LỜI MỞ ĐẦU LỜI MỞ ĐẦU Trong tiến trình hội nhập AFTA và gia nhập WTO ở nước ta thì hoạt động của các doanh nghiệp không chỉ dừng ở quá trình sử dụng các tư liệu sản xuất chế tạo ra sản phẩm để thoả mã[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập AFTA và gia nhập WTO ở nước ta thì hoạt độngcủa các doanh nghiệp không chỉ dừng ở quá trình sử dụng các tư liệu sản xuất chếtạo ra sản phẩm để thoả mãn nhu cầu xã hội, mà các doanh nghiệp phải hoạch địnhsách lược sản xuất kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh trước áp lực hội nhậpkhông chỉ trên thị trường trong nước mà ngay cả thị trường thế giới
Xét về mặt tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpkhông chỉ chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luậtcung cầu và quy luật cạnh tranh Sau mỗi quá trình sản xuất, mọi sản phẩm củadoanh nghiệp phải được đưa ra thị trường đánh giá Thị trường có thể nói là cầunối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Những sản phẩm sau khi đem ra thịtrường tiêu thụ sẽ đem về một khoản tiền nhất định và ta gọi đó là doanh thu Nhờ
có doanh thu doanh nghiệp có thể trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra trong quátrình sản xuất và trích nộp các khoản bảo hiểm, thuế cho nhà nước
Như vậy doanh thu là sự tái tạo nguồn vốn bỏ ra Nếu doanh nghiệp thựchiện được nguyên tắc: “Nguồn vốn vào lớn hơn nguồn vốn bỏ ra” thì doanh nghiệp
đã biểu hiện thành công trong kinh doanh, hay nói cách khác là doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả và thu được lợi nhuận Doanh thu sau khi trừ các khoản chi phíthì còn lại là lợi nhuận
Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu cuả hầu hết các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường bởi nó có ý nghiã quyết định đến sự tồn vong, khẳng định khảnăng cạnh tranh, bản lĩnh của doanh nghiệp Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ cónguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, đóng góp vào ngân sách nhà nướcthông qua các loại thuế, đồng thời một phần lợi nhuận sẽ được dùng để trả cổ tứccho các cổ đông, trích lập các qũy để bổ sung nguồn vốn kinh doanh
Vì vậy khi doanh nghiệp bước vào một thị trường cạnh tranh, hội nhập thìviệc đánh giá, xem xét một cách chính xác doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảhay có lợi nhuận hay không thông qua công tác hạch toán các khoản doanh thu, chi
Trang 2phí có hệ thống, đúng nguyên tắc và đúng chuẩn mực kế toán là vấn đề quan trọnghàng đầu trong quản trị doanh nghiệp hiện nay Ngược lại, có thể làm cho nhà quảntrị đưa ra những quyết định sai lầm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó
có thể làm cho nhà quản trị đưa ra những quyết định sai lầm ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh việc xác định lợi nhuận một cách chính xác thông qua công tác hạch toáncác khoản doanh thu, chi phí phù hợp, đúng nguyên tắc, đúng chuẩn mực thì việc xác định tình hình lợi nhuận cuả doanh nghiệp cũng có ý nghĩa rất quan trọng Thông qua việc hạch toán doanh thu, xác định kết quả, doanh nghiệp đánh giá được tình hình sản xuất cuả doanh nghiệp Từ đó biết được lĩnh vực sản xuất nào đang lỗ, lĩnh vực nào đang lãi, để có biện pháp nhằm nâng cao lơị nhuận, tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững trên thị trường
Từ đó cho thấy việc hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa không nhỏ đến hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy trong thời gian thực tập em đã chọn và thực hiện đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Nam Hà Việt – Chi nhánh Hà Nội”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty
cổ phần Nam Hà Việt – Chi nhánh Hà Nội
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nam Hà Việt – Chi nhánh Hà Nội
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nam Hà Việt – Chi nhánh Hà Nội
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP NAM HÀ VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Nam Hà Việt – Chi nhánh Hà Nội
