1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình kỹ năng giao tiếp

85 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình kỹ năng giao tiếp
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Kỹ năng giao tiếp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP (8)
    • 1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA GIAO TIẾP (8)
      • 1.1.1. Khái niệm (8)
      • 1.1.2. Vai trò của giao tiếp (8)
    • 1.2. CHỨC NĂNG CỦA GIAO TIẾP (8)
      • 1.2.1. Nhóm chức năng xã hội (8)
      • 1.2.2. Nhóm chức năng tâm lý (9)
    • 1.3. PHÂN LOẠI GIAO TIẾP (10)
      • 1.3.1. Căn cứ vào tính chất tiếp xúc (10)
      • 1.3.2. Căn cứ vào quy cách giao tiếp (10)
      • 1.3.3. Căn cứ vào vị thế giữa hai bên (11)
  • CHƯƠNG 2: CẤU TRệC CỦA GIAO TIẾP (0)
    • 2.1. TRUYỀN THÔNG TRONG GIAO TIẾP (12)
      • 2.1.1. Quá trình truyền thông giữa hai cá nhân (12)
      • 2.1.2. Truyền thông trong tổ chức (13)
    • 2.2. NHẬN THỨC TRONG GIAO TIẾP (15)
      • 2.2.1. Nhận thức đối tượng giao tiếp (người khác) (15)
      • 2.2.2. Nhận thức về bản thân (18)
      • 2.2.3. Mối quan hệ giữa nhận thức và tự nhận thức (18)
    • 2.3. ẢNH HƯỞNG TÁC ĐỘNG QUA LẠI TRONG GIAO TIẾP (19)
      • 2.3.1. Sự lan truyền cảm xúc (19)
      • 2.3.2. Ám thị (19)
      • 2.3.3. Áp lực nhóm (19)
      • 2.3.4. Bắt chước (19)
    • 2.4. CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP (20)
      • 2.4.1. Phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ (20)
      • 2.4.2. Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (21)
  • CHƯƠNG 3: CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN (34)
    • 3.1. KỸ NĂNG LÀM QUEN (34)
      • 3.1.1. Chào hỏi (34)
      • 3.1.2. Bắt tay (34)
      • 3.1.3. Giới thiệu (34)
      • 3.1.4. Trao danh thiếp (34)
    • 3.2. KỸ NĂNG LẮNG NGHE (35)
      • 3.2.1. Lợi ích của việc lắng nghe (35)
      • 3.2.2. Những yếu tố cản trở việc lắng nghe có hiệu quả (36)
      • 3.2.3. Các mức độ lắng nghe và kỹ năng lắng nghe có hiệu quả (36)
    • 3.3. KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI (38)
      • 3.3.1. Dùng câu hỏi để thu thập thông tin (38)
      • 3.3.2. Dùng câu hỏi với mục đích khác (39)
    • 3.4. KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH (40)
      • 3.4.1. Khái niệm (40)
      • 3.4.2. Các bước thuyết trình (40)
    • 3.5. KỸ NĂNG THUYẾT PHỤC (44)
      • 3.5.1. Khái niệm (44)
      • 3.5.2. Những điểm cần lưu ý khi thuyết phục người khác (44)
      • 3.5.3. Quy trình thuyết phục (45)
    • 3.6. KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT (45)
      • 3.6.1. Khái niệm (45)
      • 3.6.2. Đặc điểm xung đột (0)
    • 3.7. KỸ NĂNG GIAO DỊCH BẰNG ĐIỆN THOẠI VÀ THƢ TÍN (46)
      • 3.7.1. Giao tiếp qua điện thoại (46)
      • 3.7.2. Giao tiếp qua thƣ tín (48)
    • 3.8. CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP THÔNG THƯỜNG KHÁC (53)
      • 3.8.1. Kỹ năng đọc và tóm tắt văn bản (53)
      • 3.8.2. Kỹ năng viết (54)
  • CHƯƠNG 4: THƯƠNG LƯỢNG TRONG KINH DOANH (64)
    • 4.1. KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG LƯỢNG (64)
      • 4.1.1. Khái niệm (64)
      • 4.1.2. Đặc điểm thương lượng (0)
      • 4.1.3. Phân loại thương lượng (65)
    • 4.2 CÁC KIỂU THƯƠNG LƯỢNG (65)
      • 4.2.1. Thương lượng kiểu mềm (65)
      • 4.2.2. Thương lượng kiểu cứng (65)
      • 4.2.3. Thương lượng kiểu nguyên tắc (66)
    • 4.3. QUÁ TRÌNH THƯƠNG LƯỢNG (66)
      • 4.3.1. Giai đoạn chuẩn bị (66)
      • 4.3.2. Giai đoạn tiếp xúc (68)
      • 4.3.3. Giai đoạn tiến hành thương lượng (68)
  • CHƯƠNG 5: VẬN DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG TÌM KIẾM VIỆC LÀM VÀ TẠI NƠI LÀM VIỆC (76)
    • 5.1. VẬN DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG TÌM KIẾM VIỆC LÀM (76)
      • 5.1.1. Chuẩn bị khi tìm kiếm việc làm (76)
      • 5.1.2. Chuẩn bị hồ sơ dự tuyển (76)
      • 5.1.3. Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi dự tuyển (77)
    • 5.2. VẬN DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TẠI NƠI LÀM VIỆC (78)
      • 5.2.1. Giao tiếp với cấp trên và cấp dưới (0)
      • 5.2.2. Giao tiếp với đồng nghiệp (79)
      • 5.2.3. Giao tiếp với đối tác (79)
    • 5.3. VĂN HÓA GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI VIỆT NAM VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (79)

Nội dung

Trong cuộc sống của mỗi chúng ta, khi các quan hệ giao tiếp cơ bản không được thực hiện đầy đủ các chức năng này thì điều đó không những sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống và hoạt động,

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIẾP

KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÕ CỦA GIAO TIẾP

Sự tồn tại và phát triển của mỗi con người gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các cộng đồng xã hội như gia đình, bạn bè, địa phương, dân tộc Không ai có thể sống và hoạt động ngoài xã hội, vì cuộc sống con người luôn phụ thuộc vào mối quan hệ xã hội Người La Tinh từng nói rằng: “Ai có thể sống một mình thì người đó hoặc là thánh nhân, hoặc là quỷ sứ”, nhấn mạnh tầm quan trọng của xã hội trong đời sống con người.

Vậy, giao tiếp là gì?

Giao tiếp là hoạt động xác lập, vận hành các mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất định

Ví dụ: Giám đốc gặp gỡ đối tác, trưởng phòng trò chuyện với nhân viên, bạn bè thƣ từ cho nhau…

1.1.2 Vai trò của giao tiếp

1.1.2.1 Vai trò của giao tiếp trong đời sống xã hội

- Đối với xã hội, giao tiếp là điều kiện của sự tồn tại và phát triển xã hội

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa con người với con người trong xã hội còn là điều kiện để xã hội phát triển

Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhờ mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Nhà sản xuất hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và sản xuất các loại hàng hoá phù hợp để đáp ứng những mong đợi đó Sản phẩm phù hợp sẽ được người tiêu dùng chấp nhận, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất.

