1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI HỌC KÌ ANH VĂN 10

17 29 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Kì Anh Văn 10
Trường học Le Quy Don High School for Gifted Students
Chuyên ngành English
Thể loại Đề thi học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 506,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LISTENING Section 1 For each question, write the correct answer in the gap Write one word or a number or a date or a time Village Cinema Opening July 1st Where next to the (1) Parking available at (2)[.]

Trang 1

LISTENING

Section 1: For each question, write the correct answer in the gap Write one word or a number or a date or

a time

Village Cinema

Parking available at (2) ……… car park

Last movie at weekends at (3) ………

PHONETICS

Section 2: Find the word with a different sound in the underlined part

Section 3: Choose the word which has a different stress pattern from the others

USE OF ENGLISH

Section 4: Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences

10 This horror film is really ……… – you never know what will happen next

11 Mark enjoys watching ……… shows, where people answer questions and win prizes

12 Where can I buy the ……… of the film? I want to listen to it at home

13 A journalist ………… write things which are not true

A needn’t B doesn’t have to C mustn’t

14 I’m going to watch a new ……… of my favourite comedy series tonight

15 Julie, ……….online shopping sites do you use?

16 X: How did your job interview go?

ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 5 MÔN: TIẾNG ANH 10 FRIENDS GLOBAL

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Trang 2

Y: They asked me a lot of personal questions and it wasn’t very nice

X: ………

A How embarrassing! B I’m so relieved C It sounds like a satisfying experience

17 On Sundays I usually try to relax and chill …… in front of the TV

18 X: Why do you want to be a taxi driver?

Y: ………

A Because I have to wear a uniform

B Because I mustn’t wear a uniform

C Because I needn’t wear a uniform

19 This course is very useful I’m really getting ………… of it

20 Ellen got ……… money for her birthday, so she’s going shopping

Section 5: Choose the correct word or phrase

21 This soup is very salty/too salty to eat

22 If you run too fast/fast enough, you might have an accident

23 ‘Did you buy some/any milk?’ ‘No, I forgot But there is a carton left in the fridge

24 A restaurant is usually more expensive / most expensive than a pub

25 Was Ben studying / Did Ben study yesterday at 8 p.m.?

26 My school friends are more friendly / friendlier than my cousins

27 Bill Gates became interested in computers when /during he was a kid

Section 6: Choose the answer, A, B or C, that is closest in meaning to the words in bold

28 I think the concert won’t be too popular

A a lot of people will go to the concert

B not many people will go to the concert

C nobody will go the concert

29 There shouldn’t be more game shows on TV

A are enough B aren’t enough C aren’t many

30 I think there should be more art in public spaces

A there is enough B there isn’t enough C there is too much

31 This sculpture is smaller than I thought it would be

A as big as B as small as C not as big as

32 This sculpture is smaller than I thought it would be

A fantasy novels B historical fiction books C Biographies

Section 7: Find and correct the mistakes

Trang 3

33 Working and studying at the same time is often quite challenged

34 I’m really encouraging by the fact that I won the competition

35 A wide-screen TV is better as one with a small screen

READING COMPREHENSION

Section 8: Read the text below and decide which answer (A, B, C or D) best completes each gap

A frightening experience One of my favourite hobbies is acting and I’ve done a lot of plays with my school and (36)……… club When I started acting, I didn’t (37)……… to get nervous and I was really confident I could learn and remember lots of lines with no problems! Then one night I was acting (38)……… a fantastic play called Shadowlands It’s about how the (39)……… C.S Lewis, who wrote The Lion, the Witch and the Wardrobe, fell in love with an American poet called Joy It’s a very (40)……… play and Joy dies at the end I was playing Joy and right in the middle of the second (41)……… I forgot my words It was terrible! Afterwards everyone said that my performance was great, but I was really disappointed (42)……… myself

Now I concentrate much (43)……… when I’m on stage, but I’ve never forgotten that moment I still enjoy acting, but I don’t look (44)……… to going on stage as much as I used to It’s more frightening (45)………

taking an English exam!

WRITING

Section 9: Rewrite the following sentences, using the suggestions

46 I sat down to read a magazine and Dylan came in

While _

47 Mrs Jing is a quicker reader than Mr Jing

Mrs Jing reads

48 The books in the gift shop were too expensive for me to buy (enough)

I didn’t _

49 Jane would like to play golf, but she can’t afford to buy all the equipment

Jane would like to play golf, but she hasn’t _

Trang 4

50 The festival last year was more boring than this one

The festival last year wasn’t _

- HẾT -

Trang 5

HƯỚNG DẪN GIẢI Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay.com

6 D 15 C 24 more expensive 33 challenged => challenging 42 D

7 A 16 A 25 Was Ben studying 34 encouraging => encouraged 43 B

46 I was sitting down to read a magazine, Dylan came in

47 more quickly than Mr Jing

48 have enough money to buy any of the books in the gift shop

49 got enough money to buy all the equipment

50 as interesting as this one

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Audioscript:

You will hear a man telling people about a new cinema

Village Cinema is opening on the 1st of June and will stay open for the summer still September 15th So I am here to tell you everything you need to know about us

The cinema is located opposite Green Park at the corner of Oxford and White Street If you choose to get there

by the underground you’ll find the cinema on your left next to the playground If you get here by car, you can park at the Williams car park about 5 minutes’ walk from the cinema I repeat, that’s spelt: W-I-DOUBLE L-I-A-M-S Parking is £9.00

Programmes for the month can be picked up at the ticket office or viewed online at www.villagecinema.com

On weekdays, films are shown from 6 to 11.00 pm and on Saturdays and Sundays from 4 to 12.00 pm Adult tickets cost £9.99 Tickets for children under the age of 12 cost £6.99 You can also buy group tickets for 10 for £85

For more information and special offers call us on 5644300 We’ll be happy to help

1 playground

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: If you choose to get there by the underground you’ll find the cinema on your left next to the

playground

(Nếu bạn chọn đến đó bằng đường ngầm, bạn sẽ thấy rạp chiếu phim ở bên trái, cạnh sân chơi)

Trang 6

Đáp án: playground

2 Williams

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: If you get here by car, you can park at the Williams car park about 5 minutes’ walk from the

cinema

(Nếu đến đây bằng ô tô, bạn có thể đỗ xe ở bãi đỗ xe Williams, cách rạp chiếu phim khoảng 5 phút đi bộ)

Đáp án: Williams

3 12.00

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: On weekdays, films are shown from 6 to 11.00 pm and on Saturdays and Sundays from 4 to 12.00

pm

(Vào các ngày trong tuần, phim được chiếu từ 6 giờ đến 11 giờ tối và (8) vào thứ bảy và chủ nhật từ 4 giờ đến

12 giờ chiều)

Đáp án: 12.00

4 6.99

Kiến thức: Nghe – hiểu chi tiết

Thông tin: Adult tickets cost £9.99 (9) Tickets for children under the age of 12 cost £6.99

(Vé người lớn có giá 9,99 bảng Anh (9) Vé cho trẻ em dưới 12 tuổi có giá £ 6,99.)

Đáp án: 6.99

5 5644300

Kiến thức: Đọc – hiểu chi tiết

Thông tin: For more information and special offers call us on 5644300 We’ll be happy to help

(Để biết thêm thông tin và nhận ưu đãi đặc biệt, hãy gọi cho chúng tôi theo số 5644300 Chúng tôi rất sẵn lòng trợ giúp.)

Đáp án: 5644300

6 D

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A assume /əˈsjuːm/

B slogan /ˈsləʊɡən/

C atomic /əˈtɒmɪk/

D surface /ˈsɜːfɪs/

Phương án D có phần gạch chân đọc là /ɪ/, còn lại đọc là /ə/

Chọn D

7 A

Kiến thức: Phát âm “g”

Trang 7

Giải thích:

A genre /ˈʒɒ̃rə/

B tragic /ˈtrædʒɪk/

C genetic /dʒəˈnetɪk/

D legible /ˈledʒəbl/

Phương án A có phần gạch chân đọc là /ʒ/, còn lại đọc là /dʒ/

Chọn A

8 B

Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết

Giải thích:

A debate /dɪˈbeɪt/

B alter /ˈɔːltə(r)/

C release /rɪˈliːs/

D concern /kənˈsɜːn/

Phương án B có trọng âm rơi vào 1, còn lại rơi vào 2

Chọn B

9 A

Kiến thức: Trọng âm từ ghép

Giải thích:

A become /bɪˈkʌm/

B soundtrack /ˈsaʊndtræk/

C slingshot /ˈslɪŋʃɒt/

D background /ˈbækɡraʊnd/

Phương án A có trọng âm rơi vào 2, còn lại rơi vào 1

Chọn A

10 B

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A embarrassing (adj) gây xấu hổ

B gripping (adj) gay cấn, hồi hộp

C addictive (adj) gây nghiện

=> This horror film is really gripping – you never know what will happen next

(Bộ phim kinh dị này thực sự hấp dẫn - bạn không bao giờ biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo.)

Chọn B

11 B

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Trang 8

Giải thích:

A chat show: chương trình giao lưu, trò chuyện

B game shows: chương trình đưa ra những trò chơi, câu đố

C talent shows: chương trình tìm kiếm tài năng

=> Mark enjoys watching game shows, where people answer questions and win prizes

(Mark thích xem các chương trình trò chơi, nơi mọi người trả lời câu hỏi và giành giải thưởng.)

Chọn B

12 B

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A story (n) câu chuyện

B soundtrack (n) nhạc phim

C setting (n) bối cảnh

=> Where can I buy the soundtrack of the film? I want to listen to it at home

(Tôi có thể mua nhạc phim ở đâu? Tôi muốn nghe nó ở nhà.)

Chọn B

13 C

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A needn’t + V(bare): không cần thiết

B doesn’t have to V(bare): không cần phải

C mustn’t V(bare): không được phép

=> A journalist mustn’t write things which are not true

(Một nhà báo không được viết những điều không đúng sự thật.)

Chọn C

14 B

Kiến thức: Từ chỉ lượng

Giải thích:

much + N không đếm được => loại A

any + N đếm được số nhiều, dùng trong câu phủ định và nghi vấn => loại C

=> I’m going to watch a new some of my favourite comedy series tonight

(Tôi sẽ xem một số phim hài mới trong số các bộ phim hài yêu thích của tôi tối nay.)

Chọn B

15 C

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

Trang 9

How much + N không đếm được

How many + N đếm được số nhiều

=> Julie, how many online shopping sites do you use?

(Julie, bạn sử dụng bao nhiêu trang web mua sắm trực tuyến?)

Chọn C

16 A

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải thích:

X: Cuộc phỏng vấn xin việc của bạn diễn ra như thế nào?

Y: Họ hỏi tôi rất nhiều câu hỏi cá nhân và nó không được tốt lắm X: ………

A Chắc xấu hổ lắm!

B Tôi rất nhẹ nhõm

C Nghe có vẻ như là một trải nghiệm hài lòng

Chọn A

17 B

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

chill out: thư giãn

=> On Sundays I usually try to relax and chill out in front of the TV

(Vào Chủ nhật, tôi thường cố gắng thư giãn và thư giãn xem TV.)

Chọn B

18 C

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải thích:

X: Tại sao bạn muốn trở thành tài xế taxi?

Y: ………

A Vì tôi phải mặc đồng phục

B Vì tôi không được mặc đồng phục

C Vì tôi không cần mặc đồng phục

Chọn C

19 A

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

get a lot out of sth: nhận được nhiều giá trị từ

=> This course is very useful I’m really getting a lot out of it

Trang 10

(Khóa học này rất hữu ích Tôi thực sự nhận được rất nhiều giá trị từ nó.)

Chọn A

20 A

Kiến thức: Từ chỉ lượng

Giải thích:

a little + N không đếm được: một chút, một ít

a few + N dếm được số nhiều

=> Ellen got a little money for her birthday, so she’s going shopping

(Ellen nhận được một ít tiền cho ngày sinh nhật của mình, vì vậy cô ấy đang đi mua sắm.)

Chọn A

21

Kiến thức: Cấu trúc “too”

Giải thích:

too + adj/adv + to-V: quá…để làm gì

=> This soup is too salty to eat

(Món súp này quá mặn để ăn.)

Đáp án: too salty

22

Kiến thức: Cấu trúc “too”

Giải thích:

too + adj/adv + to-V: quá…để làm gì

adv/adj + enough + to-V: đủ…để làm gì

=> If you run too fast, you might have an accident

(Nếu bạn chạy quá nhanh, bạn có thể gặp tai nạn.)

Đáp án: too fast

23

Kiến thức: Từ chỉ lượng

Giải thích:

some + N không đếm được/đếm được số nhiều, dùng trong câu khẳng định

any + N không đếm được: dùng trong câu phủ định và nghi vấn

=> ‘Did you buy any milk?’ ‘No, I forgot But there is a carton left in the fridge

(‘Bạn có mua sữa gì không?’ ‘Không, tôi quên mất Nhưng có một thùng carton để trong tủ lạnh.)

Đáp án: any

24

Kiến thức: Cấu trúc so sánh

Giải thích:

Trang 11

Cấu trúc so sánh hơn: more + adj + than

=> A restaurant is usually more expensive than a pub

(Một nhà hàng thường đắt hơn so với một quán rượu.)

Đáp án: more expensive

25

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích:

yesterday at 8 p.m => dùng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động xảy ra vào thời diểm cụ thể trong quá khứ Cấu trúc: was/were + V-ing

=> Was Ben studying yesterday at 8 p.m.?

(Ben có đang học vào lúc 8h tối qua không?)

Đáp án: Was Ben studying

26

Kiến thức: Cấu trúc so sánh

Giải thích:

Tính từ đuôi “y’ được coi là tính từ ngắn

Cấu trúc: adj-er + than

=> My school friends are more friendly / friendlier than my cousins

(Bạn bè ở trường thân thiện hơn anh em họ của tôi.)

Đáp án: friendlier

27

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

S + Ved/V2 + when + S + Ved/V2

during + N (khoảng thời gian)

=> Bill Gates became interested in computers when he was a kid

(Bill Gates đã thích máy vi tính khi ông còn là một đứa bé.)

Đáp án: when

28 B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

I think the concert won’t be too popular

(Tôi nghĩ buổi hòa nhạc sẽ không quá nổi tiếng.)

A rất nhiều người sẽ đến buổi hòa nhạc

B sẽ không có nhiều người đi xem hòa nhạc

C không ai sẽ đi xem buổi hòa nhạc

Trang 12

Chọn B

29 C

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích:

There shouldn’t be more game shows on TV

(Không nên có nhiều chương trình trò chơi trên TV.)

A đủ

B không đủ

C không nhiều

Chọn C

30 A

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích:

I think there should be more art in public spaces

(Tôi nghĩ rằng cần có nhiều nghệ thuật hơn trong không gian công cộng.)

A có đủ

B không có đủ

C có quá nhiều

Chọn A

31 C

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích:

This sculpture is smaller than I thought it would be

(Tác phẩm điêu khắc này nhỏ hơn tôi nghĩ.)

A lớn bằng

B nhỏ bằng

C không lớn bằng

Chọn C

32 B

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

This sculpture is smaller than I thought it would be

(Tôi yêu những cuốn sách có cốt truyện sáng tạo lấy bối cảnh thời kỳ nổi tiếng trong quá khứ.)

A tiểu thuyết giả tưởng

B sách tiểu thuyết lịch sử

C Tiểu sử

Trang 13

Chọn B

33

Kiến thức: Tính từ đuôi “ing/ed”

Giải thích:

Sửa: challenged (adj) người trong hoàn cảnh khó khăn => challenging (adj) khó khăn, thử thách

=> Working and studying at the same time is often quite challenging

(Vừa làm vừa học thường khá khó khăn.)

Đáp án: challenged => challenging

34

Kiến thức: Tính từ đuôi “ing/ed”

Giải thích:

encouraging (adj) khuyến khích người khác => encouraged (adj) cảm thấy được khích lệ, động viên

=> I’m really encouraged by the fact that I won the competition

(Tôi thực sự được khích lệ bởi thực tế là tôi đã giành chiến thắng trong cuộc thi.)

Đáp án: encouraging => encouraged

35

Kiến thức: Cấu trúc so sánh

Giải thích:

Dùng “than” trong cấu trúc so sánh hơn, dùng “as” trong cấu trúc so sánh bằng

Sửa: as => than

=> A wide-screen TV is better than one with a small screen

(TV màn hình rộng tốt hơn TV màn hình nhỏ.)

Đáp án: as => than

36 B

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Giải thích:

A poetry (n) thơ

B drama (n) kịch

C film (n) phim

D comedy (n) phim hài

One of my favourite hobbies is acting and I’ve done a lot of plays with my school and drama club

(Một trong những sở thích yêu thích của tôi là diễn xuất và tôi đã đóng rất nhiều vở kịch với trường học và câu lạc bộ kịch)

Chọn B

37 A

Kiến thức: Sự lựa chọn từ

Ngày đăng: 04/02/2023, 10:17