1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cắt may quần áo thời trang

40 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cắt may quần áo thời trang
Tác giả Trần Hải Yến
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Chuyên ngành May thời trang
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2019
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: CẮT MAY ÁO SƠ MI NỮ THỜI TRANG Mục tiêu bài học - Mô tả chính xác kiểu mẫu áo sơ mi nữ thời trang - Lựa chọn được màu sắc, chất liệu phù hợp với đối tượng và kiểu dáng sản phẩm -

Trang 1

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: CẮT MAY QUẦN ÁO THỜI TRANG

NGÀNH: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

NAM ĐỊNH 2019

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆPNAM ĐỊNH

Trang 2

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: CẮT MAY QUẦN ÁO THỜI TRANG

NGÀNH: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG CHỦ BIÊN: TRẦN HẢI YẾN

NAM ĐỊNH 2018

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆPNAM ĐỊNH

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Cắt may quần áo thời trang” là tài liệu được biên soạn để giảng dạy sinh viên bậc Cao đẳng liên thông - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Giáo

trình đề cập phương pháp thiết kế, cắt may quần áo thời trang

Thông qua tài liệu này, sinh viên nắm vững hệ thống công thức thiết kế và biết phương pháp cắt may quần áo thời trang Qua đó giúp sinh viên tiếp thu kiến thức, kết hợp với vận dụng thực tiễn rèn luyện kỹ năng may các sản phẩm quần áo thời trang

Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần phối hợp các phương pháp để truyền thụ cho người học những kiến thức cơ bản, kết hợp với việc giao nhiệm vụ tự nghiên cứu tự học cho sinh viên để qua đó người học biết vận dụng sáng tạo vào việc xây dựng phương pháp may phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của nghề

Giáo trình này lần đầu được biên soạn qua việc tham khảo các tài liệu, giáo trình thiết kế trang phục, công nghệ may đồng thời được kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn đặc biệt giáo trình đã nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến xây dựng từ các bạn đồng nghiệp Tuy nhiên giáo trình mới chỉ đáp ứng một phần từ phía bạn đọc, không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng từ phía bạn đọc để tài liệu này được cập nhật sửa đổi và bổ xung cho hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày 10 tháng 1 năm 2019

Chủ biên

Trần Hải Yến

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Cắt may quần áo thời trang

Mã mô đun: L615011611

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng

- Tính chất: Mô đun cắt may quần áo thời trang mang tính tích hợp giữa lý thuyết

và thực hành

Mục tiêu mô đun:

- Kiến thức:

+ Mô tả được đặc điểm cấu tạo quần áo thời trang

+ Trình bày được phương pháp thiết kế và may ráp quần áo thời trang đảm bảo quy cách yêu cầu kỹ thuật

+ Xây dựng sơ đồ lắp ráp quần áo thời trang

+ Trình bày được các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

Trang 6

BÀI 1: CẮT MAY ÁO SƠ MI NỮ THỜI TRANG Mục tiêu bài học

- Mô tả chính xác kiểu mẫu áo sơ mi nữ thời trang

- Lựa chọn được màu sắc, chất liệu phù hợp với đối tượng và kiểu dáng sản phẩm

- Thiết kế và cắt chính xác trên vải đầy đủ các chi tiết áo sơ mi nữ thời trang dựa trên số đo và công thức thiết kế

- May hoàn thiện sản phẩm, đảm bảo hình dáng, kích thước, phù hợp với cơ thể

Áo có cấu trúc gồm hai thân trước, một thân sau Thân trước và thân sau được thiết kế

ly chiết trên đường ngang eo.(Hình 1.1)