1.1.2.2 Vai trò của giao tiếp đối với cá nhân

- Giao tiếp là điều kiện để tâm lý, nhân cách cá nhân phát triển bình thường

- Trong giao tiếp, nhiều phẩm chất của con người, đặc biệt là các phẩm chất đạo đức, đƣợc hình thành và phát triển

- Giao tiếp thoả mãn nhiều nhu cầu của con người

Trong cuộc sống hàng ngày, các nhu cầu của chúng ta như nhu cầu thông tin, nhu cầu được thừa nhận, sự quan tâm và chú ý từ những người xung quanh, cùng với mong muốn hòa nhập vào các nhóm xã hội nhất định, chỉ có thể được đáp ứng một cách hiệu quả thông qua giao tiếp Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc thỏa mãn các nhu cầu xã hội, giúp chúng ta xây dựng mối quan hệ, nhận được sự quan tâm và cảm thấy thuộc về cộng đồng Việc phát triển kỹ năng giao tiếp không những nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn giúp các cá nhân thể hiện bản thân một cách tự nhiên và tự tin hơn trong các mối quan hệ xã hội.

1.1.2.3 Vai trò của giao tiếp trong công việc

Vai trò của người usein tổ chức đóng vai trò là cầu nối quan trọng, liên kết các bộ phận với nhau nhằm đảm bảo thông tin được truyền đạt hiệu quả Họ chính là cầu nối giữa lãnh đạo và các phòng ban, bộ phận khác trong công ty, tạo sự thống nhất và đồng bộ trong hoạt động của tổ chức Người usein giúp thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ, nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo các mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện đúng tiến độ.

CHỨC NĂNG CỦA GIAO TIẾP

1.2.1 Nhóm chức năng xã hội

Chức năng thông tin của giao tiếp thể hiện rõ qua khía cạnh truyền thông, trong đó con người trao đổi những thông tin nhất định một cách hiệu quả Giao tiếp không chỉ là hình thức trao đổi thông tin mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt ý nghĩa, giúp duy trì các mối quan hệ và hỗ trợ quá trình hiểu biết lẫn nhau Nhờ chức năng thông tin, các cá nhân có thể chia sẻ kiến thức, thông báo các sự kiện quan trọng và phối hợp công việc một cách thuận tiện Điều này khiến giao tiếp trở thành yếu tố thiết yếu trong mọi hoạt động xã hội và phát triển cộng đồng bền vững.

Người thư ký chịu trách nhiệm báo cáo kết quả buổi làm việc với đối tác theo ủy quyền của giám đốc Sau cuộc họp, giám đốc đưa ra các yêu cầu và chỉ thị mới để hướng dẫn công việc tiếp theo của thư ký Việc này giúp đảm bảo các thông tin được truyền đạt rõ ràng và các chỉ đạo được thực hiện chính xác Chính sách này nâng cao hiệu quả giao tiếp nội bộ và thúc đẩy quá trình công tác diễn ra suôn sẻ hơn.

1.2.1.2 Chức năng tổ chức, phối hợp hành động

Trong một tổ chức, việc hoàn thành công việc thường đòi hỏi sự hợp tác của nhiều bộ phận và người thực hiện khác nhau Để đạt được thành công, các bộ phận và cá nhân phải phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ, đảm bảo sự thống nhất trong quá trình thực hiện công việc Sự phối hợp chặt chẽ này góp phần nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Để đạt được hiệu quả công việc, các bộ phận phải thường xuyên tiếp xúc, trao đổi, bàn bạc và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng người, từng bộ phận Việc phổ biến quy trình và hướng dẫn cách thực hiện công việc là rất quan trọng để đảm bảo sự hiểu biết chung Trong quá trình thực hiện, cần thiết lập các "tín hiệu" để mọi người hành động thống nhất, góp phần nâng cao hiệu suất và hiệu quả công tác.

Chức năng điều khiển trong giao tiếp thể hiện qua khả năng ảnh hưởng và tác động qua lại giữa các bên Trong quá trình giao tiếp, chúng ta không chỉ tác động đến người khác mà còn bị ảnh hưởng bởi họ qua các hình thức như thuyết phục, ám thị và bắt chước Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất của giao tiếp, giúp điều chỉnh hành vi và tăng cường sự hiểu biết giữa các bên.

Một người lãnh đạo xuất sắc là người có khả năng ảnh hưởng sâu sắc đến người khác và biết cách “thu phục lòng người” Lời nói của họ mang “trọng lượng” và sức thuyết phục cao, giúp họ dễ dàng dẫn dắt và tạo dựng lòng tin trong đội nhóm Khả năng lãnh đạo không chỉ dựa vào kiến thức mà còn ở khả năng gây ảnh hưởng tích cực, tạo động lực cho người khác phát triển và hoàn thành mục tiêu chung.

1.2.1.4 Chức năng phê bình và tự phê bình

Trong xã hội, mỗi con người như một “chiếc gương” phản chiếu chính mình Giao tiếp với người khác giúp chúng ta tự soi mình để nhận biết rõ ưu điểm và khuyết điểm của bản thân Nhờ đó, chúng ta có cơ hội sửa chữa và hoàn thiện chính mình, góp phần phát triển cá nhân và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

1.2.2 Nhóm chức năng tâm lý

1.2.2.1 Chức năng động viên, khích lệ

- Chức năng động viên, khích lệ của giao tiếp liên quan đến lĩnh vực cảm xúc trong đời sống tâm lý con người

Trong giao tiếp, việc thể hiện lời khen chân thành và sự quan tâm đúng lúc có vai trò quan trọng trong việc kích thích cảm xúc tích cực và thúc đẩy hành động của người khác Những hành động này giúp xây dựng sự tự tin và khích lệ mọi người cố gắng làm việc tốt hơn.

1.2.2.2 Chức năng thiết lập, phát triển, củng cố các mối quan hệ

Giao tiếp không chỉ là phương tiện để thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người mà còn là công cụ quan trọng giúp thiết lập các mối quan hệ mới Ngoài ra, giao tiếp còn đóng vai trò trong việc phát triển và củng cố các mối quan hệ đã có, góp phần xây dựng các kết nối vững chắc trong cuộc sống hàng ngày.

Tiếp xúc và gặp gỡ ban đầu đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các mối quan hệ Tuy nhiên, việc các mối quan hệ có thể phát triển bền chặt hay không phụ thuộc lớn vào quá trình giao tiếp liên tục sau đó Nếu chỉ gặp gỡ một vài lần rồi ngắt quãng trong thời gian dài, thì khả năng duy trì mối quan hệ đó sẽ gặp nhiều khó khăn Do đó, duy trì sự giao tiếp thường xuyên là yếu tố then chốt để xây dựng các mối quan hệ vững chắc và lâu dài.