Công ty CP Nam Hà Việt( NAHAVI) thành lập ngày 25/7/2003 Đến nayNAHAVI đã xây dựng hệ thống phân phối khắp 64 tỉnh thành của Việt Nam vàxuất khẩu ra 11 nước trên thế giới Công ty cổ phần Nam Hà Việt – Chi nhánh HàNội đồng thời cũng là nhà phân phối vật tư ngành hàn và cơ khí số 1 Việt Namnhư: Dây Hàn, Máy Hàn, cáp hàn, dụng cụ điện cầm tay, đá cắt, đá mài, cáp thépcáp dự ứng lực, xích thép, xích neo, sắt thép, … Hiện nay NAHAVI đang là nhàphân phối độc quyền nhiều thương hiệu nổi tiếng thế giới như: Máy hàn JASIC,dụng cụ điện cầm tay CROWN Đá căt, đá mài NORTON, cáp dự ứng lực USHAMARTIN, cáp thép HAWIRE, dụng cụ đồ nghề MAXPOWER… ngoài ra,NAHAVI còn là nhà phân phối uy tín cho các thương hiệu hang đầu thế giới: Dụng
cụ điện cầm tay BOSCH, máy nổ và máy phát điện KIPOR, que hàn KOBELCO,cáp hàn SEOUL, Tôn mạ màu KAICHING, thép ARCELOR MITTAL …NAHAVI cũng là nhà phân phối uy tín của thép Miền Nam Thép Hoà Phát…
Thị trường mục tiêu số một của Công ty cổ phần Nam Hà Việt – Chi nhánh
Hà Nội là hướng đến cung cấp vật tư và dịch vụ chọn gói cho 500 doanh nghiệplớn nhất Việt Nam Mục tiêu số 2 là thâm nhập vào thị trường của các nước lánggiềng như Lào…
Hiện Nay Công ty cổ phần Nam Hà Việt – Chi nhánh Hà Nội là kênh phânphối thương mại cho các Đại Lý của 28 tỉnh thành phía Bắc Từ Hà Tĩnh trở ra.Hiện nay Chi Nhánh Hà Nội có trên 350 Đại Lý đang phân phối sản phẩm cuảcông ty
Danh mục hàng bán của Công ty cổ phần Nam Hà Việt – Chi nhánh Hà Nội
Trang 4Mua bán nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng máy móc, bách hoá công nghệphẩm, hàng kim khí điện máy, văn phòng phẩm, điện tử, điện gia dụng, điện lạnh,
Mua bán que hàn điện, vật tư phục vụ hàn điện, cáp hàn( không gia
công
cơ khí, xích mạ điện tại trụ sở)
Mua bán sắt thép, ống thép, kim loại màu, hoá chất( trừ hoá chất
nhà nướccấm), Nhựa, vật tư ngành nhựa, phế liệu( không bao gồm kinh doanh cácloại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường, không mua bán phế liệu tạitrụ sở)
Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ôtô
Dịch vụ giao nhận hàng hoá
Mua bán nguyên vật liệu, hàng trang trí nội thất
Đại lý mua, bán ký gửi hàng hoá
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần Nam
Hà Việt – Chi nhánh Hà Nội
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty CP Nam Hà Việt – CN Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động theoquy mô lớn, số lượng nhân viên nhiều nên tổ chức bộ máy quản lý Của công ty cónhiều phòng ban quản lý để đáp ứng được yêu cầu kinh doanh của công ty Cụ thểnhư sau
Sơ đồ bộ máy công ty
Trang 5Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
- Giám đốc: phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo công tác kinh doanh, tàichính, tổ chức hành chính nhân sự của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật,trước Công ty trong quan hệ đối nội, đối ngoại và kết quả hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc: tham mưu cho giám đốc trong công tác chỉ đạo, quản lýcông ty
- Phòng kinh doanh: quản lý về công tác tổ chức kinh doanh, nhập xuất vật
tư, có nhiệm vụ tìm kiếm và phát triển thị trường tạo chỗ đứng trên thị trường trongnước
- Phòng kế toán: có chức năng giúp giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán.Theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính, tình hình chấp hành các chế độchính sách về quản lý kinh tế tài chính của công ty Đây là phòng có chức năng
Giám Đốc Phó Giám Đốc
Hành Chính Nhân Sự
Kế toán trưởng
Kế Toán Viên
Vật liệu Hàn
Phòng cơ điện
Phòng Tổng hợp Thủ
Quỹ
Trang 6quan trọng nhất của công ty trong quá trình kinh doanh Bám sát quá trình kinhdoanh đảm bảo cung cấp mọi thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ chocông tác quản lý và chỉ đạo của giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính: Xây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về quản lý, sử dụng lao động trong toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc Công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý nhân sự
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP Nam Hà Việt – CN Hà Nội.
Trang 7Sơ đồ tổ chức:
GĐCN
PGĐCN ( + Phòng kế toán + Phòng Hành Chính)
TPKD Cơ Điện TPKD VLH TM TPKD TT & MPĐ TT cáp xích
TT KDTT 1 TT KVTT2 MPĐ KD1 KD2 KD1 KD2 KD3 KD4
TT KDT KD1 KD2 KD3 KD4
KD KD KD
Trang 8Phân công chức năng và nhiệm vụ của nhân viên kinh doanh
Chức
GĐCN - Điều hành các hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo sự phân công của giám đốc công ty
- - Điều hành các nhân viên thuộc bộ phận KD VLH TM
- - trực tiếp quản lý viêc KD và cân đố hàng hóa các mặt hàng: que hàn, đay hàn, cáp hàn…
- - chịu trách nhiệm trực tiếp với chi nhánh về kế hoạch kinh doanh và doanh số phòng
TPKD
TT
& MPĐ
- Điều hành các nhân viên thuộc bộ phận KDTT
- - trực tiếp quản lý viêc KD và cân đố hàng hóa các mặt hàng: Máy hàn, máy phát điện, phụ kiện ngành hàn
- chịu trách nhiệm trực tiếp với chi nhánh về kế hoạch kinh doanh và doanh số phòng
Trang 9Cơ Điện
- Điều hành các nhân viên thuộc bộ phận KDCĐ
trực tiếp quản lý viêc KD và cân đố hàng hóa các mặt hàng: máy khoan, DCCT, đá mài……
- - chịu trách nhiệm trực tiếp với chi nhánh về kế hoạch kinh doanh và doanh số phồng
TT
cáp xích
- - Điều hành các nhân viên thuộc bộ phận KD cáp xích
- trực tiếp quản lý viêc KD và cân đối hàng hóa các mặt hàng: cáp, băng thép, xích
- - chịu trách nhiệm trực tiếp với chi nhánh về kế hoạch kinh doanh và doanh số phòng
TTKD
TT
- - điều hành các nhân viên KDTT thuộc khu vực mình quản theo sự quản lý của TPKD TT
- - trực tiếp quản lý kinh doanh trực tiếp tat cả các mặt hàng của phòng VLH và Cơ Điên trong khu vực mình quản lý
- - chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc chi nhánh công ty và trưởng phòng về kế hoạch kinh doanh
và doanh số của phòng
NVKD
- quản lý khách hàng theo sự phân công của lãnh đạo phòng và lãnh đạo chi nhánh
- chịu trách nhiệm trực tiếp với chi nhánh công ty và các vấn đề liên quan tới khách hàng
- thực hiên đầy đủ các yêu cầu về nội quy và quy chế của công ty
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM HÀ VIỆT - CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu, xác định kết quả tiêu thụ
- Đặc điểm về chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Nam Hà Việt Chi Nhánh Hà Nội
+ Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàngbao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng đượcghi chép trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hoặc thỏa thuận giữa người mua vàngười bán
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác thìdoanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thỏa mãn 5điều kiện:
Trang 11Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Doanh thu bán hàng tại Công ty Nam Hà Việt Chi Nhánh Hà Nội được thựchiện theo nguyên tắc sau:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa thuế GTGT
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán(bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
+ Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lí do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được Công ty chấp thuận; hoặc người mua mua hàng vớikhối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng này được theo dõi riêng biệt
