Lêi Nãi ®Çu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kinh tế Quản trị Kinh doanhKế toán Lời Nói đầu Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan tất yếu có ảnh hưởng trực tiếp tới nhiều thành phần kin[.]
Trang 1Lời Nói đầu
Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan tất yếu có ảnh hưởngtrực tiếp tới nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp ViệcViệt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới - WTO vào tháng11/20072007 là một bước ngoặt lớn đưa các doanh nghiệp Việt Nam đứngtrước những cơ hội và thách thức lớn Đó là những cơ hội trong việc mở rộng
và thâm nhập thị trường, hợp tác liên doanh, liên kết chuyển giao công nghệ,vốn, Nhưng đó cũng chính là những thử thách về mặt kỹ thuật, chuyên môn,quản lý, nhân sự của các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp biết tậndụng thời cơ và vượt qua thách thức sẽ có thể phát triển một cách mạnh mẽ
Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một phương thức quản lý, mộthướng đi đúng đắn, vừa phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất là nhiệm vụ hàng đầu của nhàquản trị
Với mục tiêu này, mỗi doanh nghiệp phải phối hợp chặt chẽ, có khoa họcgiữa sức lao động và tư liệu sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ đáp ứngnhu cầu thị trường Trong các yếu tố ấy, sức lao động cụ thể là nhân tố conngười luôn mang tính quyết định để mỗi doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụsản xuất kinh doanh của mình Bởi vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm
và có những chính sách chế độ thỏa đáng cho người lao động để thúc đẩy quátrình sản xuất phát triển Một trong những chế độ quan trọng thiết yếu đó làtiền lương Đây là phần thù lao nhằm tái sản xuất sức lao động mà cán bộcông nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất và cũng là điều kiện cần thiết
để người lao động duy trì cuộc sống sinh hoạt của bản thân cũng như gia đình
Trang 2Đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT,KPCĐ Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thànhviên
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lương, của công tác hạch toán
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, sau một thời gian thực tậptại công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Giáo Dục Việt Nam em đã mạnh
dạn chọn đề tài: Tổ chức công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Giáo Dục Việt Nam làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình Chuyên đề bao gồm 3
phần:
Chương I: Lý luận chung về tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệpĐặc điểm lao động – Tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam
Chương II: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam
Chương III: Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam
Chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tìnhcủa TS Nguyễn Hữu Ánh., cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban
mà đặc biệt là các anh chị thuộc phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH pháttriển công nghệ giáo dục Việt Nam Song do trình độ và thời gian có hạn nênchuyên đề của em không tránh khỏi những sai sót cả về nội dung và hình thức.Vậy em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để chuyên đề của em hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương I
Lý luận chung về tổ chức hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
1.1 Lý LUậN CHUNG Về TIềN LƯƠNG
Trong quá trình tiến hóa của loài người, lao động là hoạt động, bản chấtnhất của con người, là tiêu thức để phân biệt lao động của con người với hoạtđộng theo bản năng của loài vật Lao động quyết định sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người do đó nó không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ củamỗi người trong xã hội Có thể hiểu lao động như sau: “Lao động là hoạtđộng có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụcác nhu cầu của đời sống con người”
Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đều là sự kết hợp ba yếu tố: sứclao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động, trong đó sức lao động là yếu
tố quan trọng nhất bởi nó mang tính chủ động và là điều kiện tiên quyết củaquá trình sản xuất Người lao động bỏ sức lực kết hợp với tư liệu lao động tácđộng lên đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Tuy nhiênsức lao động không phải là vô tận mà nó yêu cầu phải được tái tạo lại để đượcđảm bảo cho sự sống của con người cũng như sự liên tục của quá trình sảnxuất xã hội Và như vậy người sự dụng lao động phải trả cho người có sức laođộng hao phí một khoản thù lao Khoản thì lao này được gọi là tiền lương
Ta có thể hiểu “Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao độngđược biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vàothời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ” Về bản chất, tiềnlương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiềnlương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của
Trang 4họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất laođộng.
Theo quy định hiện hành (Luật Lao động, Luật Công đoàn ), bên cạnhchế độ tiền lương, tiền thưởng mà người lao động được hưởng trong quá trìnhlao động sản xuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoảnthuộc các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn màdoanh nghiệp phải trả thay
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận chi phí cấuthành nên giá trị sản phẩm dịch vụ đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải sửdụng lao động một cách có hiệu quả, nhằm tiết kiệm chi phí, góp phần hạ giáthành sản phẩm
1.1.1 Chức năng của tiền lương.
Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Tiền lương đảm bảo cung cấp cho người lao động nguồn vật chất cầnthiết để thực hiện quá trình tái sản xuất sức lao động
Chức năng thước đo giá trị:
Biểu hiện giá cả sức lao động, là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợpmỗi khi giá cả biến động (bao gồm giá cả sức lao động)
Chức năng kích thích sức lao động:
Với người lao động tiền lương là thu nhập chính đảm bảo cho cuộc sốngcủa họ Vì vậy tiền lương là động lực thu hút họ, kích thích họ phát huy tối đanăng lực của mình
Chức năng công cụ quản lý của Nhà nước:
Với doanh nghiệp thì lợi nhuận là mục tiêu cao nhất vì vậy họ luôn tìmcách tận dụng sức lao động của công nhân để giảm thiểu chi phí sản xuất, nhưvậy đôi khi dẫn đến tình trạng bóc lột quá mức người lao động Để đảm bảoquyền lợi cho người lao động mà vẫn khuyến khích sản xuất ở các doanh
Trang 5nghiệp, Nhà nước ban hành các chính sách lao động và tiền lương phù hợpvới tình hình xã hội buộc cả người sử dụng lao động và cung cấp lao độngtuân theo.
Chức năng điều tiết lao động:
Tiền lương tạo ra động lực và là công cụ điều tiết lao động giữa cácvùng, các ngành trên toàn lãnh thổ, góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp
lý Đó là điều kiện cơ bản của Nhà nước thực hiện kế hoạch cân đối vùngngành - lãnh thổ
1.1.2 Nguyên tắc trả lương
Nguyên tắc chung:
- Thực hiện phân phố theo lao động
- Chống phân phối bình quân
- Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việctrong doanh nghiệp, không sử dụng cho mục đích khác
- Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn cung cấp để xâydựng quy chế trả lương Quy chế trả lương được phổ biến công khai đến từngngười lao động trong doanh nghiệp và đăng ký với cơ quan thẩm quyền giao đơngiá tiền lương
Nguyên tắc kỹ thuật cụ thể:
- Trả lương ngang nhau cho những người lao động ngang nhau
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng của tiềnlương
- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất lao động điều này có nghĩa làmức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt phải đảm bảo cho ngườilao động đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường để bù đắp sứclao động giản đơn và một phần tái sản xuất sức lao động mở rộng
Trang 6- Trả lương phải dựa trên thỏa thuận giữa người sử dụng và người laođộng dựa trên chất lượng, năng suất, hiệu quả công việc và quy định tiềnlương của Nhà nước.
- Chống chủ nghĩa bình quân tiền lương để khuyến khích người laođộng
Tóm lại, tiền lương có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại phát triển củadoanh nghiệp Tuy nhiên, để thấy hết tác dụng của nó thì chúng ta phải nhậnthức đúng, đầy đủ về tiền lương, lựa chọn phương thức trả lời thích hợp, khi
đó người lao động sẽ hăng hái sáng tạo trong công việc
1.1.3 Phân loại tiền lương
Tiền lương của doanh nghiệp được chia làm hai loại:
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
làm nhiệm vụ đã quy định, bao gồm: Tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấpthường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụcấp làm thêm giờ ) và các loại tiền thưởng trong sản xuất (thưởng nâng caochất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng sáng kiến )
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quyđịnh như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, nghỉ làm nhiệm vụ xã hội, hộihọp, học tập, tiền lương trong thời gian ngừng sản xuất
Việc phân loại tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa rấtquan trọng trong kế toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiềnlương trong giá thành sản phẩm Tiền lương chính của công nhân sản xuấtđược thanh toán trực tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm, có quan hệ trực tiếpvới khối lượng sản phẩm sản xuất và năng suất lao động
Tiền lương phụ cấp của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổgián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan, không có quan
Trang 7hệ trực tiếp với từng loại sản phẩm mà liên quan đến nhiều sản phẩm, khônggắn với năng suất lao động.
1.2 Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ bhyt, bhxh và kpcđ
1.2.1 Các hình thức tiền lương.
Ơ nước ta hiện nay, việc tính và trả chi phí nhân công (thù lao lao động)
có thể thực hiện theo những hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm hoạtđộng kinh doanh, tính chất công việc, trình độ quản lý mà doanh nghiệp cóthể áp dụng các hình thức trả lương sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương sản phẩm hoặc lương khoán
1.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian:
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động thực tế và trình
độ thành thạo chuyên môn của người lao động
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theothời gian làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn nhà nước quyđịnh Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanhnghiệp, việc tính trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thờigian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian giản đơn :
Đây là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người laođộng do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian lao động thực tế nhiềuhay ít quyết định Chế độ trả lương này thực hiện khi định mức lao độngkhó xác định chính xác và gắp khó khăn trong việc đánh giá công việc
Trang 8Lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ chuẩn theo quy định của luậtlao động ( không quá 8 giờ một ngày)
Lương ngày : là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên
cơ sở lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng
Lương tháng : là tiền lương trả cố định theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động
Lương tuần : là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên
cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng chia cho 52 tuần
Nhược điểm của chế độ trả này là mang tính chất bình quân khôngkhuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên liệu, tậptrung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động
Trả lương theo thời gian có thưởng : chế độ trả lương này là kết hợpgiữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khi đạt được chỉtiêu về số lượng và chất lượng quy định
Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm việcphục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụngđối với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơkhí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chấtlượng
Tiền lương của công nhân nhận được bằng lương trả theo thời gian giảnđơn cộng thêm tiền thưởng Chế độ trả lương này không những phản ánhtrình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn với thành tíchthông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được, vì vậy nó khuyến khích người laođộng quan tâm đến kết quả làm việc và trách nhiệm công tác Do đó cùng với
sự ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật chế độ tiền lương này ngày càngđược áp dụng rộng rãi
Trang 91.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào sốlượng sản phẩm hay số lượng công việc mà người lao động đã hoàn thành.Tiền lương
Số lượng sản phẩm haycông việc hoàn thành x
Đơn giá tiền lương củamột đơn vị SP hay côngviệc
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
GIÁO DỤC VIỆT NAM
1.1.
Đặc điểm lao động của Công ty Vietedutech
1.1.1 Phân loại lao động tại Công ty:
Là doanh nghiệp liên doanh hoạt động trên trên lĩnh vực giáo dục và kinhdoanh phân mềm về giáo dục Số lượng lao động của Công ty tương đối đadạng, tính đến tháng 12.2009 tổng số lao động của Công ty là 102 người trong
đó nhân viên quản lý là 11 người
- Dựa vào chức năng và nhiệm vụ, lao động được chia ra làm hai bộphận:
+ Bộ phân trực tiếp sản xuất kinh doanh: 82 người
+ Bộ phận gián tiếp: 20 người
- Dựa vào Hợp đồng lao động, lao động của Công ty được chia thành baoloại sau:
+ Số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn (hợp đồngdài hạn) là 37 người, thường là nhân viên làm việc lâu năm tại Côg ty, cóbằng cấp và làm việc đúng chuyên môn
Trang 10+ Số lao động ký hợp đồng lao động xác đinh thời hạn từ một đến banăm (hợp đồng ngắn hạn) là 58 người, thường là nhân viên làm những côngviệc xác định được thời hạn.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động thời vụ dưới ba tháng là 7 người,lao động loại này thường làm nhứng công việc có thời gian ngắn, làm theomùa Số lao động này thường xuyên biến động
1.1.2 Đánh giá sự biến động số lượng lao động 3 năm từ năm 2007-2009
Bảng số lượng lao động của Công ty từ năm 2007-2009
SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN SỰ BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TRONG 3 NĂM
Trang 11Qua đồ thị ta thấy cuối năm 2007 toàn công ty có tổng số 68 nhân viên,trong đó màng dịch vụ chiếm tỷ lệ rất lớn 79%, mảng kinh doanh chiếm14.7% và nhân viên quản lý là 4 người chiếm 5.8%, tỷ lệ trên hoàn toàn phùhợp với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp Sau mỗi năm số nhân viên củacông ty lại tăng lên tỷ lệ thuận với quy mô hoạt động của công ty.
Biến động lao động của công ty theo 2 hướng chủ yếu:
Biến động số lao động theo năm học chủ yếu ở mảng dịch vụ giáo dục,
vì sau mỗi năm công ty luôn có chỉ tiêu mở từ ba đến năm trường Do đặc thùkinh doanh của công ty, nhân viên vào công ty luôn phải được đào tạo thêm
về chuyên môn nên số lao động của công ty biến động không nhiều
Biến động lao động theo các tháng trong năm, 6 tháng đầu năm lượngnhân viên thời vụ của nhân viên thường biến động, do công ty liên kết đào tạongôn ngữ với một số doanh nghiệp
1.1.3 Đánh giá số lượng lao động của Công ty theo giới tính:
Bảng số lượng lao động theo giới tính
Trang 13Qua hình trên ta thấy:
▪ Tại mảng dịch vụ giáo dục (chủ yếu là giáo viên) thì số lao động nữchiếm tỷ trọng rất lớn 96% còn lao động nam chỉ có 3 người (chủ yếu là giáoviên thời vụ) Mảng dịch vụ giáo dục chủ yếu là nhân viên nữ do đặc thù làgiảng dạy ngôn ngữ cho học sinh mầm non và tiểu học…
▪ Ở màng thương mại thì ngược lại, nhân viên ở mảng này toàn bộ lànhân viên nam, do đây là lĩnh vực kinh doanh phần mềm giáo dục thườngphải đi lại nhiều
▪ Còn ở bộ phận quản lý văn phòng Công ty thì số lương lao động nam
và nữ tương đương gần bằng nhau Trong số lao động là 8 người thì lao độngnam là 3 người và lao động nữ là 5 người
Sở dĩ giới tính lao động của Công ty chênh lệch như vay là do đặc điểmngành nghề kinh của Công ty Ở mảng dịch vụ giáo dục thì hoạt động kinhdoanh chủ yếu là dạy ngôn ngữ các lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi mầm non nên
Trang 14ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ NĂM 2009
giáo viên nam là gân như không có Cón ở mảng thương mại thì hoạt độngchủ yếu là mua, bán và nhập khẩu phần mềm giáo dục nên lực lượng lao độngnam là chủ lực
Số lượng lao động của Công ty năm 2009
ĐVT: người
BIỂU ĐỒ LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÌNH
Tóm lại, khi xét chung về tổng số lao động của Công ty thì số lao độngnam và nữ có sự chênh lệch rất lớn Trong đó lao động nữ chiếm 84.4% vàlao động nam chiếm 15.6%
1.1.4 Đánh giá số lương lao động Công ty theo trình độ:
BẢNG SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TY THEO
TRÌNH ĐỘ NĂM 2009
Trình độ
Bộ phận
Sau đại học
Đại hoc
Cao đẳng
Trung cấp Sơ cấp LĐPT
Trang 15Qua đồ thị trên ta có thể thấy sự khác nhau về trình độ ở các bộ phận:
▪ Ở văn phòng Công ty chủ yếu là trinh độ sau đại học và đại học vì đây
là bộ phận quản lý điều hành chung mọi hoạt động của Công ty Tuy nhiênvẫn có nhân viên trung cấp đó chính là văn thư của Công ty
▪ Ở mảng dịch vụ giáo dục và thương mai thì tỷ lệ sau đại học là khôngnhiều chiếm 3% tổng số lao động, còn lại lao động chủ yếu đều có trình độđại học, trình độ cao đẳng cũng chiếm 4%, lao động trình độ cao đẳng thường
la giáo viên dạy mầm non tốt nghiệp trường cao đẳng mẫu giáo TW hoặc là giáoviên tốt nghiệp trường cao đẳng sư phạm Hà Nội chuyên ngành tiếng Anh
▪ Cón ở bộ phận khác có 5 lao động thì trong đó có 1 lao động trungcấp, đó là lao động đã có nhiều năm kinh nghiệm trong giáo dục mầm non vàđang làm cố vấn cho công ty Ngoài ra ở bộ phận này còn có 3 lao động phổthông đó là bảo vệ và tạp vụ công ty
Qua đồ thị trên xét tổng thể lao động công ty thì trình độ đại học và sauđại học là chủ yếu chiếm 90.9%, điều này cho thấy trình độ lao động công ty
là rất cao, do đặc thù kinh doanh của công ty lao động của công ty chủ yếu lànhững cử nhân tốt nghiệp các trường về ngôn ngữ như trường ĐHSP Ngoạingữ, Đại học Hà Nội…Ngoài ra do công ty có bộ phân thương mại nên cũng
Trang 16có một số lao động là cử nhân của các trường khối kinh tế Hiện công ty còn
có 2 nhân viên trình độ trung cấp và lao động phổ thông, những nhân viêntrung cấp đang được đi học để nâng cao trình độ
Công ty luôn có những lớp đào tạo nhằm nâng cao nghiệp vụ của nhânviên do các giáo sư trong nước và nước ngoài giảng dạy Hàng năm công tythường có từ 2 đến 3 đợt tập huấn cho cán bộ của công ty cũng như cán bộcủa các trường đối tác ở Singapore và Israel
Bên cạnh việc quan tâm đến trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhânviên, thì tư tưởng chính trị cũng được công ty chú trọng phát triển Công ty có
số lượng đảng viên là 12 người chiếm gần 12 % trên tổng số cán bộ nhânviên Còn lại lực lượng Đoàn viên của công ty chiếm đa số, lực lượng nàyluôn phấn đấu và được Công ty khuyến khích phát triển đứng vào đội ngũĐảng viên Vê trình độ chính trị thì công ty không có trình độ chính trị caocấp, còn trình độ chính trị trung cấp là 5 người tương đương 5% và trình độchính trị sơ cấp là 6 người chiếm 5.8% Đây là lực lượng nòng cốt quản lýCông ty, khi Công ty có nhu cầu về cán bộ quản lý sẽ tiến hành quy hoạch cán
bộ nguồn và chọn những nhân viên có năng lực làm việc có đạo đức tốt vàphải là đảng viên, sẽ được chon đi học các lớp về chính trị với trình độ sơ cấp
và trung cấp, đây là lực lượng dự bị thay thế cho đội ngũ quản lý của Công ty.Hàng năm, các phong trào đoàn thể cũng được Công ty tổ chức Đối vớiĐoàn viên thì Công đoàn tổ chức cắm trại giao lưc, về nguồn Đối với Đảngviên thì tổ chức tham quan học tập ngắn ngày.Chi phí cho các hoạt động nàyđược trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi của Công ty
Trang 171.2.Các hình thức trả lương của Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam
1.2.1 Hình thức tiền lương đang áp dụng tại Công ty
Tại mỗi phòng đều có nhân viên phụ trách chấm công Cuối tháng, nhânviên phụ trách chấm công nộp bảng chấm công lên phòng tổ chức, phòng tổchức có trách nhiệm kiểm tra tập hợp bảng chấm công của các phòng ban, sau
đó chuyển cho phòng quản lý kinh doanh, phòng quản lý kinh doanh có tráchnhiệm tính lương theo quy định Sau đó chuyển sang phòng kế toán tiến hànhkiểm tra và hoàn thiện trình lên giám đốc, giám đốc duyệt chi rồi gửi vềphòng kế toán để thủ quỹ trả lương cho từng phòng ban
Sơ đồ trình tự trả lương tại Công ty TNHH PTCNGD
Việt Nam
Do công ty Vietedutech hoạt động trên hai lĩnh vực: Dịch vụ và thươngmại vừa sản xuất dịch vụ vừa buôn bán hàng hóa xuất nhập khẩu nên để thuậntiện cho việc tính và trả lương cho người lao động Hiên nay, Công ty chia laođộng động thành hai loại trả lương đó là nhân viên lao động cả ngày và nhânviên làm việc theo giờ Công ty sử dụng hai hình thức trả lương: lương thờigian (cơ bản) và lương năng suất áp dụng cho toàn công ty
Đơn vị
phòng ban Phòng HC-NS
Phòng quản lý kinh doanh
Giám đốc
Thủ quỹ
Trang 18Tiền lương được trả cho từng tháng và thanh toán vào hai kỳ đối vớinhân viên làm việc cả ngày:
- Kỳ I: từ ngày 1 đến ngày mùng 5 thanh toán lương thời gian hay còngọi là lương cơ bản
- Ký II: từ ngày 15 đến ngày 20 thanh toán lương năng suất
Còn tiền lương đối với nhân viên làm việc theo giờ thì được trả lươngnăng suất theo từng giờ công thực tế và được trả vảo ngày 5 đến mùng 10 củatháng tiếp theo
▪ Lương thời gian (lương cơ bản)
Lương thời gian do phòng Hành chính nhân sự tính vào đầu mỗi tháng,sau đó chuyển cho phòng Kế toán, rồi nộp cho Ban giám đốc duyệt và cuốicùng là phân bổ về các đơn vị thanh toán cho nhân viên
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.Thời gian làm việc của người lao động càng dài thi hệ số lương càng caonhưng nó chỉ tăng đến mức giới hạn của thang lương thì không cón tăng nữa
Công ty tính lương thời gian theo công thức sau:
Ghi chú: LTG: Lương thời gian
Trang 19Tại Công ty Vietedutech ngày công quy định của một nhân viên trongmột tháng nếu đầy đủ là 24 ngày, tùy vào số ngày làm việc đầy đủ hay vắngmặt (các phòng ban có trách nhiệm báo lên) mà công ty sẽ có tỷ suất điềuchỉnh lương cơ bản một cách hợp lý Tuy nhiên lương thời gian tính cho nhânviên thường hưởng đủ 24 ngày công vì vậu ngày công không ảnh hưởng nhiềuđến lương thời gian của Công ty.
Lương thời gian được tính theo hệ số lương do Nhà nước quy định tạiNghị Định 25/CP và 26/CP ngày 23/5/1993 trong luật lao động tiền lương.Mức lương tối thiểu hiện nay Nhà nước quy định với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh là 980,000 đồng ứng với hệ số lương là 1, quy định tại khoản 1,điều 1 Nghị định số 03/2003 NĐ-CP ngày 15/1/2003 của Chính Phủ
Ngoài tiền lương và các khoản trích theo lương, để khuyến khích côngnhân viên làm việc hăng say, công ty còn cho công nhân viên được hưởngphụ cấp Phụ cấp bao gồm các khoản phụ cấp do công ty chi trả như : phụcấp ngoại ngữ, phụ cấp vi tính, phụ cấp điện thoại, phụ cấp xăng xe, phụ cấpthu nhập
Tùy theo chức vụ, trình độ và tùy thuộc vào bảng lương đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh mà mỗi nhân viên có mức phụ cấp theo quy định vàphụ cấp theo định chế của Công ty Các khoản phụ cấp của Công ty gồm: Phụcấp chức vụ, phụ cấp trách nhiêm, phụ cấp xăng xe, điện thoại…
Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam là doanhnghiệp từ nhân ngoài quốc doanh Hệ số lương cao nhất là Giám đốc Công tyhiênj nay hệ số lương giám đốc là 4.98
Tại công ty, ban giám đốc và kế toán trưởng hưởng lương theo hệ sốtrong bảng lương chức vụ quản lý Doanh nghiệp do Nhà nước quy định Mứclương này đã bap gồm các khoản phụ cấp
Trang 20Trong đó hệ số phụ cấp trách nhiệm được công ty quy định như sau:
- Đối với các trưởng phòng ở các phòng ban trên công ty là 0.2
- Đối với các nhóm trưởng, tổ trưởng là 0.15
- Đối với người lao động thuộc ban lãnh đạo công đoàn, Đảng, Đoànthanh niên là 0.07
Để khuyến khích tăng số giờ làm việc cũng như thu nhập cho công nhânviên, công ty áp dụng cả hình thức lương thời gian luỹ tiến
Theo quy định của công ty: 1 công = 8 giờ ( theo giờ hành chính )
Hình thức luỹ tiến được áp dụng cho công, số công luỹ tiến được tínhnhư sau:
- Làm thêm ngày thường ( không bao gồm ngày thứ 7, chủ nhật, lễ, tết).Một công làm thêm (vượt mức) được tính gấp 1.5 lần số công thực tế Nhưvậy, nếu công nhân làm thêm n giờ thì số công luỹ tiến sẽ là:
Số công tính lương = 1,5 = tiền lương một giờ công 1,5
- Làm thêm ngày lễ, tết, thứ 7, chủ nhật công nhân làm thêm ngoài giờhành chính ( theo giờ hành chính của ngày thường ) thì số lường được tínhgấp 1,5 lần theo số công của ngày lễ, tết, thứ 7, chủ nhật
Số công tính:
Lương của ngày = 1 công 2 + 2 1,5
Trang 21Làm thêm
Trong đó n là : số giờ làm thêm ( ngoài giờ hành chính theo ngàythường) của ngày lễ, tết, thứ 7, chủ nhật
▪ Lương sản phẩm (lương năng suất)
Sau khi thanh toán lương thời gian cho người lao động thì đến giữatháng văn phòng công ty, các đơn vị trực thuộc sẽ tiến hành tính lương đợthai Tiền lương này do phòng kế toán của văn phòng Công ty và các cán bộkinh tế các đơn vị trực thuộc tính mà không do phòng Hành chính nhân sựtính Tiền lương sản phẩm này được tính dựa vào kết quả kinh doanh thángtrước, Ban giám đốc sẽ quyết định tỷ lệ % lương được hưởng của các bộphận
Một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến lương sản phẩm của Công ty:
- Hệ số trách nhiệm: là hệ số thể hiện theo chức danh công việc đượcphân công, thể hiện tính phức tạp của công việc được giao, tính tráchnhiệm của người được giao làm công việc Hệ số này được phòng kếtoán công ty xây dựng và Ban giám đốc phê duyệt
Giám độc Công ty có hệ số cao nhất là 6
Phó giám đốc và kế toán trưởng có cùng hệ số 4
Trưởng các phòng ban và nhóm trưởng các đơn vị trực thuộc là 3.5.Phó phòng ban văn phòng là 3
Phó trưởng nhóm và các nhân viên kinh tế các đơn vị trực thuộc là 2.5.Các hệ số trên được quy định chung cho bộ phận quản lý toàn công ty.Các nhân viên còn lại thì sẽ do bộ phận quản lý các phòng đơn vị trựcthuộc tùy vào đặc điểm, tình hình kinh doanh, quỹ lương đơn vị sẽphân bổ như sau:
Các nhân viên không đảm nhân chức vụ và trách nhiệm gì thì hệ số daođộng từ 1.6-1.8
Trang 22Nhìn chung nhân viên nào có hệ này càng cao thể hiện chức vụ và tráchnhiệm càng lớn Các nhân viên luôn phấn đấu làm việc ngày càng hiệu quả để
có được hệ số này ngày càng cao hơn
- Hệ số ABC (điểm thi dua):
Hàng ngày, trưởng phòng, trưởng nhóm các đơn vị sẽ chấm điểm cán sự, tổviên của mình theo tiêu chuẩn do Công ty xây dưng sẵn Đến cuối tháng sẽtiến hành đóng góp ý kiến binh chọn, xếp loại một cách dân chủ công khai.Trưởng phòng, trưởng nhóm các đơn vị sẽ là người có quyền quyết định caonhất và chịu trách nhiệm với quyết định đó khi gửi kết quả bình chọn lêngiám đốc Công ty
Tại Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam hiện đang ápdựng 3 tiêu chí thi đua chủ yếu sau:
+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao
+ Chấp hành nội quy cơ quan, pháp luật nhà nước
+ Tham gia hoạt động đoàn thể
Sau khi dựa vào các chỉ tiêu chấm điểm, bình chọn sẽ tiến hành xếp loại theoquy định như sau:
+ Người lao động đạt từ: 45 đến 50 điểm thì đạt loại A (ứng với hệ số 1)+ Người lao động đạt từ: 41 đến 45 điểm thì đạt loại B (ứng với hệ số 0.8)+ Người lao động đạt dưới 40 thì loại C (ứng với hệ số 0.5)
Cách tính lương theo sản phẩm: Để tính tiền lương sản phẩm thì giữatháng căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh tháng trước Ban giám đốc sẽquyết định tỷ lệ phần trăm tiền lương cho các đơn vị hưởng lương bằng đơngiá tiền lương Các đơn vị dựa vào đơn giá được hưởng này tiến hành tínhquỹ lương cho đơn vị mình thông qua công thức sau:
∑QL = ∑LĐ x ĐGth
Trang 23Trong đó: ∑QL: Tổng quỹ lương
∑LĐ: Tổng lao độngĐGth: Đơn giá thực hiện do Công ty giao theo tỷ lệ hoàn thành
kế hoạch
Ta có tổng lương sản phẩm của toàn Công ty theo công thức sau:
Sau khi có tổng lương kế hoạch ta tính đơn giá tiền lương cho đơn vị theocông thức sau:
ĐGTL : Đơn giá tiền lương kế hoạch
∑LKH: Tổng tiền lương kế hoạch của đơn vị
∑NCTHS: Tổng số ngày công theo hệ số cả đơn vị
HSTN: hệ số trách nhiệmĐTĐ: Điểm thi đua
Trang 24▪ Ngoài các loại lương như trên Công ty còn áp dụng một loại lương sản phẩmtính theo số giờ thực tế, áp dụng cho nhân viên làm việc theo giờ và thường làgiáo viên làm việc nửa ngày.
Lương sán phẩm theo giờ được tính theo công thức sau (nhân viên làm việctheo giờ)
Trong đó: LSPTG: Lương sản phẩm theo giờ
Htt: Giờ công làm việc thực tếĐGtg: Đơn giá cho một giờ côngĐơn giá cho giờ công thực tế được xây dưng bởi sự hợp tác của phòngchuyên môn và phòng nhân sự sau đó Ban giám đốc sẽ duyệt
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trich theo lương tại Công
ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam
Tại Công ty, chỉ những nhân viên làm việc cả ngày thì mới được áp dụngchế độ BHXH, BHYT và BHTN, còn những nhân viên làm việc theo giờ(công tác viên) thì không được hưởng chế độ này
Các khoản trích theo lương này được áp dụng theo quy định của luật laođộng và được trích trên mức lương thời gian của người lao động
Hiện nay công ty đang trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ theoCông văn 1540/BHXH-PT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bảo hiểm xã hộiViệt Nam
Một người lao động làm việc cả ngày của Công ty phải đống thời tham giacác loại bảo hiểm sau:
- BHXH 22% trong đó người sử dụng lao động đóng 16%, người laođộng
Trang 25- BHYT 4.5% (người sử dụng lao động đóng 3%, người lao động đóng1.5%.
- BHTN 2% trong đó người sử dụng lao động 1%, người lao động đóng1%
- Ngoài ra còn có trích lập kinh phí công đoàn do người sử dụng laođộng trích lập 2%
Hàng tháng, phòng hành chính nhân sự sẽ trích các khoản nay của ngườilao động khi tính lương thời gian vào ngày mùng 5 hàng tháng
Công ty sẽ chuyển nộp cho bảo hiểm xã hội Quận Hoàn Kiếm bằngchuyển khoản vào khoảng ngày 20 đến 30 hàng tháng Kinh phí công đoànđược lập thành quỹ và sử dụng cho các hoạt động công đoàn của Công ty
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty
Tại Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam thì bộ phận
có trách nhiệm tuyển dụng người lao động la phòng Hành chính – Nhân sự,phòng này có trách nhiêm tuyển dụng cho toàn bộ Công ty Nhưng tiêu chítuyển dụng thì lại do các bộ phân cần lao động đưa ra kết hợp với quy địnhchung của toàn Công ty
Trong trường hợp, phòng Chuyên môn bổ sung nguồn nhân lực thìphòng này se tự đưa ra các tiêu chí cần và đủ rối gửi cho phòng Hành chính –Nhân sự để phòng này tổng hợp để đưa ra thông báo chính thức Khi phỏngvấn những ứng cử viên thì phụ trách phòng ban cần tuyển dụng trực tiếpphòng vần chon nhân viên cho phòng mình
Đối với nhân viên được tuyển dụng thì phòng Hành chính – Nhân sự sẽđưa ra các chế độ áp dụng Về việc tăng lương thì cũng do phòng Hành chính– Nhân sự đảm nhận đề xuất theo quy thảo ước tập thể của Công ty và gửi choBan giám đốc duyệt Với nhân viên có thành tích nổi bật và muốn nâng lươngvượt cấp thì có đơn của trưởng phòng quản lý nhân viên đó trực tiếp gửi cho
Trang 26Ban giám đốc và quyết định sẽ được gửi đến phòng Hành chính – Nhân sựthực hiện.
Phòng Hành chính – Nhân sự có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiềnlương, dự toán, định mức, xây dựng đơn giá tiền lương, tính thưởng chongười lao động Việc tính thưởng cho ngưởi lao động cón phụ thuộc vào đánhgiá trực tiếp của trưởng phòng làm việc trực tiếp gửi lên Ban giám đốc, Bangiám đốc sẽ lấy ý kiến của phòng Hành chính – Nhân sự để đưa ra quyết địnhchính thức
Tại Công ty thanh toán lương của người lao động là trách nhiệm củaphòng kế toán, phòng kế toán sẽ làm các thủ tục cần thiết để thanh toán lươngcho người lao động đúng ngày quy định bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản,hiện nay hình thức thanh toán lương của Công ty chủ yếu là chuyển khoảnqua ngân hàng BIDV Cầu giấy
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
GIÁO DỤC VIỆT NAM
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công nhân viên làm việc cả ngày
- Thởi khóa biểu của nhân viên làm việc theo giờ
- Bảng ký nhận giờ làm việc từng tuần của nhân viên làm việc theo giờ
- Bảng tổng hợp giờ công nhân viên làm việc theo giờ
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, tai nạn
- Phiếu thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội
2.1.2 Phương pháp tính lương của Công ty Vietedutech
Hạch toán số lượng lao động: Hạch toán số lượng lao động là việc theo
dõi kịp thời, chính xác tình hình tăng giảm số lượng lao động từng loại trên cơ
sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho ngườilao động được kịp thời Chứng từ hạch toán lao động do phòng Hành chính –Nhân sự lập
Để quản lý lao động về mặt số lượng, công ty sử dụng “ sổ sách theo dõilao động của công ty” do phòng Hành chính - Nhân sự theo dõi Sổ này hạch
Trang 28toán từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấpbậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng Hành chính - Nhân sự lập chung chotoàn bộ công ty đồng thời lập bảng thống kê cán bộ công nhân viên công ty.Sau đây là bảng thống kê cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHHphát triển công nghệ giáo dục Việt Nam :
Trang 30Hạch toán về thời gian lao động: Hạch toán thời gian lao động là việc
ghi chép kịp thời, chính xác thời gian lao động của từng người lao động trên
cơ sở đó tính tiền lương phải trả cho chính xác Hạch toán thời gian lao độngphản ánh số ngày, số giờ làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc củangười lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong công ty
Tất cả mọi phòng ban, bộ phận trong công ty đều có một bảng chấmcông để theo dõi lao động Bảng chấm công này dùng để theo dõi thời gianlàm việc của từng người lao động trong tháng do các tổ đội, phòng ban ghihàng ngày Trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm côngcăn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt ở bộ phận mình phụ trách, cuốitháng tổng hợp bảng chấm công tính ra tổng số giờ làm việc, nghỉ việc đểtính lương, thưởng và tổng hợp thời gian lao động của từng người trongtừng bộ phận
Để ghi chép, theo dõi thời gian lao động công ty sử dụng sổ tổng hợpthời gian lao động và sử dụng bảng chấm công
Bảng chấm công được hoàn thành phải có chữ ký xác nhận của người lập(người được phân công theo dõi ngày công), được lãnh đạo duyệt y (trưởngcác phòng ban, bộ phận)
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động như bảng chấmcông, phiếu hưởng BHXH của từng phòng ban định kỳ 5 ngày, nhân viênhành chính ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng
sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan Phòng
kế toán công ty cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kếtquả chung toàn công ty
Trang 31Trích bảng chấm công Phòng Kinh doanh tổng hợp
Đơn vị : Công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục Việt Nam
Bộ phận: Phòng Kinh doanh tổng hợp
Bảng chấm công
(Tháng 01 năm 20072010)T
T Họ và tên
Cấpbậclươn
cộngsố
0
31
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
Ví dụ: Nhân viên Bùi Xuân Trung làm thêm vào ngày chủ nhật đủ 8 giờ theo giờ
hành chính của ngày thường Sau đó lại làm thêm từ 17h đến 21h, có nghĩa là làmthêm 4 giờ nữa Vậy số công của nhân viên Hải trong ngày chủ nhật được tínhnhư sau:
Số công tính lương Số công làm thêm Số công làm thêm
của ngày chủ nhật = theo giờ hành chính + ngoài giờ hành chính = 1 công 2 + 4/8 2 1,5
= 2 công + 1,5 công = 3,5 công
Sau khi đã quy đổi số công thì tính lương thời gian của công nhân viêntheo số công đã quy đổi:
Trang 32Trong đó LTGLT : lương thời gian luỹ tiến
H : hệ số cấp bậc lương
NQĐ : số công đã quy đổi
Cách tính lương thời gian được thể hiện qua việc tính lương cho phòng Hành chính – Nhân sự
Tính lương của trưởng phòng HC - NS Bùi Xuân Trung:
LTGLT = 980,0000
24 .H.NQĐ + Phụ cấp
980,000/24 × 2,34 × 22 = 2,102,100 đ980,000/24 × 2,34 × 2 = 191,100 đ980,000/24 × 2,34 × 3.5 = 334,425 đ
Phụ cấp
ca ba +
Phụ cấp TN
= 2,788,149 đ