1.2.2.3 Chức năng cân bằng cảm xúc

Trong cuộc sống, một số xúc cảm như niềm vui, nỗi buồn, sự sung sướng hay đau khổ cần được chúng ta thể hiện rõ ràng Giao tiếp là phương pháp hiệu quả giúp chia sẻ cảm xúc, tạo sự đồng cảm và cảm thông giữa con người Khi chúng ta mở lòng chia sẻ, chúng ta không chỉ giảm bớt nỗi đau mà còn tìm được sự giải toả tâm trạng, góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội.

1.2.2.4 Chức năng hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách

(xem phần vai trò của giao tiếp)

Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, giúp duy trì các mối quan hệ xã hội cần thiết Khi các chức năng cơ bản của giao tiếp không được thực hiện đầy đủ, nó có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động và cuộc sống của mỗi người Hơn nữa, thiếu giao tiếp hiệu quả còn để lại những hậu quả tiêu cực đối với sự phát triển tâm lý và nhân cách của mỗi cá nhân.

PHÂN LOẠI GIAO TIẾP

Có nhiều cách phân loại giao tiếp

1.3.1 Căn cứ vào tính chất tiếp xúc

Theo tính chất của tiếp xúc, giao tiếp đƣợc phân ra thành hai loại: giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp

- Giao tiếp trực tiếp là loại giao tiếp trong đó các chủ thể trực tiếp gặp gỡ, trao đổi với nhau

Ví dụ: trò truyện trực tiếp, thảo luận, đàm phán…

Loại giao tiếp này có những ƣu điểm cơ bản sau:

Trong giao tiếp, bên cạnh ngôn ngữ verbal, các phương tiện phi ngôn ngữ như ánh mắt, nét mặt, trang phục và cách trang điểm đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt thông tin Những yếu tố này giúp làm phong phú và đa dạng hơn nội dung trao đổi, nâng cao hiệu quả giao tiếp và tạo sự tương tác gần gũi, chân thực hơn trong các mối quan hệ xã hội.

+ Có thể nhanh chóng biết được ý kiến của người đối thoại;

+ Có thể điều chỉnh quá trình giao tiếp một cách kịp thời để đạt mục đích

Giao tiếp trực tiếp còn gặp hạn chế về không gian, dễ bị gián đoạn bởi các yếu tố ngoại cảnh khiến hiệu quả truyền đạt bị ảnh hưởng.

Giao tiếp gián tiếp là hình thức giao tiếp trong đó các chủ thể tương tác với nhau qua các phương tiện trung gian như điện thoại, vô tuyến truyền hình, thư từ hoặc thông qua người thứ ba Đây là cách giao tiếp phổ biến giúp kết nối những người không trực tiếp gặp mặt, đảm bảo thông tin được truyền đạt hiệu quả Giao tiếp gián tiếp thường được sử dụng trong các tình huống cần giữ khoảng cách hoặc khi trực tiếp gặp mặt không thể thực hiện.

Giao tiếp gián tiếp vượt qua giới hạn về mặt không gian, cho phép các cá nhân ở xa nhau vẫn có thể liên lạc và tương tác dễ dàng Phương thức này giúp mở rộng khả năng truyền tải thông điệp đến một số lượng lớn đối tượng cùng lúc, từ đó nâng cao hiệu quả trong giao tiếp và kết nối xã hội.

Trong giao tiếp gián tiếp, chúng ta thường gặp khó khăn trong việc nhận biết cảm xúc và trạng thái của người đối thoại vì không thể quan sát được nét mặt, hành động hay trạng thái cơ thể của họ Điều này khiến cho việc truyền đạt thông tin trở nên khó khăn hơn, đồng thời hạn chế sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như biểu cảm khuôn mặt hay cử chỉ để làm rõ ý nghĩa trong cuộc trao đổi.

1.3.2 Căn cứ vào quy cách giao tiếp

Theo quy cách, giao tiếp đƣợc phân ra thành giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức

- Giao tiếp chính thức là loại giao tiếp mang tính chất công vụ, theo chức trách, quy định, thể chế

Ví dụ: hội họp, mít tinh, đàm phán…

Trong giao tiếp chính thức, các vấn đề cần trao đổi thường được xác định rõ ràng trước và thông tin được các chủ thể cân nhắc kỹ lưỡng, đảm bảo tính chính xác cao Vai trò của người thư ký trong loại giao tiếp này rất quan trọng, vì nó chiếm tỷ lệ lớn trong công việc và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của người thư ký.

Giao tiếp không chính thức là hình thức giao tiếp mang tính cá nhân, không bị ràng buộc bởi thể thức hay quy chuẩn chính thức nào Loại giao tiếp này chủ yếu dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về nhau giữa các chủ thể tham gia Giao tiếp không chính thức giúp xây dựng mối quan hệ thân thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thông tin một cách tự nhiên và thoải mái Thường được sử dụng trong các mối quan hệ xã hội, công việc nhóm hoặc trong môi trường không chính thức, góp phần tăng cường sự gắn kết giữa các cá nhân.

Giao tiếp không chính thức tạo ra không khí thân tình, cởi mở và giúp mọi người hiểu nhau hơn, còn được gọi là giao tiếp thân mật Loại hình giao tiếp này cho phép bạn bè gặp gỡ, trò chuyện hoặc người lãnh đạo trò chuyện riêng tư với nhân viên một cách tự nhiên và thoải mái Ưu điểm chính của giao tiếp không chính thức là khả năng thổ lộ nỗi lòng, chia sẻ suy nghĩ và trao đổi vấn đề một cách tự do, không e ngại Nhờ đó, mối quan hệ trở nên gắn kết hơn và tạo ra môi trường làm việc cởi mở, thân thiện.

1.3.3 Căn cứ vào vị thế giữa hai bên

Vị thế trong giao tiếp thể hiện mối quan hệ quyền lực và sự phụ thuộc giữa các cá nhân, giúp xác định ai mạnh hơn, ai cần ai và ai phụ thuộc vào ai trong quá trình trao đổi thông tin Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sự tương tác và ảnh hưởng giữa các bên, từ đó ảnh hưởng đến kết quả của cuộc đối thoại Hiểu rõ vị thế giúp các người giao tiếp điều chỉnh cách thức truyền đạt và thành công trong việc đạt mục đích giao tiếp.

- Theo vị thế, giao tiếp đƣợc phân ra thành: giao tiếp ở thế mạnh, giao tiếp ở thế cân bằng và giao tiếp ở thế yếu

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

1 Giao tiếp là gì? Vai trò của giao tiếp trong đời sống con người và trong công việc?

2 Nêu và giải thích các chức năng của giao tiếp?

3 Nêu các loại hình giao tiếp cơ bản?

4 Có người cho rằng: Trong lĩnh vực chuyên môn không cần rèn luyện kỹ năng giao tiếp Em có suy nghĩ gì về ý kiến này?

1 Trong số các hiện tượng được nêu ra dưới đây, hiện tượng nào là giao tiếp? a Một đứa trẻ đang trò chuyện với một con búp bê b Người thư ký đang soạn thảo 1 lá thư điện tử để gửi đến một đối tác ở nước ngoài c Vợ chồng nhà hàng xóm đang cãi lộn nhau d Hai đứa trẻ đang chơi đùa với nhau e Hai người bạn nhình nhau im lặng g Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN gặp nhau để thống nhất về cuộc gặp thượng đỉnh giữa các nguyên thủ của các nước trong khối

2 Những trường hợp sau đây thuộc loại hình giao tiếp nào? a Người thủ trưởng chủ trì cuộc họp giao ban cuối năm b Người thủ trưởng viết thư thăm hỏi, động viên 1 nhân viên đang nằm viện c Cán bộ, công nhân viên công ty X cùng nhau đi tăm biển ở Cửa Lò d Sau giờ làm việc, giám đốc gặp gỡ, trao đổi riêng với H e Lễ ăn hỏi của C và L.

CẤU TRệC CỦA GIAO TIẾP

TRUYỀN THÔNG TRONG GIAO TIẾP

2.1.1 Quá trình truyền thông giữa hai cá nhân

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa người phát và người nhận, trong đó họ thường xuyên đổi vai từ phát thành nhận và ngược lại Đây là một quá trình tương tác liên tục, đòi hỏi sự lắng nghe và phản hồi của cả hai bên để đảm bảo thông tin được truyền đạt một cách chính xác và hiệu quả.

Ví dụ, A và B đang trò chuyện với nhau: lúc thì A nói, B nghe; lúc thì ngƣợc lại,

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, bao gồm các thông báo về sự việc, cảm xúc, tâm trạng hoặc nhận xét về chúng Hiệu quả của truyền thông phụ thuộc vào người phát, người nhận cùng nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình này Quá trình truyền thông giữa các cá nhân có thể được thể hiện qua sơ đồ mô tả rõ các thành phần và mối quan hệ trong giao tiếp.

Hình 1: Sơ đồ truyền thông giữa hai cá nhân

2.1.1.2 Hoàn thiện quá trình truyền thông giữa các cá nhân

Khi đưa ra bản thông điệp, chẳng hạn bằng lời nói, người nói cần chú ý:

Cái gì đề cập đến việc nói về vấn đề gì hoặc nội dung chính của cuộc trò chuyện Thường thì chúng ta vô ý nói những điều không nên chia sẻ do không suy nghĩ kỹ trước khi phát ngôn, khiến lời nói gây hiểu lầm hoặc tổn thương Chính vì vậy, việc cân nhắc kỹ lưỡng trước khi nói là rất quan trọng để tránh những sai sót trong giao tiếp.

- Tại sao (why), tức là tại sao phải nói ra điều đó, nói điều đó nhằm mục đích gì?

Hiểu rõ đối tượng nghe là yếu tố quan trọng trong giao tiếp thành công Điều này không chỉ đơn giản xác định tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, hay vị trí xã hội của người nghe, mà còn bao gồm các đặc điểm tâm lý như tâm trạng, sở thích, nhu cầu, quan điểm, niềm tin và thói quen Việc tìm hiểu những yếu tố này giúp chúng ta điều chỉnh cách giao tiếp phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin Giao tiếp hiệu quả đòi hỏi phải mã hóa thông điệp dựa trên sự hiểu biết về đối tượng, giúp đảm bảo thông điệp được tiếp nhận và hiểu đúng hướng.

Trong quá trình tiếp nhận và giải mã thông điệp, người nhận sẽ phản hồi dựa trên sự hiểu biết và đối tượng nhận thông tin Người nhận hợp lệ sẽ nhận được phản hồi tích cực khi thông điệp phù hợp với đối tượng mục tiêu, nhưng không phải tất cả các đối tượng đều sẽ phản hồi như nhau Hiểu rõ đặc điểm và đặc tính của từng đối tượng giúp việc truyền đạt thông điệp trở nên hiệu quả hơn, đảm bảo rằng thông điệp được tiếp nhận đúng và đầy đủ ý nghĩa mong muốn.

Khi quyết định thời điểm chia sẻ thông điệp, việc chọn thời điểm phù hợp vô cùng quan trọng để đảm bảo thông tin được tiếp nhận hiệu quả Nói ra một thông tin không phù hợp vào lúc không thích hợp có thể làm giảm giá trị của lời nói và gây khó chịu cho người nghe, ví dụ như gọi điện báo cáo vào lúc 23h đêm về một thông tin không khẩn cấp.

Trong chiến lược truyền thông, việc chọn đúng địa điểm (ở đâu) để phát đi thông điệp là yếu tố quyết định thành công Người phát cần cân nhắc kỹ lưỡng về vị trí và hoàn cảnh phù hợp để đạt hiệu quả tối đa, bởi việc chọn sai địa điểm có thể làm giảm khả năng truyền tải thông điệp hoặc thậm chí khiến mục tiêu không thể đạt được.

Khi góp ý để giúp người khác tiến bộ, việc trình bày lời góp ý công khai trước mặt người thứ ba có thể gây phản tác dụng Điều này khiến người nhận không chỉ không tiếp thu được ý kiến của bạn mà còn phản ứng một cách gay gắt, gây mất hòa khí và làm giảm hiệu quả của lời góp ý.

Để truyền đạt thông điệp hiệu quả, cần cân nhắc cách thức gửi thông tin phù hợp nhất Mặc dù một nội dung có thể được chuyển tải qua nhiều phương tiện khác nhau, nhưng hiệu quả của từng phương pháp thường không giống nhau Chọn đúng hình thức truyền đạt là yếu tố quyết định giúp thông điệp đến đúng đối tượng một cách rõ ràng và impactful.

Vì vậy, chúng ta cần biết lựa chọn cách truyền thông tin tối ƣu nhất

Ví dụ, khi chuẩn bị tổ chức lễ cưới và muốn gửi thiếp mời đến bạn bè, việc tự mình gửi thiếp sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với nhờ người khác làm giúp Chính vì vậy, trực tiếp trao thiệp mời giúp tăng khả năng tham dự của khách và thể hiện sự chân thành của chủ nhân Việc này không những giúp nâng cao sự chặt chẽ trong quá trình tổ chức lễ cưới mà còn tạo ấn tượng tốt với khách mời, góp phần thành công cho ngày trọng đại.

