1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn khoa học năng lượng và vật chất chương vật chất và năng lượng bài 45 ánh sáng tr 90, sgk

13 78 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ánh sáng
Người hướng dẫn TS. Lê Tấn Phúc
Trường học Trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Năng lượng và Vật chất
Thể loại Tiểu luận môn
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 635,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC BÀI TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT CHẤT GIẢNG VIÊN TS LÊ TẤN PHÚC SINH VIÊN NHƯ ĐÀO HLONG MSSV 48 07 901 032 LỚP GDTH ÂU V[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

BÀI TIỂU LUẬN

MÔN: KHOA HỌC NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT CHẤT

GIẢNG VIÊN: TS LÊ TẤN PHÚC

SINH VIÊN: NHƯ ĐÀO HLONG

MSSV: 48.07.901.032

LỚP: GDTH ÂU VIỆT K4.1

TP Hồ Chí Minh, 2022

Trang 2

Mục lục

A. 3

B. 3

a. 3

b. 5

1. 5

1 Chú trọng việc hướng dẫn tự học tại nhà cho học sinh 8

2 Thay đổi thiết kế bài giảng, chú trọng vào sự linh hoạt, hấp dẫn 8

Trang 3

Câu 1:

A Lý do chọn đề tài.

Khoa học là hệ thống kiến thức về những định luật, cấu trúc và cách vận hành của thế giới tự nhiên, được đúc kết thông qua việc quan sát, mô tả, đo đạc, thực

nghiệm, phát triển lý thuyết bằng các phương pháp khoa học

Bản chất của phương nhận thức khoa học là sự kết hợp thực nghiệm khoa học

và tư duy lí luận, đề cao vai trò của sự chính xác

Phương pháp dạy học khoa học phải tuân theo những quy luật chung của phương pháp dạy học đồng thời phản ánh được phương pháp nhận thức khoa học Vì vậy phương pháp dạy học học khoa học có những nét đặc trưng riêng đó là sự kết hợp thống nhất phương pháp thực nghiệm - thực hành với tư duy khái niệm

Khi bắt đầu dạy môn khoa học cần chú trọng việc khơi dậy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá nhằm góp hình thành, phát triển

ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên, trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên, ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân,…

Ngoài ra môn học còn góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,…Đặc biệt môn học còn giúp cho học sinh góp phần hình thành và phát triển năng lực hiểu biết

về thiên nhiên, giúp có sự hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh

Vì vậy tôi chọn phần trong chương “Vật chất và năng lượng” bài 45 “Ánh sáng” tr.90, sgk

B Phân tích làm rõ nội dung kiến thức

a Nội dụng kiến thức.

Kiến thức cần dạy

và học dạy trong sgk Nội dung cần

tiểu học

Nội dung được học

ở đại học trong học phần KHVCNL

Ghi chú…

- Dạy học sinh

áp dụng được hiểu

biết của bản thân về

thế giới xung

quanh, những hiện

tượng khoa học,

những vấn đề thiên

nhiên để góp phần

quan trọng trong

việc hình thành

- Quan sát

và làm một số thí nghiệm, thực hành khoa học đơn giản, gần gủi với đời sống, sản xuất

- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học

- Phân biệt về các hiện tượng của ánh sáng, quy tắc của màu sắc…

Trang 4

phẩm chất, năng lực

đạo đức con người vào cuộc sống.

Trang 5

- Tổ chức cho học

sinh quan sát để tìm

hiểu đặc điểm của

ánh sáng

- Tìm hiểu, nhận

biết được các đặc

điểm, tính chất của

ánh sáng và vai trò

của chúng đối với

đời sống của con

người

- Nhớ được đặc

điểm, ứng dụng của

một số vật liệu

thường dùng, sự

biến đổi của vật

chất, việc sử dụng

các nguồn năng

lượng nói chung và

các nguồn năng

lượng của mặt trời

- Giáo viện dạy học

sinh học được các

kỹ năng quan sát,

làm được một số thí

nghiệm đơn giản,

thu thập thông tin,

phân tích, so sánh

rút ra được những

dấu hiệu chung và

riêng của ánh sáng

trong thế giới tự

nhiên

- Học sinh nêu được

vai trò của ánh sáng

đối với sự sống của

con người, động

vật

-Nêu được ví dụ

chứng tỏ ánh sáng

rất cần thiết cho sự

- Ánh sáng là gì?

- Học sinh quan sát hình minh họa trong sách giáo khoa

- Đưa ra ví

dụ minh họa

- Cho học sinh quan sát, làm thí nghiệm, hoặc

mô tả để học sinh nhận biết được dấu hiệu, đặc điểm của ánh sáng

- Học sinh liên hệ thực tế và trả các câu hỏi trong sách giáo khoa

+ Hoạt động 1:

Những vật vật nào tự phát sáng

và những vật nào được chiếu sáng

+ Hoạt động 2:

Ánh sáng truyền theo đường thẳng, nhờ đâu ta có thể nhìn thấy các vật?

Theo em ánh sáng truyền đường thẳng hay đường cong?

Tìm hiểu về:

- Bản chất sóng hạt

• Những sóng điện

từ có bước sóng càng nhỏ thì tính chất hạt càng rõ nét

• Tác dụng thể hiện tính hạt: Đâm xuyên mạnh, quang điện, phát quang, ion hóa

• Những sóng điện từ có bước sóng lớn tính chất sóng càng rõ nét, tính hạt mờ nhạt • Tác dụng thể hiện tính chất sóng: Giao thoa, tán sắc, nhiễu xạ

- Ánh sáng khả kiến

- Quy tắc màu

- Khúc xạ -phản xạ

- Tán sắc - Giao thoa - Nhiễu xạ

- Hiện tượng quan điện

- Lượng tử ánh sáng

- Các thiết bị quang học Bản chất

Trang 6

b Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu tiết:

Không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống Con người và động vật cần ánh sáng cho sự sống của mình như thế nào? Các em cùng học Tiết

2 Tìm hiểu Tiết

Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người.

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu: trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người?

+ Tìm những ví dụ chứng tỏ ánh sáng có vai trò rất quan trọng đối với sự sống con người

- Gọi HS trình bày, yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung ý kiến, GV ghi nhanh ý kiến

+ Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn, nhận biết thế giới hình ảnh, màu sắc Câu hỏi: Những vật nào tự phát sáng và những vật nào được chiếu sáng?

Trả lời:

+ Hình 1: Ban ngày

Vật tự phát sáng: Mặt trời

Vật được chiếu sáng: bàn ghế, gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,…

+ Hình 2:

Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện, con đom đóm

Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế , tủ, …

+ Vai trò của ánh sáng đối với sức khoẻ con người

- GV giảng tiết: Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều sống nhờ vào năng lượng

từ ánh sáng Mặt trời Anh sáng Mặt trời chiếu xuống Trái Đất bao gồm nhiều loại tia sáng khác nhau Trong đó có một loại tia sáng giúp cơ thể tổng hợp vitamin D giúp cho răng và xương cứng hơn, giúp trẻ em tránh được bệnh còi xương Tuy nhiên cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ tia này Điều này sẽ trở nên nguy hiểm nếu ta ở ngoài nắng quá lâu

- GV hỏi tiếp:

+ Cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu không có ánh sáng Mặt Trời?

Trang 7

(Ánh sáng tác động tới thị giác)

+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người?

Ánh sáng tác động lên mỗi chúng ta trong suốt cả cuộc đời Nó giúp chúng ta

có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khỏe Nhờ có ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên

- GV chuyển hoạt động: Con người sẽ không thể sống được nếu không có ánh sáng Còn động vật thì sao? Các em cùng tìm hiểu tiếp Tiết

Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật

Sơ đồ về ảnh hưởng của ánh sáng đối với đời sống của sinh vật.

Trang 8

(Trái đất trở nên lạnh lẽo)

(Thực vật động vật sẽ không thể tồn tại được)

(Vi khuẩn, virut phát triển mạnh)

Thí nghiệm về ánh sáng đối với thực vật

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

- Cho học sinh trao đổi, thảo luận và đại diện ghi ra giấy và trình bày trước lớp các nhóm còn lại sẽ lắng nghe và đưa ra lời nhận xét

Kết luận: Ta có thể thấy rằng khi có ánh sáng phản ứng sinh trưởng của thực

vật cần phải phụ thuộc vào ánh sáng

Trang 9

- Tổ chức HS thảo luận nhóm.

- Yêu cầu: Trao đổi, thảo luận, thống nhất câu trả lời và ghi câu trả lời ra giấy

- Gọi đại diện HS trình bày các câu hỏi thảo luận là:

● Kể tên một số động vật mà em biết Những con vật đó cần ánh sáng để làm gì?

● Kể tên một số động vật kiếm ăn ban đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban ngày

● Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của các loài động vật đó?

● Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng?

- Nhận xét câu trả lời của HS

Kết luận: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống của nhiều loài động vật:

+ Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ánh hưởng tới hoạt động của nhiều loài động vật

Ví dụ ở chim: Chim bìm bịp và gà cỏ sống trong rừng thường đi ăn trước lúc Mặt Trời mọc, trong khi chim chích choè, chào mào, khướu là những chim ăn sâu bọ thường đi ăn vào lúc Mặt Trời mọc Những loài chim như vạc, diệc, sếu và nhất là

cú mèo hay tìm kiếm thức ăn vào ban đêm

Ví dụ ở thú: Có nhiều loài thú hoạt động vào ban ngày như trâu, bò, dê, cừu nhưng cũng có thú hoạt động nhiều vào ban đêm như chồn, cáo, sóc

+ Mùa xuân và mùa hè có ngày dài hơn ngày mùa đông, đó cũng là mùa sinh sản của nhiều loài chim

+ Mùa xuân, vào những ngày thiếu sáng, cá chép cũng có thể đẻ trứng vào thời gian sớm hơn trong mùa nếu cường độ chiếu sáng được tăng cường

- Người ta chia động vật thành hai nhóm thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau:

+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày

+ Nhóm động vật ưa tối: gồm những động vật hoạt động vào ban đêm, sống trong hang, trong đất, hay ở vùng nước sâu như đáy biển

- Kết luận: Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát

hiện ra những nguy hiểm cần tránh Anh sáng và thời gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh sản của một số loài động vật Trong thực tế người ta áp dụng nhu cầu về ánh sáng khác nhau của động vật để có những biện pháp kĩ thuật đem lại hiệu quả kinh tế cao Chẳng hạn người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng.

3 Củng cố

+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người?

+ Ánh sáng cần cho đời sống của động vật như thế nào?

Trang 10

Câu 2:

Dạy học trực tuyến (hay còn gọi là e-learning) là phương thức học ảo thông qua máy

vi tính, điện thoại thông minh nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác Giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN)

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), dạy học trực tuyến là hoạt động nhằm hỗ trợ hoặc thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để hỗ trợ hoặc thay thế dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông

Mô hình dạy học mới được áp dụng tiêu biểu là “đào tạo trực tuyến” là một trong những giải pháp tối ưu có khả năng đáp ứng nhu cầu cấp thiết trong học tập, giảng dạy

và thuận lợi trong đào tạo nhiều cấp học và những mặt tích cực mà phương pháp này mang lại trong quá trình giảng dạy và học tập

Dạy học trực tuyến là hình thức giáo dục phổ biến nhiều quốc gia Trong bối cảnh hiện nay, dịch bệnh Covid-19 còn nhiều diễn biến phức tạp, nhiều trường học được trưng dụng cho công tác phòng, chống dịch, nhiều công trình xây dựng, sửa chữa trường lớp bị tạm ngưng, còn có một số giáo viên, học sinh là F0 đang điều trị tại nhà hoặc khu cách ly hay bệnh viện Vấn đề quan trọng nhất hiện nay vẫn chưa có nguồn vaccine tiêm ngừa Covid-19 cho đối tượng dưới 18 tuổi mà học sinh phổ thông chiếm

tỷ lệ đa s\ố Chính vì thế hình thức dạy học trực tuyến là một lựa chọn phù hợp và được quan tâm nhất của đội ngũ nhà giáo ngành giáo dục Làm thế nào để dạy học trực tuyến mang lại hiệu quả nhất đang là vấn đề khiến các nhà quản lý giáo dục, giáo viên, cha mẹ và học sinh quan tâm

Phương pháp giảng dạy online phù hợp với học sinh tiểu học

1 Chú trọng việc hướng dẫn tự học tại nhà cho học sinh

- Phương thức giảng dạy truyền thống hoàn toàn không thể áp dụng đối với hình thức dạy học Online Vì vậy, để giúp các em học sinh tiếp thu tốt nội dung bài học, giáo viên cần thay đổi phương thức giảng dạy Có thể tham khảo phương pháp dạy theo 2 hình thức:

- Các bài mới giáo viên sẽ giảng bài thông qua video clip phát trực tuyến

qua phần mềm Zoom với những hình ảnh sinh động, hấp dẫn

- Đối với các bài tập thì giáo viên soạn trên Word rồi gửi cho phụ huynh để họ in

ra giấy cho con em làm Sau khi các bé làm bài xong, phụ huynh sẽ chụp bài làm rồi gửi cho giáo viên Cách làm này giúp cho phụ huynh chủ động được thời gian học, đồng thời theo xác tiến độ học tập của các bé

2 Thay đổi thiết kế bài giảng, chú trọng vào sự linh hoạt, hấp dẫn

- Với đối tượng là các học sinh nhỏ tuổi, sỹ số lớp đông, vì vậy việc quản lý và bao quát toàn bộ lớp học là một công việc hết sức khó khăn, đòi hỏi sự chuẩn bị và nỗ lực rất lớn từ các thầy cô giáo

Trang 11

- Thiết kế bài giảng nhẹ nhàng với nhiều nội dung hấp dẫn hơn Tận dụng các ứng dụng có sẵn trong các phần mềm họp trực tuyến để tạo không khí vui tươi cho lớp học Chẳng hạn như Zoom Cloud Meeting có hỗ trợ tính năng nền ảo và filters, cho phép các giáo viên có thể biến thành nhiều hình thù, kích thước khác nhau, tạo không khí sôi động trong lớp học

- Thiết kế các hoạt động học tập cho học sinh trước và trong tiết học để các em

có động lực học tập

- Tạo ra một thử thách vừa phải để thu hút sự chú ý của học sinh ngay khi bắt đầu lớp học bằng cách đặt các câu hỏi thú vị, đưa ra một vấn đề cần giải quyết gần gũi với cuộc sống

3 Đổi mới trong phong cách giảng dạy

- Hình thức học trực tuyến hoàn toàn khác so với các lớp học truyền thống, vì vậy không phải cứ bê nguyên giáo án và nhồi nhét các em như 1 cái máy Đó hoàn toàn là phương pháp dạy học lỗi thời, không đem lại hiệu quả cao trong việc truyền tải tri thức đến học sinh

- Học trực tuyến đi đôi với một chuỗi các hoạt động bao gồm hướng dẫn, tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu bài học, tài liệu, làm bài tập trước và sau tiết học trực tuyến Hình thức này đề cao tinh thần tự giác, đồng thời rèn luyện cho các em một tinh thần tự lập lành mạnh

4 Sự hỗ trợ, giúp sức từ gia đình, bố mẹ

- Vì còn nhỏ tuổi nên các em học sinh dễ sao nhãn trong các tiến học đầu, đặc biệt những rào cản về công nghệ khiến các em gặp không ít khó khăn trong học tập trực tuyến Vì vậy sự giúp đỡ từ phía gia đình và phụ huynh là điều vô cùng cần thiết

- Trong các buổi học đầu, phụ huynh nên tham gia học trực tuyến cùng con, hướng dẫn các em cách sử dụng máy tính/ điện thoại để tham gia vào các lớp học trực tuyến giáo dực tư tưởng Khuyến khích tinh thần tự giác, tự học ở các em cũng rất cần thiết

- Có thể gia tăng thêm sự hứng thú cho các em thông qua việc trang trí góc học tập sinh động, hấp dẫn

- Đảm bảo kết nối Internet ổn định để các em không bị văng ra khỏi lớp học giữa chừng, có thể đảm bảo theo kịp bài giảng Trang bị các dụng cụ cần thiết như tai nghe cách âm, micro chống ồn hoặc thậm chí 1 webcam học trực tuyến để đảm bảo chất lượng âm thanh hình ảnh tốt nhất cho nhu cầu học tập của các em

Về phần mềm giảng dạy: Phần mềm zoom để giảng dạy

Zoom là một nền tảng hội họp trực tuyến Cho phép nhiều người được kết nối với nhau trong một khoảng cách rất xa Với điều kiện là người dùng cần phải trang

bị ít nhất một thiết bị di động điện tử Chẳng hạn như máy tính, máy tính

bảng hay điện thoại thông minh,… Đồng thời cũng cần phải kết nối wifi để có thể sử dụng

Ưu điểm và nhược điểm của ứng dụng zoom:

● Về ưu điểm:

- Miễn phí tổ chức lên đến 100 người tham gia

- Họp nhóm không giới hạn

Ngày đăng: 04/02/2023, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w