1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình tin học

97 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tin Học
Tác giả Nhóm biên soạn
Trường học Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn giáo trình “Tin học” dành cho các em sinh viên bắt đầu làm quen với máy vi tính, có ý định dùng thành thạo máy tính với mục đích để soạn thảo văn bản với Microsoft Word và tiến hàn

Trang 1

ĐIỆN, CƠ KHÍ, MAY

(Lưu hành nội bộ)

CHỦ BIÊN : PHẠM THỊ HƯƠNG

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Trong giai đoạn hiện nay Tin học đang phát triển rất mạnh mẽ và được cả thế giới biết tới bởi Tin học được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống Dựa vào

tầm quan trọng của nó mà hầu hết các em sinh viên đều được học môn học “Tin học”

Cuốn giáo trình “Tin học” dành cho các em sinh viên bắt đầu làm quen với máy

vi tính, có ý định dùng thành thạo máy tính với mục đích để soạn thảo văn bản với Microsoft Word và tiến hành các tính toán trên bảng tính với Microsoft Excel, trình chiếu

để xây dựng và trình chiếu được các nội dung cần thiết và sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin và một số dạng truyền thông số thông dụng;

Cuốn giáo trình “Tin học” được dùng cho sinh viên Cao đẳng thuộc các khối ngành Kinh tế và Kỹ thuật Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các bậc đào tạo khác

Chương I Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản

Chương II Sử dụng máy tính cơ bản

Chương III Xử lý văn bản cơ bản

Chương IV Sử dụng bảng tính cơ bản

Chương V Sử dụng trình chiếu cơ bản

Chương VI Sử dụng Internet cơ bản

Các vấn đề trình bày trong cuốn giáo trình này đều được minh họa bằng các hình ảnh và nhiều ví dụ minh họa Cuối mỗi chương đều có bài tập và câu hỏi giúp cho học sinh rèn luyện thêm kiến thức Sau khi học xong cuốn giáo trình này sinh viên sẽ hiểu rất

rõ về máy tính và đặc biệt là sinh viên có một kiến thức cũng như kỹ năng vững chắc để làm việc thành thạo với văn bản và bảng tính Excel

Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của bạn đọc, đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hơn Tác giả gửi lời cám ơn trân thành tới bạn đọc và đồng nghiệp

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

Chương 1: HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN 8

1.1 Kiến thức cơ bản về máy tính: 8

1.2 Phần mềm 11

1.3 Biểu diễn thông tin trong máy tính: 11

Ký hiệu 13

1.4 Mạng cơ bản: 13

1.5 Các ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông: 15

1.6 An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: 15

1.7 Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làm việc với máy tính: 16

1.8 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng công nghệ thông tin: 16

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 19

CÂU HỎI ÔN TẬP 20

CÂU HỎI ÔN TẬP 20

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 21

Chương 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN 23

2.1 Làm việc với hệ điều hành: 23

2.2 Quản lý thư mục và tập tin: 25

2.3 Sử dụng Control Pannel: 30

2.4 Một số phần mềm tiện ích: 33

2.6 Chuyển đổi định dạng tập tin: 35

2.7 Đa phương tiện: 35

2.8 Sử dụng máy in: 35

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2 36

CÂU HỎI ÔN TẬP 37

CÂU HỎI ÔN TẬP 37

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 38

Bài 3: XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN 39

3.1 Khái niệm văn bản và xử lý văn bản 39

3.2 Sử dụng Microsoft Word 39

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3 51

CÂU HỎI ÔN TẬP 52

CÂU HỎI ÔN TẬP 52

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 53

Chương 4: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN 54

Trang 4

4.1 Kiến thức cơ bản về bảng tính (Workbook) 54

4.2 Sử dụng Microsoft Excel 54

4.3 Thao tác với ô 55

4.5 Định dạng ô, dãy ô: 57

4.6 Biểu thức và hàm 59

4.7 Biểu đồ 68

4.8 Kết xuất và phân phối trang tính, bảng tính 69

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 72

CÂU HỎI ÔN TẬP 73

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 74

Chương 5: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN 76

5.1 Kiến thức cơ bản về bài thuyết trình 77

5.2 Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint 77

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 5 85

CÂU HỎI ÔN TẬP 86

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 87

Chương 6: SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN 88

6.1 Kiến thức cơ bản về Internet 88

6.2 Khai thác và sử dụng Internet: 89

6.3 Một số dạng truyền thông số thông dụng: 93

6.4 Kiến thức cơ bản về an toàn và bảo mật thông tin trên mạng 94

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 6

GIÁO TRÌNH TIN HỌC

Tên môn học/mô đun: Tin học

Mã môn học/mô đun: : C614010110

2 Mục tiêu của môn học

Sau khi học xong môn học này, người học đạt được Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể:

- Thực hiện đúng các quy định về an toàn bảo mật thông tin; an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 7

Chương 1: HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN

Mục tiêu:

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, phần mềm, biểu diễn thông tin trong máy tính, mạng cơ bản; các quy định liên quan đến việc sử dụng máy tính và công nghệ thông tin;

- Nhận biết được các thiết bị phần cứng chủ yếu, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng; tuân thủ đúng các quy định trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin

Nội dung:

1.1 Kiến thức cơ bản về máy tính:

1.1.1 Thông tin và xử lý thông tin:

1.1.1.1 Thông tin (Information):

Thông tin (Information) là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người Thông tin tồn tại khách quan, có thể ghi lại và truyền đi Hằng ngày ta có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, chẳng hạn:

- Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài phát thanh cho ta biết tin tức về tình hình thời sự trong nước và trên thế giới

- Tấm biển chỉ đường hướng dẫn ta cách đi đến một nơi cụ thể nào đó

- Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao thông trên đường phố cho ta biết khi nào

có thể qua đường

- Tiếng chuông báo cho ta đến giờ ra chơi hay vào lớp

Như vậy, có thể hiểu:

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người

Có nhiều dạng thông tin khác nhau như:

- Dạng văn bản: là dạng quen thuộc nhất và thường gặp trên các phương tiện mang thông tin như: tờ báo, cuốn sách, vở ghi bài,…

- Dạng hình ảnh: bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, bản đồ, băng hình, … là những phương tiện mang thông tin dạng hình ảnh

- Dạng âm thanh: tiếng nói con người, tiếng sóng biển, tiếng đàn, tiếng chim hót Băng từ, đĩa từ,…là những vật chứa thông tin dạng âm thanh

Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà còn lưu trữ, trao đổi và xử lí thông tin

1.1.1.2 Dữ liệu (Data)

Dữ liệu (data) có thể hiểu là vật liệu thô mang thông tin Dữ liệu sau khi được tập

hợp lại và xử lí sẽ cho ta thông tin Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức và xử lý Trong thực tế, dữ liệu có thể là:

- Các số liệu: thường được mô tả bằng số trong các bảng biểu thống kê

Trang 8

- Các kí hiệu: chữ viết và các kí hiệu khắc trên đá, đất, vách núi,… của người xưa

- Các tín hiệu vật lý: ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ, áp suất,…

Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hóa

1.1.1.3 Xử lý thông tin

Trong cuộc sống hàng ngày, con người luôn luôn nhận thông tin về một sự vật hiện tượng nào đó, rồi dựa vào các thông tin đó nhận được con người dùng bộ não của mình tính toán, so sánh, suy luận để đưa ra thông tin mới về sự vật hiện tượng

- Quá trình xử lý thông tin trong máy tính tương tự như quá trình xử lý thông tin của con người Đó chính là các quá trình thu nhận, phân loại, sắp xếp, lưu trữ, tính toán, so sánh, tìm kiếm, lựa chọn, thống kê, cập nhật, sản xuất dữ liệu mới, đưa ra và điều khiển quá trình xử lý

- Khi lượng thông tin quá lớn, vượt qua khả năng bao quát của bộ óc con người, con người không xử lý được và khi đó phải cần tới sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật như MTĐT

- Quá trình xử lý thông tin được thể hiện qua sơ đồ:

1.1.2 Phần cứng (Hardware)

1.1.2.1 Đơn vị xử lý trung tâm:

CPU (Central Processing Unit) là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là

thiết bị chính thực hiện chương trình Chất lượng của máy tính phụ thuộc nhiều vào chất lượng của CPU CPU có ba bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học và logic, một số thanh ghi

1.1.1.3 Thiết bị xuất:

Dữ liệu vào

(input)

Xử lý (CPU)

Dữ liệu ra (output)

Bàn phímphímChuột

Trang 9

Có nhiều loại thiết bị để đưa thông tin từ máy tính ra như: màn hình, máy in, ổ đĩa, loa

Màn hình giúp hiển thị thông tin, máy in giúp thông tin được in ra giấy, loa giúp thông tin được xuất ra dưới dạng âm thanh

1.1.1.4 Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ:

* Bộ nhớ trong (Main Memory)

- Bộ nhớ trong còn có tên gọi khác là bộ nhớ chính

- Có tốc độ đọc/viết rất cao, song sức chứa không bằng bộ nhớ ngoài

> Bộ nhớ trong dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình Nó bao gồm bộ nhớ ROM

và RAM :

+ ROM: (Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc)

ROM là bộ nhớ chỉ đọc Thông tin trong ROM sẽ tồn tại cho đếm khi máy tính bị hỏng Khi mất điện thì thông tin trong bộ nhớ này không bị mất

+ RAM: (Random Access Memory - bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)

RAM là bộ nhớ vừa có thể ghi vừa có thể đọc Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi mất điện

* Bộ nhớ ngoài - Còn gọi là bộ nhớ phụ

- Là thiết bị dùng để lưu trữ thông tin với số lượng lớn Thông tin ghi trên những bộ nhớ trên có thể Đọc/Viết thường xuyên, mặt khác không bị mất đi khi mất điện hoặc tắt máy

- Những bộ nhớ ngoài điển hình nhất hiện nay là:

+ Đĩa mềm (floppy disk)

+ Đĩa cứng (hard disk)

+ Băng từ (magnetic tape)

+ Đĩa CD, Thẻ nhớ (Flash memory)

Máy in

Ổ Đĩa cứng

Màn hình

Trang 10

1.2 Phần mềm

1.2.1 Phần mềm hệ thống:

Dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính Phần mềm hệ thống bao gồm:

- Hệ điều hành, ví dụ như hệ điều hành Ms Dos, Windows, Linux, Unix,…

- Các phần mềm hệ thống khác, ví dụ như các trình điều khiển (drive), các thư viện liên kết động của hệ điều hành, Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng

1.2.2 Phần mềm ứng dụng:

Phần mềm ứng dụng bao gồm các chương trình dùng cho một công việc nhất định Phần mềm ứng dụng chạy trên nền của hệ điều hành

1.2.3 Một số phần mềm ứng dụng thông dụng:

Có nhiều loại phần mềm ứng dụng khác nhau, chẳng hạn:

- Chương trình xử lý văn bản (Word Processing)

Chương trình xử lý văn bản (ví dụ Microsoft Word) cho phép tạo ra các văn bản

hoặc các bức thư một cách dễ dàng Không những cung cấp chức năng cho phép nhập vào các ký tự, chương trình xử lý văn bản còn cho phép người dùng sửa chữa các ký tự nhập vào không đúng và có thể in ra sau khi đã chỉnh sửa hoàn tất,…

- Chương trình bảng tính (Spreadsheet)

Chương trình bảng tính (ví dụ Microsoft Excel) là công cụ trợ giúp đắc lực trong

hoạt động kế toán, phân tích thống kê tài chính và các tác nghiệp khác có liên quan đến các số liệu toán học

- Chương trình cơ sở dữ liệu (Database)

Chương trình cơ sở dữ liệu (ví dụ Microsoft Access) cho phép nhập thông tin, lưu

trữ thông tin và sau đó sử dụng các thông tin đó theo các nhu cầu khác nhau

- Chương trình trình diễn (Presentation)

Chương trình trình diễn (ví dụ Microsoft PowerPoint) cho phép tạo ra các bản

trình diễn sống động và đẹp mắt, được sử dụng để trình chiếu bằng máy chiếu qua đầu

(overhead) hoặc kết nối với máy chiếu (projector) để trình diễn trước đông người

- Chương trình duyệt Web

Các ứng dụng duyệt web, hay còn gọi là trình duyệt web (ví dụ Internet Explorer) cho phép truy xuất, hiển thị và tương tác với dịch vụ trang tin toàn cầu (World Wide Web -WWW) Nhờ có trình duyệt web mà Internet thực sự trở thành môi trường hữu ích và

không thể thiếu đối với mọi người, thông qua trình duyệt web để đọc tin, gửi tin và rất nhiều việc khác

1.2.4 Phần mềm nguồn mở:

Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi

1.3 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

1.3.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

* Hệ đếm: Hệ đếm được hiểu như tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu

đó để biểu diễn xác định các trị số

Có các hệ cơ số sau: 10, 2, 8, 16 (Thập phân, Nhị phân, Bát phân, Hexa)

a Hệ đếm thập phân (Decimal system)

Đó là hệ cơ số 10 mà ta quen dùng hàng ngày Hệ này cần 10 chữ số tự nhiên (0, 1,

2, 3, 9) để biểu diễn mọi con số, trong đó chữ số bên phải có trọng số lớn gấp 10 lần chữ số ở bên trái

Ví dụ con số: 1989,23 được biểu diễn là:

1989,23 = 1*103 + 9*102 + 8*101 + 9*100 + 2*10-1 + 3*10-2

Trang 11

b Hệ đếm nhị phân (Binary System)

Với a = 2, ta có hệ đếm nhị phân, trong đó chỉ cần dùng 2 phần tử 0 và 1

c Hệ cơ số 8 (bát phân - Octal System):

Dùng 8 ký tự để biểu diễn các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Khi đó ta đếm như sau: 0, 1,

2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 30, 31, 32, Trong hệ cơ số 8 chúng ta chỉ dùng 8 chữ số 0 7 để biểu diễn các số Vì vậy mỗi một chữ số hệ 8 tương đương với số nhị phân 3 bít (8=23)

Cách viết: 3758 hoặc 375O  dạng rút gọn

Biểu diễn:

Ví dụ: 3758 = 3.82 + 7.81 + 5.80 = 192 + 56 + 5

d Hệ cơ số 16 (Hexa - decimal).:

Dùng 16 ký tự để biểu diễn các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F Khi đó ta đếm như sau: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18,

19, 1A, 1B, 1C, 1D, 1E, 1F, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 2A, 2B, 2C, 2D, 2E, 2F, 30, 31, 32,

Như vậy một chữ số Hexa tương đương với một cụm 4 chữ số nhị phân (4 bít) vì một cụm số 4 bít có thể biểu diễn 24 =16 số, từ 0 đến 15

Biểu diễn:

Ví dụ : 1BE16 = 1 x 162 + 11 x 161 + 14 x 160 = 44610

e Nguyên tắc chung chuyển từ hệ số 10 sang hệ số khác:

- Chia liên tiếp cho cơ số cần đổi cho đến khi phần nguyên của phép chia = 0

- Ghi các số dư theo thứ tự ngược lại

Ví dụ: 29 = 1D16 = 358 = 111012

f Nguyên tắc chung chuyển từ các hệ số khác về hệ số 10

- Nhân liên tiếp giá trị của từng chữ số với lũy thừa của cơ số có phần mũ tương ứng với bậc của chữ số trong số (kết quả của cách biểu diễn các số)

Trang 12

1.3.2 Đơn vị thông tin và dung lượng bộ nhớ:

- Trong máy tính thông tin được biểu diễn bằng hệ nhị phân Tuy chỉ dùng 2 ký tự là

số 0 và 1nhưng đã giúp máy tính biểu diễn, xử lý hầu hết các loại thông tin mà con người đang sử dụng như VB, chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đồ hoạ, …

- Mỗi ký tự 0 hoặc 1 gọi là 1 bit, 8 bit lập thành 1 byte (Đọc là bai), ký hiệu là: 1B

- Bit là đơn vị lưu trữ thông tin cơ sở, các máy chỉ tính toán bằng Byte

Các bội số thường dùng với bit và byte theo bảng sau:

Cỏc bội số thường dựng với bit và byte theo bảng sau:

Đơn vị đo thông tin

Trang 13

Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được nối kết với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại, giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng

1.4.2 Internet, Intranet, Extranet:

c Extranet:

Extranet là một mạng máy tính cho phép kiểm soát truy cập từ bên ngoài Trong mô

hình kinh doanh doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) một extranet có thể được xem như một phần mở rộng của mạng nội bộ của một tổ chức được mở rộng cho người dùng bên ngoài tổ chức, các nhà cung cấp hoặc các đối tác bên ngoài tại các địa điểm từ xa

1.4.3 Truyền dữ liệu trên mạng:

1.4.3.1 Truyền dữ liệu trên mạng:

Truyền dữ liệu chính là sự chuyển giao dữ liệu qua một kênh truyền Dữ liệu ở đây

có thể là một bit stream dữ liệu số hoặc một tín hiệu analog đã được số hóa Dữ liệu được đại diện như một tín hiệu điện từ, điện thế, sóng vô tuyến, tín hiệu hồng ngoài

1.4.3.2 Tốc độ truyền:

Megabit trên giây (tiếng Anh: megabit per second; viết tắt là Mbps), là đơn vị đo tốc

độ truyền dẫn dữ liệu, tương đương 1.000 kilobit trên giây hay 1.000.000 bit trên giây

1.4.3.3 Các số đo (bps Kbps, Mbps, Gbps )

Trong viễn thông, tốc độ truyền dữ liệu là số bit trung bình (bitrate), ký tự hoặc ký hiệu (baudrate) hoặc khối dữ liệu trên mỗi đơn vị thời gian đi qua một liên kết truyền thông trong hệ thống truyền dữ liệu Đơn vị tốc độ dữ liệu phổ biến là bội số bit trên giây (bit / s) và byte mỗi giây (B/s) Ví dụ, tốc độ dữ liệu của các kết nối Internet tốc độ cao dân cư hiện đại thường được biểu thị bằng megabit trên giây (Mbit/s)

1.4.4 Phương tiện truyền thông

1.4.4.1 Giới thiệu về phương tiện truyền thông:

Phương tiện truyền thông đề cập đến các phương thức cụ thể để các doanh nghiệp

sử dụng nhằm mục đích truyền tải những thông điệp, nội dung một chiến lược Marketing Một số các phương tiện truyền thông phổ biến hiện nay như:

Internet là phương tiện truyền thông có số lượng sử dụng nhiều nhất đặc biệt trong

đó là công cụ đầy “quyền năng” là mạng xã hội (social media)

Trang 14

Truyền hình là phương tiện truyền thông phổ biến tiếp theo, sự có mặt của truyền hình là một thay đổi lớn của nhân loại trong thế kỷ 20 và nó vẫn là một công cụ quan trọng hiện nay

Báo chí là một phương tiện cũng phổ biến và có mặt từ rất lâu, đây cũng là phương tiện truyền thông được các doanh nghiệp ưa dùng vì tính tin dùng của nó

Ngoài ra còn số một số loại nữa bao gồm: sách, phát thanh, quảng cáo, băng đĩa…

1.4.4.2 Băng thông:

Băng thông của dịch vụ Internet dân dụng thường được đo bằng Mbit/s

Đa số các ứng dụng video được đo bằng Mbit/s:

 32 Kbit/s - chất lượng videophone

 2 Mbit/s - chất lượng VHS

 8 Mbit/s - chất lượng DVD

 27 Mbit/s - chất lượng HDTV

1.4.4.3 Phân biệt các phương tiện truyền dẫn có dây:

Có hai loại môi trường truyền cơ bản: Hữu tuyến (có dây)

- Cáp đồng: Là môi trường truyền dữ liệu mạng thông dụng nhất Tín hiệu là các

xung điện Các giá trị định thời và điện áp của tín hiệu có thể chịu ảnh hưởng của nhiễu

từ các nguồn bên ngoài Các tín hiệu không mong muốn này làm biến dạng và phá hoại tín hiệu dữ liệu đang được truyền trên cáp đồng

- Cáp quang: Cáp sợi quang bao gồm một lớp vỏ ngoài bằng nhựa PVC và một loạt

các lớp chất bảo vệ bao quanh sợi quang học trong lõi và lớp đệm (cladding) để dẫn xung ánh sáng từ nguồn tới đích Các bít được mã hóa thành các xung ánh sáng Đây là loại môi trường truyền có khả năng truyền DL ở tốc độ rất cao

- Cáp đồng trục :Với đặc tính chống nhiễu âm và chống các loại nhiễu khác hiệu

quả, cáp đồng thường được sử dụng trong các truyền hình cáp, mạng ARC Net

* Các đặc tính của môi trường truyền bằng cáp: - Độ dài: là độ dài từ thiết bị tới các thiết bị trung gian (ví dụ: từ giắc cắm tường tới thiết bị, từ switch tới thiết bị …) Cáp càng dài độ suy hao càng lớn

1.4.5 Download, Upload:

+ Download: Tải dữ liệu xuống

+ Upload: Tải dữ liệu lên trang web

1.5 Các ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông:

1.5.1 Một số ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng trong kinh doanh

Ứng dụng công nghệ thông tin đang đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành, quản trị các hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Sự phát triển của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức kinh doanh

1.5.2 Một số ứng dụng phổ biến để liên lạc, truyền thông:

Phương tiện truyền thông được hiểu như các kênh truyền thông qua đó tin tức, giải trí, giáo dục, dữ liệu hoặc tin nhắn quảng cáo được phổ biến Phương tiện truyền thông bao gồm tất cả phát thanh truyền hình và phương tiện truyền thông hẹp vừa như báo, tạp chí, truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, gửi thư trực tiếp, điện thoại, fax, và internet ứng dụng Zalo

1.6 An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông:

1.6.1 An Toàn lao động:

An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động,

gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động

1.6.2 Bảo vệ môi trường:

Trang 15

Bảo vệ môi trường là các hoạt động cải thiện môi trường và giữ cho môi trường luôn trong lành Bảo vệ môi trường còn giúp đảm bảo cân bằng sinh thái, khắc phục những hậu quả mà con người gây ra cho môi trường.

1.7 Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làm việc với máy tính:

1.7.1 Kiểm soát truy nhập, bảo đảm an toàn cho dữ liệu:

Trong hệ thống mạng, vấn đề an toàn và bảo mật thông tin đóng một vai trò hết sức quan trọng An toàn thiết bị, an toàn dữ liệu, tính bí mật, tin cậy (Condifidentislity), tính xác thực (Authentication), tính toàn vẹn (Integrity), không thể phủ nhận (Non repudiation), khả năng điều khiển truy nhập (Access Control), tính khả dụng, sẵn sàng (Availability)

1.7.2 Phần mềm độc hại :

Malware hoặc phần mềm độc hại là bất kỳ chương trình hoặc tệp nào có hại cho người dùng máy tính Malware bao gồm virus máy tính, worms, Trojan và phần mềm gián điệp (spyware)

1.8 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng công nghệ thông tin:

1.8.1 Bản quyền/ Sở hữu trí tuệ:

+ Bản quyền: Quyền sở hữu bản quyền cấp cho chủ sở hữu quyền duy nhất để sử

dụng tác phẩm, với một số trường hợp ngoại lệ Khi một người tạo tác phẩm gốc, cố định

trong một môi trường hữu hình, họ nghiễm nhiên sở hữu bản quyền đối với tác phẩm đó

+ Sở hữu trí tuệ: hay có khi còn gọi là tài sản trí tuệ, là những sản phẩm sáng tạo của

bộ óc con người Ðó có thể là tác phẩm văn học, âm nhạc, phần mềm máy tính, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

1.8.2 Bảo vệ dữ liệu:

Để bảo mật thông tin, cần lưu ý:

- Không nên đưa các thông tin cá nhân lên mạng

- Không dùng các thông tin cá nhân để làm mật khẩu (password), nên đặt mật khẩu

có từ 8 ký tự trở lên, bao gồm cả chữ cái, chữ số và ký tự đặc biệt ($, %, @, &, *, …) và nên có thói quen thường xuyên thay đổi mật khẩu

-Không nên sử dụng chung một mật khẩu cho những dịch vụ quan trọng trên mạng như thư điện tử, tài khoản,…

- Không nên sử dụng chức năng nhớ mật khẩu, hãy nhập mật khẩu cho mỗi lần đăng nhập, nhất là những máy tính được sử dụng chung

- Ghi nhớ mật khẩu của mình, không nên lưu trữ mật khẩu trên máy tính và các thiết

bị khác

- Không nên kích chuột trực tiếp lên các file đính kèm, các đường liên kết (link) được gửi đến người sử dụng qua thư điện tử, phần mềm chat, … khi người sử dụng chưa biết rõ nguồn gốc, độ an toàn của đường liên kết đó có thể vô hại nhưng cũng có thể đã được cài đặt sẵn virus, mã độc, chương trình ăn cắp thông tin cá nhân, …

- Không tải về, cài đặt các chương trình lạ chưa rõ nguồn gốc vì nó có thể chưa virus, trojan, mã độc, … (đặc biệt chú ý các tệp tin có đuôi *.exe, *.com, *.bat, *.scr,

*.swf, *.zip, *.rar, *.js, *.gif, …) Cần kiểm tra (scan) bằng một chương trình diệt virus

và một chương trình diệt spyware, vì nhiều chương trình diệt virus chỉ có thể tìm thấy virus chứ không nhận biết ra spyware

- Khi cài đặt một phần mềm bất kỳ trên máy tính hoặc truy cập vào website, có thể

sẽ có yêu cầu, điều khoản kèm theo để được cài đặt phần mềm, truy cập website đó Khi

đó cần kiểm tra kỹ các điều khoản đưa ra trước khi next (chuyển) hoặc accept, OK (chấp nhận), … Tránh trường hợp bị ràng buộc điều kiện trong điều khoản mà người sử dụng không để ý tới

Trang 16

- Không nên lưu giữ các files tạm (cache) trên trình duyệt, các thông tin về những trang web đã ghé thăm

- Nên sử dụng hoặc cập nhật phiên bản mới nhất cho trình duyệt web

- Bật tính năng tường lửa (firewall) có trên Hệ điều hành, có thể cài đặt thêm phần mềm tường lửa từ một hãng khác

- Bảo mật các thông tin quan trọng trên hệ điều hành như: địa chỉ IP, tên máy tính,…

- Tắt chế độ điều khiển máy tính từ xa (remote desktop) trên hệ điều hành

- Cài đặt và sử dụng phần mềm diệt virus, cập nhật các mẫu virus mới, quét virus thường xuyên trên toàn bộ hệ thống và khi sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài

- Nên sử dụng phần mềm chứng thư điện tử, mã hóa, đặt mật khẩu dữ liệu trước khi chia sẻ tài nguyên trên mạng

+ Bảo vệ dữ liệu hệ thống

Để bảo vệ dữ liệu hệ thống cần đặt mật khẩu để tránh việc truy cập các tài nguyên,

dữ liệu trái phép, nhất là khi phân quyền để sử dụng chung cùng một máy tính

Thông thường, hệ điều hành được cài đặt trên ổ đĩa C, nếu để dữ liệu trên ổ cài đặt

hệ điều hành thì khi cài đặt lại hệ điều hành mới, dữ liệu trên phân vùng đó sẽ bị mất

Sau khi cài đặt, hệ điều hành, dữ liệu hệ thống sẽ nằm trong phân vùng cài đặt, cụ thể là thư mục WINDOWS, người sử dụng không nên xóa, đổi tên thư mục, di chuyển dữ liệu trên thư mục này vì có thể làm ảnh hưởng không tốt đến hệ điều hành

Áp dụng các biện pháp sao lưu dữ liệu quan trọng trên ổ đĩa hệ thống sang một phân vùng ổ đĩa khác hoặc thiết bị lưu trữ ngoài để khôi phục khi có sự cố xảy ra

+ Bảo vệ dữ liệu tạo ra

Để đảm bảo an toàn trước sự lây nhiễm virus máy tính và các phần mềm độc hại khác thì người sử dụng nên tự bảo vệ sự toàn vẹn dữ liệu của mình trước khi dữ liệu bị hư hỏng do virus (hoặc ngay cả các nguy cơ tiềm tàng khác như sự hư hỏng của các thiết bị lưu trữ dữ liệu may tính) theo một số cách sau

+ Sao lưu dữ liệu theo định kỳ

Để bảo vệ dữ liệu, việc sao lưu dữ liệu sẽ làm giảm tổn thất khi hệ thống máy tính gặp trục trặc như lỗi hệ điều hành, hỏng ổ đĩa cứng,…Những dữ liệu cần sao lưu thông thường là tài liệu nói chung, các ứng dụng tạo và duy trì những tệp tin dữ liệu như e-mail, địa chỉ ưa thích của trình duyệt, lịch, sổ địa chỉ liên lạc, hình ảnh, files video, files nhạc,…

Người sử dụng có thể thường xuyên sao lưu dữ liệu đến một nơi an toàn như: các thiết bị nhớ mở rộng (ổ USB, ổ cứng di động, ghi ra đĩa quang, …), hình thức này có thể thực hiện theo chu kỳ người sử dụng đặt ra, tùy theo mức độ cập nhật, thay đổi của dữ liệu Ngoài ra người sử dụng có thể sử dụng tiện ích sẵn có của hệ điều hành (system restore) hoặc sử dụng các phần mềm của các hãng khác như Norton ghost để tạo ra các bản sao lưu hệ thống, các phần mềm tạo ảnh ổ đĩa hoặc phân vùng khác Trước khi sao lưu, nên đặt tên dữ liệu theo ngày, theo nội dung công việc để việc sao lưu và khôi phục sau này được thuận lợi

+ Bảo vệ và phục hồi dữ liệu đã sao lưu

Sau khi đã sao lưu dữ liệu thành công, người sử dụng cần bảo vệ dữ liệu đã sao lưu đó Nếu sao lưu dữ liệu ra thiết bị lưu trữ ngoài như USB và ổ cứng di động thì cần

Trang 17

sử dụng phần mềm diệt virus quét thiết bị lưu trữ trước và sau khi sao lưu Thiết bị lưu trữ, đĩa chương trình đã được sao lưu cần được cất giữ ở nơi an toàn, tránh việc sao chép, truy cập dữ liệu ngoài mong muốn

Tùy từng biện pháp đã sử dụng sao lưu, người sử dụng có thể phục hồi lại dữ liệu đến thời điểm đã sao lưu Đối với dữ liệu đã sao lưu ra thiết bị lưu trữ ngoài, người sử dụng sao chép (copy) trở lại vào ổ đĩa cứng Ngoài ra, có thể sử dụng tính năng phục hồi

dữ liệu (system restore) của hệ điều hành hoặc sử dụng phần mềm của hãng khác để khôi phục lại dữ liệu đã sao lưu

Trang 18

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Chương 1 giới thiệu những khái niệm cơ bản về tin học, công nghệ thông tin, máy tính điện tử, internet, web, phần cứng và phần mềm máy tính Chương này cũng giới thiệu cho chúng ta biết về đơn vị đo lượng thông tin, các hệ đếm và cấu trúc của một máy tính

Qua những nội dung đã giới thiệu thì kiến thức trọng tâm cần nhớ trong chương 1 là:

- Các khái niệm: Tin học, công nghệ thông tin, máy tính điện tử, Internet, website

- Sơ đồ cấu trúc máy tính, các thành phần trong cấu trúc máy tính

- Nguyên lý hoạt động của máy tính

- Các đơn vị đo lượng thông tin, tính toán và biểu diễn trên các hệ đếm

- Làm thế nào để có thể kết nối được internet Tìm kiếm và lấy thông tin trên internet

- Phân biệt được phần cứng và phần mềm máy tính

Trang 19

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Thông tin là gì? Nêu cách xử lý thông tin?

Câu 2 Mạng Internet là gì? Làm thế nào để có được mạng Internet? Theo bạn

Interner mang lại những lợi ích gì? Tác hại gì

Câu 3 Nêu sơ đồ cấu trúc máy tính Nêu chức năng của các thành phần trong sơ đồ

cấu trúc máy tính

Câu 4: Nêu một số phần mềm ứng dụng thông dụng?

Câu 5 Nêu chức năng của bộ nhớ trong? Hãy so sánh ROM và RAM

Câu 6 Nêu chức năng của CPU? Nêu và nói rõ các thành phần của CPU

Câu 7 Phần cứng máy tính là gì?Kể tên một số thiết bị là phần cứng

Câu 8 Phần mềm máy tính là gì?Kể tên một số thiết bị là phần mềm

Câu 9 Phân loại phần mềm máy tính? Cho ví dụ cụ thể của từng loại

Câu 10 Hãy kể tên và nêu chức năng của một số thiết bị nhập chuẩn(thiết bị vào) và

thiết bị xuất chuẩn(thiết bị ra)

Trang 20

Bài 4 Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào là thiết bị nhập chuẩn, thiết bị nào là

thiết bị xuất chuẩn:

a Bàn phím b Chuột c Webcame d Màn hình e Máy in f Loa

Bài 5 Hãy chọn những phương án là phần mềm máy tính

a Microsoft office c Game Line

C Là các chương trình có thể chạy trên máy vi tính

D Là các thiết bị ngoại vi ghép nối đến máy vi tính và là các chương trình có thể chạy trên máy vi tính

Bài 7: CPU có nghĩa là

A Case Processing Unit C Common Processing Unit

B Central Processing Unit D Control Processing Unit

Bài 8: Nhiệm vụ chủ yếu của khối xử lý trung tâm CPU là

A Thực hiện các phép toán số học và logic

B Thực hiện các phép toán số học

C Quyết định các thao tác mà chương trình đòi hỏi

D Thực hiện các phép toán số học và logic hoặc quyết định các thao tác mà chương trình đòi hỏi

Bài 9: Bộ nhớ truy nhập trực tiếp RAM được viết tắc từ

Bài 10: ROM (bộ nhớ chỉ cho phép đọc) là viết tắt của từ

a Read One Memory b Review One Memory

c Read Only Memory d Rang Opera Member

Trang 22

Chương 2: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN Mục tiêu:

- Trình bày được một số kiến thức cơ bản về hệ điều hành Windows, quản lý thư mục, tập tin; phần mềm tiện ích và đa phương tiện, sử dụng tiếng Việt trong máy tính, sử dụng máy in;

- Khởi động, tắt được máy tính, máy in theo đúng quy trình Thực hiện được việc quản lý thư mục, tập tin; cài đặt, gỡ bỏ và sử dụng được một số phần mềm tiện ích thông dụng

2.1.1 Khởi động và thoát khỏi Windows

* Khởi động: + Cách 1: Windows được tự động khởi động sau khi bật máy

+ Cách 2: Khởi động từ ổ đĩa C:

- Bật nguồn, bật màn hình

- Máy tính đọc thông tin trong ROM

- Máy tính kiểm tra các bộ phận đã được cài đặt và hoạt động chính xác hay chưa

- Máy tính nạp hệ điều hành Windows từ ổ cứng vào RAM Hệ điều hành nắm quyền kiểm soát toàn bộ máy tính Tùy thuộc vào cách cài đặt sẽ có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (Password) của người dùng để vào màn hình làm việc, gọi là DeskTop của Windows Thao tác này gọi là đăng nhập (logging on)

* Thoát khỏi Windows:

Khi muốn thoát khỏi Windows, phải đóng tất cả các cửa sổ đang mở, và thực hiện theo các bước sau

Click chuột vào biểu tượng Start trên thanh tác vụ, xuất hiện 1 thực đơn dọc Chọn mục Shut down

2.1.3 Desktop

Màn hình giao diện của Windows gọi là màn hình nền (desktop) Trên màn hình nền thường có các biểu tượng (icon) và thanh tác vụ (Taskbar)

Trang 23

+ Các biểu tượng (Icon): Là các đại diện của thư mục, tập tin hay một đối tượng khác của Windows như một đĩa cứng, một thư mục v.v hoặc là các nối kết (shortcut)

đến 1 thư mục hay 1 tập tin xác định (thường là nối kết đến 1 chương trình ứng dụng) Để

mở 1 đối tượng, Click đúp chuột trên Shortcut của nó hoặc Click phải chuột chọn Open

Số lượng các biểu tượng tùy theo các chương trình được cài đặt, ta có thể thêm hoặc xóa bớt các biểu tượng này

Trong môi trường Windows, các hoạt động thường được thực hiện thông qua các biểu tượng (Icon), cũng có thể thực hiện với hệ thống thực đơn và các tổ hợp phím

2.1.4 Thanh tác vụ ( Taskbar)

- Biểu tượng của nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình

- Nút các chương trình đang chạy: Dùng chuyển đổi qua lại giữa các chương trình

- Khay hệ thống: Chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống

Có thể dùng chuột để tác động đến những đối tượng này

2.1.5 Menu Start

+ Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + ESC

+ Cách 2: Nhấn vào nút Windows  trên bàn phím

+ Cách 3: Kích chuột vào nút Start trên thanh Taskbar

* Các thành phần trong Menu Start:

+ Turn of computer: Tắt và khởi động lại máy tính

+ Log off: Đăng nhập mạng nội bộ

+ Log Off ten Use: Đăng nhập với người sử dụng

+ Run: Chạy các chương trình ứng dụng

+ Help and Support: Trợ giúp

+ Search: Cửa sổ tìm kiếm tài liệu

+ Setting: Danh sách các công cụ có thể được sử dụng để thay đổi các tham số lựa

chọn cho nhiều thiết bị và phần mềm trong máy tính

+ Program: Chứa chương trình ứng dụng hay nhóm chương trình ứng dụng

2.1.6 Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng:

* Để khởi động một ứng dụng ta có thể thực hiện như sau:

Cách 1: Vào biểu tượng Start -> All Programs -> Chọn ứng dụng cần khởi động -> Nhấn Enter

Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của ứng dụng trên Desktop (nếu có)

Cách 3: Vào biểu tượng Start -> Run -> Gõ đầy đủ đường dẫn đến file chạy của chương trình ứng dụng cần chạy

 Thoát khỏi một chương trình ứng dụng

Để thoát khỏi một ứng dụng đang chạy ta làm như sau:

Cách 1: Kích chuột vào biểu tượng

Cách 2: Chọn File  Exit/Close/Quit hoặc ta có thể nháy chuột vào nút Close

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

Cách 4: Nháy phải chuột vào biểu tượng của chương trình trên thanh tiêu đề chọn Close

2.1.7 Chuyển đổi giữa các cửa sổ ứng dụng

Trang 24

+ Di chuyển cửa sổ: Rê chuột thanh tiêu đề cửa sổ (Title bar) đến vị trí mới

+ Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở: Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab hoặc chọn ứng dụng tương ứng trên thanh Taskbar

2.1.8 Thu nhỏ một cửa sổ, đóng cửa sổ một ứng dụng

- Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góc cửa

sổ, khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì Rê chuột cho đến khi đạt được kích thước mong muốn

- Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Kích chuột lên nút Maximize

- Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: Kích chuột lên nút Restore

- Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar: Kích chuột lên nút Minimize

- Đóng cửa sổ: Kích chuột lên nút Close x của cửa sổ hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4

2.1.9 Sử dụng chuột

Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên màn hình Chuột thường có 2 nút:

- Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rê đối tượng

- Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dung Menu công việc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào

2.2 Quản lý thư mục và tập tin:

2.2.1 Khái niệm thư mục và tập tin

a Khái niệm tệp tin:

Tệp tin là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được tổ chức theo một cấu trúc nào đó, thường được lưu trữ trên đĩa từ Nội dung của tệp có thể là chương trình,

dữ liệu, văn bản, Mỗi tập tin được lưu lên đĩa với một tên riêng phân biệt

+ Cách đặt tên tệp

Mỗi hệ điều hành có qui ước đặt tên khác nhau, tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name) và phần mở rộng (extension) Phần tên là phần bắt buộc phải có của một tập tin, còn phần mở rộng thì có thể có hoặc không

- Phần tên: Bao gồm các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự khác như #, $, %, ~, ^, @, (, ), !, _, khoảng trắng Phần tên do người tạo ra tập tin đặt

Chú ý: Với hệ điều hành MS-DOS phần tên có tối đa là 8 ký tự, còn với hệ điều

hành Windows phần tên có thể đặt tối đa 255 ký tự

- Phần mở rộng: thường dùng 3 ký tự trong các ký tự nêu trên Thông thường phần

mở rộng do chương trình ứng dụng tạo ra tập tin tự đặt

- Giữa phần tên và phần mở rộng có một dấu chấm (.) ngăn cách

Có thể căn cứ vào phần mở rộng để xác định kiểu của file:

COM, EXE: Các file chạy trực tiếp được trên hệ điều hành

TXT, DOC, : Các file văn bản

PAS, BAS, : Các file chương trình PASCAL, DELPHI, BASIC,

WK1, XLS, : Các file chương trình bảng tính LOTUS, EXCEL

BMP, GIF, JPG, : Các file hình ảnh

MP3, DAT, WMA, … : Các file âm thanh, video

- Ký hiệu đại diện (Wildcard): để chỉ một nhóm các tập tin, ta có thể sử dụng hai

ký hiệu đại diện:

+ Dấu ? dùng để đại diện cho một ký tự bất kỳ trong tên tập tin tại vị trí nó xuất hiện

Ví dụ: Baitap?.doc có thể thay thế cho Baitap1.doc, Baitap2.doc, Baitap3.doc,

Baitap4.doc, Baitapa.doc, …

+ Dấu * dùng để đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ trong tên tập tin từ vị trí nó xuất hiện

Trang 25

Ví dụ: Ha*.doc có thể đại diện cho Hanoi.doc, Hanam.doc, Hatinh.doc,

Habac.doc, …

* Những chú ý khi đặt tên tệp:

- Trên một đĩa hay cùng một thư mục, các tệp khác nhau phải đặt tên khác nhau,

không được trùng lặp

- Nếu tệp tin không có phần mở rộng, thì không cần có dấu phân cách (.)

- Không được dùng các ký tự đặc biệt như: \, /, :, *, ?, ", < , >, | để đặt tên tệp

- Khi đặt tên mở rộng cần phải biết dữ liệu của mình thuộc nhóm nào để dễ phân biệt Các tệp có kiểu là: EXE; COM là những file đã được biên dịch, dùng để chạy chương trình, các tệp có phần mở rộng là: SYS (System) là các file hệ thống

- Để dễ quản lý, khi đặt tên tệp tin cần ngắn gọn, gợi nhớ đến nội dung chứa trong nó, không gõ Tiếng Việt trong phần tên và nên sử dụng dấu nối dưới giữa các cụm từ, ví dụ: (Baocao_thang1)

- Sẽ khó khăn trong việc truyền tệp tin trên mạng khi sử dụng tên tệp có dấu và dài Trong trường hợp mất dữ liệu, việc khôi phục lại sẽ gặp nhiều khó khăn

b Khái niệm Thư mục (Folder)

Thư mục là một hình thức phân vùng trên đĩa để việc lưu giữ các tệp tin được khoa học, hệ thống

Để lưu giữ, sắp xếp các tệp tin thành một hệ thống phân cấp có tính chất chặt chẽ và tiện dụng khi tìm kiếm, hệ điều hành cho phép người sử dụng xây dựng cây thư mục theo cách thức:

- Ổ đĩa logic của máy tính được xác định là thư mục gốc Thư mục gốc được ký hiệu là \ (dấu xổ phải: backslash)

- Dưới mỗi thư mục gốc có các tập tin trực thuộc và các thư mục con

- Trong các thư mục con cũng có các tập tin trực thuộc và thư mục con của nó

Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục cha Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện hành

+ Cách đặt tên thư mục

Thư mục gốc<tên ổ đĩa logic>

<Tên thư mụccon cấp1>

<tên thư mục con cấp 1>

<tên thư mục con cấp 2>

<tên tệp tin>

<tên tệp tin>

Trang 26

Tên thư mục được đặt theo quy tắc đặt tên các tệp tin nhưng không có phần mở rộng Không có các thư mục con cùng cấp trùng tên nhau

Thư mục con có thể trùng tên với thư mục cha của nó Hai tệp tin chứa trong cùng một thư mục thì không có tên trùng nhau, nhưng khác thư mục thì có thể

2.2.2 Xem thông tin, di chuyển, tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thư mục và tập tin:

a Xem thông tin thư mục và tập tin:

Chọn thư mục hoặc tập tin cần xem thông nhập phải chuột chọn Properties

b Di chuyển thư mục và tập tin:

Chọn Thư mục hoặc tập tin cần di chuyển có 2 cách:

+ rê chuột kéo đến chỗ cần di chuyển

+ nhấp phải chuột chọn cut (ctrl+v) đến vị trí cần di chuyển nhấp phải chuột chọn paste (ctrl+v)

c Tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thu mục và tập tin

+ Cách 1:

- Bước 1: Mở ổ đĩa hoặc folder chứa file hoặc folder muốn tạo shortcut

- Bước 2: Nhấn phải chuột vào file hoặc folder, sau đó nhấn Create Shortcut

- Bước 3: Để thay đổi tên của shortcut, nhấn phải chuột vào shortcut và nhấn

Rename từ menu shortcut, gõ nhập tên mới sau đó nhấn Enter

- Bước 4: Rê shortcut đến vị trí cần để

Tạo biểu tượng lối tắt theo cách 1

+Cách 2:

Nhấn phải chuột trên màn hình nền Desktop rồi chọn New, chọn Shortcut, một

hộp thoại xuất hiện như sau:

Tạo biểu tượng lối tắt theo cách 2

Trang 27

Hộp thoại Create Shortcut

Nhấn chuột vào nút Browse để chọn đối tượng (ổ đĩa, tệp, thư mục) cần được tạo

Hộp thoại Create Shortcut

Sau đó chọn Finish để hoàn thành

Trang 28

2.2.3 Tạo, đổi tên tập tin và thư mục, thay đổi trạng thái và hiển thị thông tin

về tập tin:

a Tạo tệp tin:

Để tạo một tài liệu, ngoài việc sử dụng chương trình soạn thảo văn bản thông dụng như Microsoft Word, còn có thể sử dụng NotePad Đây là một chương trình soạn thảo văn bản tương đối đơn giản, chạy tốc độ nhanh, tiện dụng trong nhiều trường hợp như: soạn một văn bản mã ASCII thông thường, không có hình ảnh, không có định dạng phức tạp Cách sử dụng như sau:

- Bước 1: Nhấp nút Start, trỏ vào All Programs, nhấp Accessories sau đó nhấp NotePad

- Bước 2: Gõ nhập Text, nhấn Enter khi sang đoạn mới

Menu chính có 3 mục, mỗi mục ứng với một menu dọc:

- Menu File gồm các mục: New (mở tệp mới), Open (mở tệp đã có sẵn), Save (ghi tệp vào đĩa), Save as (ghi tệp với tên khác), Page setup (chọn khổ giấy và đặt lề), Print (in văn bản), Exit (thoát)

- Menu Edit gồm các mục: Undo (hủy thao tác vừa làm), Cut (xóa khối đưa vào vùng đệm), Copy (chép khối vào vùng đệm), Paste (dán khối từ vùng đệm vào chỗ con trỏ), Delete (xóa khối), Find (tìm kiếm một xâu kí tự), Find Next (tìm tiếp), Replace (tìm một xâu kí tự và thay thế bằng xâu kí tự khác), Go to (đưa con trỏ về dòng nhất định), Select All (lựa chọn khối là cả văn bản), Time/Date (chèn ngày tháng hiện tại vào văn bản)

- Menu Format gồm có hai mục: WordWrap (con trỏ tự động xuống dòng khi nhập), Font (đặt phông chữ cho toàn văn bản, cho khối đã chọn)

Ngoài ra, cũng có thể dùng các chương trình WordPad, Paint,… để tạo các tệp tin đơn giản dạng văn bản hoặc hình ảnh,…

b Tạo thư mục

- Bước 1: Mở ổ đĩa hoặc thư mục, nơi muốn tạo thư mục mới

- Bước 2: Nhấn nút New Folder trên thanh công cụ Windows Explorer

- Bước 3: Một thư mục rỗng mới xuất hiện với tên New Folder được bật sáng Gõ

nhập tên thư mục và nhấn Enter

c Mở tập tin/ thư mục

Có ba cách thực hiện :

+ Cách 1: Nhấn đúp chuột lên biểu tượng của tập tin/ thư mục

+ Cách 2: Nhấn phải chuột lên biểu tượng của tập tin/ thư mục và chọn mục Open + Cách 3: Chọn tập tin/ thư mục và nhấn phím Enter

d Đổi tên (folder - file - shortcut)

Để đổi tên folder - file ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

Cách 1: Chọn vào folder nhắp phải chuột chọn Rename, sau đó nhập vào tên mới, bấm Enter

Cách 2: Chọn vào folder, vào menu File chọn Rename, sau đó nhập vào tên mới, bấm Enter

Cách 3: Chọn vào folder bấm nút F2 đánh vào tên mới và Enter

e.Thay đổi trạng thái và hiển thị thông tin về tập tin:

Vào Computer chọn ổ đĩa chưa tập tin chọn biểu tượng More options để chọn các

kiểu trạng thái và hiển thị thông tin tập tin

2.2.4 Chọn, sao chép, di chuyển tập tin và thư mục

a Di chuyển (folder - file - shortcut)

Để di chuyển folder - file ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

+Cách 1: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng sau đó bấm và rê chuột đến nơi cần di

chuyển

Trang 29

+Cách 2: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng, nhấn Ctr - X (cut) hoặc bấm vào biểu tượng

cắt và đến nơi cần di chuyển chọn Paste hoặc Ctrl-V

+Cách 3: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng/có thể nhắp phải mouse chọn Cut sau đó

Paste vào thư mục muốn chuyển đến

+Cách 4: Click vào tên tập tin hay thư mục muốn di chuyển Chọn menu Edit\Move

To Folder… hay chọn Move this file hoặc Move this folder bên khung trái Hộp thoại Move Items xuất hiện Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click nút Move

b Sao chép thư mục và tập tin

Để sao chép thư mục và tập tin ta thực hiện bằng một trong các cách sau:

+ Cách 1: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng, bấm và rê mouse kết hợp với nút Ctrl đến

nơi cần di chuyển đến thả ra.(Không giữ Ctrl trong cùng một ổ đĩa thực hiện di chuyển, khác ổ đĩa thì copy)

+ Cách 2: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng nhấn Ctrl - C (copy) hoặc bấm vào biểu

tượng copy và đến nơi cần di chuyển chọn Paste hoặc Ctrl-V

+ Cách 3: Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng , có thể dùng mouse phải chọn Copy và rồi

Paste vào thư mục muốn copy vào

+ Cách 4: Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép Chọn menu Edit\Copy

To Folder … hay chọn Copy this file hoặc Copy this folder Hộp thoại Copy Items xuất hiện Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click nút Copy

2.2.5 Xoá, khôi phục tập tin và thư mục:

a Xóa thư mục và tập tin

Bước 1: Chọn các đối tượng cần xóa

Bước 2:

Cách 1: Bấm nút Delete trên bàn phím máy sẽ xuất hiện hộp thoại cho phép chúng

ta chọn Yes để xoá, No để bỏ lệnh Thực ra lệnh xóa này chuyển đối tượng vào Recycle Bin (sọt rác) và có thể lấy lại được

Cách 2: Nhắp phải mouse chọn Delete

Cách 3: Chọn trên công cụ

Cách 4: Kéo thả vào Recycle Bin

Cách 5: Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete this folder Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Click nút Yes để thực hiện; hoặc click No nếu không

b Phục hồi thư mục và tập tin

Bước 1: Click lên biểu tượng Recycle Bin

Bước 2: Chọn tên đối tượng cần phục hồi

Bước 3: Thực hiện lệnh File/ Restore hoặc R_Click và chọn mục Restore

Ghi chú: Nếu muốn xóa hẳn các đối tượng, ta thực hiện thao tác xóa một lần nữa đối

với các đối tượng ở trong Recycle Bin Nếu muốn xoá hẳn tất cả các đối tượng trong Recycle Bin, R_Click lên mục Recycle Bin và chọn mục Empty Recycle Bin

2.2.6 Tìm kiếm tập tin và thư mục:

Nhấn nút Start -> Search programs and files nhập tập tin cần tìm vào mục này để

tìm kiếm tập tin

2.3 Sử dụng Control Pannel:

2.3.1 Khởi động Control Pannel

Control Panel là một tập hợp các chương trình tiện ích nhỏ, có vai trò quyết định diện mạo của Windows 7 và cách thức nó làm việc trên máy tính Từ cửa sổ Control Panel, có thể truy cập được từng chương trình một để thay đổi các đặc tính hoặc tính chất

Trang 30

của một thành phần cụ thể nào đó trong máy, chẳng hạn như màn hình desktop, taskbar

hay menu Start

Để quan sát các tiện ích trong Control Panel, thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Nhấn nút Start\Control Panel

- Bước 2: Trong Control Panel, nhấn nút View by, rồi nhấn chọn một kiểu xem: Category, Small icons hoặc Large icons

- Bước 3: Nháy vào một liên kết hoặc hình tượng nào đó trong cửa sổ Control Panel

- Bước 4: Nháy nút Back trên thanh công cụ (khi có thể nháy được) để quay trở về màn hình trước đó của cửa sổ Control Panel

Cửa sổ Control Panel

Muốn tìm kiếm các tùy chọn trong Control Panel, thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Nháy nút Start\Control Panel

- Bước 2: Nháy vào khung Search

- Bước 3: Gõ nhập một từ hoặc cụm từ liên quan đến tùy chọn cần tìm

- Bước 4: Nháy vào một liên kết hoặc biểu tượng Control Panel trong danh sách các

kết quả

- Bước 5: Nháy nút Back trên thanh công cụ (khi có thể kích được) để quay trở lại

màn hình trước của cửa sổ Control Panel

2.3.2 Region And Language

- Dùng để thay đổi tùy chọn ngôn ngữ và khu vực

Thay đổi tùy chọn ngôn ngữ

- Bước 1: Nhấn nút Start\Control Panel\Regional and Language trong khung xem Small icons hoặc Large icons

- Bước 2: Nhấn tab Keyboard and Language sau đó nhấp Change keyboards

Thông tin trong tab Keyboard and Language

- Bước 3: Nhấn mũi tên danh sách Language và sau đó nhấp một ngôn ngữ để sử

dụng khi khởi động thuộc tính

- Bước 4: Nhấn Add để thêm một ngôn ngữ nhập liệu

Trang 31

+ Floating On Desktop: Thanh Language trôi nổi trên desktop

+ Docked in the taskbar: Thanh Language đậu lại trên taskbar

+ Hidden: Ẩn thanh Language đi

+ Show the Language bar as transparent when inactive: Làm trong suốt thanh Language khi nó không tích cực

+ Show additional Language bar icons in the taskbar: Hiển thị các hình tượng

khác, ngoài hình tượng chính của thanh Language ra

+ Show text labels on the Language bar: Hiển thị các nhãn văn bản trên thanh

Language

- Bước 7: Nhấn tab Advanced Key Setings để quy định những tổ hợp phím tắt

dùng để chuyển đổi giữa các ngôn ngữ nhập liệu

- Bước 8: Nhấn OK hai lần để lưu những thay đổi

Thay đổi các tùy chọn về khu vực

Windows vốn được thiết kế cho người Mỹ, sử dụng chủ yếu ở nước Mỹ cho nên những dạng thức ngày tháng, giờ giấc, tiền tệ, đơn vị đo và số lượng nói chung hoàn toàn theo kiểu Mỹ Để sử dụng ở những khu vực khác trên thế giới, người dùng phải thay đổi những dạng thức đó sao cho phù hợp với khu vực của quốc gia mình Cụ thể, để thay đổi cách hiển thị ngày tháng, giờ giấc, tiền tệ và các con số, làm như sau:

- Bước 1: Nhấn nút Start\Control Panel\Regional and Language trong khung

xem Small icons hoặc Large icons

- Bước 2: Nhấn tab Formats

- Bước 3: Nhấn mũi tên danh sách Format và sau đó nhấp nơi có các xác lập mà

người dùng cần

- Bước 4: Nhấn các nút để chọn các định dạng ngày tháng và thời gian mà người

dùng muốn

Thông tin trong tab Fomats

- Bước 5: Nhấn Additional settings để thay đổi các xác lập riêng lẻ

- Bước 6: Chọn các định dạng mà người dùng muốn trên các tab khác nhau

- Bước 7: Nhấn OK

Trang 32

- Bước 8: Nhấn OK

Định dạng số

2.3.3 Devices and Printers

Cho phép truy cập đầy đủ các thiết bị và máy in được cài đặt trong máy tính Để

truy cập Devices and Printers, nhấp Start\Control Panel\Devices and Printer

Hộp thoại Devices and Printers

Devices and Printer bao gồm hai hạng mục:

- Ở phần trên cùng của hộp thoại là các thiết bị được kết hợp với máy tính, chẳng hạn như bản thân máy tính và các ổ đĩa trong nó, các màn hình, chuột và bàn phím, máy scan, bộ nhớ ngoài và những thiết bị khác

- Ở phần thứ hai của hộp thoại bao gồm các máy in, máy fax và các thiết bị đa năng Những thiết bị này có thể kết nối trực tiếp với máy tính, được làm sẵn qua mạng hoặc là những thiết bị xuất ảo dựa vào phần mềm, chẳng hạn như các chương trình tạo các file PDF

2.3.4 Programs and Features:

Hộp thoại Programs and Features

Để gỡ bỏ một phần mềm đã được cài đặt trong máy tính, thực hiện:

- Bước 1: chọn phần mềm cần gỡ bỏ ra khỏi hệ thống

- Bước 2: nháy chuột vào Uninstall/Change

2.4 Một số phần mềm tiện ích:

2.4.1 Phần mềm nén, giải nén tập tin

Trang 33

+ WinRAR là một chương trình nén tệp có thể được sử dụng để mở, tạo và giải

nénRAR, ZIP và các tệp định dạng khác Phiên bản mới nhất cũng hỗ trợ RAR5, thuật

WinRAR (Add to ), sau đó nhấp chuột phải vào tệp bạn muốn nén và chọn Thêm vào

lưu trữ Để tạo một tệp giải nén chính nó, chỉ cần nhấp vào tự giải nén trên giao diện WinRAR và nhấp

2.4.2 Phần mềm diệt virus

a Khái niệm Virus:

Virus tin học (thường gọi tắt là virus) là những chương trình hay đoạn mã được thiết kế để tự nhân bản và sao chép chính nó vào các đối tượng lây nhiễm khác (file, ổ đĩa cứng, USB,…)

Virus mới được viết không chỉ còn thực hiện các trò đùa hay sự phá hoại nữa, mà đa phần hướng đến việc lấy cắp các thông tin cá nhân nhạy cảm (các mã số thẻ tín dụng, mật khẩu, …), sử dụng máy tính bị nhiễm virus để quảng cáo bất hợp pháp, gửi thư rác, mở cửa sau khi cho tin tặc đột nhập chiếm quyền điều khiển hoặc các hành động khác nhằm

có lợi cho người phát tán virus

b Phương thức hoạt động:

+ Qua các thiết bị lưu trữ di động

+ Qua thư điện tử

+ Qua mạng Internet

+ Biến thể của virus

+ Khả năng vô hiệu hóa phần mềm diệt virus

c Một số chương trình diệt Virus thông dụng

- Phần mềm trong nước: Bkav, CMC,

- Phần mềm nước ngoài: Kaspersky, AVG, Norton, Avira, McAfee, Avast,

2.5 Sử dụng tiếng việt

2.5.1 Các bộ mã tiếng việt:

- Để gõ được tiếng Việt, máy tính phải có:

- Bộ gõ tiếng Việt: Vietkey, Unikey

- Phông chữ hỗ trợ tiếng Việt:

+ VNI-Windows: VNI-Time, VNI-…

+ Unicode: Times New Roman, Tahoma, Arial,…

2.5.2 Cách thức nhập tiếng việt:

- Cách bỏ dấu tiếng Việt:

Hiện nay trong các phần mềm gõ tiếng Việt thì Unicode là phần mềm gõ tiếng Việt phổ biến nhất Để gõ được tiếng Việt, máy tính cần phải cài đặt phần mềm Unicode

Trang 34

uw : ư

Nguyên tắc: Dấu có thể gõ ngay sau nguyên âm nhưng thường gõ vào cuối từ

Nếu gõ tiếng Việt không ra chữ tiếng Việt, hãy xoá cả từ đi và gõ lại

2.5.3 Chọn phần mềm nhập tiếng việt:

- Chọn phần mềm Unikey

2.6 Chuyển đổi định dạng tập tin:

- Sử dụng phần mềm PDF to Word Convert để chuyển đổi tập tin pdf sang word

- Hoặc vào trang web Smallpdf.com để chuyển đổi định dạng tập tin

2.7 Đa phương tiện:

- Đa phương tiện là media và nội dung mà sử dụng kết hợp những dạng nội dung khác nhau Multimedia bao gồm tổ hợp văn bản, audio, hình ảnh, hoạt hình, video,

và những nội dung mang tính tương tác

2.8 Sử dụng máy in:

2.8.1 Lựa chọn máy in:

Cho phép truy cập đầy đủ các thiết bị và máy in được cài đặt trong máy tính Để

truy cập Devices and Printers, nhấp Start\Control Panel\Devices and Printer

Hộp thoại Devices and Printers

Vào File  Add Printer Next  Next

2.8.2 In:

In tất cả

In trang hiện thời

Số trang

Số bản in Tên

máy in

Trang 35

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2

Chương 2 giới thiệu những khái niệm Hệ điều hành Window, quản lý thư mục, tập tin, sử dụng Control Pannel, phần mềm diệt virus, sử dụng tiếng việt và chuyển đổi định dạng tệp tin , in ấn

Qua những nội dung đã giới thiệu thì kiến thức trọng tâm cần nhớ trong chương 2 là:

- Trình bày được một số kiến thức cơ bản về hệ điều hành Windows, quản lý thư mục, tập tin; phần mềm tiện ích và đa phương tiện, sử dụng tiếng Việt trong máy tính, sử dụng máy in;

- Khởi động, tắt được máy tính, máy in theo đúng quy trình Thực hiện được việc quản lý thư mục, tập tin; cài đặt, gỡ bỏ và sử dụng được một số phần mềm tiện ích thông dụng

Trang 36

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Hệ điều hành là gì? Phân loại hệ điều hành Chức năng của hệ điều hành Câu 2 Tệp tin là gì? Nội dung của tệp tin

Câu 3 Thư mục là gì? Nội dung của thư mục Phân biệt tệp tin và thư mục

Câu 4 Virus là gì? Tác hại của Virus Cách phòng tránh Virus xâm nhập vào máy tính Câu 5 Hãy kể tên một số phần mềm diệt Virus mà em biết

Câu 6 Nêu cách cài đặt và gỡ bỏ một chương trình ứng dụng trong Windows

Câu 7 Trình bày cách vào Windows Explorer

- Cách tạo một thư mục,sao chép, di chuyển, xóa, thay đổi tên một thư mục trong Windows Explorer

- Trình bày cách tìm kiếm thư mục, tệp tin trong Windows Explorer

Câu 8 Để thay đổi màn hình nền trên Desktop và thiết lập lại ngày giờ trong máy

tính ta phải thực hiện như thế nào

Trang 37

3 Thiết lập thuộc tính ẩn cho thanh tác vụ, sau đó cho hiển thị lại

4 Hiển thị đồng hồ trên khay hệ thống với định dạng đúng giờ của nước ta

5 Thiết lập màn hình nền một ảnh bất kỳ

6 Thiết lập màn hình nghỉ là dòng chữ bất kỳ sau đó huỷ thiết lập này

7 Thiết lập một chủ đề bất kỳ cho màn hình (sử dụng Deskop Themes)

8 Mở cửa sổ Windows Explorer hoặc MyComputer và chọn chế độ hiển thị cho các dối tượng trên cửa sổ theo các hình thức : biểu tượng lớn, nhỏ, dạng danh sách, dạng chi tiết

9 Mở cửa sổ Windows Explorer hoặc My Coputer và cho hiển thị thanh công cụ chuẩn, thêm, bớt biểu tượng cho nó

10 Tạo cây thư mục sau:

HOP

LUONG

N2019 N2020 WINDOWS

GIAOBAN NOIBO

Trang 38

Bài 3: XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN Mục tiêu:

- Trình bày được một số kiến thức cơ bản về văn bản, soạn thảo và xử lý văn bản,

sử dụng phần mềm Microsoft Word trong soạn thảo văn bản, kết xuất và phân phối văn bản;

- Soạn thảo được văn bản bảo đảm đúng các yêu cầu về kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính; in ấn và phân phối văn bản bảo đảm đúng quy định

Nội dung:

3.1 Khái niệm văn bản và xử lý văn bản

3.1.1 Khái niệm văn bản:

- Văn bản là một phương tiện để ghi nhận, lưu giữ và truyền đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định

3.1.2 Khái niệm xử lý văn bản:

- Soạn thảo văn bản và xử lý văn bản là kỹ năng không thể thiếu với bất kì ai muốn tìm hiểu tin học, và nắm bắt công nghệ thông tin Microsoft giúp chúng ta soạn thảo văn bản một cách chính xác, khoa học, đồng thờixử lý các văn bản, định dạng chúng theo một quy chuẩn nào đó

3.2 Sử dụng Microsoft Word

3.2.1 Giới thiệu Microsoft Word

Microsoft Word Là một chương trình soạn thảo văn bản Cho phép người sử dụng soạn thảo, trang trí, định dạng và in ấn một cách dễ dàng, hiệu quả

3.2.1.1 Mở, đóng Microsoft Word

a Khởi động:

+ Cách 1: Kích đúp chuột vào biểu tượng trên nền màn hình (Destop)

+ Cách 2: Menu Start  All Programs  Microsoft Office  Microsoft Office Word 2007

b Thoát khỏi Word:

Để kết thúc làm việc với Microsoft Word các cách sau:

- Nháy vào dấu (X) ở góc trên bên phải màn hình soạn thảo Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

Nếu có thực hiện bất kỳ sửa đổi nào trong các văn bản đang mở mà chưa lưu vào đĩa cho đến thời điểm thoát thì Word sẽ hỏi lại như sau:

+ Chọn Yes là thoát có lưu trên đĩa

+ Chọn No là thoát không lưu trên đĩa

+ Chọn Cancel là trở lại công việc soạn thảo

3.2.1.2 Giới thiệu giao diện Microsoft Word:

Trang 39

3.2.2 Thao tác với tập tin Microsof Word

3.2.2.1 Mở một tập tin có sẵn

+ Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O

+ Cách 2: Nhấn chuột vào nút Microsoft Office Button chọn mục Open

+ Cách 3: Nhấn vào biểu tượng

3.2.2.2 Tạo một tập tin mới:

+ Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

+ Cách 2: Nhấn chuột vào nút Microsoft Office Button chọn mục New

+ Cách 3: Nhấn vào biểu tượng:

3.2.2.3 Lưu tập tin:

+ Cách 2: Nhấn nút Microsoft Office Button, chọn Save

+Cách 3: Nhấn vào biểu tượng:

Để lưu tài liệu với tên khác (hay định dạng khác), ta thực hiện:

Thanh trạng thái

Căn trái Căn giữa Căn phải Căn đều hai bên

Trang 40

* Để định dạng lại phông chữ ta làm như sau:

+ Cách 1: Bôi đen các đoạn văn bản cần giãn dòng Vào menu Home chọn biểu

tượng để chọn các khoảng cách giãn dòng

+ Cách 2: Bôi đen các đoạn văn bản cần giãn dòng Vào menu Home trong mục

Paragraph kích chuột vào điểm nhấn hộp thoại xuất hiện:

điểm nhấn

giãn dòng

Ngày đăng: 04/02/2023, 08:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quyết định số 392/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình mục tiêu phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đến 2020, tầm nhìn 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 392/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình mục tiêu phát triển công nghiệp công nghệ thông tin đến 2020, tầm nhìn 2025”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
[2] Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 31/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoạt động dạy và học nghề đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 31/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoạt động dạy và học nghề đến năm 2020”
Năm: 2014
[3] Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Khác
[4] Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/06/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin Khác
[5] Thông tư số 44/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc công nhận chứng chỉ công nghệ thông tin của tổ chức nước ngoài sử dụng ở Việt Nam đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Khác
[6] Nguyễn Đăng Tỵ, Hồ Thị Phương Nga, Giáo trình Tin học Đại cương, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2015 Khác
[8] Phạm Phương Hoa, Phạm Quang Hiển, (2016), Giáo trình thực hành Microsoft Word, NXB Thanh Niên Khác
[9] Phạm Phương Hoa, Phạm Quang Hiển, (2017), Giáo trình thực hành Excel, NXB Thanh Niên Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w