Khi truyền tin, người phát cần tạo tâm lý thoải mái và hào hứng cho người nhận để nâng cao hiệu quả truyền đạt Đồng thời, việc theo dõi phản hồi của người nhận là yếu tố quan trọng giúp điều chỉnh phương pháp truyền tin phù hợp, đảm bảo thông điệp được truyền đạt một cách rõ ràng và hiệu quả hơn.

* Đối với người nhận Để tiếp nhận và giải mã thông điệp từ người phát một cách đầy đủ, chính xác, người nhận cần chú ý:

- Cái gì (what), tức là người nói đang nói gì, vấn đề gì?

- Tại sao (why), tức là tại sao người nói lại đề cập điều đó?

- Ai (who): người nói là ai (tuổi tác, giới tính, địa vị xã hội, học vấn, tâm trạng, tình cảm, sở thích, thói quen, quan điểm, niềm tin…)?

- Khi nào (when): Người nói điều đó khi nào, ngay sau khi nhận được thông tin hay đã có sự cân nhắc, suy tính?

- Ở đâu (where): Người nói đưa ra điều đó ở đâu, nơi nào, trong tình huống nào?

- Bằng cách nào (how): Người phát truyền bản thông điệp đi bằng cách nào, dưới hình thức nào?

2.1.2 Truyền thông trong tổ chức

Tổ chức là tập hợp người có cơ cấu nhất định, cùng tiến hành một hoạt động nào đó vì lợi ích chung

Nhƣ vậy, các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, công ty, văn phòng đều là tổ chức

2.1.2.2 Các hình thức truyền thông trong tổ chức

- Truyền thông chính thức là truyền thông theo hình thức đƣợc quy định, hoặc bản thân quá trình truyền thông là một bộ phận của công việc

Ví dụ về hoạt động nội bộ của công ty bao gồm giám đốc báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh trong năm tại hội nghị cán bộ, công nhân viên toàn công ty Ngoài ra, hai nhân viên gặp gỡ trao đổi thông tin để phối hợp thực hiện công việc mà giám đốc giao phó Những hoạt động này giúp nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

Những hình thức truyền thông chính thức phổ biến trong tổ chức là báo cáo, tờ trình, thông báo, biên bản…

* Truyền thông không chính thức

Truyền thông không chính thức là hình thức trao đổi thông tin trong các cuộc giao tiếp tự nhiên, nơi người gửi thông điệp thể hiện ý kiến cá nhân mà không đại diện cho tổ chức hay cá nhân nào khác Đây là quá trình truyền tải thông tin không qua các kênh chính thống, mang tính mang tính chủ quan và cá nhân Truyền thông không chính thức đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hiểu biết và xây dựng mối quan hệ trong môi trường làm việc hoặc xã hội.

Trong môi trường công sở, các cuộc trò chuyện riêng tư giữa thủ trưởng và nhân viên sau giờ làm việc hoặc những buổi trò chuyện giữa đồng nghiệp về các tin đồn liên quan đến sát nhập công ty đều ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp Những cuộc thảo luận này có thể giúp xây dựng mối quan hệ gắn bó và tạo không khí thân thiện, tuy nhiên, nếu không kiểm soát, chúng có thể gây rối loạn nội bộ hoặc lan truyền thông tin chưa được xác thực Do đó, quản lý nội bộ cần theo dõi và hướng dẫn nhân viên về cách chia sẻ thông tin phù hợp, đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp và tin cậy.

* Truyền thông từ trên xuống

Truyền thông từ trên xuống bắt đầu từ lãnh đạo cấp cao, sau đó lan sang các cấp cán bộ rồi tới toàn thể nhân viên thông qua các hình thức như thông báo, mệnh lệnh, đánh giá và nhận xét Quản lý hiệu quả quá trình truyền thông này giúp đảm bảo thông điệp rõ ràng, nội dung truyền đạt thống nhất và nâng cao hiệu quả công việc của tổ chức Hệ thống truyền thông theo chiều từ trên xuống đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt mục tiêu, chiến lược và định hướng của lãnh đạo đến đội ngũ nhân viên Sử dụng các phương pháp truyền thông phù hợp giúp thúc đẩy sự phối hợp, tạo động lực và nâng cao hiệu quả làm việc của toàn bộ tổ chức.

NHẬN THỨC TRONG GIAO TIẾP

2.2.1 Nhận thức đối tượng giao tiếp (người khác)

Nhận thức đối tượng giao tiếp là quá trình quan trọng giúp chúng ta hiểu rõ đặc điểm của đối tượng, từ đó xây dựng hình ảnh chính xác về họ trong tâm trí Quá trình này giúp nâng cao khả năng tương tác bằng cách nhận diện các đặc điểm cá nhân, sở thích và thái độ của đối tượng giao tiếp Việc hiểu rõ các đặc điểm này không chỉ tạo nền tảng cho các hoạt động giao tiếp hiệu quả mà còn giúp xây dựng mối quan hệ bền vững, góp phần nâng cao kỹ năng giao tiếp của mỗi chúng ta.

- Hình ảnh về đối tƣợng giao tiếp bao gồm hình ảnh bên ngoài và hình ảnh bên trong

Hình ảnh bên ngoài của đối tượng giao tiếp phản ánh các yếu tố như tướng mạo, cách ăn mặc, thái độ nói năng, nụ cười, ánh mắt, nét mặt, tư thế và tác phong Những yếu tố này là kết quả của quá trình tri giác diễn ra khi chúng ta gặp gỡ và trao đổi với đối tượng, giúp hình thành ấn tượng ban đầu và ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp.

Dựa trên kết quả của tri giác, chúng ta tiến hành phân tích và đánh giá các đặc điểm nội tại của đối tượng giao tiếp, bao gồm đạo đức, tính cách, năng lực, động cơ và phẩm chất nhân cách khác để xây dựng hình ảnh bên trong rõ nét về đối tượng.

Hình ảnh bên ngoài và hình ảnh bên trong có mối quan hệ chặt chẽ, trong đó hình ảnh bên trong (bản chất con người) luôn được thể hiện qua hình ảnh bên ngoài Trong giao tiếp, chúng ta cần chú ý đến vẻ bề ngoài của bản thân, bao gồm cách ăn mặc, trang điểm, đi lại, cách nói chuyện, cử chỉ và điệu bộ, vì những điều này ảnh hưởng đến ấn tượng và giao tiếp hiệu quả.

2.2.1.1 Khái niệm ấn tƣợng ban đầu

Ấn tượng ban đầu về đối tượng giao tiếp chính là hình ảnh và cảm nhận hình thành trong lần gặp gỡ đầu tiên Đây là những đánh giá và nhận xét của chúng ta về người hoặc đối tượng giao tiếp trong lần tiếp xúc đầu tiên, ảnh hưởng lớn đến cách chúng ta tiếp cận và xây dựng mối quan hệ sau này.

Khi tiếp đón khách hàng mới, lời nhận xét tích cực về ngoại hình hoặc phong cách trò chuyện của họ có thể tạo ấn tượng tốt và xây dựng mối quan hệ thân thiện Ví dụ, bạn có thể khen ngợi về trang phục hiện đại của khách hoặc nhận xét rằng cách trò chuyện của họ rất hấp dẫn và dí dỏm Những câu nói này không chỉ giúp tạo cảm giác thoải mái mà còn thúc đẩy sự kết nối, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong marketing, việc thể hiện sự đánh giá tích cực qua lời khen chân thành sẽ giúp khách hàng cảm thấy được trân trọng, từ đó xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực trên các nền tảng trực tuyến.

2.2.1.2 Cấu trúc của ấn tƣợng ban đầu

Thành phần cảm tính bao gồm các đặc điểm bề ngoài của đối tượng giao tiếp như ăn mặc, trang điểm, ánh mắt, nụ cười và dáng điệu, đóng vai trò là yếu tố cơ bản tạo ấn tượng ban đầu Những đặc điểm này chiếm ưu thế trong cấu trúc ấn tượng người xem hoặc người nghe, góp phần hình thành cảm xúc và thiện cảm ngay từ lần gặp đầu tiên.

- Cho nên những người có lý trí và từng trải thường không để ấn tượng ban đầu ảnh hưởng nhiều đến mối quan hệ, đến hành động của họ

Thành phần lý tính gồm các đánh giá, nhận xét ban đầu về những phẩm chất nội tại của đối tượng giao tiếp như tính cách, tình cảm, năng lực và quan điểm Các nhận định này giúp hiểu rõ đặc điểm cá nhân và tiềm năng của người đối diện, từ đó xây dựng mối quan hệ giao tiếp hiệu quả hơn Phản ánh chính xác các đặc điểm này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cách thức giao tiếp phù hợp và tạo nên ấn tượng ban đầu tích cực.

- Ví dụ: Sau khi tiếp xúc bạn nhận xét: : “Anh chàng có vẻ nghiêm túc”, hoặc

“Cô ta trông hiền lành và dịu dàng”

Thành phần cảm xúc bao gồm những rung động tâm lý phát sinh trong quá trình gặp gỡ, như thiện cảm hoặc ác cảm, cảm giác hài lòng hoặc không hài lòng, dễ chịu hoặc khó chịu, phản ánh mức độ ấn tượng và cảm xúc của con người đối với tình huống hoặc đối tượng gặp phải.

- Ấn tƣợng ban đầu là hình ảnh mang tính tổng thể về đối tƣợng giao tiếp, tức đƣợc hình thành từ nhiều đặc điểm, nhiều nét khac nhau

2.2.1.3 Vai trò của ấn tƣợng ban đầu

Ấn tượng ban đầu đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong giao tiếp Tạo ấn tượng tích cực từ lần gặp đầu tiên giúp xây dựng cảm tình với người đối diện, thúc đẩy họ mong muốn gặp lại và duy trì mối quan hệ lâu dài Chính ấn tượng đầu tiên tốt đẹp là nền tảng để phát triển các mối quan hệ bền vững trong tương lai.

Trong kinh doanh, ấn tượng ban đầu đóng vai trò như một phần vốn góp quý giá của giới doanh nhân, ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ sau này Nếu lần gặp đầu tiên diễn ra không suôn sẻ, để lại ấn tượng không tốt, chúng ta sẽ gặp nhiều khó khăn trong các cuộc gặp tiếp theo và phải nỗ lực gấp nhiều lần để xóa bỏ ấn tượng đó Vì vậy, việc tạo dựng ấn tượng tích cực ngay lần đầu gặp gỡ là cực kỳ quan trọng để hình thành mối quan hệ bền vững và mang lại thành công trong kinh doanh.

2.2.1.4 Quá trình hình thành ấn tƣợng ban đầu

* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành ấn tượng ban đầu

- Các yếu tố thuộc đối tƣợng giao tiếp

Ấn tượng ban đầu về đối tượng giao tiếp dựa trên các đặc điểm ngoại hình như đầu tóc, trang phục, ánh mắt, nét mặt và nụ cười Các yếu tố này góp phần tạo nên ấn tượng tổng thể và ảnh hưởng đến cách người khác nhìn nhận về người đó Ngoài ra, tư thế, cử chỉ, điệu bộ và cách nói chuyện cũng góp phần quan trọng trong việc hình thành ấn tượng ban đầu Chính vì vậy, việc chú ý đến ngoại hình và các yếu tố phi ngôn ngữ khi giao tiếp là rất cần thiết để truyền đạt thiện cảm và xây dựng ấn tượng tích cực.

Trong lần gặp đầu tiên, người Anh chú ý đặc biệt đến phần từ cổ trở lên như cổ áo, cà vạt, đầu tóc và khuôn mặt để đánh giá ấn tượng ban đầu Việc quan tâm đến những từ đầu tiên người đó nói, liệu có gửi lời xin lỗi hoặc cảm ơn hay không, cùng với cách phát âm có chuẩn xác đều quan trọng trong giao tiếp Ngoài ra, họ còn để ý đến cách bước đi đầu tiên, như chiều dài bước chân, tốc độ, tư thế đi, và cử chỉ cầm cặp bên tay trái hay tay phải để đánh giá nhân cách và thái độ của đối phương.

- Các yếu tố ở chúng ta

Khi chúng ta ở trong tâm trạng thoải mái, vui vẻ, thì cảnh vật và những con người xung quanh đều trở nên đẹp hơn, dễ mến hơn, thân thiện và gần gũi hơn Ngược lại, khi chúng ta cảm thấy buồn bã, căng thẳng, cáu gắt, ngay cả những cảnh đẹp, nhộn nhịp cũng trở nên ảm đạm, và những người tốt bụng, tử tế cũng ít gây ấn tượng tích cực trong mắt chúng ta.

+ Nhu cầu, sở thích, thị hiếu

Con người thường chỉ chú ý tới những điều phù hợp với nhu cầu, sở thích và thị hiếu của mình, điều này dễ dàng gây ấn tượng tích cực Ngược lại, những điều trái ngược lại thường gây ấn tượng tiêu cực, phản ánh rằng chúng ta tend to nhận thức và chú ý đến những gì phù hợp với mong muốn của bản thân.

ẢNH HƯỞNG TÁC ĐỘNG QUA LẠI TRONG GIAO TIẾP

2.3.1 Sự lan truyền cảm xúc

- Lây lan cảm xúc là sự chuyển tỏa trạng thái cảm xúc từ người này sang người khác

Một nhóm bạn đang ngồi chơi trong không khí trầm lắng, nhưng khi một người hồn nhiên, vui vẻ gia nhập, không khí nhóm nhanh chóng trở nên sôi động và đầy năng lượng.

Ám thị là việc sử dụng lời nói, hành động, cử chỉ hoặc đồ vật nhằm tác động vào một người hoặc nhóm người, khiến họ tiếp nhận thông tin một cách thụ động mà không có sự kiểm tra hoặc phê phán Đây là phương pháp ảnh hưởng tâm lý phổ biến trong nhiều lĩnh vực như marketing, truyền thông và tâm lý học Hiểu rõ về ám thị giúp nhận biết các yếu tố tác động nhằm bảo vệ bản thân khỏi những tác động tiêu cực Do đó, việc nhận thức và phát triển khả năng phê phán thông tin là rất cần thiết để tránh bị ảnh hưởng bởi các hình thức ám thị không lành mạnh.

- Tính bị ám thị là một đặc điểm chung của con người, ai cũng có thể bị ám thị, nhƣng mức độ dễ, khó thì không giống nhau

Trẻ em dễ bị ám thị hơn người lớn, đặc biệt là những người nhẹ dạ, cả tin, thiếu tự tin, trong khi người có bản lĩnh và lập trường vững vàng ít bị ảnh hưởng hơn Trong trạng thái hoang mang, lo lắng hoặc thiếu thông tin, khả năng bị ám thị của chúng ta tăng lên đáng kể Ngoài ra, khả năng bị ám thị còn phụ thuộc vào đặc điểm của người tiến hành, đặc biệt là uy tín của họ Người có uy tín thường có lời nói trọng lượng, khiến người khác dễ tin và làm theo mà không nghi ngờ, tạo ra ảnh hưởng lớn đến tâm lý và hành vi của người nghe.

Trong giao tiếp nhóm, khi một người hoặc nhóm người có ý kiến trái ngược với đa số, họ thường phải đối mặt với áp lực nhóm gây ra Áp lực này khiến những người này có xu hướng thay đổi quan điểm của mình để phù hợp với ý kiến của đa số, nhằm giảm thiểu xung đột và duy trì mối quan hệ hòa hợp trong nhóm.

Trong quy trình bình bầu cá nhân xuất sắc trong năm của một đội sản xuất, thành viên B không đồng tình với việc biểu quyết chọn thành viên A, nhưng do quan sát thấy mọi người đều giơ tay, B cũng từ từ thể hiện sự ủng hộ Điều này minh họa cho tình huống thường gặp trong các cuộc bình chọn nhóm, nơi sự đồng thuận xã hội ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng Hiểu rõ các yếu tố tâm lý và cách thức biểu quyết này giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhóm và thúc đẩy sự đoàn kết trong đội ngũ.

- Một trong những biểu hiện của áp lực nhóm là hiện tượng mà người ta thường gọi là a dua hay theo đuôi Có hai loại a dua:

+ A dua hình thức - bề ngoài cá nhân tỏ vẻ chấp nhận ý kiến của nhóm nhƣng bên trong thì chống đối, không tán thành;

+ A dua bên trong – cá nhân hoàn toàn bị ý kiến của đa số thu phục

- Áp lực nhóm phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:

+ Đặc điểm tâm lí của cá nhân chịu áp lực nhóm: Ý chí, bản lĩnh, lập trường, nhận thức, giới tính, lứa tuổi v.v…

+ Đặc điểm của nhóm: quy mô, mức độ thống nhất trong nhóm v.v…

Mối quan hệ giữa cá nhân với nhóm thể hiện qua vị trí của từng thành viên trong tập thể, sự trung thành của cá nhân đối với nhóm, cũng như mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên Hiểu rõ vai trò của cá nhân giúp xây dựng sự gắn kết và nâng cao hiệu quả làm việc nhóm Sự trung thành của cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của nhóm Mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên phản ánh sự hợp tác, đoàn kết, góp phần thúc đẩy thành công chung của tập thể.

+ Hoàn cảnh: tính chất của nhiệm vụ, mức độ quan tâm của cá nhân đến nhiệm vụ đó v.v…

- Bắt chước là mô phỏng, lặp lại hành vi, cách ứng xử, cử chỉ, điệu bộ, cách suy nghĩ của người khác

Trong nhiều tình huống giao tiếp, hành vi của người khác thường gây ấn tượng mạnh và ảnh hưởng đến chúng ta giống như mộthòn nam châm thu hút mạnh mẽ Nếu không biết cách ứng xử phù hợp, chúng ta có thể bị xem là thiếu lễ độ hoặc tạo ấn tượng không tốt trong mắt người khác, ảnh hưởng đến mối quan hệ giao tiếp lâu dài.

CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP

2.4.1 Phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ

Ngôn ngữ là quá trình con người sử dụng một thứ tiếng nào đó để giao tiếp và tƣ duy

Nói cụ thể hơn, ngôn ngữ chính là lời nói hay câu viết của chúng ta

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người, giúp truyền đạt chính xác mọi loại thông tin, từ tâm trạng, cảm xúc đến hành động hay sự vật Giao tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, là công cụ quan trọng trong kết nối xã hội Để sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, cần chú ý đến các yếu tố như lựa chọn từ ngữ phù hợp, tránh nhầm lẫn và đảm bảo rõ ràng trong truyền đạt Việc nắm vững kỹ năng sử dụng ngôn ngữ sẽ giúp nâng cao khả năng giao tiếp và truyền đạt thông điệp một cách chính xác nhất.

* Nội dung của ngôn ngữ

Nội dung của ngôn ngữ có hai khía cạnh: khách quan và chủ quan

- Khía cạnh khách quan biểu hiện ở chỗ, từ luôn có nghĩa xác định, không phụ thuộc vào ý muốn của chúng ta

Trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp, một từ có thể mang nhiều nghĩa khác nhau, nhưng thường được hiểu theo nghĩa nhất định phù hợp với tình huống Ngôn ngữ của con người chịu ảnh hưởng của tính tình huống, dẫn đến khả năng hiểu sai nếu không nắm rõ ngữ cảnh Vì vậy, việc hiểu đúng ý nghĩa của từ phụ thuộc vào khả năng nhận biết tình huống giao tiếp, tránh những hiểu lầm không đáng có.

Ngôn ngữ thể hiện khía cạnh chủ quan thông qua khả năng truyền tải ý kiến cá nhân của người nói hoặc người viết Chính vì vậy, nội dung ngôn ngữ phản ánh đặc trưng chủ quan, giúp người sử dụng diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc và quan điểm riêng của mình một cách rõ ràng và sinh động Việc hiểu rõ khía cạnh chủ quan trong ngôn ngữ không only nâng cao khả năng giao tiếp nhưng còn giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt ý tưởng cá nhân trong các hoạt động hàng ngày và trong công việc.

* Phát âm, giọng nói, tốc độ nói

Phát âm không chính xác sẽ gây khó khăn cho người nghe trong việc hiểu rõ ý nghĩa của lời nói Điều này có thể dẫn đến hiểu nhầm hoặc không hiểu được nội dung, đặc biệt khi người nói và người nghe lần đầu tiếp xúc Vì vậy, phát âm chuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc giao tiếp hiệu quả.

- Giọng nói thường phản ánh một cách chân thật cảm xúc, tình cảm của người nói, cho nên nó có sức truyền cảm to lớn

Giọng nói của mỗi người mang đến những cảm xúc và ấn tượng khác nhau: có người sở hữu giọng nói nhẹ nhàng và ấm áp, giúp người nghe cảm thấy thoải mái và dễ chịu; có người có giọng nói rõ ràng, dứt khoát, truyền đạt uy lực và khiến người nghe cảm thấy tin tưởng vào quyền lực của họ; trong khi đó, một số người có giọng nói the thé, chát chúa, gây cảm xúc tiêu cực và khó chịu cho người nghe.

Trong nói chuyện, tốc độ, nhịp điệu và cách nhấn giọng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt thông điệp hiệu quả Việc điều chỉnh tốc độ nói phù hợp với từng tình huống giúp giữ sự chú ý và tạo sự hiểu quả trong giao tiếp Nói quá nhanh có thể khiến người nghe khó theo kịp, trong khi nói chậm quá dễ gây nhàm chán, vì vậy cần cân nhắc kỹ lưỡng để duy trì sự hấp dẫn và dễ hiểu cho người nghe.

Giọng nói, tốc độ và nhịp độ nói của mỗi người bị ảnh hưởng bởi đặc điểm giới tính, cấu tạo thanh quản và môi trường ngôn ngữ xung quanh từ khi còn nhỏ Tuy nhiên, quá trình rèn luyện kỹ năng nói cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và cải thiện khả năng giao tiếp.

Lối nói thẳng, còn gọi là lối nói cơ giới, là cách diễn đạt rõ ràng, trực tiếp, phản ánh chính xác ý nghĩ, mong muốn hoặc kiến thức của người nói mà không sử dụng cách nói vòng vo, ẩn ý hay quanh co Phương pháp này giúp truyền đạt thông tin một cách rõ ràng, nhanh chóng và hiệu quả, phù hợp với các tình huống cần sự trung thực, minh bạch trong giao tiếp Trong cuộc sống và công việc, lối nói thẳng góp phần xây dựng sự tin cậy và hiểu rõ lẫn nhau giữa các phía.

+ Ông nói dài dòng quá!

+ Về điểm này, tôi không đồng ý với ông

- Ƣu điểm là tiết kiệm đƣợc thời gian, đối tƣợng nhanh chóng hiểu đƣợc ý của chúng ta, tức là đảm bảo tính chính xác của thông tin

Trong nhiều tình huống, việc nói thẳng thiếu tế nhị có thể khiến đối tượng cảm thấy khó chịu và khó chấp nhận thông tin, đặc biệt khi những thông tin đó không phù hợp hoặc không mong đợi.

Trong lối nói lịch sự, người ta thường sử dụng ngôn từ tình thái đi kèm các động từ và mệnh đề tình thái để thể hiện cảm nghĩ, thái độ một cách nhã nhặn và lịch thiệp Phương pháp này còn được gọi là lối nói tình thái, giúp câu văn biểu đạt ý nghĩa một cách mềm mại, tôn trọng người nghe hoặc người đọc Sử dụng ngôn từ tình thái là yếu tố quan trọng để duy trì phép lịch sự trong giao tiếp hàng ngày và các tình huống trang trọng.

+ Rất tiếc là trong điều kiện hiện nay chúng tôi chƣa thể đáp ứng những yêu cầu của ông

+ Theo chỗ chúng tôi biết, tình hình không hoàn toàn nhƣ vậy

+ Hy vọng rằng, quan hệ giữa hai công ty chúng ta sẽ bền chặt hơn!

+ Bộ quần áo này đƣợc cắt rất khéo, chỉ tiếc là màu hơi tối

+ Phiền cô chỉ giúp phòng giám đốc ở đâu đƣợc không?

+ Tôi e là ông gọi nhầm số rồi

Lối nói lịch sự thường được sử dụng nhiều trong các tình huống mà thông tin gửi đi có thể gây cảm xúc tiêu cực cho người nhận Việc lựa chọn cách diễn đạt lịch sự giúp duy trì sự tôn trọng và giảm bớt sự căng thẳng trong giao tiếp Điều này thể hiện rõ qua các ví dụ minh họa, cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng ngôn từ lịch sự để thể hiện ý kiến một cách nhẹ nhàng, tránh gây tổn thương hoặc phản cảm.

Trong giao tiếp, đôi khi chúng ta gặp khó khăn trong việc truyền đạt ý muốn một cách trực tiếp, vì không tiện nói ra Thay vào đó, chúng ta thường sử dụng lối nói ẩn ý, tức là diễn đạt điều khác nhưng hàm chứa ý chính muốn truyền tải, giúp người nghe hiểu ý một cách tinh tế và khéo léo.

Lối nói ẩn ý là cách diễn đạt nhẹ nhàng, tinh tế và khéo léo, đòi hỏi sự tinh tế từ người nói và người nghe Đôi khi, người nghe có thể không hiểu được ý nghĩa ẩn sau lời nói hoặc cố tình giả vờ không hiểu để tránh đối mặt với vấn đề.

* Lối nói mỉa mai, châm chọc

Mỉa mai, châm chọc người khác là một thói quen xấu gây tổn thương và làm mất đi tình cảm, khiến người khác cảm thấy bị xa lánh Thói quen này không mang lại điều tích cực nào mà chỉ tạo ra sự hận thù và mất đoàn kết trong mối quan hệ Nếu trong nhóm bạn bè hoặc đồng nghiệp có người thường xuyên chế nhạo, đùa cợt gây tổn thương người khác, hãy chủ động gặp riêng để góp ý chân thành và xây dựng.

Nếu bạn thường xuyên bị người khác mỉa mai, châm chọc, hãy đối diện và giáng trả một cách thích hợp để thể hiện lập luận của mình Tuy nhiên, nếu bạn muốn xây dựng mối quan hệ tốt và thể hiện sự chuyên nghiệp, đừng bao giờ mỉa mai người khác; thay vào đó, hãy làm theo lời khuyên của các chuyên gia giao tiếp rằng: “Hãy chôn vùi thói mỉa mai trong mộ” Điều này giúp duy trì sự tôn trọng và tạo không khí tích cực trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.

2.4.2 Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

2.4.2.1 Ánh mắt, n t m t và nụ cười

* Ánh mắt Để sử dụng mắt có hiệu quả, bạn cần lưu ý một số điểm sau đây:

- Nhìn thẳng vào mắt người đối thoại

CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN

THƯƠNG LƯỢNG TRONG KINH DOANH

VẬN DỤNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG TÌM KIẾM VIỆC LÀM VÀ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Ngày đăng: 04/02/2023, 12:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm