1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình kế toán công nợ và tính giá thành

80 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình kế toán công nợ và tính giá thành
Tác giả Tập thể tác giả biên soạn
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phương pháp chia lương theo hệ số điều chỉnh: Được thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Tính tổng quỹ lương chia lần đầu, căn cứ vào mức lương giờ của từng người và số giờ làm việc thực tế

Trang 1

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG- TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: 819 /QĐ-CĐCNNĐ ngày 01 tháng 10 năm2020 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Nam Định, năm 2020

Trang 2

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Lưu hành nội bộ)

CHỦ BIÊN: ĐỚI THỊ OANH

Nam Định, năm 2020

Trang 3

1

LỜI GIỚI THIỆU

Học phần Kế toán công nợ phải trả và tính giá thành được biên soạn với mục đích cung cấp những kiến thức về nghiệp vụ kế toán các khoản nợ doanh nghiệp phải trả và hạch toán tính giá thành sản xuất, là môn chuyên môn chính của nghề kế toán doanh nghiệp

Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên Khoa Kinh tế - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định tất cả các chuyên ngành khối kinh tế học tập và thực hành Kế toán công nợ phải trả, nhóm biên soạn khoa kinh tế đã biên soạn cuốn giáo trình

“Kế toán công nợ phải trả”

Nội dung giáo trình gồm 10 bài, bố cục của từng bài được trình bày theo nội dung chính:

Mục tiêu

Nội dung

Câu hỏi, bài tập ứng dụng

Phần thực hành là các bài tập nhỏ giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng có liên quan đến các phương pháp kế toán

Giáo trình đề cập đến tất cả những vấn đề về Kế toán công nợ phải trả và tính giá thành Sinh viên có thể tìm hiểu Kế toán công nợ phải trả và tính giá thành từ cơ bản đến nâng cao Từ đó, sinh viên vận dụng được những kiến thức đã được học vào nghiên cứu các học phần chuyên môn của ngành và ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động thực tiễn sau này

Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã cố gắng tập hợp đầy đủ những nội dung của môn học Tuy nhiên, đây là một môn học có phạm vi rộng và phức tạp nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy các cô!

Nam định, ngày … tháng … năm 2020

Tập thể tác giả biên soạn

Trang 4

2

MỤC LỤC Trang

1.1 Đặc điểm tiền lương, các hình thức tiền lương và quỹ lương 5

Bài 2 Tổng quan về kế toán các khoản trích theo lương 12 2.1 Đặc điểm các khoản trích theo lương và nguồn hình thành 12 2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản trích theo lương 13 2.3 Nguyên tắc kế toán các khoản trích theo lương 13

Trang 5

Bài 12 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 68

Bài 14 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn 75

14.1 Đối tượng tính giá thành theo phương pháp giản đơn 75 14.2 Phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn 75

Bài 15 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số 77

Trang 7

5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SXKD Sản xuất kinh doanh

GT Giá thành QTKD Quản trị kinh doanh

CP Chi phí CPSX Chi phí sản xuất

TP Thành phẩm KKTX Kê khai thường xuyên KKĐK Kiểm kê định kỳ

Trang 8

6

BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

1 Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán tiền lương

- Phân biệt được các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

- Vận dụng kiến thức để xác định tiền lương

2 Nội dung:

1.1 Đặc điểm tiền lương, các hình thức tiền lương và quỹ lương

1.1.1 Đặc điểm tiền lương

* Khái niệm tiền lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động

bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng

Tiền lương của người lao động được xác định dựa trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động mà người lao động đã đóng góp cho doanh nghiệp Tiền lương của cá nhân trong doanh nghiệp luôn gắn với lợi ích của doanh nghiệp nói riêng

và của xã hội nói chung Do vậy tiền lương là một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Ngoài ra, mức lương thỏa đáng sẽ tạo nên sự gắn kết giữa người lao động và lợi ích của doanh nghiệp

Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập mà họ nhận được khi tham gia lao động Thu nhập này được dùng để tái sản xuất sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình lao động Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

* Đặc điểm của tiền lương

- Là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa

- Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hóa và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm

- Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế vì tiền lương giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động Ngoài ra, mức lương thỏa đáng

sẽ tạo nên sự gắn kết giữa người lao động và lợi ích của doanh nghiệp

1.1.2 Các hình thức tiền lương và quỹ lương

1 Các hình thức trả lương

Hiện nay việc trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: Tiền lương tính theo thời gian và tiền lương tính theo sản phẩm

a Hình thức tiền lương theo thời gian

Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương của từng người theo tiêu chuẩn qui định của Nhà nước