1.2 Số đo (đơn vị đo là cm)

1.4 Yêu cầu kỹ thuật

- Thiết kế đủ chi tiết đảm bảo thông số kích thước theo số đo

- Đường thiết kế sắc nét, trơn đều tạo dáng cho sản phẩm

Hình 1.1

Trang 7

- Đường cắt trơn đều, dư đường may đúng quy định

- Đủ và chính xác các thông tin trên chi tiết mẫu

- Đảm bảo sự ăn khớp giữa các chi tiết

- Đảm bảo hình dáng và thông số kích thước sản phẩm

- Áo phải đảm bảo đúng hình dáng, kích thước

- Các bộ phận của áo phải đảm bảo đúng vị trí, hình dáng, kích thước, đối xứng

- Cổ áo êm phẳng, mo lé

- Đầu chân cổ bám sát nẹp áo

- May tra tay tròn đều, không bị lảng, quắp

- Nẹp, cửa tay gấu áo êm phẳng

- Các đường may đều, đẹp, đúng qui cách

- Đảm bảo định mức thời gian, an toàn, vệ sinh

- Dài áo (CG) = Số đo dài áo = 57 cm

- Hạ xuôi vai (CV) = Xv – cao cổ sau (cao cổ sau bằng 2 cm) = 4 – 2 = 2 cm

- Hạ nách (CN) = Vng/4 + Cđhn = 84/4 + 0,5 = 21,5 cm

- Hạ eo sau (CE ) = Số đo Des = 36 cm

Qua các điểm C, V, N, E, G dựng các đường ngang vuông góc với CG

* Thiết kế vòng cổ , vai con

Trang 8

Nối E1G1, trên đó lấy giảm sườn G1G2 = 0,5 cm

- Gấu áo

* Thiết kế chiết

gầm nách tại S1 và đường ngang gấu tại S2 là đường tâm chiết

Trên đường tâm chiết lấy S1S3 = 2cm ( S3 là điểm đầu chiết )

SS4 = SS5 = 1/2 rộngchiết = 1cm, S2S6 = S2S7 = 1/2 rộng đuôi chiết = 0,3cm

Trang 9

b Thiết kế thân trước: (Hình 3.7)

* Xác định các đường ngang

Kẻ một đường làm đường cơ sở, đường này là đường nẹp áo

Kẻ đường gập nẹp cách đường nẹp áo 3,5 cm

Kẻ đường giao khuy song song và cách đường gập nẹp 1,7cm

Sang dấu các đường ngang (chân cổ, hạ nách, hạ eo, gấu) từ thân sau sang vị trí thiết kế thân trước lần lượt cắt đường giao khuy tại các điểm : C6, N6, E2, G3

- Hạ xuôi vai = Số đo Xv bằng cách kẻ đường hạ xuôi vai // và cách đường chân

đối xứng qua đường gập nẹp ra hết nẹp áo

Lấy C7 làm tâm quay cung có bán kính R = C2V1 - 0,3 cm hoặc R = C2V1 cung này cắt đường hạ xuôi vai tại V3

Nối C7V3 là đường vai con thân trước

* Thiết kế vòng nách

- Rộng thân trước :N6N7 = (Vng + Cđng)/4 + 1

= (84 + 6)/4 + 1 = 23,5 cm

Lấy N8N9 = 1/3N8V4, Nối N9N7, N9N10 = N10N7 Nối N10 với N8, lấy N10N11 = N11N8

đều

* Thiết kế sườn và gấu áo

Trên đường ngang eo lấy

Trang 10

* Thiết kế chiết

E2S8 = 1/2N6N8 = 16,5/2 = 8,25 cm Qua S8 kẻ đường thẳng // với đường nẹp áo cắt

Trên đường tâm chiết lấy S9S11 = 3 - 4 ( S11 là điểm đầu chiết )

S8S12 = S8S13 = 1/2 rộngchiết = 1,5 cm

S10S14 = S10S15 = 1/2 rộng đuôi chiết = 0,3 cm

Nối các cạnh chiết : S11,S12,S14 ; S11,S13,S15

* Xác định vị trí khuy trên thân áo

Khuy áo được chia thành 5 khuy

Khuy trên cùng cách điểm C8 = 1cm

Khuy dưới cùng nằm dưới vị trí ngang eo: 5cm

c Thiết kế tay áo: (Hình 1.3)

