Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?Những từ in đậm trong các ví dụ trên được dùng để nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau nhằm giúp người đọc, người n
Trang 3- Đại từ xưng hô là gì?
- Khi xưng hô chúng ta cần chú ý điều gì?
Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi,
chúng tôi, mày, chúng mày, nó, chúng nó,…
Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe
và người được nhắc tới.
Khi nói và viết chúng ta vẫn thường sử dụng các từ dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu với
nhau gọi là quan hệ từ Vậy quan hệ từ là gì? Tác dụng của quan hệ từ như thế nào? Chúng ta sẽ
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Trang 4
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 6c Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như
hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 7a Rừng say ngây và ấm nóng. Em hãy nêu tác dụng của từ in
đậm trong câu trên?
nóng (quan hệ liên hợp)
Trang 8b Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi
giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng,
ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Em hãy nêu tác dụng của từ in đậm trong câu trên?
với Họa Mi (quan hệ sở hữu)
giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng,
ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Chim họa mi hót Chim họa mi
Trang 9c Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Em hãy nêu tác dụng của từ in đậm trong câu trên?
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào
Trang 10c Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào
Em hãy nêu tác dụng của từ in đậm trong câu trên?
c Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào
Từ nhưng nối câu văn sau với câu văn trước (quan hệ tương phản)
Trang 111 Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
Những từ in đậm trong các ví dụ trên được dùng để nối các từ
trong một câu hoặc nối các câu với nhau nhằm giúp người đọc, người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan
hệ về ý nghĩa các câu Các từ ấy được gọi là quan hệ từ.
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loại chim dạo lên những
khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa
đào Nhưng cành mai uyển
chuyể hơn cành đào.
I Nhận xét:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 122 Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
a Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
I Nhận xét:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 13a Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Trong câu trên quan hệ giữa các ý ở mỗi câu được biểu thị bằng cặp từ nào?
Trang 14Trong câu trên quan hệ giữa các ý ở mỗi câu được biểu thị bằng cặp từ nào?
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
b) Tuy
nhưng
Trang 15I Nhận xét:
2 Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây:
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng chim ;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng
những cặp từ nào?
a Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Kết luận: Nhiều khi, các từ ngữ trong câu được nối với
nhau không phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về
nghĩa giữa các bộ phận câu.
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 16II Ghi nhớ:
1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
2 Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan
- Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng… (biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những…mà…; không chỉ…mà… (biểu thị quan hệ tăng
tiến)
Hãy lấy ví dụ minh họa về một cặp quan hệ từ trong phần ghi nhớ?
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 17Luyện tập:
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa
Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá,
nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ
giảng về từng loài cây.
Theo Vân Long
1 Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 18Luyện tập:
1 Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều
cho rằng tiếng hót kì diệu của
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều
cho rằng tiếng hót kì diệu của
Họa Mi đã làm cho tất cả bừng
tỉnh giấc.
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 191 Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều
cho rằng tiếng hót kì diệu của
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều
cho rằng tiếng hót kì diệu của
Trang 201 Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
b) Những hạt mưa to và nặng
bắt đầu rơi xuống như ai ném
đá, nghe rào rào.
b) Những hạt mưa to và nặng
bắt đầu rơi xuống như ai ném
đá, nghe rào rào.
III Luyện tập:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 211 Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Trang 221 Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
c) Bé Thu rất khoái ra ban công
ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ
giảng về từng loài cây.
c) Bé Thu rất khoái ra ban công
ngồi với ông nội , nghe ông rủ rỉ
giảng về từng loài cây.
III Luyện tập:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 231 Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
c) Bé Thu rất khoái ra ban công
ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ
giảng về từng loài cây.
c) Bé Thu rất khoái ra ban công
ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ
giảng về từng loài cây.
III Luyện tập:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 242 Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
III Luyện tập:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 25Vậy cặp quan hệ từ vì…nên biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Em hãy tìm cặp quan hệ từ trong câu trên?
2 Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận của câu.
Cặp từ vì…nên biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả.
III Luyện tập:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 26Vậy cặp quan hệ từ Tuy… nhưng … biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
Em hãy tìm cặp quan hệ từ trong câu trên?
2 Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận của câu?
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Cặp từ Tuy…nhưng…biểu thị quan hệ tương phản.
III Luyện tập:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 273 Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
Trò chơi đối mặt Thi đặt câu nhanh
III Luyện tập:
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ
Trang 29III Luyện tập:
Trang 30a) …… Thuộc bài …… bạn ấy làm xong trước tiên.
A Vì - nên
B Tuy - nhưng
C Nếu - thì
Trang 31b) Mặt trời ……… nhô lên, bà con …………có mặt trên cánh đồng.
A Mà - thì
B Vừa - đã
C Chưa - đã
Trang 32c) Bạn ấy học rất giỏi ………… sự giúp đỡ của các thầy cô giáo.
A nhờ
B mà
C vì
Trang 33GHI NHỚ
1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
Hãy nêu những cặp quan hệ từ thường gặp.
2 Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà… (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả)
- Nếu…thì…; hễ…thì… (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả).
- Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng… (biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những…mà…; không chỉ…mà… (biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện từ và câu Tiết 22: Quan hệ từ