Có hai hình thức trả lương theo thời gian: Trả lương theo thời gian giản đơn

và trả lương theo thời gian có thưởng

* Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:

Trang 9

7

Lương theo thời gian giản đơn gồm có: Lương tháng, lương ngày và lương giờ

Lương tháng: Được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương

Lương tháng dùng trả cho CNV làm công tác quản lí hành chính, quản lí kinh tế

- Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu của DN *(Hệ số lương + Hệ số phụ cấp)

- Mức lương tối thiểu của DN = Mức lương tối thiểu chung x (1+kđc)

kđc : Tối đa không quá 2 lần (hệ số k điều chỉnh)

Lương ngày: Được trả cho người lao động căn cứ trên mức lương ngày và số

ngày lao động trong tháng Lương ngày áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác; người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn

1 Lương giờ: Được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương giờ

và số giờ làm việc thực tế Lương giờ thường áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm, dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính

Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả cuối

cùng, chưa có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động Hình thức này thích hợp đối với những công việc chưa định mức được, công việc tự động hóa cao, đòi hỏi chất lượng cao

* Tiền lương theo thời gian có thưởng

Hình thức này nhằm kích thích người lao động tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và chú ý đến khối lượng công việc được giao Đây là hình thức tiền lương trả theo thời gian kết hợp với tiền thưởng được chia làm 2 phần

+ Tiền lương theo thời gian giản đơn gồm: Lương cơ bản + các khoản phụ cấp

theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt chất lượng

+ Các khoản tiền thưởng: Chi trả cho người lao động khi họ vượt mức hoặc giảm

tỷ lệ phế phẩm hay hoàn thành xuất sắc công việc được giao

b Tiền lương theo sản phẩm

Hình thức này căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc hay lao vụ

đã hoàn thành và đơn giá tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm, công việc hay lao vụ

ấy Từ đó tính ra tổng tiền lương phải trả cho người lao động

* Tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp:

Mức lương giờ

=

Mức lương ngày

Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

Trang 10

8

* Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:

Hình thức này dùng để tính lương phải trả cho công nhân phục vụ quá trình sản xuất như nhân viên vận chuyển nguyên vật liệu, bảo dưỡng máy móc, Lao động của những người này không ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm nhưng ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất của lao động Do đó, cách tính lương cho bộ phận này căn cứ vào kết quả lao động của bộ phân công nhân lao động trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ

* Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:

Đây là hình thức trả lương sản phẩm kết hợp với tiền thưởng khi họ thực hiện công việc hoặc sản phẩm trên định mức

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều Khi áp dụng hình thức tiền lương này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng định mức lao động hợp lý, quản lý lao động tốt, nghiệm thu chặt chẽ số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành

2 * Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng:

3 Hình thức tiền lương này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất (của phân xưởng, dây chuyền ) nhằm khuyến khích tập thể lao động cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động Tiền lương trả cho từng bộ phận công nhân được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng

* Khoán quỹ lương:

Hình thức tiền lương này thường được áp dụng cho các phòng ban của DN Trên

cơ sở số lao động định biên hợp lý của các phòng ban, DN tính và giao khoán quỹ lương cho từng bộ phận phòng ban theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công tác, nhiệm vụ được giao Quỹ lương thực tế phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc được giao từng phòng ban

* Lương sản phẩm tập thể:

Hình thức này thường được áp dụng cho những công việc nặng nhọc, có định mức thời gian dài hoặc những công việc không thể xác định được kết quả của từng người Tổng quỹ lương của cả tập thể được tính căn cứ vào số lượng sản phẩm, công việc hoặc lao vụ tập thể hoàn thành và đơn giá tiền lương của sản phẩm, công việc lao vụ ấy Sau đó chia lương cho từng người lao động:

* Phương pháp chia lương theo giờ hệ số: Được thực hiện theo 3 bước:

Bước 1: Tính tổng giờ hệ số, căn cứ vào số giờ làm việc của từng người và

hệ số, hệ số tùy thuộc: Hệ số lương, hệ số công việc, hệ số thi đua, hệ số trách nhiệm,

Bước 2: Tính tiền lương của 1 giờ hệ số, căn cứ tổng quỹ lương thực tế của

Trang 11

9

Bước 3: Tính tiền lương của từng người, căn cứ vào số giờ hệ số của mỗi người và tiền lương của một giờ hệ số tính được ở bước 2

* Phương pháp chia lương theo hệ số điều chỉnh: Được thực hiện theo 3 bước:

Bước 1: Tính tổng quỹ lương chia lần đầu, căn cứ vào mức lương giờ của từng người và số giờ làm việc thực tế của mỗi người:

Bước 2: Tính hệ số điều chỉnh, căn cứ vào tổng quỹ lương thực tế của cả tổ và tổng quỹ lương chia lần đầu tính được ở bước 1:

Bước 3: Tính tiền lương thực tế của từng người, căn cứ vào số tiền lương tạm chia lần đầu và hệ số điều chỉnh tính được ở bước 2:

* Việc trả lương theo sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện:

- Phải xây dựng định mức và giao định mức cho người lao động một cách chính xác, từ đó xây dựng đơn giá tiền lương hợp lý và áp dụng đơn giá sản phẩm khác nhau cho những công việc khác nhau (đơn giá sản phẩm trực tiếp, đơn giá sản phẩm lũy tiến)

- Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại trừ những sản phẩm không đạt chất lượng khi tính lương

- Phải đảm bảo công bằng tức là những công việc giống nhau, yêu cầu chất lượng giống nhau thì đơn giá và định mức sản lượng phải thống nhất ở mọi nơi, mọi

ca, mọi người

Ưu điểm: Là gắn thu nhập của người lao động với kết quả họ làm ra, do đó có

tác dụng khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động

Nhược điểm: Làm cho người lao động chạy theo số lượng

2 Quỹ lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả

* Quỹ tiền lương bao gồm:

+ Tiền lương phải trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán;

+ Các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại ;

Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế

Tổng quỹ lương thực tế của cả

tổ Tổng quỹ lương chia lần

đầu Tiền lương

thực tế của

người (i)

= Tiền lương tạm chia

lần đầu của người

(i)

 Hệ số điều

chỉnh

Trang 12

10

Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền lương

có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo

- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: Hội họp, tập quân sự, nghỉ phép năm theo chế độ,

Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm; tiền lương phụ của người lao động trực tiếp sản xuất không gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định đối với công tác hạch toán và phân tích giá thành sản phẩm Tiền lương chính thường được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng tính giá thành, có quan hệ chặt chẽ với năng suất lao động Tiền lương phụ thường phải phân bổ gián tiến vào các đối tượng tính giá thành, không có quan hệ trực tiếp đến năng suất lao động

Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất thì việc quản lý và chi tiêu quĩ tiền lương phải hợp lý, tiết kiệm quỹ tiền lương nhằm phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương

- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ kịp thời về số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho người lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương và bảo hiểm

xã hội, mở sổ, thẻ kế toán chi tiết và hạch toán lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đúng chế độ

- Lập báo cáo về lao động tiền lương

- Phân tích tình hình quản lý lao động, sử dụng thời gian lao động, quĩ tiền lương, năng suất lao động

1.3 Nguyên tắc kế toán tiền lương

Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợp Ở nước ta khi xây dựng một chế độ tiền lương và tổ chức trả lương phải theo các nguyên tắc sau:

Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau

Xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động theo nguyên tắc này thì bất kỳ ai

dù có khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ mà có đóng góp sức lao động như nhau thì được trả lương như nhau

Đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức, phân biệt công bằng, chính xác trong trả lương Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng trong trả lương

Bảo đảm năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân

Trang 13

độ tăng năng suất lao động

Tiền lương bình quân tăng lên phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan do nâng cao năng suất lao động ( nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về thời gian lao động …)

Năng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan khác (áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên…) Như vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng là có khả năng khách quan lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân

Không những thế, khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động với tiền lương thực tế, giữa tích lũy và tiêu dùng Trong thu nhập quốc dân ta thấy chúng có mối quan hệ liên hệ trực tiếp với tốc độ phát triển khu vực I ( sản xuất tư liệu sản xuất) và khu vực II (sản xuất vật phẩm tiêu dùng) Do yêu cầu của tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II Tốc độ tăng của tổng sản phẩm XH (I + II) lớn hơn tốc độ tăng của khu vực II làm cho sản phẩm

XH tính bình quân theo đầu người lao động tăng Vậy trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như nội bộ các Doanh nghiệp, muốn hạ giá thành sản phẩm và tăng tích lũy thì không còn con đường nào khác ngoài việc tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân

Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Do trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở các ngành khác nhau nên cần phải được phân biệt trong trả lương thông qua đó khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, trình độ

Điều kiện lao động khác nhau: các doanh nghiệp khác nhau thì có điều kiện lao động khác nhau do đó dẫn đến năng suất lao động khác nhau có nghĩa là tiêu hao hao phí sức lao động khác nhau do đó tiền lương phải khác nhau để bù đắp hao phí sức lao động khác nhau đó

Sự phân bố theo khu vực sản xuất: giữa các vùng khác nhau thì tiền lương khác nhau do đó điều kiện khác nhau như khí hậu, điều kiện sinh hoạt… dẫn đến khả năng làm việc sức khoẻ con người, chi phí cho cuộc sống khác nhau do đó để đảm bảo tái sản xuất lao động như nhau thì tiền lương khác nhau và được thực hiện thông qua phụ cấp như phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp khu vực, và một số loại ưu đãi

Yêu cầu trong tổ chức tiền lương

Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể lực và trí lực của con người Sức lao động thể hiện ở trạng thái tinh thần, tâm lý, nhận thức kỹ năng lao động và phương pháp lao động Sức lao động là một trong 03 yếu tố của quá trình sản xuất, nó là yếu tố quan trọng nhất và theo quan điểm hiện nay, tiền lương

là giá cả sức lao động do đó nó phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động đối với việc

Trang 14

1.4 Thực hành

Câu hỏi và bài tập chương 1

Cầu 1 Tiền lương là gì?

Cầu 2 Quỹ lương là gì?

Câu 3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương?

Câu 4 Nguyên tắc kế toán tiền lương?

Trang 15

13

BÀI 2 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1 Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán các khoản trích theo lương

- Phân biệt được tỷ lệ trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương

- Vận dụng kiến thức để xác định các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý

* Kinh phí công đoàn:

- Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp

- Được trích tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền lương phải trả cho người lao động trong

đó 1% đưa vào tiêu dùng ở công đoàn cấp trên, 1% đưa xuống đơn vị

* Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

- Là quỹ dùng hỗ trợ cho người lao động trong thời gian mất việc có đăng ký với

cơ quan lao động

- Được trích tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp trong đó 1% tính vào chi phí của doanh nghiệp, 1% người lao động nộp

- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ kịp thời về số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho người lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và việc sử dụng quĩ tiền lương, quĩ bảo hiểm xã hội

- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn kiểm tra các

bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, mở sổ, thẻ kế toán chi tiết và hạch toán lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đúng chế độ

Trang 16

14

- Lập báo cáo về lao động tiền lương

- Phân tích tình hình quản lý lao động, sử dụng thời gian lao động, quĩ tiền lương, năng suất lao động

2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản trích theo lương

- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng

- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, mở sổ, thẻ kế toán chi tiết

và hạch toán lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đúng chế độ

- Lập báo cáo về lao động tiền lương

- Phân tích tình hình quản lý lao động, sử dụng thời gian lao động, quĩ tiền lương, năng suất lao động

2.3 Nguyên tắc kế toán các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm các khoản như:

 Các khoản bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội (BHXH); bảo hiểm y

tế (BHYT); bảo hiểm thất nghiệp, bệnh nghề nghiệp (BHTN, BNN)

 Kinh phí công đoàn

 Thuế thu nhập cá nhân

Trích theo tỷ lệ quy định của nhà nước

2.4 Thực hành

Cầu hỏi và bài tập chương 2

Câu 1 Trình bày các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành?

Câu 2 Nhiệm vụ kế toán các khoản trích theo lương?

Cầu 3 Nguyên tắc kế toán các khoản trích theo lương?

Trang 17

15

BÀI 3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

1 Mục tiêu:

- Trình bày được chứng từ và sổ sách kế toán của kế toán tiền lương

- Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Vận dụng kiến thức kế toán chi tiết và tổng hợp vật tư hàng hóa vào làm được bài thực hành ứng dụng

- Xác định được các chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Vào được sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng

- Bảng thanh toán lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ lương

- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

3.2 Tài khoản và sổ kế toán

TK 334: Phải trả người lao động

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội

và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo

hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác

Trang 18

16

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

2) Tiền thưởng trả cho công nhân viên:

- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

Có các TK 111, 112,

3) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, ) phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

4) Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

5) Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)

7) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 19

17

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

10) Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên :

- Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

- Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Tổng thu nhập (2)

Các khoản trích (tính vào CP) (3)

Khấu trừ khoản trích (trừ lương) (4)

ứng lương giữa tháng bằng

TM (5)

Thự

c lãnh tiền mặt (6)

(1) Điền vào những ô còn thiếu

(2) Căn cứ vào bảng lương để định khoản, ghi vào sơ đồ tài liệu trên

Bài 2 : Công ty Hạ Long, trong tháng Một có các tài liệu sau (Đơn vị tính:

Trang 20

5 Chuyên khoản đê thanh toán hêt các khoản trích theo lương

6 Nhân viên A tạm ứng tiền ở năm trước, số tiền đã tạm ứng là 1.000.000, đến thời hạn thanh toán tạm ứng nhưng nhân viên A chưa làm thủ tục tạm ứng, nên phòng kế toán đã khấu trừ hết vào tiền lương nhân viên A

7 Nhận giấy báo Có của ngân hàng nội dung: BHXH chuyển khoản trả toàn bộ phần lương của các nhân viên nghỉ việc, do bị ốm đau thuộc đối tượng do BHXH chi trả mà doanh nghiệp đã chi trả hộ ở NV 4

8 Chi tiền mặt thanh toán hết tiền lương còn lại cho công nhân viên

Yêu cầu:

(1) Định khoản các tài liệu trên

(2) Phản ánh vào TK 334 các tài liệu trên

Trang 21

- Xác định được các chứng từ kế toán các khoản trích theo lương

- Vào được sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng

- Bảng thanh toán lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ lương

- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

4.2 Tài khoản và sổ kế toán

TK 338 - Phải trả phải nộp khác

Bên Nợ:

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;

- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;

Bên Có:

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;

- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;

- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;

Số dư bên Có:

- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã

nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 22

Có TK 334 - Phải trả người lao động

- Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:

Trang 23

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Ngày 3/8, rút tiền gửi ngân hàng dùng để nộp bảo hiểm xã hội 22.000, bảo hiểm y tế 4.500, Kinh phí công đoàn 3.000, bảo hiểm thất nghiệp 3.000 còn lại nhập quỹ tiền mặt 40.000

2 Ngày 5/8, trả lương còn nợ kỳ trước cho công nhân viên 28.000 bằng tiền mặt

số còn lại đơn vị tạm giữ vì công nhân A đi vắng

3 Ngày 31/8, tính ra số tiền lương phải trả trong tháng:

- Lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế (biết đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm là 10) số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho 85.000 cái, tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất trong thời gian nghỉ phép 20.000

- Lương công nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất, trả theo tỷ lệ 4% trên tổng

số tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (không tính tiền lương nghỉ phép)

- Lương nhân viên bán hàng : 27.000 (tính theo thời gian)

- Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: Trả theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (không tính tiền lương nghỉ phép)

4 Ngày 31/8, trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 1% tiền lương chính trong tháng

5 Ngày 31/8, trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định

6 Ngày 31/8, dùng tiền gửi ngân hàng nộp kinh phí công đoàn 1%, bảo hiểm xã hội 25,5%, bảo hiểm y tế 4,5%, bảo hiểm thất nghiệp 2%

7 Ngày 31/8, các khoản trừ vào thu nhập của công nhân viên

- Tạm ứng (nhân viên V): 4.200

- Bồi thường vật chất (công nhân K): 6.000

- Thuế thu nhập cá nhân (nhân viên D): 7.400

8 Ngày 31/8, thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên bằng tiền mặt:

- Lương: Trả 50% tiền lương trong tháng cho công nhân viên sau khi đã trừ các khoản khấu trừ trong đó có 8.000 do nhân viên E đi vắng chưa lĩnh doanh nghiệp giữ hộ

- Trả tiền giữ hộ kỳ trước cho công nhân A: 5.000

Trang 24

22

BÀI 5 KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA

CÔNG NHÂN SẢN XUẤT

- Xác định được các chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Vào được sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng

kỳ báo cáo phải trích trước, như:

- Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất Kế toán tiến hành tính trước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chi phí sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh

- Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn)

- Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động sản đã bán Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 335 – Chi phí phải trả

Bên Nợ:

- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Bên Có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh

5.3 Phương pháp hạch toán

a) Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

Trang 25

Câu hỏi và bài tập chương 5

Câu 1 Khi nào trích trước lương nghỉ phép của công nhân?

Câu 2 Hạch toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân

5.5 Kiểm tra

Trang 26

24

BÀI 6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

1 Mục tiêu:

- Phân biệt được các khoản nợ phải trả

- Trình bày được phương pháp kế toán các khoản nợ phải trả

- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp

- Xác định được các chứng từ kế toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp

- Vào được sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng

2 Nội dung:

6.1 Chứng từ kế toán

- Hóa đơn gtgt

- Biên bản giao nhận hàng hóa

6.2 Tài khoản và sổ kế toán

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

và bên “Nguồn vốn”

6.3 Phương pháp hạch toán

6.3.1 Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp

Trang 27

25

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc khi mua TSCĐ:

a) Trường hợp mua trong nội địa, ghi:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

6.3.2 Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

a Trường hợp mua trong nội địa:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Trang 28

26

6.3.3 Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối lượng xây lắp hoàn thành:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị đầu tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

6.3.4 Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, 341,

- Trường hợp phải thanh toán cho nhà thầu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch)

- Trường hợp đã ứng trước tiền cho nhà thầu bằng ngoại tệ, kế toán ghi nhận giá trị đầu tư XDCB tương ứng với số tiền đã ứng trước theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước Phần giá trị đầu tư XDCB còn phải thanh toán (sau khi đã trừ

đi số tiền ứng trước) được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tỷ giá giao dịch thực tế thấp hơn tỷ giá

ghi sổ kế toán của TK tiền)

Có các TK 111, 112, (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu tỷ giá giao dịch

thực tế cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của TK tiền) 6.3.5 Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không cung cấp được hàng hóa, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

6.3.6 Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa (1562)

Nợ TK 241 - XDCB dở dang

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

Trang 29

27

6.3.7 Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

6.3.8 Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản

nợ phải trả cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả cho nhà

thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào)

6.3.11 Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng

- Khi nhận hàng bán đại lý, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin

về hàng nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính

- Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá giao bán đại lý + thuế)

Đồng thời doanh nghiệp theo dõi và ghi chép thông tin về hàng nhận bán đại lý

đã xuất bán trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính

- Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112,

6.3.12 Kế toán phải trả cho người bán tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu:

Trang 30

28

- Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)

- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

6.4 Thực hành

Câu hỏi và bài tập chương 6

Bài 1 Có các tài liệu trong tháng 3/201X của công ty T&A như sau:

Trang 31

29

B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Nhập kho hàng hóa chưa trả tiền cho công ty Linh Hải 5.000 mét hàng hóa A, giá mua chưa thuế lO.OOOđ/mét, thuế suất GTGT 10% Nếu thanh toán trước thòi hạn quy định sẽ được hưởng chiết khấu 1%/ giá thanh toán

ty Thành Long, còn lại nợ lại công ty Thành Long

5 ứng trước bằng chuyển khoản cho công ty TT Contruction 200.000.000d để chuẩn bị xây dựng văn phòng công ty

6 Chuyển khoản trả hết nợ công ty Long Vũ

Yêu cầu:

(1) Lập định khoản

(2) Mở sô chi tiêt theo dõi thanh toán với từng người bán

Trang 32

30

BÀI 7 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Mục tiêu:

- Trình bày được phương pháp kế toán các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước

- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng về các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước

- Xác định được các chứng từ kế toán phải nộp Ngân sách nhà nước

- Vào được sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng

7.2 Tài khoản và sổ kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm

b) Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn

c Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba

Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác

Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải nộp trên sổ kế toán bằng một trong 2 phương pháp:

- Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu Theo phương pháp này doanh thu ghi trên sổ kế toán không bao gồm số thuế gián thu phải nộp, phù hợp với số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản chất giao dịch;

- Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm số doanh thu đã ghi chép trên sổ kế toán Theo phương pháp này, định kỳ mới ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp, số liệu về doanh thu trên sổ kế toán có sự khác biệt so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính

Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp

d) Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, kế toán phải phân biệt rõ

số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán

và thực hiện theo nguyên tắc:

- Đối với số thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn lại (ví dụ trong giao dịch tạm

Trang 33

31

nhập – tái xuất, các khoản thuế TTĐB, thuế NK, thuế BVMT đã nộp được hoàn lại khi tái xuất ), kế toán ghi giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp cụ thể Riêng thuế GTGT đầu vào được hoàn ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ;

- Đối với số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng nhập khẩu không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hoàn thì kế toán ghi giảm khoản phải thu khác (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp của hàng nhận gia công được hoàn lại khi tái xuất );

- Đối với số thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác (ví dụ hoàn thuế xuất khẩu, giảm số thuế TTĐB, GTGT, BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ) đ) Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu:

- Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu (hoặc các giao dịch tương tự), nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao ủy thác

- Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác)

- TK 333 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác Bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản ánh quyền được nhận lại số tiền đã chi

hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên TK 138 Căn cứ để phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của bên giao ủy thác như sau:

+ Khi nhận được thông báo về số thuế phải nộp, bên nhận ủy thác bàn giao lại cho bên giao ủy thác toàn bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan có thẩm quyền

về số thuế phải nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333

+ Căn cứ chứng từ nộp tiền vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm số phải nộp NSNN

e) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Số dư bên Có:

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm

Trang 34

32

hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu

ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải

nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã

nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền

thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3338- Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác: Phản ánh số

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như: Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

+ TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải

nộp, đã nộp và còn phải nộp;

+ TK 33382: Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

các loại thuế khác Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết cho từng loại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý

- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp,

đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338 Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản

trợ cấp, trợ giá

7.3 Phương pháp hạch toán

7.3.1 Thuế GTGT phải nộp (3331)

7.3.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 33311)

a) Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ:

Trang 35

33

Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp được tách riêng tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

b) Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Kế toán được lựa chọn một trong 2 phương pháp ghi sổ sau:

- Phương pháp 1: Tách riêng ngay số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn, thực hiện như điểm a nêu trên;

- Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp kế toán ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:

7.3.1.2 Kế toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu (TK 33312)

a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

Có các TK 111, 112, 331,

b) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

- Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

- Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải

nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 36

34

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế

GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy

thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)

- Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112

7.3.1.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

- Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế toán ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133 Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế toán phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

của hàng tồn kho đã bán)

Nợ các TK 641, 642 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của các

khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

7.3.1.4 Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm

Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận

số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp)

Nợ các TK 111, 112 - Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền

Có TK 711 - Thu nhập khác

7.3.1.5 Kế toán thuế GTGT đầu vào được hoàn

Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo luật định do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, ghi:

Trang 37

sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác

- Các doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ghi nhận doanh thu không bao gồm thuế TTĐB Trường hợp không tách ngay được số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

- Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua nội địa hàng hoá, TSCĐ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được ghi nhận số thuế phải nộp vào giá gốc hàng nhập kho Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập - tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khoản phải thu khác

- Kế toán số thuế TTĐB được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc: + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…);

+ Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại);

+ Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không

có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác

+ Thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác

7.3.2.2 Phương pháp kế toán thuế tiêu đặc biệt

a) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:

- Trường hợp tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Trường hợp không tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt Định kỳ khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải

Trang 38

36

nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

b) Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

c) Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112

d) Kế toán hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu:

- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại)

- Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

Có TK 711 - Thu nhập khác

e) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:

Trang 39

37

- Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác,

bên giao ủy thác ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế

TTĐB cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy

thác để nộp thuế TTĐB)

- Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

- Thuế xuất khẩu là thuế gián thu, không nằm trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp Khi xuất khẩu hàng hóa, kế toán phải tách riêng số thuế xuất khẩu phải nộp

ra khỏi doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Trường hợp không tách ngay được số thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế xuất khẩu phải nộp Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ

- Thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì

kế toán ghi nhận vào thu nhập khác

3.3.2 Phương pháp kế toán

a) Kế toán thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:

- Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK)

Trang 40

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK)

b) Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112,

c) Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 3333

Có TK 711 - Thu nhập khác

d) Trường hợp xuất khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

- Khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và số thuế xuất khẩu phải nộp như trường hợp xuất khẩu thông thường quy định tại điểm a mục này

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế xuất

khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 - Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy

thác để nộp thuế xuất khẩu)

- Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp như bên giao

ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 - Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

- Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá, TSCĐ được ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá gốc hàng mua Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập - tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khoản phải thu khác

- Kế toán số thuế nhập khẩu được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc:

+ Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn

Ngày đăng: 04/02/2023, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w