1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Slides gửi dtao

148 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về xã hội học
Người hướng dẫn Đặng Hồng Sơn
Trường học Khoa Kinh tế và Quản lý Nhân lực, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát chung về xã hội•Khái niệm xã hội ■ Hệ thống các hoạt động và các quan hệ của con người có đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá chung cùng cư trú trên một lãnh thổ ở một giai

Trang 1

Faculty of Human Resource Economics and

Management

Department of Sociology and Psychology

Sociology Section Lecturer: Đặng Hồng Sơn

Tel: 0915626699 Email: hsdang@gmail.com

1

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

•Học phần: Xã hội học

•Phương thức giảng dậy: Thuyết trình và Thảo luận

•Qui định tham gia lớp học: Sinh viên phải tham gia tối thiểu 80% lượng thời gian trên lớp Có ít nhất 01 bài kiểm tra đạt điểm trung bình (5/10 điểm) trở lên

•Hình thức tính điểm kết thúc học phần: 02 Bài kiểm tra giữa kỳ trong đó có 01 bài viết tự luận và 01 bài thuyết trình Điểm kiểm tra giữa kỳ chiếm 20% điểm môn học

01 bài thi kết thúc học phần hình thức tự luận chiếm 70% điểm môn học

2

Trang 3

NỘI DUNG HỌC PHẦN XÃ HỘI HỌC

Các lý thuyết cơ bản của xã hội học

Phương pháp lượng nghiên cứu Xã hội học

Trang 4

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÃ HỘI HỌC

Mục đích: Giới thiệu chung về xã hội học và giá trị của nó trong hệ thống khoa

học xã hội

Nội dung cơ bản:

Bản chất của xã hội và xã hội học

Lịch sử hình thành và phát triển của các quan điểm và ý tưởng về xã hội

Các lý thuyết xã hội học

Các cách tiếp cận đối tượng xã hội học

Các khái niệm cơ bản của xã hội học

Mối quan hệ của xã hội học với các môn học khác.

4

Trang 5

Khái quát chung về xã hội

Khái niệm xã hội

Hệ thống các hoạt động và các quan hệ của con

người có đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá chung cùng cư trú trên một lãnh thổ ở một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử

Bản chất của xã hội:

Các hình thức tổ chức xã hội thích ứng với từng giai

đoạn vận động của xã hội

Hệ thống hành động của các cá nhân, nhóm và tổ

chức xã hội nhằm những mục tiêu nhất định của mình

Hệ thống các quan hệ xã hội qua lại giữa các cá

nhân, nhóm và tổ chức xã hội trong hành động xã hội hàng ngay

Tác động qua lại của các cá nhân, nhóm và tổ chức

xã hội nhằm giảm thiểu các xung đột xã hội

5

Trang 6

Bản chất của xã hội:

Quan hệ tương tác giữa con người và xã hội

Con người với tư cách là chủ thể hành động xã hội có những mục đích, lợi ích, quyền lợi, thói quen khác nhau trong hành động xã hội Do vậy xung đột xã hội là tất yếu xẩy ra

Vai trò của con người và xã hội trong việc giải quyết xung đột xã hội

6

Trang 7

Xã hội Con người

Ý thức Không có ý thức

Hành vi có ý thức Hành vi không có ý thức

Chi phối

Trang 8

Lịch sử phát triển của các quan điểm và ý

tưởng xã hội

Giai đoạn thứ nhất: L à một bộ phận của triết học: Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân

Tử, Socrat, Platon, Aristotle.

Giai đoạn th ứ hai : Tr ở thành môn khoa học độc lập (1838): Comte, Durkheim, Weber, Marx

Giai đoạn thứ ba : Qu á trình phát triển hiện nay của xã hội học

8

Trang 9

Isidore Marie Auguste François Xavier Comte

Sinh: 17/1/1798 (Montpellier)

Mất: 05/9/1857 (Paris, Pháp)

Trường phái: Sociology Positivism Quan niệm xã hội học là khoa học

nghiên cứu tổ chức xã hội Quan điểm nhìn nhận về xã hội và cấu trúc

xã hội bao gồm: bộ phận, thành tố, quan hệ, sắp xếp theo trật tự nhất

định Ông xem xã hội là một hệ thống có cấu trúc, cá nhân gia đình và

các tổ chức xã hội

9

Trang 10

tử và nhiều mặt khác của xã hội Được coi là một trong những nhà sáng lập môn xã hội học và là một nhân vật nổi bật của chủ nghĩa đoàn kết

10

Trang 11

Karl Heinrich Marx

Sinh: 5/5/1818 (Trier, Đức)

Mất: 14/3/1883 (London, Anh)

Nhà tư tưởng, nhà kinh tế chính trị, nhà lãnh đạo cách mạng

của Hiệp hội Người lao động Quốc tế Nổi tiếng nhất với những

phân tích lịch sử dựa trên thuật ngữ đấu tranh giai cấp, được

tổng kết lại trong những lời mở đầu cho Tuyên ngôn Đảng Cộng

sản (Das Manifest der Kommunistischen Partei): "Lịch sử của tất cả

các xã hội từ trước đến nay là lịch sử của đấu tranh giai cấp."

Sáng lập Chủ nghĩa Xã hội Khoa học cùng Friedrich Engels

11

Trang 12

Maximilian Carl Emil Weber

Sinh: 21/4/1864 (Erfurt, Đức)

Mất: 14/6/1920 (Muchen, Đức)

Nhà kinh tế chính trị học và xã hội học Được nhìn nhận là một

trong bốn người sáng lập ngành xã hội học và quản trị công

đương đại Khởi đầu sự nghiệp tại Đại học Berlin, sau đó Weber

làm việc tại các trường đại học Freiburg, Heidelberg, Wien và

München Các công trình nghiên cứu chính của Weber tập

trung vào việc hợp lý hóa ngành xã hội học tôn giáo và chính

quyền học Đóng góp đáng kể cho ngành kinh tế học

12

Trang 13

Một số lí thuyết xã hội học

Lí thuyết xã hội học thực chứng (Sociology Positivism)

• Bản chất của xã hội nằm ở bản chất của các sự kiện

hiện tượng xã hội

• Phủ nhận các quan điểm trước đó về bản chất xã hội

do tư tưởng xã hội quyết định

• Mở đường cho nghiên cứu thực nghiệm đời sống xã

hội để kết luận chính xác về bản chất xã hội

13

Trang 14

Một số lí thuyết xã hội học

Thuyết đồng cảm xã hội (Sociology of Morals)

Sự tương đồng về văn hoá xã hội dẫn đến đồng cảm

xã hội, đây là nguồn gốc thống nhất xã hội

Xung đột xã hội là không chấp nhận được và là hành động đi trái với giá trị và chuẩn mực xã hội

14

Trang 15

Một số lí thuyết xã hội học

Thuyết cấu trúc chức năng (Sociology Functionism)

Mỗi cá nhân, nhóm và tổ chức xã hội đều có chức năng xã hội nhất định theo sự phân công lao động xã hội

Phản ánh sự thống nhất tất yếu của xã hội trong hệ thống phân công lao động xã hội Không chỉ ra được

sự khác biệt lợi ích xã hội đã dẫn đến xung đột xã hội

15

Trang 16

Một số lí thuyết xã hội học

Lí thuyết hành động xã hội (Sociology Actionism)

Các cá nhân, nhóm và tổ chức xã hội đều hành động trên những khung quy chiếu hành động nhất định do: mục đích, lợi ích, động cơ, tình cảm, thói quen, truyền thống quyết định

Xung đột xã hội là tất yếu do khác biệt về các khung quy chiếu

16

Trang 17

Một số lí thuyết xã hội học

Các nguyên lí cơ bản của xã hội học Marxism

Nguyên lí quyết định luận xã hội

Nguyên lí phát triển

Nguyên lí tính hệ thống

17

Trang 18

1.4 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học

Ba cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu chủ yếu của xã hội học:

Thiên về con người

Thiên về xã hội:

Tiếp cận "tổng hợp" cả xã hội và con người

hướng của sự phát sinh, phát triển và biến đổi của các hoạt động xã hội, các quan hệ xã hội, tương tác giữa các chủ thể xã hội cùng các hình thái biểu hiện giữa chúng.

18

Trang 19

Các phạm trù cơ bản của xã hội học

•Hành động xã hội (Social Action)

•Cơ cấu xã hội (Social Structure)

•Quan hệ xã hội (Social relation)

•Chủ thể xã hội (Social Subject)

•Thiết chế xã hội (Social institution)

•Tương tác xã hội (Social Interaction)

19

Trang 20

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC XÃ HỘI

Mục đích: Sự khác biệt về vị trí, vị thế, vai trò xã hội của các phần tử xã hội; Khả năng xẩy ra xung đột giữa các phần

tử xã hội và giải pháp giảm thiểu chúng

Nội dung cơ bản:

Bản chất của các lý thuyết của cấu trúc xã hội

Khái niệm và biểu hiện của cấu trúc xã hội

Bản chất của các phân hệ cấu trúc xã hội và biểu hiện của nó trong thực tế

Bất bình đẳng xã hội và phân tầng xã hội

Các lý thuyết bất bình đẳng và phân tầng xã hội

Di động xã hội và biểu hiện của nó trong thực tế

20

Trang 21

2.1.Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

2.1.1.Thuyết cơ cấu - chức năng:

Được A.Comte hình thành sau đó được H Spencer

phát triển

“Đơn vị xã hội đích thực "của cấu trúc xã hội không

phải là cá nhân mà là gia đình, cấu trúc xã hội được tạo nên từ các cấu trúc xã hội khác đơn giản hơn Xã hội là hệ thống thống nhất các phần tử cấu thành nó

và gia đình là đơn vị cơ bản của xã hội

21

Trang 22

Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

Xã hội là tổng thể các sự kiện xã hội bình thường và các sự kiện xã hội không bình thường (bệnh lý)

22

Trang 23

Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

2.1.3 Lý thuyết hệ thống xã hội

Được Parsons hình thành

Mỗi xã hội có đặc trưng và giới hạn riêng, khác với xã hội khác Các xã hội tồn tại theo phương thức thích nghi với nhau Xã hội là một hệ thống mở, thuờng xuyên thực hiện sự trao đổi, biến đổi để tạo ra sự cân bằng.Trong mỗi xã hội có các hệ thống nhỏ (tiểu hệ thống), tồn tại theo phương thức tích hợp với nhau theo chức năng

23

Trang 24

Một số lý thuyết về cấu trúc xã hội

2.1.4 Chủ nghĩa duy vật lịch sử:

Marx là người đầu tiên làm cho xã hội học có một cơ

sở khoa học bằng cách xác định phạm trù hình thái kinh

tế - xã hội

Hình thái kinh tế xã hội là một giai đoạn cụ thể sự phát triển lịch sử của xã hội Mỗi hình thái kinh tế xã hội có một phương thức sản xuất riêng

Sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên, tuân theo qui luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất, qui luật tương tác giữa

cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

24

Trang 25

2.2 Khái niệm cấu trúc xã hội

2.2.1 Khái niêm cấu trúc xã hội:

Tiếp cận theo các phần tử: Mối liên hệ vững chắc của các thành tố (giai cấp,

các dân tộc các nhóm nghề nghiệp, nhóm nhân khẩu lãnh thổ, nhóm chính trị) trong hệ thống xã hội

Tiếp cận theo quan hệ xã hội: Mô hình của các mối quan hệ giữa các thành

phần cơ bản (vị trí, vai trò của các nhóm và các thiết chế xã hội)

Theo quan điểm tổng hợp: Cấu trúc xã hội là tổng thể các thành phần cấu

thành xã hội, là một hệ thống lớn, bao gồm những hệ thống nhỏ (tiểu hệ thống), bao gồm các bậc (hoặc các lớp) đầu tiên là con người - đơn vị cơ bản của xã hội; gia đình - tế bào của xã hội, rồi đến các cấu trúc nhóm, và hơn nữa là toàn xã hội như một chỉnh thể cấu trúc Những thành phần quan trọng nhất của cấu trúc xã hội là vị thế, vai trò, nhóm xã hội và các thiết chế xã hội

25

Trang 26

Cấu trúc xã hội

2.2.2.Biểu hiện của cấu trúc xã hội:

Về không gian thường có hai loại không gian có tổ chức

và không có tổ chức

• Hệ thống tổ chức nhà nước, tổ chức chính trị xã hội

• Sự khác biệt giữa các lớp người có vị trí, vị thế, vai trò

xã hội khác nhau (giai cấp, dân tộc, dân số, giới tính, trình độ học vấn và nghề nghiệp)

Về thời gian, cấu trúc xã hội thể hiện trong sự chi phối và ràng

buộc của lịch sử (truyền thống) và thời đại (quy định của thời đại)

26

Trang 27

Cấu trúc xã hội

2.2.3 Mục đích của nghiên cứu cấu trúc xã hội:

Sự khác biệt về vị trí, vị thế, vai trò xã hội của các cá nhân và nhóm; từ đó xác định các xung đột xã hội có thể xẩy ra trong quá trình vận động xã hội

27

Trang 28

Cấu trúc xã hội

2.2.4 Các đăc trưng của cấu trúc xã hội:

Cấu trúc xã hội, không chỉ được xem xét như là một tổng thể tập hợp các bộ phận cấu thành xã hội, mà còn được xem xét về mặt kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống tổ chức xã hội

Cấu trúc xã hội là sự thống nhất bi ệ n chứng của hai mặt các thành phần xã hội và các mối liên hệ xã hội giữa chúng

Cấu trúc xã hội vừa có tính lịch sử, vừa mang đậm nét đặc trưng của từng giai đoạn phát triển xã hội

Cấu trúc xã hội vừa có tính kế thừa, vừa có tính biến đổi và phát triển theo xu hướng phát triển của thời đại.

28

Trang 29

2.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc xã hội

Nhận thức được các đặc trưng của xã hội trong từng giai đoạn phát triển lịch sử

Hiểu được các thành phần cấu trúc xã hội, hiểu rõ vị trí, vị thế, vai trò và chức năng của mỗi thành phần đó trong cấu trúc để bảo đảm tính hệ thống của cấu trúc

Nghiên cứu cấu trúc xã hội để thấy được quan hệ tương tác giữa các thành phần của cấu trúc xã hội

Hình thành bức tranh tổng quát về xã hội, từ đó có thể hoạch định được chiến lược, xây dựng mô hình cơ cấu xã hội tối ưu bảo đảm sự vận hành

có hiệu quả, thực hiện tốt các vai trò xã hội theo chiều hướng tiến bộ

Đưa ra chính sách xã hội đúng đắn, nhằm phát huy những nhân tố tích cực, điều chỉnh và khắc phục những hiện tượng lệch chuẩn, những biểu hiện tiêu cực trong hoạt động xã hội.

29

Trang 30

1 Cấu trúc xã hội - giai cấp

a Khái niệm cấu trúc xã hội – giai cấp:

Khái niệm về giai cấp và cấu trúc xã hội – giai cấp

Biểu hiện cụ thể mâu thuẫn giai cấp và tầng lớp xã

hội

30

Trang 31

1 Cấu trúc xã hội - giai cấp

b Xung đột giai cấp trong xã hội:

Xung đột về lợi ích.

Xung đột về địa vị xã hội.

Xung đột về tâm lý xã hội.

31

Trang 32

1 Cấu trúc xã hội - giai cấp

c Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc xã hội – giai cấp:

Bản chất của các xung đột cơ bản trong xã hội và vị trí,

vị thế, vai trò của các giai cấp trong đời sống xã hội.

Cơ sở cho nhà nước đưa ra các chính sách quản lý xã hội có hiệu quả

32

Trang 33

2 Cấu trúc xã hội - dân tộc

a Khái niệm cấu trúc xã hội - dân tộc:

Sự phân chia cộng đồng dân cư theo dân tộc đã được

định hình trong lịch sử

Được hình thành bởi phân định sự khác nhau về

những đặc trưng của các dân tộc trong một cộng đồng quốc gia - dân tộc như: giống người, khác biệt văn hoá, khác biệt lãnh thổ

33

Trang 34

2 Cấu trúc xã hội - dân tộc

b Xung đột giữa các dân tộc:

Sự đồng hoá giữa các dân tộc phát triển đối với các dân tộc chậm phát triển, tạo nên sự bất bình đẳng và mâu thuẫn giữa các dân tộc

Mâu thuẫn dân tộc chỉ có thể giải quyết thông qua chính sách dân tộc trong hệ thống chính sách kinh tế -

xã hội của Nhà nước

34

Trang 35

2- Cấu trúc xã hội - dân tộc

c Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc xã hội dân tộc

Bản chất của vấn đề dân tộc trong đời sống xã hội, thấy được bản sắc văn hoá của các dân tộc để có sự hoà đồng trong cộng đồng văn hoá chung.

Căn cứ đưa ra các chính sách đúng đắn nhằm đoàn kết các dân tộc

35

Trang 36

3- Cấu trúc xã hội - dân số

b Biểu hiện của cấu trúc xã hội – dân số:

Cấu trúc xã hội - dân số theo cơ cấu dân số biểu hiện

là các lớp dân cư theo độ tuổi khác nhau (<15 tuổi, 15-60 tuổi, > 60 tuổi)

Thế hệ là tập hợp những người sinh vào trong một thời gian nhất định, cùng giai đoạn lịch sử nhất định, cùng chịu sự chi phối của hệ giá trị xã hội nhất định

36

Trang 37

3 Cấu trúc xã hội - dân số

c Xung đột thế hệ trong cấu trúc xã hội – dân số:

Tính bảo thủ của thế hệ già

Do khuyết tật của nền giáo dục

Bất bình đẳng trong vị trí và vai trò

Sự chậm chạp trong chuyển giao thế hệ

37

Trang 38

4- Cấu trúc xã hội - giới tính

a Khái niệm:

Sự phân chia cộng đồng dân cư thành các giới để thấy

rõ vị trí, vị thế, vai trò của các giới trong đời sống xã hội

b Xung đột giới tính trong xã hội:

Sự bất đồng tâm lý xã hội

Sự mất cân bằng giới tính tác động đến sự ổn định chung của xã hội.

38

Trang 39

4- Cấu trúc xã hội - giới tính

c Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc xã hội giới tính

Xác định bản chất của sự khác biệt giới tính để có cơ sở đồng cảm giữa các giới.

Căn cứ để đưa ra các chính sách bình đẳng giới trong xã hội.

39

Trang 41

Bất bình đẳng xã hội

Cơ sở tạo nên bất bình đẳng xã hội

Khác nhau về những cơ hội trong cuộc sống

Khác nhau về địa vị xã hội

Khác nhau về ảnh hưởng chính trị

41

Trang 42

Bất bình đẳng xã hội

c Ý nghĩa nghiên cứu bất bình đẳng xã hội

Nền tảng phát triển của các cá nhân

Cơ sở cho nhà nước đưa ra các chính sách

xã hội

Giá trị đích thực của mỗi cá nhân

42

Ngày đăng: 03/02/2023, 21:48

w