+Trường hợp trong kì công ty đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bánhàng nhưng đến cuối kì vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàngnày không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 “Phải thu của kháchhàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ
Trang 12hạch toán vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đãgiao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
Doanh thu bán hàng được tổ chức theo dõi riêng cho từng loại hàng hoá theo mã hàng
Doanh thu thuần
2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu, kết quả tiêu thụ
* Nội dung: Doanh thu bán hàng của công ty là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa Doanh thu bán hàng của công ty được xác định căn cứ vào số lượng và đơn giá mà công ty và khách hàng đã cùng thỏa thuận theo hợp đồnghoặc theo đơn đặt hàng
2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
* Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, dịch vụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết hoặc hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại
* Tài khoản sử dụng:
TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
TK531 – chiết khấu thương mại
Trang 13Hàng bán bị trả lại sẽ ảnh hưởng đến các TK có liên quan như: Doanh thu bánhàng, Thuế GTGT đầu ra, phải thu khách hàng, GVHB… Khi phát sinh nghiệp vụhàng bán bị trả lại, kế toán sẽ định khoản như sau:
Bút toán 1: Ghi giảm giá vốn:
Nợ TK 156
Có TK 632 Bút toán 2: Ghi nhận hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531
Nợ TK 33311
Có TK 131
2.2.2 Kế toán chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đãbán bị trả lại Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kếtquả kinh doanh trong kỳ kế toán
* Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa mà Công ty đã bán nhưng bị kháchhàng trả lại do sản phẩm kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại, sai thời hạn giaohàng
* Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận trên số thỏa thuậncho số hàng hóa đã bán ra vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cáchtheo quy định trong hợp đồng kinh tế
Trang 14- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng
- Phiếu nhập kho (với hàng bán bị trả lại)
Hàng ngày căn cứ vào các bộ chứng từ này, phòng kinh doanh sẽ gửi tới phòng kếtoán, kế toán chuyên quản có nhiệm vụ nhập các số liệu có liên quan đến các nghiệp
vụ bán hàng
Hiện nay công ty áp dụng phần mềm kế toán do vậy sau khi chứng từ được kếtoán cập nhật, số liệu sẽ được phần mềm tự động hạch toán và phản ánh đồng thờitrên các sổ kế toán
Các số sử dụng để hạch toán giá vốn bao gồm:
- Sổ chi tiết TK 156- Hàng hoá
- Sổ chi tiết TK 632- Giá vốn hàng bán
- Sổ nhật ký bán hàng
* Trình tự nhập liệu, kết xuất:
Sau khi tiêu thụ hàng hóa, kế toán sẽ nhập số liệu vào hoá đơn bán hàng kiêmphiếu xuất kho, cuối tháng kế toán sẽ tiến hành chạy giá trung bình (toàn bộ bút toánxác định giá vốn máy tính sẽ tự động thực hiện)
Khi nhận được phiếu xuất kho, kế toán thực hiện các công đoạn như sau:
- Trên màn hình giao diện, chọn phân hệ “kế toán bán hàng và các khoản phảithu”, vào cập nhập số liệu “hoá đơn bán hàng”
- Ấn nút “ Mới” để nhập thêm chứng từ mới,
- Nhập lần lượt các thông tin trên hoá đơn bán hàng
- Bấm nút “ ghi” để lưu lại nội dung trên
Màn hình cập nhập chứng từ “ Hoá đơn bán hàng”
2.3.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán