Họ và tên Trần Thị Phương Anh MSSV 20180407 Lớp KTTP 04 K63 BÀI TẬP So sánh cấu tạo tế bào nhân sơ và nhân thực a) Giống nhau Đều có các thành phần cơ bản thành tế bào, màng tế bào chất, nguyên sinh c[.]
Trang 1Họ và tên: Trần Thị Phương Anh
MSSV: 20180407
Lớp: KTTP 04_K63
BÀI TẬP: So sánh cấu tạo tế bào nhân sơ và nhân thực
a) Giống nhau: Đều có các thành phần cơ bản: thành tế bào, màng tế bào chất,
nguyên sinh chất, riboxom Và cùng có những chức năng như sau:
• Thành tế bào: tạo hình, duy trì hình dạng của tế bào, bảo vệ tế bào
• Màng tế bào chất: cả hai tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có lớp màng
photpholipit kép, có phân bố đan xen các phẩn tử protein Có vai trò quan trọng, điều tiết quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
• Nguyên sinh chất: đều được chia ra là nhân và riboxom Chức năng chính là lưu
trữ thông tin di truyền cho tế bào, quy định cấu trúc, chức năng của tế bào
Ngoài ra một số loài nhân thực cũng có plasmid như nhân sơ
• Riboxom: nơi tổng hợp protein cho tế bào
b) Khác nhau:
Phân bố Có ở tế bào vi khuẩn Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm,
thực vật, động vật
Kích thước Nhỏ hơn tế bào nhân thực, cầu
khuẩn: Đường kính 1 – 2 UM, trực khuẩn: Đường kính 0,5 – 1 UM
Lớn hơn tế bào nhân sơ
Nguyên
sinh chất
- Vật chất di truyền:
+ Plasmid: + Plasmid: Một số loài nấm men, trong
tế bào có plasmid
Trang 2• Cấu trúc là một sợi AND dạng vòng khép kín, chứa
5-100 gen
• Có thể mang những gen quy định độ bền của VK với chất kháng sinh, kim loại nặng, khả năng sản xuất chất độc, enzyme
• Có thể chuyển từ VK này sang VK khác
+ Nhân:
• Nhân dạng nguyên thủy, không có màng nhân
• Gồm 1 sợi AND kép, mạch vòng khép kín
- Riboxom: có kích thước 70S, được hình thành từ hai tiểu phần có kích 30S và 50S
Thành phần gồm: ARN và protein
+ Nhân:
• Nấm có nhân thật sự, bao gồm: màng nhân bao bọc nhiễm sắc thể, hạch nhân
• Màng nhân 2 lớp, có nhiều lỗ xuyên qua
• NST có cấu trúc điển hình (thể bắt chéo với cánh lớn và cánh nhỏ)
• NST: 2n hoặc 2n+1
- Riboxom: Gồm hai tiểu phần (60S và 30S), số lượng biến đổi
Màng tế
bào
- 2 lớp photpholipit (30-40% khối lượng) và các protein (60-70% khối lượng)
- Một số tế bào vi nấm có ergosterol (tế bào người không có ergosterol)
Trang 3Thành tế
bào
- Hỗ trợ chuyển động của tiên mao
Phân loại: Dựa vào khả năng bắt màu của thành tế bào của các loại
vi khuẩn trong phương pháp nhuộm Gram mà chia làm 2 loại:
- Vi khuẩn Gram dương: thành tế bào cấu tạo bởi lớp peptidoglucan dày, bền vững)
- Vi khuẩn Gram âm: lớp peptidoglucan mỏng hơn, có lớp màng ngoài chứa các hợp chất lipit, ptotein)
- Cấu tạo bởi các polymer β- glucan (β 1-3; β 1-4…)
- Nấm men hầu hết có mannan và lượng nhỏ protein, chất béo…
- Nấm mốc một số có hemixenlulose hay xenlullose
Màng nhầy - Một số tế bào có lớp màng nhầy
bao bọc ngoài cùng
- Cấu tạo từ polysaccharide, một số
có màng nhầy chưa protein
- Chức năng:
• Bảo vệ vi khuẩn trong điều kiện khô hạn, bảo vệ vi khuẩn tránh thực khuẩn bào
• Cung cấp dinh dưỡng cho vi khuẩn khi thiếu thức ăn
• Bám dính, liên kết
- Không có
Tiên mao - Xuất hiện ở một số loài vi khuẩn
có khả năng di chuyển
- Hình sợi dài
- Không có
Nhung
mao
Trang 4- Ngắn hơn tiên mao, cấu trúc tương tự tiên mao
- Có bản chất protein
- Dùng để liên kết tế bào với vật chủ hoặc các bề mặt
Pili - Là cầu nối để vi khuẩn di truyền
vật chất di truyền cho vi khuẩn con
- Không có
Thể Golgi - Không có - Hình thành từ mạng lưới nội chất trơn
- Vai trò: Chế biến, đóng gói, vận chuyển các chất (protein, lipid hoặc a.a, sản phẩm bài tiết)
Ty thể - Không có - Cấu trúc dạng túi màng kép gấp nhiều
nếp, dạng lỗ lưới (có thể có dạng ống); hình dạng và cấu trúc thay đổi, phụ thuộc vào loài và theo trạng thái sinh trưởng của tế bào
- Phân bố trên màng lưới nội TBC
Thành phần chủ yếu là protein (80%) và lipit, ngoài ra còn DNA
- Là cơ quan tổng hợp năng lượng cho tế bào
Màng lưới
nội chất
- Không có - Vị trí: Nằm trong tế bào chất, là hệ
thống các túi, ống
- Có hai loại:
+ Lưới nội chất có hạt: tổng hợp protein + Lưới nội chất không hạt: tổng hợp lipid, vận chuyển các chất
Thể dự trữ - Không có - Glycogen: nguồn dự trữ gluxit
Trang 5- Volutin: nguồn dự trữ phosphate
- Giọt chất béo: nguồn dự trữ lipit
- Không bào: Hình cầu hay hình trứng, chỉ xuất hiện ở tế bào trưởng thành