1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội

68 1,2K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách
Tác giả Huỳnh Thị Đan Xuân, Lê Thị Diễm Nga
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Đan Xuân
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 414,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý nghĩa đó, ngày 4/10/2002 ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam CSXHVN được thành lập theo quyết định 131/QĐ- TTg và Nghị định số78/2002/NĐ-CP của Chính phủ nhằm tạo ra một kênh riên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ -QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH

HUYỆN CHỢ LÁCH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Cần Thơ, 05/2010

Trang 2

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự nỗ lực không ngừng của bản thân, em còn được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô Đồng thời, Ban Giám Hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế - QTKD cũng đã tạo mọi điều kiện cần thiết để chúng em có thể học tập, nghiên cứu và phát huy khả năng của mình

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đặc biệt là cô HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Cô, Chú, Anh Chị trong Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Chợ Lách đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dẫn em trong thời gian thực tập

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng nhưng do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong Quý thầy cô góp ý

để luận văn hoàn thiện hơn

Em kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ trong chi nhánh dồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công và Ngân Hàng ngày càng phát triển

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 26 tháng 4 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Diễm Nga

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 26 tháng 4 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Diễm Nga

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

@ & ?

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể .2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .3

1.3.1 Không gian nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn xác định hộ nghèo 4

2.1.2 Khái niệm tín dụng 5

2.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng .6

2.1.4 Vai trò của tín dụng 8

2.1.5 Các hình thức tín dụng 9

2.1.6 Thế nào là tín dụng hộ nghèo 9

2.1.7 Những hộ nghèo không thuộc đối tượng vay vốn 14

2.1.8 Thủ tục cho vay đối với hộ nghèo 14

2.1.9 Quy trình cho vay hộ nghèo 14

2.1.10 Các chỉ tiêu đánh giá đến chất lượng tín dụng 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .18

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 18

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 18

Chương 3: GIỚI THIỆU PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH CHỢ LÁCH 19

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NHCSXH VIỆT NAM .19

3.1.1 Lịch sử hình thành 19

Trang 7

3.1.2 Giới thiệu về PGD NHCSXH huyện Chợ Lách 20

Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY HỘ NGHÈO 26

4.1 Tình hình cho vay hộ nghèo qua các năm 26

4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo trong năm 2009 thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp tại địa bàn 42

4.2.1 Mục đích sử dụng vốn vay hộ nghèo 42

4.2.2 Dịch vụ tư vấn của Ngân hàng đến hộ nghèo khi vay vốn 45

4.2.3 Phân tích kết quả hoạt động của hộ nghèo có vay vốn 46

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN CHỢ LÁCH 50

5.1 Những tồn tại và nguyên nhân 50

5.2 Một số giải pháp 52

5.3 Quy trình tín dụng 53

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

6.1 KẾT LUẬN 55

6.2 KIẾN NGHỊ 56

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1 : Tình hình cho vay hộ nghèo qua các năm(2007-2009) 26

Bảng 2 : Doanh số cho vay hộ nghèo theo thời hạn 28

Bảng 3 : Doanh số cho vay hộ nghèo theo địa bàn 29

Bảng 4 : Doanh số cho vay hộ nghèo theo ngành kinh tế 30

Bảng 5 : Doanh số thu nợ hộ nghèo theo thời gian 32

Bảng 6 : Doanh số thu nợ hộ nghèo theo địa bàn 33

Bảng 7 : Doanh số thu nợ hộ nghèo theo ngành kinh tế 34

Bảng 8 : Dư nợ hộ nghèo theo thời hạn 35

Bảng 9 : Dư nợ hộ nghèo theo địa bàn 36

Bảng 10 : Dư nợ hộ nghèo theo ngành kinh tế 37

Bảng 11 : Tình hình nợ quá hạn qua 3 năm(2007-2009) 38

Bảng 12 : Các tiêu chí chung về tình hình cho vay hộ nghèo 40

Bảng 13 : Mục đích sử dụng vốn vay hộ nghèo kê khai(2009) 43

Bảng 14 : Tình trạng trả nợ của hộ nghèo(2009) 46

Bảng 15 : Kết quả sử dụng vốn vay hộ nghèo(2009) 47

Bảng 16 : Kinh tế trong gia đình hộ nghèo sau khi sử dụng vốn vay(2009) 48

Trang 9

vốn vay đúng mục đích cho vay 44

3 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về việc tư vấn

của Ngân hàng đến hộ nghèo 45

4 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kết quả sử dụng vốn vay hộ nghèo 47

5 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kinh tế

gia đình hộ nghèo sau khi sử dụng vốn vay 48

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1 : Qui trình cho vay tại NHCSXH huyện Chợ Lách 14

Sơ đồ 2 : Cơ cấu NHCSXH huyện Chợ Lách 20

Trang 11

UBND : Uỷ Ban Nhân Dân

XĐGN : Xóa Đói Giảm Nghèo

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

Trong bối cảnh đó, hoạt động tín dụng nổi lên như một mắc xích trong hoạt động kinh tế Với vị trí trung gian tài chính của nền kinh tế thông qua ngân hàng, các nguồn lực được sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả Thông qua việc cung ứng nguồn vốn, tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn đối với quá trình hoạt động của các chủ thể kinh tế

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng mà tất cả các nhà kinh tế đều quan tâm

Họ hiểu rằng phải làm thế nào để bảo toàn và phát triển đồng vốn của mình một cách hợp lý và có hiệu quả Trong khi đó, thành phần có nhu cầu về vốn rất lớn nhưng không phải là đối tượng đáng kể để các nhà kinh tế bỏ vốn ra đầu tư, do tâm lý e ngại về thời gian và khả năng thu hồi vốn Do đó cơ hội để phát triển kinh tế của họ trở nên rất khó khăn

Nghèo đói chẳng những là nổi lo của mỗi gia đình mà nó trở thành gánh nặng chung của mọi xã hội, mọi nhà nước và mọi quốc gia

Việt Nam là một quốc gia đông dân cư với dân số trên 83 triệu người Thế nhưng, vẫn còn là một quốc gia nghèo, vì thế công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân trở thành một vấn đề cấp bách

Với ý nghĩa đó, ngày 4/10/2002 ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (CSXHVN) được thành lập theo quyết định 131/QĐ- TTg và Nghị định số78/2002/NĐ-CP của Chính phủ nhằm tạo ra một kênh riêng biệt thực hiện công tác hỗ trợ vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách

Trang 14

NHCSXH Việt Nam ra đời, một hệ thống dọc Ngân hàng Chính sách từ Trung Ương đến địa phương nhanh chóng được thiết lập NHCSXH là một công

cụ đắc lực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại địa phương Chợ Lách là một huyện của tỉnh Bến Tre, thế nhưng tỷ lệ người nghèo còn cao, số người không có việc làm và lao động nhàn rỗi còn nhiều, Phòng giao dịch (PGD) Chợ Lách ra đời như tiếp thêm sức cho công tác xóa đói giảm nghèo nơi đây

Với mong muốn tìm hiểu tình hình hoạt động cũng như chất lượng tín dụng của PGD đối với người nghèo như thế nào, người nghèo có sử dụng nguồn vốn

vay hiệu quả hay không, em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

vay hộ nghèo của Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Chợ Lách” Với hy vọng rằng, qua quá trình tìm hiểu cũng như thực hiện đề tài em có

thể học được nhiều kiến thức bổ ích về một loại hình ngân hàng được xem là trẻ nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung: phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại

Trang 15

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

ü Các hộ nghèo có vay vốn tại NHCSXH huyện Chợ Lách

ü Công văn, Nghị định của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

ü Các báo cáo của đơn vị thực tập về: Tình hình hoạt động qua các năm (2007-2009), tình hình dư nợ, tình hình thu nợ, doanh số cho vay từ năm 2007 đến 2009

ü Các báo cáo về tình hình kinh tế xã hội của huyện, công tác

xóa đói giảm nghèo của đơn vị có liên quan

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tham khảo các đề tài có liên quan như:

1 Luận văn: “Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre_thực trạng và giải pháp” Sinh viên thực hiện Khổng Hoàng Yến Lớp Kế Toán Khóa 29, Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ Đề tài tập trung phân tích thực trạng cho vay hộ nghèo và qua

đó đề ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

2 Luận văn: “Phân tích hoạt động tín dụng tại NHCSXH huyện Vị Thủy” Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hồng Diễm Lớp Quản Trị Kinh Doanh Khóa 29, Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ Giáo viên hướng dẫn Bùi Văn Trịnh Đề tài phân tích về thực trạng hoạt động tín dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng, và cuối cùng là đề ra một số giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng

Trang 16

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn xác định hộ nghèo

2.1.1.1 Khái niệm hộ gia đình

“Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó Những hộ gia đình mà đất ở đó được giao cho

hộ cũng là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó liên quan đến đất đó” [11]

2.1.1.2 Khái niệm hộ gia đình nghèo

“Là hộ gia đình được xác định dựa trên chuẩn mực hộ gia đình nghèo do bộ lao động thương binh xã hội công bố từng thời kỳ”.[11]

2.1.1.3 Tiêu chuẩn xác định hộ nghèo

Tiêu chuẩn nghèo do bộ lao động thương binh xã hội quy định

Căn cứ vào qui mô tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính từng giai đoạn và mức sống thực tế của người dân ở từng vùng, BLĐTBXH đưa ra chuẩn nghèo đói nhằm lập danh sách hộ nghèo từ cấp thôn, xã và danh sách xã nghèo từ các huyện trở lên để hưởng sự trợ giúp của chính phủ từ chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và các chính sách hổ trợ khác…Chuẩn nghèo đói do BLĐTBXH

sẽ thay đổi theo từng thởi kỳ

Năm 1997 Theo văn bản số 175/LĐTBXH – BT ngày 20/5/1997 về việc xác định chuẩn mực hộ đói nghèo (chuẩn mực tối thiểu) để áp dụng cho giai đoạn 1996-2000

Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng quy đổi ra gạo

và giá trị tương đương:

Dưới 25kg gạo tương đương 90.000đ ở thành thị

Trang 17

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

Dưới 20kg gạo tương đương 70.000đ ở nông thôn, đồng bằng, trung du Dưới 15kg gạo tương đương 55.000đ ở nông thôn, miền núi, hải đảo

Hộ đói là hộ có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng qui đổi ra gạo tương đương dưới 13kg gạo tương đương 45.000đ

Từ năm 2001 BLĐTBXH đã công bố mức chuẩn nghèo mới để áp dụng cho thời kỳ 2001-2005 theo quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH Quyết định: Điều chỉnh chuẩn hộ nghèo theo mức thu nhập bình quân đầu người trong

hộ cho từng vùng, cụ thể như sau:

Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo:80.000đ/tháng

Vùng nông thôn, đồng bằng: 100.000đ/tháng

Vùng thành thị: 150.000đ/tháng

Những hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới mức qui định nêu trên được xác định là hộ nghèo Giai đoạn này BLĐTBXH đã không qui định chuẩn đói và cũng không dùng gạo để qui định mức nghèo

Năm 2005 theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/07/2005 của Thủ tướng chính phủ về ban hành chuẩn nghèo đói mới áp dụng cho giai đoạn 2006-

2010 Chuẩn nghèo giai đoạn này được xác định dựa trên cơ sở là mức chi tiêu của hộ gia đình Trong đó:

Khu vực nông thôn là 200.000đ/tháng

Khu vực thành thị là 260.000đ/tháng

Những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới mức qui định nêu trên được xác định là hộ nghèo

2.1.2 Khái niệm tín dụng:

Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín

nhiệm Tiếng Anh gọi là Credit

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn

Trang 18

Khái ni ệm trên thể hiện ở 3 mặt cơ bản:

− Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

− Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

− Khi hoàn trả lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Tín dụng cũng có thể được hiểu là mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa Trong mối quan hệ kinh tế đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định

Với khái niệm chung về tín dụng thì tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà Nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội

2.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng

2.1.3.1 Bản chất tín dụng

Tín dụng thể hiện ra bên ngoài là sự chuyển giao quyền sử dụng tài sản giữa

người cho vay và người đi vay, nhưng thực chất bên trong của nó chứa đựng mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay Chính mối quan hệ này quyết định bản chất của tín dụng

2.1.3.2 Chức năng của tín dụng

Ø Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn

vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển kinh tế

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là 2 mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng

Trang 19

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

− Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn vốn nhàn rỗi được tập trung lại bao gồm tiền nhàn rỗi cuỉa dân cư, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, của các tổ chức đoàn thể xã hội

− Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đó là sự chuyển đổi về sử dụng nguồn vốn đã tập trung để đáp ưng nhu cầu sản xuất lưu thông hành hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội

Nhờ chức năng tập trung vốn tiền tệ của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ nhàn rỗi một cách tương đối đã được huy động và được sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng

Ø Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông

− Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện ra đời cho các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kì phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán Nó cho phép thay thế một

số lượng tiền mặt lưu hành, từ đó làm giảm bớt chi phí liên quan như: in tiền, đút tiền

− Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã

mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản, bù trừ cho nhau

− Với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng và cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

Ø Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Đây là chức năng phát sinh quan hệ của 2 chức năng trên Sự vận động của

vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế Vì vậy tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó để thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặng các hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

2.1.4 Vai trò của tín dụng

2.1.4.1 Góp phần cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế thúc đẩy sự phát

triển sản xuất kinh doanh

Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các cá nhân, tổ chức, chủ thể kinh tế Là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu

Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn trên cuả nó:

− Đối với dân chúng: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

− Đối với doanh nghiệp: Tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố định và vốn lưu động

− Đối với xã hội: Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn

2.1.4.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá cả

Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn

tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh

tế, đặc biệt là tiền vay trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần ổn định tiền tệ, mặc khác do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh

tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính vì vậy mà tín dụng góp phần ổn định giá cả thị trường trong nước

2.1.4.3 Tín dụng góp phần làm ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm

và ổn định trật tự xã hội

Tín dụng một mặt có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng thỏa mản nhu cầu đời sống ngày càng cao của con người Mặc khác, tín dụng còn góp phần tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẳn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất, rừng Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động trong xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 21

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

Có thể nói tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế Sự phát triển này không chỉ dừng lại ở phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế Nhờ đó làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau và cùng nhau phát triển

2.1.5 Các hình thức tín dụng

Tín dụng có thể căn cứ vào nhiều tiêu chi để phân loại như: thời hạn, đối tượng, mục đích sử dụng vốn Tuỳ theo cơ sở phân loại mà chia thành nhiều loại tín dụng khác nhau nhưng đối với NHCSXH thì căn cứ vào thời hạn tín dụng Có 2 loại:

2.1.5.1 Tín dụng ngắn hạn

Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung

vốn lưu động, vốn thanh toán của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư Vai trò của nó là đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư, phát triển nền kinh tế Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế Tín dụng ngắn hạn còn

là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó đòi hỏi phải sử dụng hợp lý từng đồng vốn

để đảm bảo khả năng trả nợ

2.1.5.2 Tín dụng trung hạn

Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, nhằm bổ sung vốn cho nhu cầu mua sắm các thiết bị dụng cụ, mở rộng sản xuất phục vụ cho quá trình đầu tư Bên cạnh đó, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên các đối tượng vay vốn

2.1.6 Thế nào là tín dụng hộ nghèo

Nghị định số 78/2002 NĐCP của Thủ tướng chính phủ ký ngày 04/10/2002

“ Tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định

xã hội”

Trang 22

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội

2.1.6.1 Nguyên tắc cho vay

Người vay khi sử dụng đồng vốn của NHCSXH phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

− Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích

− Khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng đúng theo cam kết trong hồ sơ vay Mặc dù NHCSXH cho vay với mức lãi suất ưu đãi nhưng khoản vay này không phải là khoản trợ cấp xã hội, ý nghĩa như khoản vốn ban đầu giúp người nghèo làm ăn phát triển kinh tế, thoát nghèo Do đó nó phải được đầu tư, sinh lãi và phải được hoàn trả cho ngân hàng đúng hạn để ngân hàng tiếp

tục sử dụng nguồn vốn này để cho vay các đối tượng chính sách khác

Vốn vay phải được sử dụng vào những việc mà pháp luật không

cấm

2.1.6.2 Điều kiện cho vay

− Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay

− Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do BLĐTBXH công bố từng thời kỳ

− Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã

− Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với ngân hàng cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng

Trang 23

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

2.1.6.3 Mục đích cho vay

Ø Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, gia cầm…phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi

Mua sắm các công cụ lao động nhỏ như cày, cuốc, thuồng, bình phun thuốc trừ sâu…

Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như thuê làm đất, bơm nước, dịch

Ø Cho vay làm mới, sửa chữa nhà ở

Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo chương trình, dự án của Chính phủ Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửa chữa lại nhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài

Ø Cho vay điện sinh hoạt

Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của nông thôn, xã đến

hộ vay như cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng…

Cho vay goáp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời: máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia

Ø Cho vay nước sạch

Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ

Những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì cho vay làm giếng khơi, giếng khoan, xây bể lọc nước, chứa nước…

Trang 24

Ø Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập

Các chi phí học tập như học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập (sách, bút, mực…) của con em hộ nghèo đang học tại các trường

2.1.6.4 Mức cho vay

Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mức cho vay tối đa đối với một hộ do Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ Hiện nay mức cho vay đối với một hộ nghèo như sau:

Cho vay để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tối đa không vượt quá

7 triệu đồng Riêng cho vay để chăn nuôi đại gia súc, trồng cây lâu năm, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản được vay đến 10 triệu đồng/hộ

Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và chi phí học tập:

Cho vay sửa chữa nhà ở tối đa không quá 3 triệu đồng/hộ

Cho vay điện thắp sáng tối đa không quá 1,5 triệu đồng/hộ

Cho vay nước sạch tối đa không quá 4 triệu đồng/hộ

Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo học tại các học phổ thông, Tổng giám đốc ủy quyền cho giám đốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết định

2.1.6.5 Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ qui định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Mức lãi suất cho vay cụ thể sẽ có thông báo riêng của NHCSXH

Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác

Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay

Trang 25

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

2.1.6.6 Loại cho vay

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

2.1.6.7 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay được tính từ khi hộ nghèo bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã thỏa thuận trên sổ tiết kiệm và vay vốn giữa ngân hàng và hộ nghèo Ngân hàng và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, chu kỳ sản xuất kinh doanh ( đối với vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ), khả năng trả nợ của hộ vay, nguồn vốn cho vay của NHCSXH

2.1.6.8 Phương thức cho vay

Ngân hàng áp dụng phương thức cho vay từng lần Mỗi lần vay vốn, hộ nghèo và ngân hàng cho vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo qui định

2.1.6.9 Định kỳ hạn nợ

Định kỳ hạn nợ là việc chia nhỏ số tiền vay thành nhiều kỳ trả nợ khác nhau sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của hộ vay, cụ thể:

Đối với món vay ngắn hạn: thu nợ gốc 1 lần khi đến hạn

Đối với món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần theo 6 tháng hoặc 12 tháng do ngân hàng và hộ vay vốn thỏa thuận

Hộ vay vốn phải hoàn trả đầy đủ số nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận Trường hợp hộ nghèo có nguồn thu được quyền trả nợ trước thời hạn qui định

Trang 26

2.1.7 Những hộ nghèo không thuộc đối tượng vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội

Những hộ không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án hoặc những hộ nghèo được chính quyền địa phương xác nhận loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động

Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả, neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do Ngân hàng nhà nước trợ cấp

2.1.8 Thủ tục cho vay đối với hộ nghèo

Thủ tục cho vay hộ nghèo đơn giản Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản Hộ nghèo nêu rõ mục đích xin vay tiền, số tiền xin vay và các cam kết của hộ vay vốn đối với Ngân hàng Thủ tục cho vay vốn của NHCSXH gồm :

- Giấy đề nghị vay vốn 01/CVHN (Mẫu 01/ Cho vay hộ nghèo)

- Sổ tiết kiệm và vay vốn mẫu số 02/CVHN

- Danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn mẫu 03/CVHN

- Biên bản thành lập tổ và thông báo quy ước hoạt động của tổ

- Hợp đồng ủy thác thu nợ - thu lãi của tổ trưởng

2.1.9 Quy trình cho vay hộ nghèo

Sơ đồ 1: Quy trình cho vay hộ nghèo

Ban xoá đói giảm nghèo

Xã, uỷ ban nhân dân xã

Trang 27

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

(1) Hộ nghèo viết đơn xin vay gởi tổ tiết kiệm và vay vốn

(2) Tổ vay vốn bình xét hộ được vay và gửi danh sách lên Ban xóa đói giảm nghèo và Ủy Ban Nhân Dân xã

(3) Ban xóa đói giảm nghèo xã, Ủy Ban Nhân Dân xã xác nhận và chuyển danh sách lên ngân hàng

(4) Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách hộ được vay, lịch giải ngân, tại điểm giải ngân cho Ủy Ban Nhân Dân xã

(5) Ủy Ban Nhân Dân xã thông báo kết quả phê duyệt của Ngân hàng đến tổ tiết kiệm và vay vốn

(6) Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của Ngân hàng thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ được vay vốn (7) Ngân hàng trực tiếp giải ngân đến từng hộ gia đình

v Mô tả qui trình cho vay

- Đối với hộ nghèo

Tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV)

Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn ( mẫu số 01/CVHN) gởi tổ trưởng tổ TK&VV

Khi giao dịch với Ngân hàng cho vay, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp pháp được ủy quyền phải có chứng minh nhân dân, nếu không có chứng minh nhân dân thì phải có ảnh dán trên sổ TK&VV để phát tiền vay đúng tên người đứng vay

Khi được vay, Ngân hàng sẽ cấp sổ TK&VV cho hộ nghèo để sử dụng lâu dài khi giao dịch với Ngân hàng Sổ này thay thế hợp đồng vay vốn và kiêm theo dõi tiền gởi tiết kiệm Số TK&VV có các điều khoản cam kết về cho vay, trả nợ

và gửi tiết kiệm, có một số tiêu chí kê khai tình trạng sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của hộ vay làm cơ sở để xác định mức cho vay Hết số trang sổ được đổi sổ khác Mỗi sổ vay chỉ được cấp 1 sổ Dư nợ trên sổ TK&VV ở mọi thời điểm không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa do Hội đồng quản trị NHCSXH qui định

Trang 28

- Đối với tổ TK&VV

Nhận giấy vay vốn đề nghị của tổ viên

Tổ chức họp tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn Lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn ( mẫu số 03/CVHN) kèm giấy đề nghị vay vốn của tổ viên trình UBND xã Tại cấp xã, ban xóa đói giảm nghèo xác nhận các hộ xin vay đúng là những hộ thuộc dạng nghèo theo qui định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã UBND cấp xã xác nhận và phê duyệt danh sách hộ nghèo xin vay để gởi Ngân hàng cho vay xem xét, giải quyết

Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ có trách nhiệm gửi danh sách theo mẫu số 03/CVNH tới Ngân hàng cho vay để làm thủ tục phê duyệt cho vay (mẫu số 04/CVHN)

Thông báo kết quả phê duyệt danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địa điểm giải ngân tới tổ viên để tiếp tục thực hiện các khâu còn lại trong qui trình vay vốn

Là thành viên đại diện cho hộ nghèo được vay vốn tại thôn, xã, kiểm tra giám sát các hoạt động liên quan tới việc vay vốn của tổ viên như kiểm tra sử dụng vốn vay, trả nợ, trả lãi…

- Đối với ban xóa đói giảm nghèo

Ban xóa đói giảm nghèo xác nhận các hộ vay đúng là những hộ thuộc diện nghèo theo qui định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã

Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh trong cho vay hộ nghèo như xử lý các trường hợp nợ quá hạn,hộ vay không trả lãi đúng kỳ hạn đã thỏa thuận, sử dụng vốn vay sai mục đích…

Kiến nghị, đề xuất với chính quyền, ngân hàng vá cấp trên về những vấn đề liên quan đến chính sách tín dụng hộ nghèo

Đối với Ngân hàng cho vay

Cán bộ tín dụng tập hợp giấy đề nghị vay vốn và danh sách theo mẫu số 03/CVHN từ các xã ( phường, thị trấn) gởi lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn để trình thủ trưởng xem xét, phê duyệt cho vay Bước này

tổ chức thực hiện không quá 5 ngày làm việc

Trang 29

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

Trường hợp người vay không có đầy đủ thủ tục vay vốn theo qui định thì

cán bộ tín dụng trả lại hồ sơ và hướng dẫn người vay làm lại hồ sơ và thủ tục

theo qui định

Sau khi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn theo mẫu số 03/CVHN được

phê duyệt, Ngân hàng gởi thông báo kết quả phê duyệt tới UBND cấp xã ( mẫu

số 04/CVHN)

Ngân hàng cùng với hộ vay lập sổ TK&VV ( mẫu số 02/CVHN)

Cùng với tổ TK&VV tổ chức giải ngân trực tiếp đến hộ nghèo tại trụ sở

Ngân hàng hoặc xã ( phường, thị trấn) theo thông báo của Ngân hàng

2.1.10 Các chỉ tiêu đánh giá đến chất lượng tín dụng

* Tỷ số thu nợ

Hệ số thu nợ càng cao thì càng tốt, chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cho

vay của ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng lời

* Tỷ số nợ quá hạn

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng, tỷ số này càng

thấp thì chất lượng tín dụng của ngân hàng này càng cao

Trang 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Do đây là một huyện nghèo, đa số dân cư sống bằng nghề nông nên thu nhập thấp, đời sống bấp bênh Nhiều người có nhu cầu về vốn để làm ăn, cải thiện cuộc sống nhưng họ không đủ điều kiên để vay Vì nếu vay Ngân Hàng Nông Nghiệp thì phải có thế chấp tài sản, còn nếu vay bên ngoài thì phải chịu lãi suất cao Điều mà họ muốn là được vay vốn với lãi suất thấp nhưng không cần phải thế chấp Thấy được điều đó PGD NHCSXH Chợ Lách được thành lập nhằm đáp ứng được nguyện vọng của người dân nơi đây Để làm rõ điều này nên

em đã chọn PGD Chợ Lách làm đối tượng vùng nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng để thu thập những tài liệu sơ cấp và thứ cấp như: các báo cáo tài chính, các biên bản họp Hội đồng Quản Trị NHCSXH Chợ Lách ; niên giám thống kê của huyện Chợ Lách; các báo cáo cuối năm từ các phòng ban như: Phòng giao dịch NHCSXH Chợ Lách, Phòng thống

kê, phòng LĐ-TBXH, phòng tài nguyên môi trường Chợ Lách, Những tài liệu nghiệp vụ, tập huấn dùng cho hệ thống NHCSXH và các bài báo, tạp chí có liên quan

Đặc biệt, đề tài còn sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua việc phỏng vấn trực tiếp những hộ nghèo có vay vốn trong năm 2009 để qua đó phần nào thấy được hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Từ những dữ liệu thu thập được từ tổ kế toán, tín dụng của phòng giao dịch

và từ các nguồn khác có liên quan sẽ được thống kê và tổng hợp, chọn lọc lại cho phù hợp với nội dung phân tích

Phương pháp chính được sử dụng trong quá trình phân tích là phương pháp

so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối

Bên cạnh những phương pháp phân tích như đã nêu trên, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích tần số, thống kê mô tả

Trang 31

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

Ngân hàng chính sách xã hội là một ngân hàng, đồng thời là tổ chức tín dụng của nhà nước Nhằm tạo ra một kênh tín dụng được ưu đãi một phần lãi suất và các điều kiện tín dụng khác để hổ trợ các hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, thu hồi vốn cho ngân hàng để tiếp tục cho vay, chứ không phải

là một tổ chức tài chính tài trợ bao cấp

Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Trụ sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội, chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Phòng giao dịch đặt tại các huyện , quận, thành phố thuộc tỉnh Vốn điều lệ của ngân hàng là 5.000.000.000.000 đồng ( năm ngàn tỷ đồng), thời gian hoạt động của ngân hàng là 99 năm

Đối tượng phục vụ của ngân hàng bao gồm:

Hộ nghèo

Trang 32

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

Các đối tượng có vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết

số 120/HĐBT ngày 14/4/1992 của hội đồng bộ trưởng (nay là thủ tướng chính phủ)

Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III, miền núi, thuộc chuơng trình phát triển kinh tế-xã hội, các

xã đặc biệt khó khăn miền núi trung du, vùng xa(gọi chung là chương trình 135) Các đối tượng khác khi có QĐ của thủ tướng chính phủ

3.1.2 Giới thiệu về phòng giao dịch NHCSXH huyện Chợ Lách chi nhánh

NHCSXH tỉnh Bến Tre

Phòng giao dịch huyện Chợ Lách là một trong bảy phòng giao dịch trực thuộc NHCSXH tỉnh Bến Tre Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chợ Lách được thành lập theo quyết định số 166/QĐ-HĐQT ngày 25/04/2003 của hội đồng quản trị của NHCSXH Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chợ Lách là đại diện pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ, tổ chức và hoạt động của NHCSXH

Trụ sở phòng giao dịch NHCSXH huyện Chợ Lách chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre đặt tại: khu phố 1, thị trấn Chợ Lách-Bến Tre

Trang 33

Phân tích hi ệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Chợ Lách

Ø Cơ cấu PGD NHCSXH huyện Chợ Lách được bố trí gọn nhẹ, tất cả có

8 cán bộ bao gồm: 1 Giám đốc, 3 cán bộ tín dụng, 2 kế toán, 1 thủ quỹ

và 1 bảo vệ, được phân công như sau:

a Giám đốc: phụ trách chung là đại diện pháp nhân của phòng giao dịch,

chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc tổ chức điều hành các hoạt động của phòng giao dịch, chỉ đạo toàn diện các hoạt động của đơn

Tập hợp hồ sơ vay vốn từ các xã gửi lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của

hồ sơ vay, trình thủ trưởng đơn vị xem xét phê duyệt cho vay

Tổ chức giao dịch, thu, chi tại xã theo lịch trực cố định

Phối hợp các đơn vị nhận ủy thác thực hiện kiểm tra các tổ tiết kiệm vay vốn trong quá trình quản lý thành viên sử dụng vốn vay trước, trong và sau khi cho vay, đôn đốc thu nợ, thu lãi, xử lý nợ quá hạn lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro

c K ế toán:

Giao dịch trực tiếp với khách hàng, thu, chi, tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản hạch toán các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công

Thực hiện kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thường xuyên theo dõi, kiểm tra sự biến động của tài khoản và tính chất của tài khoản mình phụ trách

Cung cấp tài liệu, số liệu báo cáo kế toán thuộc lĩnh vực mình phụ trách cho

bộ phận liên quan theo sự chỉ đạo của cấp trên và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của số liệu

Trang 34

c Th ủ quỹ:

Hướng dẫn khách hàng chấp hành thủ tục về lĩnh, nộp tiền ở ngân hàng

Thực hiện thu chi tiền mặt đảm bảo chính xác đúng chế độ qui định trong phạm vi trách nhiệm của người thủ quỹ ngân hàng

Thực hiện công tác an toàn kho quỹ của đơn vị theo đúng quy định của nhà nước và của ngành

Ghi chép, cập nhật sổ sách đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua quỹ nghiệp vụ ngân hàng đảm bảo khớp đúng với sổ sách kế toán hàng ngày

Ø Với số lượng cán bộ còn quá nhỏ bé như hiện tại, tập trung vào 6 khối công việc chính:

- Tham mưu cho ban đại diện hội đồng quản trị cấp huyện hoạt động đồng đều có hiệu lực

- Tổ chức hạch toán chính xác kịp thời mọi khoản phát sinh đến khách hàng

- Quản lý an toàn tuyệt đối kho quỹ

- Tổ chức thu giải ngân tiền vay, thu nợ, thu lãi tại xã, phường

- Cùng với chính quyền địa phương, với các hội đoàn thể làm nhiệm vụ ủy thác thực hiện chương trình kiểm tra điểm, kiểm tra đột xuất, đặc biệt là cùng nhau kiểm tra giám sát lập hồ sơ các khỏan nợ rủi ro ở địa phương kịp thời, chính xác, khách quan

- Tổ chức tập huấn cho cán bộ công nhân viên, cho cán bộ chuyên trách làm tín dụng ở các hội, các tổ trưởng tổ TK&VV Họ là những cánh tay vươn dài của NHCSXH và là lực lượng cán bộ ngân hàng đông đảo ở dân Tiết kiệm chi phí quản lý xã hội, chi phí quản lý ngành, đạt mục tiêu huy động tổng lực sự đóng góp của toàn xã hội hướng về người ngèo và các đối tượng chính sách khác, thực hiện tốt nguyên tắc quản lý dân chủ công khai “dân biết, dân làm, dân kiểm tra”

Ngày đăng: 14/12/2012, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.Tình hình cho vay hộ nghèo qua các năm (2007-2009) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 1. Tình hình cho vay hộ nghèo qua các năm (2007-2009) (Trang 38)
Bảng 2. Doanh số cho vay hộ nghèo theo thời hạn - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 2. Doanh số cho vay hộ nghèo theo thời hạn (Trang 40)
Bảng 3. Doanh số cho vay hộ nghèo theo địa bàn - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 3. Doanh số cho vay hộ nghèo theo địa bàn (Trang 41)
Bảng 5: Doanh số thu nợ hộ nghèo theo thời hạn - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 5 Doanh số thu nợ hộ nghèo theo thời hạn (Trang 44)
Bảng 6. Doanh số thu nợ hộ nghèo theo địa bàn - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 6. Doanh số thu nợ hộ nghèo theo địa bàn (Trang 45)
Bảng 8. Dư nợ hộ nghèo theo thời hạn - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 8. Dư nợ hộ nghèo theo thời hạn (Trang 47)
Bảng 10. Dư nợ hộ nghèo theo ngành kinh tế - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 10. Dư nợ hộ nghèo theo ngành kinh tế (Trang 49)
Bảng 11. Tình hình nợ quá hạn (hộ nghèo) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 11. Tình hình nợ quá hạn (hộ nghèo) (Trang 50)
Bảng 12. Các tiêu chí chung về tình hình cho vay hộ nghèo - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 12. Các tiêu chí chung về tình hình cho vay hộ nghèo (Trang 52)
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng mục đích sử dụng vốn vay hộ nghèo kê khai - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng mục đích sử dụng vốn vay hộ nghèo kê khai (Trang 55)
Bảng 13  Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo theo kê khai (thủ tục) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 13 Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo theo kê khai (thủ tục) (Trang 55)
Bảng 14. Tình trạng trả nợ của hộ nghèo - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 14. Tình trạng trả nợ của hộ nghèo (Trang 58)
Bảng 15. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 15. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo (Trang 59)
Hình 4. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kết quả sử dụng vốn vay hộ nghèo - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Hình 4. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kết quả sử dụng vốn vay hộ nghèo (Trang 59)
Bảng 16. Kinh tế trong gia đình hộ nghèo sau khi sử dụng vốn vay - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NH chính sách xã hội
Bảng 16. Kinh tế trong gia đình hộ nghèo sau khi sử dụng vốn vay (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w