- Dài tay (AX) = Số đo = 18 cm

- Rộng mang tay (BB1) = (Vntr + Vns)/2 - 3 cm

- Hạ mang tay (AB) = 2/3 BB1

- Thiết kế vòng đầu tay mang sau

BB2 = 1/2 BB1 = AA1

A1A2 = 1/3 A1B2

AA3 = 1/3 AA1

Vẽ vòng đầu tay mang sau từ A qua A3, A2, B1

- Thiết kế vòng đầu tay mang trước

A2A4 = 2cm ; AA5 = A5A3

Vẽ vòng đầu tay mang trước từ A qua A5, A4, B1 thành đường cong trơn đều

- Bụng tay, cửa tay

Giảm cửa tay X1X2 = 0,5 cm Vẽ đường bụng tay B1X2 trơn đều

Trang 11

- May tra tay

- May gấu áo

Trang 12

1.6.4 Sơ đồ may ráp sản phẩm

Trang 13

1.6.5 Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

1 Áo không đúng hình

dáng, kích thước

- Bán thành phẩm không đảm bảo kích thước

- Là, ép không đúng kỹ thuật

- Các đường may không đúng quy cách

- Kiểm tra kích thước bán thành phẩm trước khi may

- Sang dấu không chính xác

- May không theo dấu

- Sang dấu chính xác

- May theo dấu

3 Cổ áo không êm phẳng,

mo lé

- May lộn bản cổ không đúng phương pháp

- Lớp vải trên bị đẩy khi may mí

cổ áo

- Hơi bai lót bản cổ khi may lộn

- Hơi bai lớp vải dưới khi mí cổ

4 Đầu chân cổ không

- Đặt đầu chân cổ hụt hơn nẹp

áo 0,1cm khi may tra cổ

- Hơi bai lớp vải dưới khi mí cổ

5 May tra tay không tròn,

- Thao tác may không chính xác

- Kiểm tra và điều chỉnh máy trước khi may

Trang 14

BÀI 2: CẮT MAY ÁO SƠ MI NAM THỜI TRANG Mục tiêu bài học

- Mô tả chính xác kiểu mẫu áo sơ mi nam thời trang

- Lựa chọn được màu sắc, chất liệu phù hợp với đối tượng và kiểu dáng sản phẩm

- Thiết kế và cắt chính xác trên vải đầy đủ các chi tiết áo sơ mi nam thời trang dựa trên số đo và công thức thiết kế

- May hoàn thiện sản phẩm, đảm bảo hình dáng, kích thước, phù hợp với cơ thể

- Thân trước: gồm 2 thân , thân bên trái có 1 túi ngực dạng túi ốp ngoài

- Thân sau: gồm 1 thân và 2 cầu vai

- Tay áo dài có bác tay và thép tay (đầu bác tay nguýt tròn , thép tay 2 sợi viền)

- Cổ áo kiểu cổ nam có chân (phần chân cổ và phần bẻ lật cắt rời), đầu chân cổ tròn

2.2 Số đo thiết kế (Đơn vị đo là cm)

Trang 15

2.3 Chuẩn bị nguyên phụ liệu

- Bìa thiết kế

- Vải

- Dụng cụ học tập

2.4 Yêu cầu kỹ thuật

- Thiết kế đủ chi tiết đảm bảo thông số kích thước theo số đo

- Đường thiết kế sắc nét, trơn đều tạo dáng cho sản phẩm

- Đường cắt trơn đều, dư đường may đúng quy định

- Đủ và chính xác các thông tin trên chi tiết mẫu

- Đảm bảo sự ăn khớp giữa các chi tiết

- Đảm bảo hình dáng và thông số kích thước sản phẩm

- Áo phải đảm bảo đúng hình dáng, kích thước

- Các bộ phận của áo phải đảm bảo đúng vị trí, hình dáng, kích thước, đối xứng

- Cổ áo êm phẳng, mo lé

- Túi áo êm phẳng, thân áo không bị nhăn dúm

- Đầu chân cổ bám sát nẹp áo, đầu bác tay bám sát viền cửa tay

- May tra tay tròn đều, không bị lảng, quắp

- Nẹp, gấu áo êm phẳng

- Các đường may đều, đẹp, đúng qui cách

- Đảm bảo định mức thời gian, an toàn, vệ sinh

2.5 Thiết kế, cắt

a Thiết kế thân sau: (Hình 2.2)

* Xác định các đường ngang và cầu vai

- Dài áo CG = Số đo Da = 74 cm

- Hạ nách CN = Vng /4 + Cđhn + 3 = 86/4 + 4 +3 = 28.5 cm

Qua các điểm C, H, N, G dựng các đường ngang vuông góc với CG

* Thiết kế vòng cổ , vai con

- Vòng cổ

+ Cao cổ sau C1C2 = Vc/6 – 1,5 = 4,5 cm

CC3 = C3C1, nối C3C2, lấy C2C4 = 1/2 C2C3, nối C4C1, lấy C4C5 = 1/3C4C1

- Vai con

+ Hạ xuôi vai VV1 = Số đo Xv - 1,5 cm = 4 cm, V1V2 = 1 cm

Nối C2V2 (là đường vai con) và vẽ vòng nách tên phần cầu vai từ V2 qua H1 sao cho cong trơn đều

Trang 16

- Thiết kế đường chân cầu vai thân áo

+ Gục chân cầu vai H2H3 = 1,5 cm, HH4 = 1/3 HH2

+ Vị trí ly trên chân cầu vai thân áo

Vẽ đường vòng nách qua các điểm H3, N3, N5, N1 sao cho cong trơn đều

* Thiết kế sườn và gấu áo

Vẽ đường gấu áo từ G qua G1

Trang 17

b Thiết kế thân trước áo: (Hình 2.2)

- Hạ xuôi vai = Số đo xuôi vai = 5,5 cm

Kẻ đường xuôi vai // với đường chân cổ cách đường chân cổ bằng số đo xuôi vai

* Thiết kế vòng cổ vai con

- Vòng cổ

+ Sâu cổ trước C8C10 = Vc/6 - 1 cm = 5 cm

Qua hai điểm C9, C10 dựng hai đường thẳng góc với nhau cắt tại C11

Nối C9C10, lấy C12 là trung điểm của C9C10, nối C12C11, C12C13 = 1/3 C12C11

Qua N8 dựng đường vuông góc với N6N7 cắt đường xuôi vai tại điểm V4 Lấy

N8N9 = 1/2N8V4, Nối N9N7 lấy N9N10 = 1/2 N9N7, nối N10N8, lấy N10N11 = 1/2 N10N8

Vẽ đường vòng nách qua các điểm V3, N9, N11, N7 sao cho cong trơn đều

* Thiết kế sườn và gấu áo

Trang 18

Khoảng cách giữa các khuy = 9  10 cm

c Thiết kế tay áo (Hình 2.3)

* Thiết kế vòng đầu tay mang sau

- Rộng mang tay được xác định bằng đường chéo

AB1

Trong đó AB1 = (Vntr + Vns)/2

Lấy BB2 = AA1 = 1/2 BB1 Lấy A1A2 = 1/3

A1B2,

AA3 = 1/3AA1 Nối A3A2, A2B1

giữa A2B1 cong lõm xuống 0,7 đến 1 cm thành đường

cong trơn đều

- Thiết kế đầu tay mang trước

Lấy AA4 = 1/2 AA3 và A2A5 = 2cm Vẽ vòng đầu

tay mang trước từ A qua A4, A5 tới B1 tương tự như

mang tay sau

- Thiết kế bụng tay

Trên đường ngang gấu lấy:

+ Rộng cửa tay (GG1) = (Vct + Ly (6 cm) - 2,5

cm)/2 = (24 + 6 - 2,5) /2 ≈ 14 cm

Trong đó 2,5 cm là rộng đuôi thép tay

Nối B1G1 cắt đường ngang khuỷu tay tại K1 lấy K1K2 =

0,7  1 cm

Vẽ đường bụng tay từ B1 qua K2, G1

- Thiết kế cửa tay

Vẽ đường cửa tay từ G qua G1

Trang 19

Cạnh góc măng séc có thể thiết kế vuông,

A2 sao cho cong trơn đều

D1D2 = 0,5 cm, D2D3 = 0,5 cm DD4 = CC4 Điểm D6, D7 là trung điểm của đoạn D5C2

Hình 2.8

2,5 cm 1cm

Trang 20

2.6 May hoàn thiện sản phẩm

- May tra tay

- May sườn áo, bụng tay

- May tra bác tay

- May gấu áo

Trang 21

2.6.4 Sơ đồ may ráp sản phẩm

Trang 22

2.6.5 Dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách phòng ngừa

1 Áo không đúng

hình dáng, kích

thước

- Bán thành phẩm không đảm bảo kích thước

- Là, ép không đúng kỹ thuật

- Các đường may không đúng quy cách

- Kiểm tra kích thước bán thành phẩm trước khi may

- Sang dấu không chính xác

- May không theo dấu

- Sang dấu chính xác

- May theo dấu

3 Cổ áo không êm

phẳng, mo lé

- May lộn bản cổ không đúng phương pháp

- Lớp vải trên bị đẩy khi may

- Hơi bai lớp vải dưới khi may mí gáybác tay

7 May tra tay

8 Nẹp áo, gấu áo

Trang 23

BÀI 3 CẮT MAY QUẦN ÂU NỮ THỜI TRANG Mục tiêu bài học

- Mô tả chính xác kiểu mẫu quần âu nữ thời trang

- Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế

- Lựa chọn màu sắc, chất liệu phù hợp với đối tượng và kiểu dáng sản phẩm

- Thiết kế và cắt chính xác trên vải đầy đủ các chi tiết quần âu nữ thời trang dựa trên số đo và công thức thiết kế quần

- May hoàn thiện sản phẩm, đảm bảo hình dáng, kích thước, phù hợp với cơ thể

Hình 3.1.Quần âu nữ cơ bản

Trang 24

3.2 Số đo thiết kế (Đơn vị đo là cm)

3.4 Yêu cầu kỹ thuật

- Thiết kế đủ chi tiết đảm bảo thông số kích thước theo số đo

- Đường thiết kế sắc nét, trơn đều tạo dáng cho sản phẩm

- Đường cắt trơn đều, dư đường may đúng quy định

- Đủ và chính xác các thông tin trên chi tiết mẫu

- Đảm bảo sự ăn khớp giữa các chi tiết

- Đảm bảo hình dáng và thông số kích thước sản phẩm

- Các chi tiết, bộ phận: ly, chiết, túi, cạp… đảm bảo hình dáng, kích thước vị trí và đối xứng 2 bên

- Đường may đúng quy cách, êm phẳng

- Cửa quần êm phẳng, thân quần bên trái che kín khóa

- May tra cạp êm phẳng, đầu tra cạp bám sát cạnh moi và không bị môi mè

- May chặn dây Passant đúng vị trí, êm phẳng và bền chắc

- Sản phẩm may xong sạch, phẳng, không thủng rách, ố bẩn

Từ các điểm A, B, C, D, G, X, dựng các đường ngang vuông góc với AX

b Cửa quần, chân cạp

Trang 25

Từ C3 dựng đường vuông góc với các đường ngang cắt tại các điểm D1,G1,X1 có

Trên đường ngang qua X lấy

- X1X2 (rộng ngang gấu) = (X1X3) = Vô/4 -1 = 36/4 -1 = 8 cm

Nối D2X2 cắt đường ngang gối tại G2

Lấy G2G3 (giảm gối)= 0,3 ÷ 0,5 cm

Vẽ đường giàng quần qua các điểm C2,D2,G3,X2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

+ Dọc quần

Từ G1lấy: G1G3 (rộng ngang gối) = G1G4

Vẽ đường dọc quần qua các điểm A3, B, C (lùi vào 0,3 cm) D3,G4, X3 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

* Chú ý: Độ cong của đường dọc quần có ảnh hưởng lớn đến dáng quần Nếu độ cong của đường dọc quần thiết kế quá lớn khi đối tượng mặc quần sẽ bị bùng ở phần hông Đường cong dọc quần phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa vòng mông và vòng bụng của đối tượng mặc

Để tạo dáng cho đường dọc quần khi thiết kế ta có thể gia giảm các kích thước cho phù hợp bằng cách:

- Có thể tăng hoặc giảm kích thước rộng cạp thân trước, đồng thời bù trừ kích thước rộng cạp thân sau với một lượng tương ứng

- Tăng bản rộng của ly, chiết nhưng không nên tăng quá nhiều Ly không nên lấy rộng hơn 4cm, chiết không lấy rộng hơn 3cm

Trang 26

d Vị trí túi

Trên đường chân cạp lấy:

- A3T1 (sâu miệng túi) = 6 cm

ngang cạp, hai đường này cắt nhau tại T2

Lấy T3 là điểm giữa TT1 Nối T3T2 lấy T2T4 = 1/3 T2T3

- Hạ đũng thân sau = Hạ cửa quần thân trước + 1 cm = 21,5 + 1 = 22,5 cm

b Đũng quần, chân cạp, chiết

Từ C10 dựng đường vuông góc với các đường ngang và cắt tại các điểm A4,

D4,G5, X4 đây là trục ly chính thân sau

Trên đường ngang cạp lấy

A4A5 (đầu đũng) = 1/2 C8C10 nối A5C8 là đường dựng đũng thân sau

- Lấy C8C11 = 1/3 A5C8 Nối C11C9 và lấy:

Trang 27

- Vị trí tâm chiết nằm giữa rộng ngang cạp: A6A7 = 1/2 A5’A6

- A7A8 (dài chiết) = AB - 3 = 10,75 - 3 = 7,75 cm

- A7A7’ (dông chiết thân sau) = 0,3 cm

Nối A5’A7’, A6A7’là đường chân cạp thân sau

Từ A7 lấy về hai phía:

Trang 28

Miệng túi song song cách cạp quần 7 cm

Có thể cắt liền hoặc cắt rời với thân trước

+ Thiết kế liền với thân quần

- A2’M (dài đáp moi) = A2’C4

- A2’M1 (rộng moi) = 4 cm

Đoạn A2’M1 của đáp moi được thiết kế đối

xứng với đường chân cạp qua đường cửa quần

Ngày đăng: 04/02/2023, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN