

III Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với các nớc nói chung và Việt Nam nói riêng

1 Đối với chủ đầu t

* Sử dụng có hiệu quả nguồn t bản vốn đã d thừa trong nớc, do lợi dụng

đ-ợc lợi thế so sánh của nớc bản địa về : sức lao động, tài nguyên thiên nhiên, vị trí

2 Đối với nớc tiếp nhận đầu t

Đầu t nớc ngoài có vai trò quan trọng trong việc góp phần tăng trởng kinh

tế Hiện nay, dòng chảy của t bản quốc tế vào 2 khu vực chính : các nớc t bảnphát triển, các nớc chậm và đang phát triển

Các nớc t bản phát triển nh Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, việc các nớc này

đầu t vào nhau có ý nghĩa quan trọng :

* Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế – xã hội trong nớc

nh thất nghiệp, lạm phát Việc mua lại những công ty, xí nghiệp có nguy cơ phásản giúp cải thiện tình hình thanh toán, tạo ra nhiều công ăn việc làm mới chongời lao động, tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế đã cải thiện tìnhhình bội chi ngân sách

* Tạo môi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệptrong nớc

* Có điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lý trong nớc

Đối với những nớc chậm và đang phát triển đầu t nớc ngoài giúp các nớcnày :

* Phá vỡ “vòng luẩn quẩn” của nền kinh tế trong nớc ( năng suất lao độngthấp – tích luỹ thấp – thu nhập thấp – đầu t thấp – năng suất lao động thấp )

đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hóa – hiện đại hoá đất nớc, cho phép rút ngắn vềtrình độ phát triển kinh tế so với các nớc trong khu vực và trên thế giới

* Tạo ra các xí nghiệp mới hoặc tăng quy mô của đơn vị kinh tế, thu hútthêm lao động giải quyết phần nào nạn thất nghiệp

* Giúp các nớc chậm phát triển giảm dần nơ nớc ngoài, cải thiện cán cânthanh toán, tăng khả năng xuất khẩu, tăng khả năng mới hội nhập vào xu thếquốc tế hoá nền kinh tế thế giới

* Có điều kiện tiếp nhận kỹ thuật, vận dụng phơng pháp công nghệ và kinhnghiệm quản lý hiện đại của nớc ngoài, tạo ra những ngành nghề mới khai thác

sử dụng tiềm năng về vật t nguyên liệu

Trang 12

Nh vậy, đầu t nớc ngoài là một nhu cầu không thể thiếu đợc đối với các

n-ớc chậm phát triển và đang phát triển cũng nh các nn-ớc phát triển Hơn nữa nócòn là hiện tợng phổ biến, mang tính quy luật của thế giới hiện đại do sự phụthuộc và hội nhập ngày cành gia tăng với nhau giữa các quốc gia, do quy luậtvận động của tiền tệ, của giá trị thăng d, cũng nh quy luật lợi thế so sánh và quyluật cung cầu trên thị trờng vốn thế giới

3 Vai trò của đầu t nớc ngoài đối với việc phát triển kinh tế Việt Nam

Trong những năm gần đây đầu t nớc ngoài đã và đang trở thành yếu tố gópphần quan trọng cho sự tăng trởng kinh tế của nhiều nớc đang phát triển trong đó

Đầu t nớc ngoài bớc đầu đã góp phần đáng kể trong đầu t vốn của toàn xãhội trong tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đóng góp vào ngân sách kimngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm Nhiều chơng trình quan trọng đã đi vàohoạt động nhiều công nghệ khá hiện đại đang đợc chuyển giao đã tạo ra động lựcmới cho nền kinh tế phát triển Cho tới nay các công ty nớc ngoài đã tham gia

đầu t vào các ngành công nghiệp quan trọng của Việt Nam nh : dầu khí, bu chínhviễn thông, xi măng, sắt thép, điện tử

Xét về bản chất, đầu t nớc ngoài là sự mở rộng phạm vi hoạt động quốc tếcủa các công ty đa quốc gia Bằng việc thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài cáccông ty đa quốc gia có thể khai thác đợc những lợi ích độc quyền do giảm đợcnhững chi phí cao trong việc khai thác các nguồn tài nguyên Việt Nam đã hấpdẫn các nhà đầu t nớc ngoài bởi có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng phongphú : nguồn lao động rẻ, dồi dào với trình độ khoa học thấp và trung bình, thị tr-ờng nội địa rộng lớn và chiến lợc khai thác tốt : vị trí địa lý thuận lợi trong giao

lu quốc tế Thế nhng môi trờng thu hút đầu t nớc ngoài của Việt Nam lại cha đợcchuẩn mực quốc tế : cơ sở hạ tầng lạc hậu, hệ thống pháp luật cha đồng bộ, đầy

đủ và cụ thể, đặc biệt thực hiện pháp luật còn tuỳ tiện gây nhiều khó khăn cho

đầu t

Sự gia tăng liên tục và ổn định của vòng vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam

đã tạo ra những năng lực sản xuất mới, góp phần giải quyết các vấn đề về công

ăn việc làm và thúc đẩy nền kinh tế phát triển Cùng với việc gia tăng liên tụccủa dòng vốn nớc ngoài là sự xuất hiện và phát triển nhiều khu công nghiệp : HàNội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh

Với việc nâng năng lực sản xuất của các ngành công nghiệp, hoạt độngtrực tiếp đầu t nớc ngoài đã góp phần hình thành một số ngành công nghiệp mới

Trang 13

có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nh : công nghiệp dầu khí, côngnghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô xe máy Nhiều dự án đầu t nớc ngoài đã tạo racác sản phẩm xuất khẩu cho Việt Nam.

Bằng việc hợp tác với nớc ngoài, Việt Nam đã tiếp nhận đợc một số côngnghệ kỹ thuật tiên tiến trong một số ngành nh : thông tin viễn thông, sản xuất lắpráp ô tô xe máy, hóa dầu ngoài ra, Việt Nam cũng đã tiếp nhận một số phơngpháp quản lý tiến bộ và một số kinh nghiệm và tổ chức kinh doanh, sản xuất Khu vực đầu t nớc ngoài hiện đã trở thành một bộ phận hữu cơ năng động

và có tốc độ tăng trởng cao nhất trong các thành phần kinh tế ở Việt Nam vàngày càng quan trọng đối với tăng trởng kinh tế của đất nớc Chiếm bình quântrên 24% tổng vốn đầu t toàn xã hội 10 năm qua, khu vực đầu t nớc ngoài trởthành nguồn đầu t phát triển lớn thứ hai sau vốn đầu t của dân doanh: bổ sungkhông chỉ nguồn vốn mà cả công nghệ kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lýtiên tiến tạo thêm nhiều ngành nghề mới, sản phẩm và việc làm mới, qua đó gópphần khai thác các nguồn lực trong nớc và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế theo chiều hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá

Đến nay, khu vực đầu t nớc ngoài đã tạo ra trên 10% GDP, trên 35% giá trịsản xuất công nghiệp, gần 7% nguồn thu ngân sách của nhà nớc Những tỷ lệnày ở các địa phơng nh TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng, Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh còn cao hơn nữa chính tỏ tác động tích cực của đầu t nớcngoài đối với việc phát triển các vùng kinh tế động lực ở Việt Nam Chính sáchthu hút đầu t nớc ngoài hớng về xuất khẩu đang có những triển vọng Dự kiếnkim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu t nớc ngoài 5 năm từ 1996 – 2000

đạt 10,5% tỷ USD tăng 8 lần so với 5 năm trớc và chiếm tới 23% kim ngạch xuấtkhẩu của cả nớc Khu vực đầu t nớc ngoài cũng đã tạo ra việc làm mới cho gần

35 vạn lao động trực tiếp và vài trục vạn lao động gián tiếp khác, tạo điều kiệncho ngời lao động đợc đào tạo nâng cao tay nghề, tiếp thu công nghệ và kinhnghiệm quản lý, tác phong lao động công nghiệp trong các bớc tiến của ViệtNam trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và cả thế giới nh gia nhậpASEAN ký hiệp định chung với EU bình thờng hoá quan hệ với Mỹ, gia nhậpWTO v v có phần đóng góp nhất định của hoạt động đầu t nớc ngoài nói chung

và của nhiều doanh nghiệp đầu t nớc ngoài nói riêng Với tốc độ tăng trởng bìnhquân chung trên 20% năm, khu vực đầu t sẽ có đóng góp nhiều hơn vào tăng tr-ởng kinh tế đất nớc thời gian tới !

về công ăn việc làm ở thành thị vì sự di chuyển lao động từ nông thôn ra thànhthị cũng nh từ các vùng nghèo khó sang các vùng giàu sẽ lớn hơn nhu cầu lao

động ở các vùng đó Đây cũng chính là tác động làm tăng thêm khoảng cách

Trang 14

giầu nghèo trong xã hội, khu vực công nghiệp cao với khu công nghiệp có thunhập thấp

* Nhiều công nghệ đợc chuyển giao cho Việt Nam là những công nghệ cũ

kỹ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trờng Hơn thế những chi phí chuyển giao và chiphí khác thờng cao hơn so với chi phí thị trờng

* Qua sự phân tích ở trên cho thấy đầu t nớc ngoài mang lại lợi ích cho cảhai bên tham gia tuy còn một số hạn chế đối với một số nớc nhận đầu t nhngchúng ta không thể phủ nhận vai trò của nó Đối với nền kinh tế của chúng tahiện nay, việc tranh thủ nguồn vốn nớc ngoài là rất quý nhng vấn đề là làm sao

để nguồn vốn này phát huy hết hiệu quả của nó Nếu chúng ta muốn tiếp nhận vàkhai thác tốt nguồn vốn đầu t nớc ngoài, thì nguồn vốn đầu t trong nớc phải tănglên tơng ứng

Trong điều kiện hiện nay, nguồn vốn tích luỹ trong nớc còn hạn chế thìnguồn vốn từ nớc ngoài có vị trí đặc biệt quan trọng Có thể nói nó là quyết địnhnền kinh tế trong giai đoạn mà chúng ta phấn đấu để đuổi kịp các nớc Châu á.Hơn nữa hoạt động đầu t nớc ngoài là một hoạt động lâu dài và thờng xuyên của

ta chứ không phải là công việc trớc mắt Ngay cả các nớc phát triển trên thế giớihiện nay cũng đang là các nớc thu hút lợng lớn vốn đầu t nớc ngoài

Với quan điểm về vị trí và vai trò của vốn đầu t nớc ngoài nh trên cho phépchúng ta có cách đánh giá và nhìn nhận đúng về hoạt động này Đồng thời cũng

có chiến lợc lâu dài về vấn đề thu hút đầu t nớc ngoài giúp cho việc hoạch địnhchính sách về kinh tế, xã hội có liên quan tới hoạt động đầu t nớc ngoài đợc nhấtquán và đúng hớng

iV Các hình thức đầu t nớc ngoài ở Việt Nam

Trong thực tiễn, hoạt động đầu t nớc ngoài có nhiều hình thức tổ chức cụthể khác nhau tuỳ theo tính chất pháp lý và vai trò của mỗi bên trong qúa trìnhhợp tác

- Không cho ra đời một công ty ( doanh nghiệp ) mới nào

- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong hợp đồngnội dung chính phải phản ánh quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên

- Thời hạn cần thiết của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tínhchất và mục tiêu kinh doanh

- Hợp đồng phải do đại diện các bên ký

- Trong qúa trình hợp tác kinh doanh , các bên giữ nguyên t cách phápnhân của mình

Trang 15

2 Doanh nghiệp liên doanh

Theo khoản 7 điều 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định “ doanhnghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lậptại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng kinh doanh hoặc hợp đồng ký giữa chính phủnớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nớc ngoài hoặc là doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc dodoanh nghiệp Việt Nam hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồngkinh doanh

Các bên tham gia liên doanh phân chia lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệgóp vốn của các bên trong vốn pháp định Điều này có nghĩa là các bên phải chịutrách nhiệm về vốn góp của mình trong liên doanh

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng dự án theo quy

định của mỗi nớc nhng không quá 50 năm, trong trờng hợp đặc biết có thể kéodài hơn nhng không quá 70 năm

3 Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài

Theo điều 26 nghị định 12/CP quy định “Doanh nghiệp 100% vốn đầu t

n-ớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nn-ớc ngoài do nhà đầu t nn-ớcngoài ở Việt Nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh “Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập dới hính thức công

ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thanh lập và hoạt động kể từngày cấp giấy phép đầu t, thời hạn hoạt động không quá 50 năm

Ngoài 3 hính thức trên là chính còn có nhiều hình thức khác tuỳ theo mục

đích và đặc điểm trong yêu cầu tiếp nhận đầu t Ví dụ: đối với lĩnh vực khai tháctài nguyên thiên nhiên có nhiều hính thức hợp đồng phân chia sản phẩm Tronglĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, có hợp đồng xây dựng chuyển giao,

4 Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao BOT

Theo khoản 1 điều 2 Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam “Hợp đồng xâydựng kinh doanh chuyển giao ( BOT ) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền của Việt Nam với nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kinh doanh công

Trang 16

trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu t nớcngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nớc Việt Nam “

5 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO

Theo khoản 12 điều 2 Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam “Hợp đồng xâydựng chuyển giao kinh doanh ( BTO ) là văn bản ký kết giữa cơ quan có thẩmquyền của Việt Nam với nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trính kết cấu hạtầng, sau khi xây dựng song nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó chobên Việt Nam Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu t quyền kinh doanh côngtrình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý”

6 Hợp đồng xây dựng chuyển giao

Là văn bản ký kết giữa cơ quan thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớcngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tchuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam Chính phủ Việt Nam tạo điềukiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợinhuận hợp lý

7 Khu chế xuất, khu công nghiệp

Theo khoản 16 điều 12 Luật đầu t nớc ngoài “Khu công nghiệp là khuchuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất côngnghiệp, do chính phủ thành lập và cho phép thành lập”

Theo khoản 14 điều 12 Luật đầu t nớc ngoài “Khu chế xuất, là cùng lãnhthổ chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho hàng hoáxuất khẩu và hoạt động xuất khẩu Có danh giới địa lý xác định do chính phủthành lập hoặc cho phép thành lập

V Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t nớc ngoài

Thu hút đầu t nớc ngoài là cần thiết để phát triển nền kinh tế nhng nó phụthuộc vào nhiều yếu tố Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng tới thu hút đầu t nớc ngoài

là :

Các chính sách kinh tế : có ảnh hởng lớn tới đầu t nớc ngoài là các chính

sách kinh tế trực tiếp giải quyết vấn đề đầu t nh: các quy định về chuyển giao lợinhuận, các chính sách thơng mại chính sách thơng mại và đầu t có ảnh hởngtới khả năng nhập khẩu các thiết bị máy móc, nguyên liệu sản xuất và do đó trởthành mối quan tâm của tất cả các ngành đặc biệt là ngành xuất khẩu Ngoài racác quy định về quyền t hữu nớc ngoài, thuế, chuyển giao lợi nhuận và các yêucầu hoạt động cũng nh các chính sách khuyến khích cho các dự án đầu t nớcngoài cũng là các chính sách rất quan trọng tác động mạnh đến các quyết địnhcủa các nhà đầu t

Sự ổn định chính trị : đây là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu t nớc ngoài

phải xem xét có nên đầu t vào một nớc nào đó không Lịch sử thế giới cho thấy,nền chính trị ổn định sẽ khuyến khích đầu t và ngợc lại Sự mất ổn định chính trịgây ra nhiều rủi ro cho các nhà đầu t nớc ngoài nh : chi phí khi có sự đổ vỡ chínhtrị, tỷ lệ hoàn vốn không chắc chắn, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và nhân lực bịphá vỡ

Hệ thống pháp luật : bao gồm luật, các quy định, các văn bản quản lý hoạt

động đầu t ( giải quyết các thủ tục đầu t, hớng dẫn đầu t, đánh giá dự án ) hệ

Trang 17

thống luật pháp là thành phần quan trọng của môi trờng đầu t vì nó xác định mứclợi nhuận của các nhà đầu t và quyết định của họ.

Mức độ phát triển kinh tế : bao gồm tỷ lệ tăng trởng kinh tế, GDP / ngời có

ảnh hởng lớn tới quyết định của nhà đầu t Một yếu tố quan trọng khác đối nhà

đầu t nớc ngoài là cơ sở hạ tầng của nớc chủ nhà bao gồm : nhà kho, cảng, sânbay, đờng, giao thông vận tải, bu chính viễn thông đó là các nhân tố cần thiếtcho sản xuất, sự sống và đảm bảo sự tiếp tục của các hoạt động thơng mại, dịch

vụ và giao thông vận tải

Các yếu tố khác : bên cạnh các yếu tố trên cần có nhiều yếu tố ảnh hởng

tới thu hút đầu t nớc ngoài nh : vị trí địa lý tài nguyên khoáng sản, tài nguyên

đất, tài nguyên du lịch tất cả các yếu tố đó làm tăng đầu t nớc ngoài

Tóm lại chúng ta vừa xem xét một vài nhân tố ảnh hởng đến thu hút đầu tnớc ngoài nhng trên thực tế còn nhiều nhân tố khác, nhng điều quan trọng làphải xem xét yếu tố nào đóng vai trò quyết định để từ đó chọn giải pháp thíchhợp cho thu hút đầu t nớc ngoài

VI xu hớng vận động chủ yếu của FDI

1 Luồng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu đổ vào các nớc phát triển

Mục đích của đầu t là tìm kiếm lợi nhuận , nên tiền vốn chỉ chảy đến nơinào làm đồng vốn sinh sôi nảy nở thêm chứ không chảy đến nơi làm nó khô kiệt

đi Các nớc công nghiệp phát triển lại là nơi có môi trờng đầu t tốt , đồng vốnsản xuất có hiệu quả , vòng quanh nhanh , ít rủi ro ,nên tất yếu đồng vốn FDIchảy vào các nớc phát triển Vì vậy đã tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt trên thị tr-ờng đầu t thế giới

Những đặc trng cơ bản của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đãhớng đầu t vào tăng hàm lợng khoa học trí tuệ trong sản phẩm làm ra điều đó cóvai trò quyết định chứ không phải chủ yếu là giá nhân công hạ nh trớc đây Hàmlợng lao động chuyển sang những lĩnh vực đòi hỏi hàm lợng vốn và công nghệcao nh nghiên cứu sản xuất điện tử , lĩnh vực tự động hóa ,công nghiệp sinh học ,tin học với lợi nhuận cao Do trình độ nghèo nàn lạc hậu mà hầu hết các nớcthuộc thế giới thứ ba không thể đáp ứng đợc các yêu cầu vốn lớn công nghệ hiện

đại , các điều kiện phụ trợ khác : Nguồn điện ổn định , nớc sạch công nghiệp , cơ

sở hạ tầng đờng xá, cầu cống đủ lớn cũng nh đội ngũ cán bộ , công nhân cótrình độ tay nghề cao

Cùng với xu hớng toàn cầu hoá thì xu hớng khu vực hoá cũng diễn ra mạnh

mẽ Các nớc t bản phát triển đã có những biện pháp riêng rẽ hay tập thể để đốiphó với các nớc khác để bảo vệ thị trờng trong nớc Để đối phó với tình trạng đóvới mục tiêu là thâm nhập đợc vào thị trờng có nhu cầu rất lớn về các mặt hàngcao cấp của các nớc phát triển , các Công ty đa quốc gia không còn cách nàokhác là tăng cờng đầu t trực tiếp để thành lập chi nhánh dới hình thức 100% vốn

đầu t nớc ngoài , liên doanh hoặc trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh , thựchiện tiêu thụ tại chỗ hoặc đa vào các thị trờng lân cận kể cả việc thực hiện xuấtkhẩu trực tiếp trở lại nớc mẹ Đây là một trong những biện pháp cơ bản để đốiphó lại chế độ bảo hộ mậu dịch ngày càng tinh vi của các nớc phát triển

Trang 18

Tính chất ổn định hơn của môi trờng kinh doanh cũng nh môi trờng luậtpháp ở các nớc t bản phát triển so với các nớc đang phát triển Không những thếchúng ta cón thấy sự chênh lệch về lãi xuất giữa các nớc phát triển và nớc đangphát triển cũng làm cho luồng t bản chảy sang các nớc t bản phát triển

2 Tính đa cực trong hoạt động đầu t

Trên thế giới hiện nay có sự khác biệt về tơng quan kinh tế chính trị giữacác quốc gia , trình độ phát triển kinh tế ,trình độ khoa học công nghệ Phâncông lao động ngày càng đi theo chiều sâu , cộng với tính chất thiếu ổn định vàrủi ro cao của nền kinh tế thị trờng gây ra Do vậy không còn tình trạng chỉ cómột trung tâm duy nhất phát ra nguồn FDI : thực tế cho thấy ngày nay có ít nhất

4 trung tâm lớn đó là : Mỹ , Nhật Bản , Tây Âu và các nớc công nghiệp mới ởchâu á ( NICs) ngoài ra còn một vài nớc đang phát triển khác

3 Lĩnh vực đầu t đã có nhiều thay đổi sâu sắc

Nếu nh vào đầu thế kỷ 20 , nguồn vốn FDI thờng hớng vào các lĩnh vựctruyền thống nh khai thác tài nguyên thiên nhiên , phát triển công nghiệp và một

số ngành nghề chế biến nông sản , chủ yếu là hớng vào ngành sử dụng nhiều lao

động để khai thác nguồn tài nguyên và nhân công rẻ mạt ở các nớc đang pháttriển Thì ngày nay, cùng với sự chuyển đổi hớng công nghiệp từ chiều rộngsang chiều sâu thì lĩnh vực đầu t cũng thay đổi sâu sắc Các chủ đầu t thờng chủyếu hớng vào những ngành nh : lĩnh vực dịch vụ – chủ yếu là thơng mại và tàichính , số còn lại là vào các ngành có hàm lợng công nghệ kỹ thuật cao nh cácngành điện tử , năng lợng mới , vật liệu mới công nghệ tin học , tự động hoá Riêng đối với các nớc chậm và đang phát triển , thì các chủ đầu t tập trung đầu tvào các ngành sau :

+Các dự án vừa và nhỏ những ngành nhanh thu hồi vốn đầu t để giảm tớimức tối sự rủi ro

+Các dự án cho phép lợi dụng triệt để các điều kiện u đãi mà các nớc tiếpnhận đầu t dành cho họ

+ Các ngành khai thác tài nguyên chiến lợc nh : Quặng sắt , than , dầu mỏ

+ Các ngành có thị trờng tiêu thụ ngay ở các nớc sở tại

+ Các ngành sử dụng nhiều nhân công và kho cơ giới hóa

Trong tất cả các ngành thì ngành dịch vụ đang thu hút đợc nhiều vốn nớcngoài nhất , vì những lợi thế vốn có của nó trong cuộc cách mạng khoa học kỹthuật theo chiều sâu nh ngày nay đó là :

+ Vốn đầu t vào cơ sở hạ tầng không quá nhiều nh các ngành khác

+Thời gian thu hồi vốn nhanh

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cao , mức rủi ro thấp

+ Có nhiều phân nhánh , mỗi phân nhánh đều có thể tận dụng đợc thànhtựu của khoa học kỹ thuật hiện đại nh : Viễn thông , tin học , công nghệ sinh học, vật liệu mới , tự động hoá

4 Hiện tợng hai chiều trong hợp tác đầu t nớc ngoài

Do tác động của quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đồng thời với sự đacực các nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài nh nêu trên thì hiện tợng hai chiều trong

Trang 19

đầu t FDI cũng xuất hiện một tất yếu khách quan Hiện tợng này biểu hiện ở chỗ

từ những năm 80 trở lại đây chúng ta rất ít thấy và hầu nh không thấy một quốcgia nào ở trình độ phát triển trung bình trở lên chỉ nhận đầu t mà không đầu t lại

ở nớc ngoài hoặc chỉ đầu t ra nớc ngoài mà không nhận đầu t của nớc ngoài

N-ớc Mỹ ngày nay là một chủ đầu t lớn nhất nhng ngợc lại cũng là một con nợ lớnnhất của thế giới , mà chủ nợ của Mỹ là Nhật Bản , Hàn Quốc ,và nhiều nớc khác Một ví dụ rất gần với Việt Nam là các con rồng Châu á vào những năm 1981 –

1984 đã đầu t 16 tỷ đô (37%) tổng số t bản đầu t của các nớc đang phát triển ranớc ngoài Ngợc lại các nớc này cũng tiếp nhận khối lợng FDI khổng lồ từ Mỹ

và Nhật Bản Riêng đối với Việt Nam , là một nớc kém phát triển , cho đến ngày29-4-1998 chúng ta đã nhận đợc 35.190.000.000 $ FDI của nớc ngoài nhngchúng ta cũng thực hiện xuất khẩu vốn sang một số nớc trong khu vực nh Làonhng với khối lợng không lớn lắm chỉ ở mức vài triệu đô

5 Luồng FDI đợc thực hiện trớc hết trong nội bộ khu vực

Trong nhiều thập kỉ qua , luồng FDI đợc thực hiện , vận động chủ yếu giữacác nớc trong khu vực Đó là u thế về khoảng cách địa lí và các điều kiện tơng

đồng về điều kiện địa lí , tự nhiện , văn hoá , lịch sử có thể thấy rõ điều nàykhi xem xét tình hình đầu của các nớc công nghiệp mới của Châu á (NICs) ra n-

ớc ngoài , họ là chủ đầu t lớn của các nớc Châu á - Thái Bình Dơng , nhất làvùng Đông Nam á Song kể từ khi có cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của cácnớc trong khu vực Đông Nam á , ngời ta đã thấy đợc những nhợc điểm , bất lợi ,cần phải điều chỉnh xu hớng này ở mức độ sao cho phù hợp, an toàn

6 Các Công ty đa quốc gia chủ thể của đầu t trực tiếp nớc ngoài

Cùng với sự xuất hiện của hiện tợng hai chiều và đa cực trong hoạt độngcủa FDI ,các công ty đa quốc gia là một trong những hình thức xuất khẩu t bảnchủ yếu của chủ nghĩa t bản hiện đại , là một trong những lực lợng vận hành nềnkinh tế thế giới , nắm giữ nguồn vốn kĩ thuật và kiểm soát thơng mại quốc tế Ngày nay các Công ty đa quốc gia chiếm trên 40% sản xuất công nghiệp của thếgiới t bản , 65% ngoại thơng và gần 90% kĩ thuật công nghệ mới Các công ty

đa quốc gia này hầu hết đều thuộc về ba trung tâm lớn là Hoa Kì , Nhật Bản vàTây Âu , số còn lại không lớn lắm của các nớc công nghiệp mới nh Hàn Quốc ,Mexico , Nam Phi , Singapo có trụ sở ở hầu hết các nớc trên thế giới , chúngtham gia vào hầu hết các lĩnh vực đầu t nh công nghệ tin học , công nghệ sinhhọc , vật liệu mới cho đến những lĩnh vực có trình độ thấp hơn nh khai khoángchế biến có thể nói không có một chơng trình FDI nào dù quy mô lớn vài tỷ đô

la đến quy mô nhỏ một vài triệu đô mà không có sự tham gia trực tiếp hay giántiếp của các Công ty này Từ những năm 80 trở lại đây ,các Công ty đa quốc gianày đã kiểm soát 90% nguồn vốn FDI Đó là kết quả của quá trình tích tụ và tậptrung t bản , công nghệ do dới những điều kiện mới do tác động của cách mạngkhoa học công nghệ và sự can thiệp của bản thân chủ nghĩa t bản độc quyền ,

độc quyền nhà nớc , làm tăng cờng hơn nữa quá trình quốc tế hoá sản xuất và luthông trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra gay gắt nh hiện nay

Trang 20

VII Kinh nghiệm thu hút đầu t nớc ngoài của một

số nớc ASEAN

Đầu t là nguồn lực hết sức quan trọng đối với sự phát triển, với quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đặc biệt là các nớc đang phát triển - đó làmột trong những nhân tố để các nớc ASEAN đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tếvào loại nhanh nhất thế giới hiện nay Việc nghiên cứu kinh nghiệm thu hút đầu

t nớc ngoài của các nớc ASEAN sẽ là những bài học bổ ích, thiết thực đối vớiViệt Nam

1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, Thái Lan đang chuyển mình để trở thànhmột nớc công nghiệp mới, một phần nhờ đầu t nớc ngoài Các dự án đầu t phầnlớn hớng về xuất khẩu Một số đặc điểm chúng ta cần học hỏi trong việc khuyếnkhích đầu t nớc ngoài vào Thái Lan:

* Cho phép bán đất cho công dân Thái Lan để đầu t kinh doanh, cho phépchuyển nhợng đất và bất động sản trên đó, cho phép bán đất cho công ty liêndoanh nớc ngoài, nhng nếu ngời nớc ngoài góp trên 50% vốn pháp định thì việcbán đất rất hạn chế Đây là điểm tiến bộ mà chúng ta cấn học hỏi Rõ ràng chínhphủ Thái Lan đã đảm bảo u tiên cho đầu t trong nớc phát triển

* Miễn thuế nhập khẩu hoặc giảm 50% đối với thiết bị máy móc

* Miễn thuế lợi tức trong thời hạn 3 – 8 năm và trong 5 năm cho phépkhấu trừ vào chi phí

* Đối với những xí nghiệp xuất khẩu thì đợc miễm thuế xuất khẩu, miễnthuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, phụ tùng thay thế và đối với hàng hoá sửdụng cho tái sản xuất

2 Kinh nghiệm của Malayxia

Malayxia là một trong 5 nớc ASEAN có tốc độ thu hút đầu t nớc ngoàicao và ổn định nhất vì họ có một chính sách u đãi, chơng trình kế hoạch đầu t rõràng

Các chính sách u đãi:

* Miễn thuế: 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất và đợc kéo dài thêm 5 nămnữa nếu nhà đầu t đáp ứng đợc những tiêu chuẩn của cơ quan đầu t Điều nàyphụ thuộc vào giá trị kim ngạch của ngành xuất khẩu, các khoản thuế nộp, tìnhhình thu hút và sử dụng lao động

* Giảm thuế cho các xí nghiệp xuất khẩu 50% doanh số và trong sản phẩm

có hơn 50% nguyên liệu của Malaixia Đồng thời khi tính giá thành cho phépnhân hệ số 2 đối với các khoản chi phí nghiên cứu, đào tạo ( mục đích khuyếnkhích nâng cao chất lợng đào tạo, nghiên cứu ), tính tăng 20 – 40% đối với cáckhoản chi phí cho việc xử lý chất thải, bảo vệ môi trờng Qua đây, chúng ta cóthể thấy: Chính phủ Malaixia đặc biệt quan tâm đến giáo dục, đào tạo đời sốngxã hội của ngời dân Điều này đáng đợc trân trọng và học hỏi

3 Kinh nghiệm của Indonexia

Indonexia là một nớc có xuất phát điểm giống nh Việt Nam tức là: từ mộtnớc nông nghiệp lạc hậu đi lên, tài nguyên thiên nhiên phong phú nhng lại thiếu

Trang 21

vốn để khai thác, nợ nớc ngoài trầm trọng Do vậy, việc thu hút đầu t nớc ngoài

có ý nghĩa quan trọng đối với Indonexia

Do có đòn Bẩy trong chính sách đầu t nên Indonexia đã thu hút khá thànhcông vốn đầu t nớc ngoài Năm 1994, vốn đầu t trực tiếp đạt mức kỷ lục 23,7 tỷUSD, tăng gần 20% so với năm 1993

Các đòn bẩy là:

* Indonexia chỉ có một hình thức đầu t trực tiếp đó là liên doanh trong đóbên Indonexia phải sở hữu ít nhất 20% vốn và trong 15 năm sau khi hoạt độngphải tiến tới sở hữu ít nhất 51% vốn pháp định

* Miễn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, vật t và dịch vụ sản xuấthàng xuất khẩu

* Đợc nhập khẩu nguyên liệu, bán thành phẩm để sản xuất hàng xuấtkhẩu, nếu giá trị nhập khẩu thấp hơn trong nớc

* Miễn thuế giá trị gia tăng trong 5 năm kể từ khi sản xuất đối với các lĩnhvực có tính thơng mại, giao thông công cộng

* Xí nghiệp liên doanh đợc đối xử nh các doanh nghiệp trong nớc, đợc bánsản phẩm ở thị trờng nội địa, đợc vay vốn lu động bằng nội tệ của ngân hàng nhànớc Indonexia

Tại đây, kinh nghiệm mà chúng ta học hỏi đó là đa dạng hoá các hình thức

đầu t nhng lấy hình thức liên doanh là hình thức chủ đạo nhằm tạo điều kiện chonớc chủ nhà vừa học tập kinh nghiệm quản lý, tiếp thu công nghệ hiện đại vừatận dụng đợc các khoản đầu t nâng cao trình độ sản xuất

Tóm lại, mỗi nớc ASEAN tuỳ thuộc vào điều kiện của mình có nhữngchính sách riêng phù hợp để thu hút vốn đầu t nớc ngoài và sử dụng nguồn này

có hiệu quả Học hỏi kinh nghiệm của một số nớc ASEAN, Việt Nam có thể rút

ra một số bài học lớn để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài nh sau:

 Phải ổn định tình hình kinh tế – chính trị – xã hội

 Phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và hiện đại

 Phải xác định đợc phạm vi và định hớng đầu t phù hợp với từng giai

đoạn

 Phải không ngừng cải thiện môi trờng đầu t

 Phải có hệ thống giáo dục đào tạo tốt

Trang 22

Chơng II Thực trạng đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam trong những năm

qua

I- Tình hình chung về quan hệ đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam

1 -Đặc điểm FDI của Nhật Bản tới Việt Nam

Nghiên cứu thực trạng của dòng vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam có thểrút ra một số kết luận sau đây về đặc điểm cơ bản của FDI Nhật Bản

1.1 Mục đích, nguyên tắc đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của Nhật Bản

a) Mục đích: Nghiên cứu một cách hệ thống cho thấy, ý đồ đầu t của các

nhà đầu t Nhật Bản chủ yếu nhằm duy trì sự ổn định nguồn cung cấp nguyên vậtliệu, lao động rẻ và các yếu tố đầu vào khác cho sản xuất Quan trọng hơn nữa làmục đích đảm bảo thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Nhật Bản Đây là kiểu đầu tnhằm mục đích buôn bán

Xem xét đồng thời với các nớc trong khu vực cho thấy những lý do cơ bản

để giải thích cho mục đích đầu t của Nhật Bản ở khu vực Đông Nam á nóichung và Việt Nam nói riêng là: Nhằm duy trì và mở rộng thị phần của NhậtBản; Phát triển thị trờng mới; Xuất khẩu hàng hoá Nhật Bản; Xuất khẩu sang nớcthứ ba; Phát triển các cơ sở sản xuất ở nớc ngoài; Đảm bảo nguồn cung cấp cáclinh kiện cho các cơ sở chế tạo, lắp ráp ( bao gồm cả các cơ sở sản xuất của NhậtBản ở nớc ngoài ); Tránh rủi ro về hối đoái

ở Việt Nam, theo kết quả của cuộc điều tra của Ngân hàng xuất nhập khẩuNhật Bản (Exim Bank), đối với một số lợng lớn các công ty Nhật Bản có thamgia vào hoạt động FDI ở khu vực này cho thấy, hoạt động đầu t của Nhật Bản tậpchung chủ yếu vào việc khai thác nguồn lao động rẻ của Việt Nam (65,3%), pháttriển thị trờng mới(61,1%) và xuất khẩu sản phẩm sang nớc thứ ba(28,4%), trong

Trang 23

khi đó lý do phổ biến nhất hiện nay cho hoạt động FDI của Nhật Bản đầu t vàokhu vực Đông Nam á thì thứ tự tầm quan trọng lại là: duy trì và mở rộng thịphần (64,5%); tiếp theo là xuất khẩu sản phẩm sang nớc thứ ba (42,6%); và tiếp

đó mới là đảm bảo khai thác nguồn lao động rẻ (40,1%) ở khu vực này

b Nguyên tắc đầu t

FDI của Nhật Bản nói chung thờng đợc thực hiện theo nguyên tắc cơ bản là

đầu t vào lĩnh vực khai thác đối với những nớc giàu tài nguyên thiên nhiên; đầu

t vào ngành chế tạo ở những nớc có cả nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân lựcdồi dào; đầu t vào lĩnh vực thơng nghiệp và dịch vụ đối với những nớc có nềncông nghiệp phát triển cao hơn

Nguyên tắc này về thực chất phản ánh đặc điểm cơ cấu đầu t theo mô hình

đầu t theo ngành của Nhật Bản

Phần lớn FDI của Nhật Bản ở khu vực Đông Nam á nói chung và ViệtNam nói riêng là đầu t vào ngành chế tạo để tận dụng và khai thác triệt để nguồntài nguyên thiên nhiên phong phú và nguồn lao động ở khu vực này Thời kỳ từ1951-1990, FDI của Nhật Bản vào ngành chế tạo ở khu vực này chiếm 46,8%tổng FDI của Nhật Bản trên toàn khu vực Từ đầu thập kỷ 90 đến nay, tuy tỷphần của ngành chế tạo trong tổng đầu t của Nhật Bản vào khu vực này có giảm

đi nhng vẫn xếp ở vị trí hàng đầu trong danh mục các lĩnh vực đầu t theo môhình đầu t theo ngành của Nhật Bản Ví dụ trong hai năm 1996-1997 FDI củaNhật Bản vào Singapo đã chuyển mạnh sang lĩnh vực dịch vụ, một phần donhững lợi thế so sánh về chi phí lao động rẻ ở đây không còn, thêm vào đó trình

độ phát triển của nớc này đã ngang hàng với các nớc NICs Đông á so với các

có mặt hầu nh trên khắp thế giới Mặt khác những ngành công nghiệp nh sắtthép hoặc công nghiệp dệt của Nhật Bản là những ngành có quy mô lớn nhngnhững ngành này lại không phải là những ngành cần tập trung trí tuệ cao, do vậyFDI chiều ngang của Nhật Bản là hầu nh vắng bóng

Ngợc lại, FDI của Nhật Bản ở Việt Nam theo phơng thức hoạt động củaFDI theo chiều dọc, gắn liền với việc xuất khẩu hoặc thiết lập các cơ sở lắp ráphay đại lý tiêu thụ sản phẩm Đặc điểm cơ bản của FDI theo chiều dọc là nhằm

Trang 24

tranh thủ những lợi thế cạnh tranh lớn ở các nớc sở tại về chi phí nguyên vật liệu

và lao động và thờng đợc thực hiện ở các nớc đang phát triển Chính vì vậy, cóthể thấy một số lợng lớn các cơ sở sản xuất dới dạng dây chuyền lắp ráp sảnphẩm, hoặc hoàn thiện sản phẩm của Nhật Bản ở Việt Nam mà tiêu biểu là cácdây chuyền lắp ráp xe máy và ô tô hay các thiết bị điện tử phục vụ sinh hoạt nh

TV, Casset, hoặc các dây chuyền cắt may quần áo

Một khía cạnh khác về phơng thức thực hiện FDI của Nhật Bản ở ViệtNam tơng tự nh ở Trung quốc và các nớc khác trong khu vực châu á, là nhằmmục đích mở rộng thêm thị trờng mới, FDI của các công ty Nhật Bản ở ĐôngNam á thờng là “hình thành các cơ sở sản xuất mới” và “mở rộng các sơ sở sảnxuất sẵn có” Khác với ở Mỹ, Canada và các nớc thuộc khối EU, một số lợng lớnFDI của Nhật Bản ở đây thờng đợc thực hiện theo phơng thức là “mở rộng các cơ

sở sản xuất sẵn có” và tiếp theo là “phát triển các cơ sở tiêu thụ”, đây cũng là lý

do giải thích cho hoạt động FDI của Nhật Bản ở các nớc này thờng thấy ít xuấthiện các cơ sở sản xuất mới

Riêng ở Việt Nam cũng nh những nớc thuộc ASEAN thì ngay cả việc “mởrộng các cơ sở sản xuất sẵn có ” cũng chủ yếu là thông qua việc hình thành thêmcác cơ sở sản xuất mới của các công ty mẹ ở nớc sở tại

Trong liên doanh hoặc hợp doanh với các đối tác địa phơng, các công tyNhật Bản thờng đầu t theo phơng thức tập thể gồm mấy công ty con mà nòng cốtcủa nó là một công ty “mẹ”, một công ty đa quốc gia hay một công ty thơng mạitổng hợp dạng Shogoshosa, hơn là thực hiện FDI theo phơng thức một công ty

đơn độc nhằm mục đích tối thiểu hoá, hay chia sẻ rủi ro trong kinh doanh ở nớcngoài

1.3 Phơng pháp gây vốn FDI của Nhật Bản

Thực tế qua điều tra về dòng FDI của Nhật Bản ở khu vực Đông Nam ánói chung và Việt Nam nói riêng cho thấy, các nguồn vốn FDI của các hãngNhật Bản để đầu t ở nớc ngoài không phải là hoàn toàn xuất phát từ nguồn vốnnội bộ của công ty “mẹ” trong nớc mà chủ yếu là nguồn cung cấp do gây vốn từbên ngoài Theo quan điểm của các công ty đa quốc gia của Nhật Bản, sẽ là lôgicnếu thu hút vốn đầu t cần thiết ở các thị trờng địa phơng và thị trờng nớc ngoài,trong khi giảm tối thiểu lợng tiền đợc chuyển khoản trực tiếp từ Nhật Bản Vìvậy, các công ty “con” hay các công ty phụ thuộc của các hãng lớn khi thực hiện

đầu t ở nớc ngoài đều có xu hớng gây vốn tại thị trớng các nớc sở tại sau thời kỳ

đầu t ban đầu Theo một cuộc điều tra của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật BảnJICA vào đầu những năm 90 về việc tạo dựng nguồn vốn FDI của các công tyNhật Bản ở ASEAN (trừ Singapo) cho thấy, có hơn 3/ 4 các hãng của Nhật Bảngây vốn thông qua các công ty con tại địa phơng và chỉ có 1/ 4 nguồn vốn làxuất phát từ các công ty “mẹ” trong nớc

Điều cần đợc giải thích ở đây là, các hoạt động gây vốn của các công ty đaquốc gia của Nhật Bản ở khu vực Đông Nam á lại dựa vào các thị trờng tài chính

Trang 25

điạ phơng nơi có xu hớng tiết kiệm thấp chứ không phải dựa vào bản thân thị ờng tài chính của Nhật Bản nơi có xu hớng tiết kiệm cao hơn.

tr-Xét về bản chất, việc gây vốn của các hãng Nhật Bản theo hớng này cótính hai mặt:

Thứ nhất , nó thể hiện ở chỗ, các hãng Nhật Bản sẽ tối đa hoá việc tranh

thủ những khuyến khích và u đãi đối với các dự án FDI ở các nớc sở tại do cácchính sách u đãi thể hiện “lòng khao khát” về vốn và công nghệ cho phát triểnkinh tế của đất nớc họ

Thứ hai, những hoạt động gây vốn FDI của Nhật Bản sẽ góp phần vào việc

hình thành thị trờng tài chính (ở một số nớc cha có thị trờng tài chính ) một cáchthực sự theo đúng nghĩa của nó, củng cố, phát triển và hiện đại hoá các thị trờngtài chính (đối với những nớc đã có hoạt động của thị trờng tài chính) của các nớctiếp nhận đầu t trong khu vực

Về quản lý tài chính đối với dòng vốn FDI của Nhật Bản cũng khác so vớimột số nớc trong khu vực nh NIC hoặc các nớc thuộc Châu Âu Việc các công ty(ngân hàng) thơng mại của Nhật Bản tham gia vào đầu t trực tiếp ra nớc ngoàicùng với các hãng sản xuất là chiến lợc quản lý quốc tế khá độc đáo của NhậtBản Các công ty chế tạo tại Nhật Bản thờng tiến hành FDI cùng với các nớc sởtại thờng đợc chế tạo ra với thế “3 ngời 4 chân” có nghĩa là gồm hãng đầu t ,công ty, ngân hàng thơng mại và đối tác địa phơng Trong thực tế tỷ lệ đầu t củacác ngân hàng thơng mại này thờng xê dịch từ 10-20% Chính sự kết hợp đầu tnày đã tạo ra đợc sự quản lý, thế ràng buộc vững chắc giữa các bên đầu t và tiếpnhận đầu t, thúc đẩy các bên phải tích cực hợp tác có hiệu quả Tuy nhiên, khi đãtích luỹ đủ vốn và kinh nghiệm trong hoạt động đầu t tại nớc sở tại, các công tychế tạo Nhật Bản thờng có xu hớng tách khỏi các ngân hàng thơng mại để giànhquyền chủ động trong điều hành và quản lý hoạt động tài chính của bản thâncông ty họ và liên doanh

Trong chính sách tài chính của Nhật Bản đối với FDI, chính phủ cũng lậpquỹ dự trữ để bảo hiểm cho các công ty thực hiện hoạt động đầu t trực tiếp ra nớcngoài, u tiên cho các công ty đầu t trong khu vực có rủi ro cao nh ở Đông Nam

á Chính sách này cũng đã khuyến khích các nhà đầu t Nhật Bản yên tâm hơnkhi thực hiện đầu t ở khu vực này

1.4 Phong cách quản lý kiểu Nhật Bản trong thực hiện các dự án FDI

Nh đã đề cập ở phần trên, tuy FDI dới dạng 100% vốn của Nhật Bản ngàycàng có xu hớng tăng lên trong khu vực nhng cho đến thơì điểm hiện nay thì liêndoanh vẫn chiếm tỷ lệ cao Một vài đặc điểm trong phong cách quản lý kiểuNhật Bản trong thực hiện các dự án liên doanh FDI với các đôí tác địa phơng cần

đợc đề cập:

Trong các liên doanh, FDI thờng đi cùng với kiểu quản lý của Nhật Bảntrong thời gian dài, tốc độ chuyển giao công nghệ cũng nh bí quyết quản lý

Trang 26

chậm Mặt khác các công ty Nhật Bản thờng tiến hành hoạt động R & D tại chỗ

là không đáng để Điều này có thế giải thích thông qua các lý do sau:

Thứ nhất, do mục đích đầu t vào Việt Nam chủ yếu là để xây dựng và phát

triển các cơ sở tận dụng các yếu tố thuận lợi có lợi thế so sánh “tĩnh” ở nớc này

Thứ hai, các sản phẩm và quy trình sản xuất đa vào Việt Nam cũng nh các

nớc trong khu vực, nhất là thời kỳ trớc năm 1995 đều không phải là những sảnphẩm quá mới theo tiêu chuẩn của Nhật Bản, do vậy vai trò của hoạt độngnghiên cứu và phát triển để cải tiến kỹ thuật là không cần thiết ở đây

Các nớc tiếp nhận đầu t trong khu vực cũng thờng phàn nàn rằng, các công

ty Nhật Bản thờng có xu hớng sử dụng nhiều chuyên gia Nhật Bản trong thờigian dài, họ không muốn các nớc sở tại làm chủ hoàn toàn công nghệ nhập khẩuthông qua việc đào tạo cán bộ kỹ thuật và chuyên gia của các nớc sở tại Đây là

sự khác biệt rõ nét về phong cách quản lý kiểu Nhật Bản so với các nớc Châu Âu

và Mỹ, cũng nh một số nớc phát triển khác kể cả một số nớc thuộc NIC nh ĐàiLoan Trong hoạt động FDI của các liên doanh, các nớc này thờng có xu hớngnhanh chóng chuyển giao công nghệ thông qua việc đào tạo cán bộ kỹ thuật vàchuyên gia cho các công ty địa phơng, nhanh chóng rút bớt chuyên gia về nớc và

đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ và bí quyết về quản lý

Cách thức chuyển giao công nghệ của các nhà đầu t Nhật Bản cũng có sựkhác biệt Các chuyên gia Nhật Bản thờng chuyển giao thông qua thực tế quátrình sản xuất hàng ngày, từng bớc cho các công nhân nớc sở tại làm quen dầnvới các tình huống phát sinh trong quá trình sản xuất, phổ biến các phơng phápkhắc phục

Các quan điểm quản lý ngời lao động của Nhật Bản phổ biến dợc áp dụng

là : tôn trọng con ngời, tôn trọng các sáng kiến của công nhân, coi trọng thâmniên công tác và tuổi đời, đề cao tinh thần làm việc tập thể (tinh thần đồng độitrong công việc)

Một trong những đặc điểm nổi bật của các nhà đầu t Nhật Bản là sự thậntrọng trong tính toán để đa ra quyết định đầu t Ngoài những yếu tố cơ bản thuầntuý vật chất, sự trung thực và tín nhiệm có tinh thần trách nhiệm cao của các đốitác trong liên doanh cùng với những đòi hỏi về sự nhạy bén trong tiếp thu côngnghệ và bí quyết quản lý của các chuyên gia phía đối tác cũng là một trongnhững điều kiện quan trọng góp phần vào quyết định FDI của Nhật Bản

1.5 Quy mô các dự án đầu t và vòng đời sản phẩm

Tuy tổng vốn của FDI của Nhật Bản ở Việt Nam ngày càng tăng lên, nhngxét về quy mô đầu t của từng dự án của Nhật Bản thờng ở mức trung bình trênkhía cạnh vốn đầu t, mặc dù số dự án đầu t là tơng đối nhiều hơn so với các nhà

đầu t khác Điều này cũng tơng tự nh các nớc trong khu vực

Thái Lan là một thí dụ, theo số liệu thống kê cho thấy Nhật Bản thờng sửdụng 12% tổng số vốn đầu t vào các dự án lớn, 34% vào các dự án cỡ vừa Điềunày có thể giải thích là một phần do Nhật Bản thờng đầu t vào các ngành công

Trang 27

nghiệp nhẹ trong lĩnh vực chế tạo đòi hỏi lợng vốn không lớn, một phần do tínhthận trọng trong kinh doanh của các nhà đầu t Nhật Bản nhất là trong thời kỳ đầumang tính chất thăm dò, để hạn chế rủi ro Khác với Mỹ, số vốn đầu t cho một

dự án của Mỹ là tơng đối lớn hơn do Mỹ thờng đầu t vào những ngành côngnghiệp đòi hỏi kỹ năng công nghệ cao cần nhiều vốn Tuy nhiên so với một sốNIC nh Hồng Kông hay Đài Loan suất đầu t của Nhật Bản lại cao hơn đặc biệt ởmột số nớc ASEAN

Về quy mô sử dụng lao động của các dự án đầu t của Nhật Bản là tơng

đ-ơng với một số nớc nh Anh, nhng lại ít hơn so với của Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc

và Hồng Kông ở Việt Nam, số liệu tổng kết vào đầu những năm 90 cho thấy,quy mô sử dụng lao động trung bình 1 dự án của Nhật Bản là trong khoảng từ50-199 ngời (tơng tự nh của Anh), trong khi của Mỹ, Hồng Kông, Đài Loan vàmột số nớc khác trung bình là 250 ngời

Về vòng đời sản phẩm đầu t, FDI của Nhật Bản thờng tập trung vào cácsản phẩm đang trong thời kỳ đợc tiêu chuẩn hoá, tức là thời kỳ tăng trởng củasản phẩm theo lý thuyết chu kỳ về vòng đời sản phẩm của FDI Câu hỏi đặt ra làtại sao FDI của Nhật Bản không tập trung vào thời kỳ đầu hay thời kỳ cuối củavòng đời sản phẩm ? Có thể thấy là, nếu sản xuất một sản phẩm mới, ở thời kỳ

đầu, thì số vốn đầu t cho dự án sẽ rất lớn và không chắc đã khai thác đợc thị ờng Nếu tập trung vào thời kỳ sản phẩm đã chín muồi, thời kỳ cuối của sảnphẩm, thì hầu nh sản phẩm đã bão hoà trên thị trờng, mất hẳn lợi thế cạnh tranh

tr-và nh vậy cả hai trờng hợp trên, đầu t là khá bấp bênh hay nói cách khác độ rủi

ro của hoạt động đầu t là khá cao

Trái lại trong thời kỳ tăng trởng của sản phẩm, tuy sản phẩm đã phải bắt

đầu cạnh tranh với một vài loại sản phẩm cùng loại trên thị trờng, nhng vẫn duytrì đợc tính đặc định của nó thông qua việc cải tiến sản phẩm và các dịch vụ kèmtheo để đảm bảo đợc tính cạnh tranh của sản phẩm về mặt khá giả Nh vậy có thểthấy chi phí bỏ ra để bắt đầu dự án đầu t vào thời kỳ này trong vòng đời của sảnphẩm là không lớn, nó chỉ bao gồm những chi phí về cải tiến kỹ thuật và dịch vụ

mà lợi nhuận thu đợc lại cao do tận dụng đợc lợi thế về thị trờng sẵn có của sảnphẩm

Hơn nữa xét về yếu tố thời gian bỏ vốn đầu t, đây cũng là thời kỳ kéo dàinhất trong chu kỳ vòng đời của sản phẩm

1.6 Quan hệ giữa FDI của Nhật Bản với ODA

Khi đề cập đến đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài của Nhật Bản tạiViệt Nam, chúng ta không thể không đề cập đến các khoản vay viện trợ ODAcủa Nhật Bản

Trong các mối quan hệ thơng mại, đầu t trực tiếp và viện trợ, thì viện trợ

đ-ợc coi là lĩnh vực nhạy bén nhất đối với chính trị, chính vì vậy mà viện trợ th ờngphụ thuộc nhiều vào chính sách đờng lối của chính phủ nớc đầu t ODA, viện trợphát triển chính thức của Nhật Bản cũng không vợt ra khỏi giới hạn trên

Trang 28

Thực tế cho thấy, ODA của Nhật Bản có mối quan hệ hỗ trợ rất chặt chẽ

đối với FDI hoạt động trong nớc Các hình thức chủ yếu của ODA của Nhật Bảnchủ yếu là cho vay với lãi suất u đãi, thời hạn thanh toán nợ dài; viện trợ khônghoàn lại và hợp tác kỹ thuật chiếm một tỷ lệ ít hơn Ví dụ nh ở Việt Nam, tronggiai đoạn 1992-1996, ODA của Nhật Bản vào Việt Nam là 3,231 tỷ USD nhngtrong đó chỉ có 391 triệu USD là viện trợ không hoàn lại, đợc mở rộng phạm vitrên nhiều lĩnh vực thông qua việc đa dạng hoá các hình thức viện trợ bao gồm từcơ sở hạ tầng kinh tế nh đờng xá, bến cảng, điện lực, thông tin liên lạc đến cơ

sở hạ tầng xã hội nh y tế giáo dục , cũng nh các hình thức viện trợ nhằm điềuchỉnh cơ cấu kinh tế, viện trợ để trả nợ, viện trợ lơng thực

Bảng 1: FDI và ODA của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 1992 2002

Tổng 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000Tổng 10395,3 482,5 613,7 878,1 2108,2 1627,8 1386 1031.9 1037 1230,09FDI

76,912,55

204,123,25

1303,261,8

777,847,8

60643,7

177,517,2

59,45,7

130.0910,58

536,887,45

67476,75

80538,2

85052,2

78056,3

854,482,8

1013,694,3

110089,42

Bảng 2: Tình hình phân bổ ODA và FDI vào Việt Nam giai đoạn 1992 –

2000 Đơn vị: triệu USD

Nh vậy khác với mục đích của FDI là kinh doanh mang lại lợi nhuận, mục

đích của ODA của Nhật Bản về thực chất là một yếu tố nhằm hỗ trợ cho FDI.ODA của Nhật Bản thờng đi trớc một bớc so với FDI tạo cơ sở vật chất kỹ thuậtcho hoạt động FDI ở các nớc tiếp nhận, hay còn gọi là vai trò “dọn đờng” chohoạt động này đợc thuận lợi hơn Cùng với các biện pháp hỗ trợ khác, ODA làmột trong những biện pháp hữu hiệu giúp các nhà đầu t Nhật Bản hạn chế đợcrủi ro trong hoạt động FDI

Nh vậy qua nghiên cứu một cách tổng quát, ta có thể hiểu đợc một cách hệthống về quá trình phát triển, thực trạng hoạt động FDI của Nhật Bản tại ViệtNam cũng nh những đặc điểm nổi bật của nó Tuy nhiên cũng phải nhận thức đ-

0 500

Trang 29

ợc rằng, FDI là một hiện tợng “động” vì vậy những đặc điểm của nó có thể thay

đổi hoặc biến đổi dới dạng này hay dạng khác tuỳ thuộc vào thời điểm cũng nh

bối cảnh kinh tế và các nhân tố ảnh hởng có liên quan đến nó

2 Tình hình chung về quan hệ đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt

Nam

Có thể khẳng định rằng, bớc phát triển mới trong quan hệ Việt Nam - Nhật

Bản hiện nay là sự tiếp tục truyền thống tốt đẹp vốn có từ lâu giữa hai nớc Thực

tiễn trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế ở nớc ta cho thấy, thông qua

hoạt động đầu t trực tiếp, Nhật Bản đã góp phần quan trọng tạo nên bớc tiến của

các ngành công nghiệp, thúc đẩy nhanh sự tăng trởng của nền kinh tế Việt Nam

Ngoài ra chính phủ Nhật Bản còn viện trợ nhân đạo, y tế, văn hoá, giáo dục có

quy mô cho Việt Nam Đây cũng là nhân tố thuận lợi mở đầu cho việc phát triển

sự hợp tác chặt chẽ hơn, giúp giải quyết những vấn đề khó khăn

nảy sinh để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp về mọi mặt giữa Việt Nam và

Nhật Bản Nhờ thực hiện thành công đờng lối đổi mới với chính sách đối ngoại

rộng mở, đa dạng hoá và đa phơng hoá các quan hệ quốc tế trên tinh thần muốn

làm bạn với tất cả các nớc, nên những năm qua Việt Nam đã tranh thủ đợc các

nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nớc Việc Việt Nam có

nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, có lực lợng lao động dồi dào và giá

nhân công tơng đối rẻ, cùng với việc Nhật Bản có tiềm lực lớn về vốn và công

nghệ là những yếu tố hai bên có thể tranh thủ bổ sung cho nhau trong quá trình

phát triển trên cơ sở hai bên cùng có lợi

Bảng 3: Mời nớc đầu t lớn nhất vào Việt Nam.

Hàn Quốc 332 14,78 3259,5 10,77 2012 14,05

Hồng Kông 220 9,79 2824,5 9,33 1547,1 10,80

Pháp 115 5,12 2046,7 6,76 651 4,54

Trang 30

British

Virginlslands

131 5,83 1762,5 5,82 878,7 6,13

Hà Lan 44 1,96 1651,2 5,46 525,45 3,67 Liên bang Nga 37 1,65 1486,4 4,91 332,6 2,32 Vơng quốc Anh 34 1,51 1139,6 3,77 851 5,94

Tổng 2247 100% 30262,1 100% 14322,7 100%

Nguồn: Vụ đầu t nớc ngoài ĐTNN- Bộ KH&ĐT.

Với tổng số vốn đầu t FDI đứng thứ ba và lớn nhất về số vốn thực hiện,

Nhật Bản đã đầu t vào phát triển hầu hết các ngành ở Việt Nam, đặc biệt những

ngành Việt Nam rất cần công nghệ để phát triển nh công nghiệp chế biến

Ngoài ra, so với các nhà đầu t nớc ngoài khác, các nhà đầu t Nhật đợc xem là

thận trọng, kỹ tính, có bớc chuẩn bị chu đáo để đi đến quyết định đầu t vì vậy tỷ

lệ giải thể thấp tính theo số dự án hay theo vốn đầu t và các dự án của Nhật Bản

có thể nói là có hiệu quả hơn so với các đối tác khác ở Việt Nam

Nh vậy, trong khoảng thời gian hơn 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh

ở Việt Nam, các nhà đầu t Nhật Bản đã đạt đợc những thành công không chỉ cho

phía Nhật mà còn cho cả Việt Nam là tạo ra doanh thu ngày càng lớn , giúp

chúng ta thực hiện chiến lợc đa dạng hoá hình thức và nguồn vốn đầu t

Do tình hình kinh tế suy thoái sau một thời gian dài tăng trởng nhanh, nền

kinh tế Nhật Bản đã vấp phải nhiều khó khăn trong việc tiếp tục duy trì và ổn

định Điều này đã phần nào tác động đến tiến trình đầu t ra nớc ngoài của Nhật

Bản nói chung Bởi vì có những khó khăn về nguồn vốn huy động cho đầu t và

sản xuất, nên trong tiến trình đầu t vào Việt Nam, lợng vốn và quy mô dự án đầu

t trực tiếp có phần giảm sút trong giai đoạn từ 1995 – 2000 (bảng 2)

Một trong những đặc trng nổi bật trong giai đoạn mới là việc mở rộng và

tăng cờng quan hệ trên tất cả các lĩnh vực ngày càng đi vào chiều sâu Đầu tiên

phải kể đến là quan hệ kinh tế, thơng mại và đầu t giữa hai nớc Đây là lĩnh vực

có điều kiện phát triển nhất một khi tìm đợc tiếng nói chung về lợi ích từ hai

phía Nhật Bản hiện đang đứng ở vị trí thứ 2 trong 8 bạn hàng lớn của Việt

Nam.Tốc độ tăng trởng thơng mại bình quân hàng năm giữa Việt Nam và Nhật

Bản là 30%, trong đó tăng trởng xuất khẩu là 33,2% và tăng trởng nhập khẩu là

38,9% đều tăng nhanh hơn tốc độ tăng trởng chung của ngoại thơng Việt Nam

Việc mở rộng các mối quan hệ buôn bán với Nhật Bản hết sức có ý nghĩa đối với

Việt Nam khi mà thị trờng truyền thống của Việt Nam (Liên Xô và các nớc

Đông Âu) gần nh không còn nữa Mặc dù tỷ trọng buôn bán giữa Việt Nam và

Nhật Bản cha tơng xứng với tiềm năng của hai nớc và còn nhiều vấn đề cần xem

xét nh cơ cấu, khối lợng, tỷ trọng Song, trong điều kiện thị trờng khó khăn nh

hiện nay và ngay cả bản thân Việt Nam cũng chỉ mới bớc vào thơng trờng mới

Trang 31

thì tốc độ tăng trởng trong kim ngạch buôn bán hai nớc thời gian qua thực sự làmột bớc tiến không nhỏ Sự tin cậy trong quan hệ này đợc đánh dấu bằng việcngày 26 tháng 5 năm 1999 Nhật Bản và Việt Nam đã chính thức dành cho nhauquy chế tối huệ quốc về thuế Đây là một cơ hội thuận lợi cho việc đẩy mạnhhoạt động buôn bán giữa hai nớc thời gian tới.

Góp phần không nhỏ vào công cuộc cải cách và đổi mới của Việt Nam là

sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế thông qua viện trợ và cho vay u đãi (ODA)trong đó, Nhật Bản là một trong những nhà tài trợ chủ yếu Kể từ khi nối lại việntrợ cho Việt Nam năm 1992 đến năm 1997 tổng số vốn ODA mà chính phủ NhậtBản đã cam kết cho Việt Nam đã đạt 4,011 tỷ USD Mặc dù kinh tế Nhật Bảncòn nhiều khó khăn song hai năm 1998 – 1999 Nhật Bản vẫn tiếp tục tăng việntrợ ODA cho Việt Nam với sự tập trung vào các dự án tăng cờng trang thiết bị vàcơ sở vật chất cho lĩnh vực y tế, giáo dục, công nghiệp, cấp thoát nớc, phát triểnnông thôn, hỗ trợ ngân sách, nghiên cứu phát triển, đào tạo cán bộ Phần vay tíndụng u đãi đợc giành cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất

Đánh giá chung ODA của Nhật Bản cho Việt Nam là phù hợp với hớng utiên trong phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam, đã hỗ trợ cho Việt Nam cảithiện và phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực, góp phần chuyển giao côngnghệ và phát triển nguồn nhân lực Tất cả những thành quả trên lại tạo đà để môitrờng đầu t của Việt Nam ngày càng hấp dẫn hơn, luồng FDI của Nhật Bản vàoViệt Nam càng dễ dàng và thuận lợi hơn, đây cũng là xu hớng tất yếu của đầu ttrực tiếp nớc ngoài Nhật Bản vào Việt Nam

II- thực trạng của đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam trong những năm qua

1- Tổng quan về FDI của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 1989-2002 1.1-Quy mô và tốc độ đầu t.

Sau khi Luật đầu t nớc ngoài lần đầu tiên đợc ban hành năm 1988, các nhà

đầu t Nhật Bản mới bắt đầu vào Việt Nam ở giai đoạn đầu này, lợng vốn đầu tcũng nh số dự án còn rất thấp Năm 1989, Nhật Bản chỉ có một dự án với số vốn

đăng ký 0,6 triệu USD (biểu 4), nhng bắt đầu từ năm 1990, quy mô cũng nh tốc

độ đầu t tăng dần đều đặn tới năm 1992 Năm 1990, có 6 dự án với tổng vốn đầu

t 10,02 triệu USD, năm 1991 có 6 dự án với tổng vốn đầu t đạt 8 triệu USD Năm

1992, tổng vốn đầu t là 116,7 triệu USD với 12 dự án, trong đó, có một dự án dớihình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có số vốn lên đến 47 triệu USD Tới năm

1993, quan hệ Việt- Nhật có bớc chuyển mới Đây là thời điểm sau 1 năm NhậtBản nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam, sau một khoảng thời gian khá dài quan

hệ hai nớc không đợc chú ý do Nhật Bản hiểu sai về vấn đề Cămpuchia, số dự ántăng vọt: 18 dự án (gấp 1,5 lần so với năm 1992) đạt giá trị 76,9 triệu USD, nhngvốn đăng ký giảm sút đáng kể chỉ còn 66% so với năm 1992

Năm 1994, có các điều kiện quốc tế thuận lợi đối với Việt Nam: Mỹ rỡ bỏlệnh cấm vận (tháng 2/1994), đồng JPY lên giá đã mở đầu một thời kỳ các nhà

đầu t Nhật Bản “ồ ạt” đầu t vào Việt Nam Tính đến hết năm 1994, tổng số dự án

Trang 32

đầu t trực tiếp của Nhật đã tăng lên đến 68 dự án với số vốn đầu t đạt hơn 200triệu USD Sang năm 1995, thực sự có thể nói đây là năm có sự “bùng nổ” vềFDI của Nhật Bản vào Việt Nam, đa Nhật Bản trở thành nhà đầu t lớn thứ ba tạiViệt Nam Giá trị vốn đăng ký vợt qua 1,3 tỷ USD.

Có thể nói nguyên nhân sâu xa của sự kiện này là do sự tăng giá của đồngYên đã lên đến đỉnh điểm từ 140 Yên/1USD lên 80 Yên/1USD nên việc tăng đầu

t ra nớc ngoài của các nhà đầu t Nhật Bản là một nhu cầu cấp bách, nó dờng nh

là “lối thoát tốt nhất” cho các công ty của Nhật Bản để tránh đợc “cơn lốc” lêngiá của đồng Yên Mặt khác cũng trong thời kỳ này Nhật Bản bắt đầu phát hiện

ra lợi ích to lớn của việc xuất khẩu các sản phẩm của Nhật Bản sản xuất tại cácnớc thứ ba ra nớc ngoài nh các thị trờng Bắc Mỹ, Châu Âu và đặc biệt là Mỹ.Chính vì vậy Nhật Bản đã chuyển mạnh đầu t FDI vào ASEAN trong đó có ViệtNam nhằm đẩy mạnh việc khai thác tiềm năng sản xuất để chiếm lĩnh một thị tr-ờng rộng lớn của khu vực nói trên làm cho Nhật Bản nhanh chóng trở thành quốcgia phi biên giới trong nền kinh tế toàn cầu

án

Vốn đăng

ký (triệuUSD)

Vốn thựchiện (triệuUSD)

Vốn thựchiện/ Vốn

đăngký(%)

Vốn thựchiện/một

dự án

So sánh liênhoàn giữacác năm vềVĐK(%)

Nguồn: Vụ đầu t nớc ngoài ĐTNN-Bộ KH&ĐT.

Riêng năm 1996, vốn đầu t đăng ký của Nhật Bản vào Việt Nam là 777,8triệu USD So với năm 1995 rõ ràng giảm rất nhiều Nguyên nhân có thể đánhgiá đợc xuất phát từ phía Nhật Bản Đó là đồng JPY sau thời gian dài tăng giá

đến thời điểm năm 1996 bắt đầu giảm giá từ 80 Yên/1USD lên 108,8 Yên/1USD.Những năm tiếp theo, mức đầu t trực tiếp của Nhật Bản tiếp tục theo chiều hớnggiảm sút mà nguyên nhân chủ yếu là bản thân nền kinh tế Nhật Bản cha thoátkhỏi tình trạng suy thoái

Trang 33

Bớc sang năm 1997, đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam vẫn không sáng sủalắm, với 54 dự án và gần 606 triệu USD vốn Mặc dù trong năm này Nhật Bản

đứng thứ hai về số dự án đầu t (sau Đài Loan với 64 dự án) và đứng thứ hai vềtổng số vốn đầu t (sau Hồng Kông gần 695 triệu USD) nhng so với năm trớc,mức đầu t vẫn phản ánh xu hớng giảm sút Năm 1998, tốc độ và qui mô đầu tcủa Nhật Bản vào Việt Nam vẫn cha đợc cải thiện, thậm chí còn tồi tệ hơn mặc

dù số vốn có tăng Theo bộ KH & ĐT, năm 1998 Nhật Bản 17 dự án đầu t vàoViệt Nam với tổng số vốn là 177,5 triệu USD; giảm 3,4 lần so với mức của nămtrớc Nguyên nhân là do hiệu quả của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

và suy thoái kinh tế Nhật Bản

Đến năm 1999 có thể nói mức đầu t trực tiếp của Nhật Bản trở về mức khởi

đầu khi đầu t vào Việt Nam với 14 dự án tổng vốn đầu t là 59,44 triệu USD Năm

2000 có 27 dự án đợc cấp giấp phép đầu t với số vốn đăng ký là 80,5 triệu USD,tăng 78% về số dự án và 29,8% vốn đầu t so với năm 1999.Do sự giảm sút trong

đầu t vào Việt Nam làm cho tỷ trọng FDI của Nhật Bản trong tổng FDI vào ViệtNam cũng giảm theo Thời kỳ 89- 90 FDI của Nhật chiếm 5,43% tổng FDI vàoViệt Nam, giai đoạn 91-95 tăng lên 10,96% và từ 1996 đến nay tính trung bìnhchiếm khoảng 8,98%

Năm 2000 có 27 dự án đợc cấp giấp phép đầu t với số vốn đăng ký là hơn

80 triệu USD, tăng 78% về số dự án và 29,8% vốn đầu t so với năm 1999

Nhng cho đến năm 2001 thì nền kinh tế Nhật Bản đã lâm vào tình trạngkhủng hoảng thực sự cả về kinh tế lẫn chính trị khi lợng ngời thất nghiệp lớn chatừng có do sự phá sản, thua lỗ của hàng trăm doanh nghiệp trong nớc của NhậtBản Cuộc khủng hoảng kinh tế của Nhật Bản và các nớc trong khu vực dẫn tớitình trạng giảm sức mua, nhiều công ty mẹ cũng gặp khó khăn nên các công tycon đầu t ở Việt Nam cũng bị ảnh hởng nh thiếu vốn để kinh doanh, tốc độ tiêuthụ sản phẩm chậm, Đồng thời trong thời gian này Việt Nam có quá nhiều đốitác đầu t trong khi cầu thị trờng nhỏ, có nhiều sản phẩm thị trờng không chấpnhận Chính vì thế một số đối tác Nhật Bản không đủ năng lực tài chính để tiếptục kinh doanh lâu dài tại Việt Nam Một yếu tố nữa là, do chính sách của chínhphủ đa ra mâu thuẫn với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ví dụ

nh chính phủ lại cho phép nhập khẩu các loại mặt hàng Nhật Bản đầu t sản xuấttrong nớc với số lợng lớn mà ngời tiêu dùng lại rất thích sử dụng những mặt hàng

đó nên lợng vốn đầu t vào Việt Nam của Nhật đã giảm trầm trọng hơn cả so vớinăm 1999 Tuy nhiên trong thời kỳ này lợng vốn Nhật Bản đầu t vào một số nớctrong khu vực Đông Nam á nh Indonexia, Singapo, Thái Lan vẫn không thay đổimấy và cao hơn rất nhiều so với Việt Nam Rõ ràng ngoài vấn đề khách quan làtình trạng xấu đi của nền kinh tế khu vực, Nhật Bản vẫn phải đối mặt với bao sựphiền phức khi phải đứng trớc một môi trờng kinh doanh còn nhiều bất lợi nh ởViệt Nam

Cho đến đầu năm 2002 tình hình đã có những diễn biến tốt đẹp hơn chúng

ta đã thu hút đợc 16 dự án của Nhật Bản với số vốn gấp 7 lần của năm 2001, đặc

Trang 34

biệt là mối quan hệ giữa 2 nớc đợc thắt chặt hơn nữa sau các cam kết của NhậtBản sẽ đầu t hơn nữa vào Việt Nam Đây là cơ hội lớn để chúng ta thực hiện đợcchiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc

Hiện nay với quy mô đầu t bình quân cho một dự án là 14,38 triệu USD, cóthể nói Nhật Bản thuộc nhóm các nớc có suất đầu t cho một dự án cao Mặc dùtrong thời kỳ đầu quy mô của từng dự án thờng nhỏ, chỉ chừng vài triệu USD,bằng một nửa so với mức trung bình là 10 triệu USD/dự án của các nớc khác

Nh vậy, xét về quy mô và tốc độ đầu t có thể nhận xét rằng: các nhà đầu tNhật Bản đầu t vào Việt Nam với quy mô khá cao, và tốc độ đầu t của Nhật Bảnvào Việt Nam khá nhanh, Việt Nam có luất đầu t nớc ngoài năm 1987 thì đếnnăm 1989 Nhật Bản đã bắt đầu đầu t vào Việt Nam, và Nhật Bản là nớc đầu t vàoViệt Nam đứng thứ ba sau Singapo và Đài Loan.Điều này cho thấy các nhà đầu

t Nhật Bản rất tin tởng vào thị trờng của Việt Nam

1.2- Cơ cấu vốn đầu t.

1.2.1 Cơ cấu vốn đầu t theo ngành.

Nền kinh tế Nhật Bản có đặc thù là một nền kinh tế hớng ngoại với cơ cấucông nghiệp hoàn chỉnh Vì vậy FDI của Nhật Bản có mặt trong tất cả cácngành, lĩnh vực của nền kinh tế: công nghiệp; nông nghiệp; lâm, ng nghiệp dịchvụ; xây dựng Nhng tập trung trong lĩnh vực công nghiệp trong đó công nghiệpchế tạo là chủ yếu, chiếm 63% tổng số vốn đầu t với các ngành nh khai thác dầukhí (Sumitomo, Nishoiwai, Idemitsu, Mishubishi); sản xuất sắt thép (Kyoel SteelLtd, Mitsui Toal suchemical); phân bón hoá chất (Nishoiwai Corp, Central Class,Mitsui Toal suchemical); lắp ráp ô tô (Mishubishi, Honda) và chiếm số đông làcác dự án trong các ngành lắp ráp các sản phẩm điện tử gia dụng nh TV màu,cassete, tủ lạnh, Tiếp đến là các ngành xây dựng chiếm 18%, khách sạn du lịch13% còn lại là các ngành khác

Bảng 5 Đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam theo ngành giai đoạn từ

Tỷtrọng VĐTcủa Nhậttrong tổngVĐT %

VĐT củaNhật

Trang 35

Nguồn: uỷ ban hợp tác đầu t

Nhìn từ thực tế này có ý kiến cho rằng cơ cấu đầu t theo ngành của NhậtBản ở Việt Nam là không hợp lý Thực ra đây cũng chỉ là một quan điểm nhìnnhận xuất phát từ mong muốn chính đáng, cần có đầu t vào nhiều lĩnh vực sảnxuất Song khi đi vào phân tích quan điểm từ phía Nhật, cũng nh từ thực trạng cơ

sở kinh tế – xã hội của Việt Nam, chúng ta sẽ thấy phần nào lý lẽ giải thích cơcấu đầu t theo ngành của Nhật Bản ở giai đoạn đầu khi đầu t vào Việt Nam

ở những năm đầu thập kỉ 90, FDI Nhật Bản tập trung chủ yếu vào ngànhkhai thác tài nguyên thiên nhiên và các dự án phát triển dịch vụ Động thái nàyphản ánh khá đúng đắn hiện trạng nền kinh tế Nhật Bản Đó là nền kinh tế phảidựa nhiều vào tài nguyên thiên nhiên ở bên ngoài để sản xuất rồi xuất khẩu sảnphẩm có trình độ cao

Mặt khác, do Nhật Bản phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trờng, cái giáphải trả cho kết quả quá trình công nghiệp hoá theo phơng thức cổ điển: khaithác tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho công nghiệp hoá, đồng thời cũng gây tác

động tiêu cực đến môi trờng tự nhiên Vì thế, chiến lợc đầu t của Nhật Bản vẫnnhằm vào khai thác nguyên liệu và chú ý đến chuyển giao những ngành mà Nhật

đã mất lợi thế cạnh tranh nh giá nhân công rẻ, giá thuê đất, tiền điện nớc,thuế và đặc biệt là công nghệ gây ô nhiễm môi trờng Hoạt động đầu t kiểu này

đợc biết đến với tên gọi “Mô hình đàn nhạn bay” rất phổ biến vào thập kỉ 80 vàthời gian trớc đó

Nguyên nhân thứ hai khiến cho lợng vốn đầu t của Nhật Bản ở giai đoạn

đầu này cũng tập trung vào lĩnh vực khách sạn, du lịch, dầu khí và dịch vụ làphía Việt Nam vừa tiến hành mở cửa thu hút vốn đầu t nớc ngoài, do đó cơ sở hạtầng lạc hậu nên đã hạn chế đến việc đầu t phát triển các ngành công nghiệp chếtạo Chính vì vậy trong thời kỳ đầu chúng ta đã giành khá nhiều vốn từ cácnguồn khác nhau để đầu t vào cơ sở hạ tầng Không thể phát triển đợc các ngànhcông nghiệp khi mà điện, nớc, giao thông, bu chính không phát triển Thực trạngnày đã không khuyến khích đợc nguồn FDI của Nhật Bản giành nhiều cho lĩnhvực công nghiệp chế tạo Tính đến năm 1994, FDI của Nhật Bản vào lĩnh vựccông nghiệp ở Việt Nam chỉ chiếm 33% tổng vốn đầu t của Nhật và chiểm 4,6%tổng vốn FDI trong lĩnh vực công nghiệp Lĩnh vực đợc Nhật Bản chú ý hơn cả làkhách sạn và du lịch, vì vậy FDI của Nhật Bản trong ngành này chiếm 9,4% tổngvốn FDI vào khu vực khách sạn, du lịch, dịch vụ Ngoài ra dầu khí cũng là ngànhcông nghiệp đợc Nhật Bản chú ý với tỷ trọng bằng 9,4% tổng FDI của Nhật vàoViệt Nam

Trang 36

Nh vậy, trong những năm đầu khi mới đặt chân vào thị trờng Việt Nam,Nhật Bản chỉ tập trung vào lĩnh vực khai thác tài nguyên và dịch vụ Nếu tínhchung lại, cả hai lĩnh vực này đã chiếm tới 60% tổng FDI của Nhật vào ViệtNam.

Điểm khác biệt cơ bản trong đầu t của Nhật Bản vào ASEAN nói chung sovới đầu t vào Việt Nam là trong ASEAN đầu t của Nhật Bản vào ngành côngnghiệp chế tạo chia làm 2 thời kỳ tơng đối rõ không chỉ ở qui mô đầu t mà cònchính ở cơ cấu sản phẩm Nếu ở Việt Nam có sự kết hợp đồng thời giữa sản xuấtsản phẩm chế tạo tiêu dùng nội địa với sản phẩm xuất khẩu, thì ở ASEAN đầu tcủa Nhật trong những năm 60-70 lại tập trung vào lĩnh vực công nghiệp thay thếnhập khẩu, phục vụ thị trờng nội địa Đặc điểm này xuất phát từ chiến lợc củanhà kinh doanh Nhật Bản đồng thời nó còn có cơ sở từ việc kết hợp giữa thay thếnhập khẩu và hớng về xuất khẩu trong chiến lợc công nghiệp hoá của Việt Namtrong những năm đổi mới vừa qua

Đối với các nhà kinh doanh Nhật Bản trong quá trình đầu t vào khu vựcchâu á, đặc biệt vào ASEAN gần đây đã có chuyển dịch về mục tiêu Chúng tabiết rằng việc đầu t, chuyển dịch các cơ sở sản xuất của Nhật Bản sang châu ábao gồm cả Việt Nam, có 3 mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất, việc xâm nhập vào châu á là nhằm khai thác u thế của thị trờng

này trên cơ sở kỹ thuật tiên tiến của Nhật để sản xuất hàng hoá phục vụ thị trờngnội địa hiệu quả, với lãi suất cao;

Thứ hai là sản xuất hàng hoá đáp ứng yêu cầu của nớc thứ ba;

Thứ ba là khai thác nguyên nhiên liệu và sản xuất hàng hoá phục vụ cho

nhu cầu của chính thị trờng Nhật Bản Ba mục tiêu cụ thể này đợc kết hợp thựchiện đối với các loại sản phẩm hàng hoá trên cơ sở so sánh lợi thế cạnh tranhquốc tế Đầu t vào ASEAN hiện nay mục tiêu hàng đầu nhằm chuyển các thị tr-ờng này thành nơi tiếp nhận hàng hoá đồng thời khai thác thế mạnh về côngnghệ của Nhật Bản Nhật Bản là một quốc gia hàng đầu về vốn và công nghệ.Dựa vào lợi thế so sánh đó, Nhật Bản là nơi thực hiện những công đoạn chế tạoyêu cầu công nghệ, kỹ thuật cao, còn việc sản xuất, lắp ráp đợc chuyển giao chocác đối tác nớc ngoài Hình thức này đợc các công ty Nhật phát huy nhằm hạnchế tác động của hàng rào thuế quan đối với các sản phẩm sản xuất tại Nhật.Trong chiến lợc đó, việc u tiên mục tiêu nào trong các thị trờng cụ thể phụthuộc lớn vào chính sách đầu t của nớc bản địa Trong những năm gần đây, ViệtNam chú trọng phát triển sản xuất hớng vào xuất khẩu Nhà nớc đã ban hànhnhiều chính sách u đãi, sửa đổi luật đầu t theo hớng này, nhằm thúc đẩy hơn nữa

đầu t trực tiếp nớc ngoài, phù hợp với yêu cầu chung của 2 nớc Việt Nam vàNhật Bản Tháng 11/1995, một phái đoàn gồm 50 nhà đầu t Nhật Bản đã vàoViệt Nam tìm hiểu, khảo sát các cơ hội tăng cờng đầu t, Việt Nam cũng đã cungcấp 150 dự án trọng điểm kêu gọi đầu t nớc ngoài trong nửa sau thập kỷ 90 Bêncạnh đó là sự viếng thăm, gặp gỡ trao đổi trên cấp quốc gia đợc tổ chức nhằm

định hớng, thúc đẩy hợp tác kinh tế và đầu t Tất cả những điều trên đã đợc thể

Trang 37

hiện trong thực tế, mặc dù có tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính, tiền

tệ ở châu á nhng nguồn FDI vẫn đuợc triển khai, cơ cấu đầu t theo ngành nửa

sau thập kỷ 90 đã có những chuyển biến tích cực, phù hợp với mục tiêu công

nghiệp hoá

Cơ cấu đầu t theo ngành hiện nay của FDI Nhật Bản phản ánh rõ u thế về

trình độ công nghiệp phát triển cao Khoảng 74% vốn đầu t tập trung trong lĩnh

vực sản xuất công nghiệp (kể cả dầu khí) và vật liệu xây dựng, cao hơn mức bình

quân của FDI vào công nghiệp Việt Nam (tính theo dự án khoảng 61-62%, theo

vốn khoảng 53,92%).Có thể nói những lĩnh vực mà Nhật Bản đầu t vào hầu hết

thuộc những ngành, lĩnh vực đòi hỏi kỹ thuật cao nh sản xuất ô tô, xe máy, sản

xuất Rôbốt công nghiệp (Hải Phòng), linh kiện điện tử (Fujitsu), vật liệu xây

dựng, sản phẩm nông nghiệp mà phía Việt Nam rất coi trọng thúc đẩy phát

triển, để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá Đồng thời cơ cấu đầu t theo

ngành cũng đợc điều chỉnh theo hớng ngày càng hợp lý:

74% vốn đầu t trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp

12% vốn đầu t trong giao thông vận tải – bu điện

2% vốn đầu t trong sản xuất, chế biến nông, lâm, hải sản

3.% vốn đầu t trong văn hoá, y tế, giáo dục, tài chính ngân hàng và các

dịch vụ khác

Qua đó đã phản ánh đúng đắn cách đánh giá lợi thế và sự lựa chọn hớng

đầu t của Nhật Bản đối với Việt Nam cũng nh hiệu quả của chiến lợc thu hút

vốn đầu t của Nhật Bản vào các ngành kinh tế nớc ta

Cơ cấu đầu t theo ngành hiện nay của FDI Nhật Bản phản ánh rõ u thế về

trình độ công nghiệp phát triển cao Khoảng 74% vốn đầu t tập trung trong lĩnh

vực sản xuất công nghiệp (kể cả dầu khí) và vật liệu xây dựng ( biểu 6 ), cao hơn

mức bình quân của FDI vào công nghiệp Việt Nam (tính theo dự án khoảng

61-62%, theo vốn khoảng 53,92%).Có thể nói những lĩnh vực mà Nhật Bản đầu t

vào hầu hết thuộc những ngành, lĩnh vực đòi hỏi kỹ thuật cao nh sản xuất ô tô,

xe máy, sản xuất Rôbốt công nghiệp (Hải Phòng), linh kiện điện tử (Fujitsu), vật

liệu xây dựng, sản phẩm nông nghiệp mà phía Việt Nam rất coi trọng thúc đẩy

phát triển, để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá Đồng thời cơ cấu đầu t

theo ngành cũng đợc điều chỉnh theo hớng ngày càng hợp lý: 74% vốn đầu t

trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp

Bảng 6 Đầu t trực tiếp theo ngành của Nhật Bản vào Việt Nam

(tính từ 01/01/1989 đến 31/12/2002) Đơn vị: Triệu USD

Chỉ tiêu

Số dự

án

Tỷ trọng (%)

Vốn đăng ký

Tỷ trọng (%)

Vốn thực hiện

Tỷ trọng (%)

Vốn

đăng ký/ vốn thực hiện(%)

Ngày đăng: 14/12/2012, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình phân bổ ODA và FDI vào Việt Nam  giai đoạn 1992   2000 – - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 2 Tình hình phân bổ ODA và FDI vào Việt Nam giai đoạn 1992 2000 – (Trang 36)
Bảng 1: FDI và ODA của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 1992   2002 – - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 1 FDI và ODA của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 1992 2002 – (Trang 36)
Bảng 4: Động thái FDI của Nhật Bản vào Việt Nam ( từ 1989 đến  2002). - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 4 Động thái FDI của Nhật Bản vào Việt Nam ( từ 1989 đến 2002) (Trang 42)
Bảng 7 Cơ cấu đầu t trực tiếp của Nhật Bản theo vùng - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 7 Cơ cấu đầu t trực tiếp của Nhật Bản theo vùng (Trang 50)
Bảng 8. Cơ cấu FDI của Nhật phân theo hình thức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 8. Cơ cấu FDI của Nhật phân theo hình thức kinh doanh (Trang 54)
Bảng 9  : Động cơ cho các dự án FDI của Nhật Bản và Mỹ - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 9 : Động cơ cho các dự án FDI của Nhật Bản và Mỹ (Trang 55)
Bảng 12: Tỷ trọng xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn FDI của một  số nớc tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 12 Tỷ trọng xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn FDI của một số nớc tại Việt Nam (Trang 59)
Bảng 11: Tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam  (so sánh với một số nớc) - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 11 Tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam (so sánh với một số nớc) (Trang 59)
Hình thức đầu t Số lao động - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Hình th ức đầu t Số lao động (Trang 62)
Bảng 13: Lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu t  Nhật Bản theo hình thức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 13 Lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu t Nhật Bản theo hình thức kinh doanh (Trang 62)
Bảng 14 Một số dự án tạo việc làm của Nhật tại Việt Nam (2001) - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 14 Một số dự án tạo việc làm của Nhật tại Việt Nam (2001) (Trang 62)
Bảng 15. So sánh việc làm tại các doanh nghiệp có FDI của Nhật Bản tại  Việt Nam - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 15. So sánh việc làm tại các doanh nghiệp có FDI của Nhật Bản tại Việt Nam (Trang 63)
Bảng 16: Hoạt động xuất khẩu của một số doanh nghiệp có vốn FDI  Nhật Bản  trong 9 tháng đầu năm 1999. - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC
Bảng 16 Hoạt động xuất khẩu của một số doanh nghiệp có vốn FDI Nhật Bản trong 9 tháng đầu năm 1999 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w