No Slide Title ChÈn ®o¸n vµ xö trÝ c¬n hen phÕ qu¶n nÆng §Þnh nghÜa c¬n HPQ nÆng • Héi Lång ngùc Anh (2005) lµ t×nh tr¹ng nÆng lªn cña c¸c triÖu chøng hen víi l u l îng ®Ønh gi¶m d íi 50% gi¸ trÞ lý t[.]
Trang 1ChÈn ®o¸n vµ xö trÝ c¬n hen phÕ qu¶n nÆng
Trang 2Định nghĩa cơn HPQ nặng
• Hội Lồng ngực Anh (2005): là tình trạng nặng lên của các triệu chứng hen với l u l ợng đỉnh giảm d ới 50% giá trị lý thuyết.
• GINA (2006): là tình trạng nặng lên của các triệu chứng hen nh khó thở, nặng ngực, thở rít với l u l ợng đỉnh giảm d ới 60% giá trị lý thuyết.
Trang 31 Đặt vấn đề
- Cơn hen phế quản nặng là tình trạng cấp cứu cần phải đ ợc theo dõi điều trị tại các cơ sở y tế có đủ ph ơng tiên cấp cứu hô hấp
- Cơn hen phế quản nặng có thể xẩy ra mọi lúc mọi nơi: ở nhà, nơi làm việc của bệnh nhân, y tế cơ sở, thậm chí ngay cả những bệnh nhân có cơn hen phế quản vừa đang đ ợc điều trị tại bệnh viện vẫn có thể tiến triển thành cơn hen phế quản nặng
Trang 41 Đặt vấn đề
- Khi cơn hen phế quản xẩy ra ngoài bệnh viện cần nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến khoa cấp cứu bệnh viện gần nhất.
- L u ý cần phải vừa điều trị cấp cứu vừa vận chuyển, đảm bảo oxy
là rất quan trọng đối với tính mạng bệnh nhân.
Trang 52 Chẩn đoán cơn hen phế quản
nặng
(Trên một bệnh nhân đã đ ợc chẩn đoán hen phế quản có hay không đ ợc điều trị) Xuất hiện các dấu hiệu:
Trang 62 ChÈn ®o¸n c¬n hen phÕ qu¶n
- SpO2 < 90%, PaO2 < 60 mmHg
- PaCO2 > 45% mmHg
Trang 8Phân độ cơn hen nặng và nguy
kịch theo GINA 2006
Cơn hen nặng Cơn hen nguy
kịch Mức độ khó
thở Lúc nghỉ ngơi Phải ngồi ngả
tr ớc Nói Từng từ Không nói đ ợc
ý thức Th ờng kích
thích Ngủ gà hoặc lú lẫn Nhịp thở Th ờng > 30
l/phút Thở chậm < 10l/ phút, ngừng thở
Co kéo cơ
hô hấp phụ Th ờng xuyên Hô hấp nghịch th ờng Ran rít Nhiều ran Phổi im lặng
Trang 9Phân độ cơn hen nặng và nguy
kịch theo GINA 2006
Cơn hen nặng Cơn hen nguy
kịch Nhịp tim >120 lần/phút Nhịp chậm
phút hoặc đáp ứng kéo dài <
SaO 2 < 90%
Trang 102.2 Chẩn đoán phân biệt
- Khối u tắc nghẽn đ ờng hô hấp; tiếng thở rít vùng khí quản, ran rít (-), tiền
sử, soi thanh quản.
- Suy tim tráI cấp; ran ẩm đáy phổi, nhịp ngựa phi, đờm có máu, các dấu hiệu khác của suy tim.
- Tắc mạch phổi, u phổi; đau ngực, tiền
sử ho khạc đờm, ho ra máu, C T scaner ngực
Trang 11Yếu tố nguy cơ của cơn hen nặng
1 Có tiền sử bị các cơn hen nặng phải
đặt nội khí quản hoặc thở máy
2 Có ít nhất 1 lần phải đi cấp cứu vì
hen trong 1 năm gần đây
3 Dùng kéo dài hoặc ng ng dùng đột ngột
corticoid đ ờng uống
4 Không điều trị kiểm soát hen bằng
corticoid xịt
5 Lệ thuộc thuốc c ờng β2 td nhanh, đặc
biệt dùng nhiều hơn 1 bình xịt salbutamol/ tháng
Trang 12Yếu tố nguy cơ của cơn hen nặng
6. Hen nhạy cảm với aspirin và các thuốc
chống viêm giảm đau không phải
9. Phải dùng phối hợp ít nhất 3 nhóm
thuốc chữa hen
10. Có các vấn đề về tâm thần hoặc
đang phải dùng thuốc an thần
Trang 13YÕu tè nguy c¬ cña c¬n hen nÆng
11. TiÒn sö cã bÖnh lý tim phæi kh¸c phèi
hîp hoÆc dïng thuèc chÑn bªta giao c¶m
12. TiÒn sö kh«ng tu©n thñ ®iÒu trÞ, tõ
chèi chÈn ®o¸n vµ ®iÒu trÞ hen
13. Lo¹n thÇn, nghiÖn r îu hoÆc ®ang
Trang 143 Xử trí cơn hen phế quản
nặng
3.1 Xử trí tại chỗ (tại nhà bệnh nhân, tại y tế cơ sở, trên đ ờng vận chuyển):
- Thở oxy mũi 6-8l / phút ( nếu có).
- Thuốc dùng u tiên hàng đầu là loại thuốc kích thích 2 giao cảm dạng hít Dùng một trong các loại sau đây:
+ Salbutamol (Ventolin MDI) xịt họng 2 liều liên tiếp (khi hít vào sâu) Sau 15 phút ch a đỡ xịt tiếp 4 liều nữa Trong vòng 1 gìơ đầu có thể bơm thêm
2 - 3 lần nữa (mỗi lần 4 nhát).
+ Họăc terbutalin (Bricanyl) bơm với liều nh trên.
Trang 15+ Hoặc fenoterol (Berotec) bơm 1- 2 lần, mỗi lần 2 liều cách nhau 15 - 20 phút.
- Nếu dùng thuốc kích thích 2 không đỡ, nên phối hợp thêm thuốc ức chế giao cảm: ipratropium (Atrovent) xịt họng 2 liều/lần có thể xịt 3 lần liên tiếp mỗi lần cách nhau 15-20 phút.
- Có thể dùng các chế phẩm phối hợp sẵn 2 nhóm thuốc trên: Berodual (fenoterol + ipratropium) xịt mỗi lần 2 nhát, 15-20 phút/lần; họăc Combivent (salbutamol + ipratropium) xịt họng với liều trên.
Trang 16- Nếu tình trạng khó thở không giảm:
+ Dùng salbutamol hoặc terbutalin xịt
10 - 20 liều liên tục vào buồng đệm cho bệnh nhân hít thở.
+ Corticoid đ ờng toàn thân: Depersolon
60 mg, hoặc Solumedrol 40 mg tiêm tĩnh mạch (có thể tạm dùng prednisolon
5 mg uống 4 - 6 viên thay cho tiêm).
- Chuyển nhanh đến bệnh viện.
Trang 18- Có thể dùng một số thuốc khác trong tr ờng hợp không có sẵn các thuốc nói trên:
+ Aminophyllin 5 mg/kg cân nặng cơ thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 20 phút,
th ờng pha 1 ống 0,24g trong 10 ml dung dịch đẳng tr ơng
+ Hoặc: Terbutalin (bricanyl) 0,5 mg 1 ống tiêm d ới da
+ Hoặc: Adrenalin 0,3mg tiêm d ới da Nếu cơn không gỉam có thể nhắc lại 15-20 phút với cùng liều trên Không nên tiêm d ới
da quá 3 lần
Trang 193.2 Xử trí tại phòng cấp cứu
1 Thở oxy mũi 6 - 8 lít/phút (nếu thở >6 lít phải dùng mask thở oxy)
2 Thuốc giãn phế quản
- Khí dung qua mặt nạ:
+ Salbutamol 5 mg, hoặc terbutalin 5
mg (dung dịch để khí dung) khí dung
20 phút / lần, có thể khí dung 3 lần liên tiếp nếu sau 1 lần ch a có hiệu quả + Ipratropium (Atrovent) 0,5 mg (dung dịch để khí dung) 1 ống (có thể pha lẫn với salbutamol hoặc terbutalin để khí dung).
Trang 20- Sau 3 lÇn khÝ dung:
+ NÕu c¾t ® îc c¬n hen: khÝ dung nh¾c l¹i 4 g׬ / lÇn, kÕt hîp thªm thuèc gi·n phÕ qu¶n ® êng uèng, tiÕp tôc dïng corticoid.
+ NÕu kh«ng c¾t ® îc c¬n hen: kÕt hîp khÝ dung víi truyÒn tÜnh m¹ch:
Trang 21•Salbutamol 5 mg, pha trong dung dÞch natri clorua 0,9% hoÆc glucose 5% truyÒn tÜnh m¹ch qua b¬m tiªm
®iÖn hoÆc m¸y truyÒn dÞch, tèc truyÒn khëi ®Çu 0,5 mg / g׬ (0,1- 0,2
Trang 22Nếu không có thuốc hoặc bệnh nhân không đáp ứng tốt với kích thích 2:
• Adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, tốc độ truyền khởi đầu 0,2-0,3mg/gìơ (0,05 - 0,1g / kg/ phút) tăng dần tôc độ truyền 15 – 20 phút / lần đến khi có hiêu quả có thể dùng đến 1,5 mg /gìơ)
• Aminophylin truyền tĩnh mạch liên tục 0,6mg / kg / gìơ (không qúa 1000mg /
24 giờ vì liều độc với liều tác dụng t ơng
đối gần nhau) Nên dùng phối hợp với các thuốc kích thích 2 giao cảm
Trang 24- Nếu tình trạng bệnh nhân không đỡ phải chuyển vào khoa Hồi sức (Điều trị tích cực) vì có thể cần phải thông khí nhân tạo.
Trang 255 Một số thuốc không nên sử dụng trong
điều trị cơn hen phế quản nặng
- Thuốc gây ngủ: chống chỉ định tuyệt đối
- Thuốc long đờm; có thể gây ho nặng hơn
(Theo khuyến cáo của GINA 2006).
Trang 264 Các dấu hiệu cơn hen phế quản
nặng
- Thở chậm (<10lần / phút) hoặc
có cơn ngừng thở
- Phổi im lặng (lồng ngực giãn căng, hầu nh không di động, rì rào phế nang mất, không còn nghe thấy tiếng ran)
- Rối loạn ý thức
- Huyết áp tụt
Trang 27Một số cách pha thuốc trong
điều trị cấp cứu hen phế quản
1 Pha diaphylin ( aminophylin).
- Dùng cho máy truyền dịch hoặc nhỏ giọt tĩnh mạch Pha 2 ống 0,24g (4,8%-5ml) trong 500 ml dung dịch đẳng tr
ơng:
+ Tốc độ truyền 30ml/h t ơng đ ơng với 0,6mg/kg/h cho bệnh nhân 50 kg
+ Tốc độ truyền 10 giọt/phút t ơng đ
ơng 0,6mg/kg/h cho bệnh nhân 50kg
Trang 28Cách pha thuốc trong điều trị
cấp cứu hen phế quản
- Dùng cho bơm tiêm điện Pha 2 ống 0,24g trong
50 ml dung dịch đẵng tr ơng:
+ Tốc độ truyền 3ml/h t ơng đ ơng với 0,6mg/kg/h cho bệnh nhân 50 kg.
2 Pha Salbutamol hoặc brycanyl
- Dùng cho máy truyền dịch hoặc nhỏ giọt tĩnh mạch Pha 10 ống 0,5mg trong 500ml dung dịch
đẳng tr ơng:
+ Tốc độ truyền 50ml/h t ơng đ ơng liều 0,5mg/h.
+ Tốc độ truyền 15 giọt/phút t ơng đ ơng liều 0,5mg/h.
Trang 29Cách pha thuốc trong điều trị
cấp cứu hen phế quản
- Dùng cho bơm tiêm điện Pha 10 ống 0,5mg trong 50ml dung dịch đẳng tr
ơng:
+ Tốc độ 5ml/h t ơng đ ơng liều
0,5mg/h.
Trang 30Xin tr©n träng c¶m
¬n !