LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi và học hỏi để hoạt động sản xuất kin[.]
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ, DOANH
Đặc điểm chi phí, doanh thu của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
- Sản xuất sản phẩm bình Ắc quy các loại
- Mua bán xuất nhập khẩu trực tiếp các ngành nghề kinh doanh của công ty
- Kinh doanh nguyên vật liệu ngành Ắc quy
- Mua bán xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất tư liệu tiêu dùng
- Mua bán sản xuất vật liệu xây dựng.
- Mua bán xuất nhập khẩu thiết bị khoa học trong lĩnh vực môi trường;
- Đại lý kinh doanh các ngành phụ tùng xe máy
- Dịch vụ vận tải thành phẩm;
- Đại lý mua bán ký gửi thành phẩm;
- Tư vấn về công nghệ thông tin viễn thông (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
Công ty TNHH CENE tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất Ắc quy và săm như ắc quy xe máy, ắc quy ô tô và săm xe máy, với hoạt động kinh tế chủ đạo là sản xuất và kinh doanh thương mại Hoạt động của công ty bao gồm quá trình mua bán, trao đổi, lưu chuyển hàng hóa và dự trữ, nhằm đảm bảo nguồn nguyên vật liệu (NVL) tốt nhất từ nhiều nhà sản xuất để sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao Công ty luôn lựa chọn kỹ các nguồn cung ứng NVL để tạo ra thành phẩm đạt tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Công ty CENE hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), với số vốn được đóng góp bởi một nhóm nhỏ thành viên hữu hạn Do đó, công ty cần tập trung hoàn thành các mục tiêu chính như tối đa hóa lợi nhuận, duy trì sự ổn định tài chính và phát triển bền vững Đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả là những yếu tố then chốt để đạt được thành công lâu dài của công ty TNHH CENE.
Quản lý và sử dụng vốn đúng quy định hiện hành, phải tự trang trải về tài chính để đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21.330.517.278 26.663.146.598 45.412.63
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 21.330.517.278 26.663.146.598 45.412.63
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.435.408.938 7.566.853.854 10.745.592.672
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.109.735.322 3.658.512.143 4.003.228.9
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.827.214.541 2.145.448.681 4.936.563.734
Doanh thu hoạt động tài chính 3.567.751 6.456.250
Lợi nhuận từ HĐ tài chính - 3.567.751 6.456.250
Chi phí thuế TNDN hiện hành 456.803.63
Một số chỉ tiêu tài chính khác: ĐVT: VNĐ
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa có các nhiệm vụ sau:
Hạch toán đầy đủ chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cùng các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ.
Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩn cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
Doanh thu của công ty chủ yếu phụ thuộc vào số lượng khách hàng cũ và khách hàng quen thuộc mang lại Hiện nay, công ty đã xây dựng được một số khách hàng lớn với mức độ ổn định và thường xuyên, góp phần đảm bảo doanh số bền vững Sự duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũ đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển và mở rộng thị trường của công ty.
Công ty SUFAT trung bình 1 tháng nhập 5.000 bình AQ các loại với doanh thu là 900 triệu.
Công ty Đồng minh trung bình 1 tháng nhập 3.000 bình AQ các loại với doanh thu là 700 triệu
Ngoài ra còn các Nhà PP Nguyễn Phi Cường – SG Công ty Tùng Huy
Công ty Hùng Hiệp, Nhà phân phối Liên Ngọc cùng nhiều đại lý phụ tùng xe máy lớn tại đường Phố Huế, Hà Nội, là những đơn vị uy tín chuyên cung cấp phụ tùng xe máy chính hãng Nơi tập trung các đại lý nổi tiếng của thành phố Hà Nội về mặt hàng phụ tùng xe máy, đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh Với mạng lưới phân phối rộng khắp, Hùng Hiệp và các đại lý liên kết cam kết đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng xe máy của khách hàng Đây là điểm đến tin cậy cho những ai tìm kiếm phụ tùng xe máy chất lượng cao tại thủ đô Hà Nội.
Công ty không ngừng mở rộng mạng lưới khách hàng mới, góp phần tăng doanh thu và thúc đẩy sự phát triển bền vững Nhờ việc liên tục tìm kiếm và thu hút khách hàng mới, doanh thu của công ty ngày càng tăng, chứng minh hiệu quả của các chiến lược marketing và dịch vụ chất lượng cao Việc mở rộng đối tượng khách hàng giúp công ty duy trì sự cạnh tranh trên thị trường và nâng cao vị thế doanh nghiệp.
Khi nhận đơn đặt hàng từ nhân viên kinh doanh hoặc qua điện thoại của khách hàng, kế toán lập hóa đơn thành 3 liên: một liên được lưu trữ, một liên giao cho khách hàng, và một liên giữ để làm chứng từ thanh toán Hàng ngày, kế toán sử dụng các chứng từ này để thực hiện nghiệp vụ hạch toán chính xác và hiệu quả.
Có 2 hình thức thanh toán là thanh toán ngay bằng tiền mặt và thanh toán sau đều được thể hiện trên chứng từ thanh toán
Giá bán được xác định bởi phòng kế toán, dựa trên sự tham mưu và phê duyệt của giám đốc, đảm bảo tính chính xác và hợp lý Phòng kinh doanh có trách nhiệm thực thi chính sách giá này để phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Việc xác định giá bán rõ ràng giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các hoạt động thương mại và nâng cao khả năng nắm bắt thông tin thị trường.
Công ty TNHH chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chính như ắc quy xe máy và ắc quy ôtô, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Với sự phát triển của xã hội, nhu cầu giao thông ngày càng tăng, dẫn đến lượng xe máy và ô tô sử dụng trong cuộc sống hàng ngày cũng tăng mạnh Chính vì vậy, thị trường phụ tùng xe máy ngày càng mở rộng, đòi hỏi các sản phẩm ắc quy chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Công ty TNHH CENE không ngừng hoàn thiện mạng lưới kênh thông tin và chi nhánh trên toàn quốc để nâng cao doanh số đồng thời phục vụ khách hàng tốt hơn Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công ty đã áp dụng chính sách giảm giá dành cho khách gửi hàng số lượng lớn và thường xuyên, giúp thúc đẩy sự hài lòng và trung thành của khách hàng Ngoài ra, công ty cũng thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán, tối ưu hóa chi phí và mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng.
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam
Chi phí là khái niệm cốt lõi trong kế toán, quản trị doanh nghiệp và kinh tế học, thể hiện các hao phí về nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất và kinh doanh, phản ánh những chi phí cần thiết để duy trì hoạt động và tạo ra giá trị sản phẩm Hiểu rõ về chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, việc kiểm soát và giảm chi phí sản xuất là yếu tố cốt lõi để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp sản xuất cần chú trọng tối ưu hóa quy trình nhằm giảm chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động Chi phí sản xuất hợp lý không những giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn trên thị trường mà còn góp phần duy trì sự phát triển bền vững lâu dài.
Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính xác dựa trên giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt Giá thành sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tổng hợp chi phí sản xuất, do đó, tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cần được thực hiện tốt Điều này giúp xác định rõ nội dung và phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành, cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã được chuyển vào sản phẩm hoàn chỉnh Việc quản lý chính xác các yếu tố này là yêu cầu cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Tổ chức quản lý chi phí, doanh thu của Công ty TNHH Công nghiệp
Sơ đồ 1.1: Quy trình giao hàng và thu tiền
(sử dụng các ký hiệu theo quy ước )
Biểu mẫu áp dụng, tài liệu liên quan
Quy định tiếp nhận đơn hàng Phiếu đặt hàng 2
3 Theo quy trình công ty Kiểm tra đối
Sổ kho, Sổ nhật ký giao hàng
Sổ theo dõi công nợ khách hàng, Phiếu thu, Hoá đơn bán hàng, sổ chi tiết, thẻ kho… 10
Kế toán, thủ kho, thủ quỹ và các bên liên quan
Sơ đồ 1.2: Quy trình Thu hồi công nợ
Cập nhật tình hình giao hàng
(sử dụng các ký hiệu theo quy ước )
Biểu mẫu áp dụng, tài liệu liên quan
Bảng tổng hợp công nợ, Đề nghị thanh toán công nợ, Biên bản xác nhận thanh toán công nợ, sổ theo dõi
Bảng tổng hợp công nợ, Đề nghị thanh toán công nợ,
Bảng tổng hợp công nợ, Đề nghị thanh toán công nợ, Biên bản xác nhận thanh toán công nợ
Chuẩn bị chứng từ thanh toán
Sổ theo dõi công nợ khách hàng, Biên bản xác nhận thanh toán công nợ,
Sổ theo dõi thu hồi công nợ… LƯU HỒ SƠ
Cập nhật tình hình công nợ
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CENE VIỆT NAM
Kế toán doanh thu
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Doanh thu bán hàng của công ty được ghi nhận khi hoàn tất việc giao hàng và nhận được thanh toán hoặc sự chấp thuận thanh toán từ khách hàng Công ty tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, do đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa bao gồm thuế GTGT, đảm bảo tuân thủ chính xác các quy định về thuế.
Chứng từ ban đầu có vai trò quan trọng trong việc ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng, trong đó gồm có Hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT theo mẫu số 01 - GTKT - 3LL Việc sử dụng các loại chứng từ này đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong quy trình kế toán doanh thu bán hàng Áp dụng đúng mẫu hóa đơn theo quy định giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và kế toán.
TM bảng kê bán lẻ của cửa hàng giới thiệu sản phẩm Hóa đơn được lập làm 3 liên:
Liên 1: Lưu Liên 2: Giao cho khách hàng Liên 3: Dùng để thanh toán
Hóa đơn thuế GTGT thể hiện rõ số lượng, đơn giá và thành tiền của hàng xuất bán, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý doanh thu và xác định giá trị hàng hóa Đồng thời, hóa đơn này là căn cứ để mở sổ chi tiết công nợ và sổ nhật ký kinh doanh, giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác các giao dịch phát sinh Việc phản ánh đúng cácข้อมูล trên hóa đơn thuế GTGT góp phần nâng cao tính minh bạch và chính xác trong hoạt động kế toán, đáp ứng yêu cầu về quy định thuế của từng loại mặt hàng.
Kết cấu của mẫu số in sẵn số 01 GTKT-3LL-01 của Cục Thuế Hà Nội bao gồm các thông tin quan trọng như ngày tháng, đơn vị kinh doanh, mã số thuế, địa chỉ, số hợp đồng, phương thức thanh toán và phương thức vận chuyển Mẫu này giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ, thuận tiện cho công tác quản lý thuế và lưu trữ hồ sơ doanh nghiệp Việc điền đúng các thông tin này theo mẫu chuẩn còn nâng cao tính chuyên nghiệp và tuân thủ quy định pháp luật về thuế của doanh nghiệp.
Hóa đơn GTGT cần phải có đầy đủ họ tên, chữ ký và đóng dấu của người mua hàng, người tiêu thụ cũng như thủ trưởng đơn vị, đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch Kế toán sử dụng tài khoản phù hợp để ghi nhận và quản lý các giao dịch này, giúp duy trì chính xác các chứng từ kế toán liên quan Việc tuân thủ này là yếu tố quan trọng trong quá trình kế toán và quyết toán thuế, đảm bảo các hồ sơ chứng minh rõ ràng và hợp pháp.
TK511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước và các khoản liên quan khác như TK 131 TK111 TK112… o Sổ kế toán sử dung:
Sổ chi tiết Sổ tổng hợp Sô cái TK511 Chứng từ ghi sổ
Trên hoá đơn thuế GTGT thể hiện rõ phương thức thanh toán của khách hàng Công ty bán hàng và thu tiền ngay hoặc bán hàng công nợ đều ghi nhận vào tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” để phản ánh công nợ Kèm theo đó là phiếu thu nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc giấy báo có nếu thanh toán qua chuyển khoản, nhằm cấn trừ vào tài khoản 131 Cuối tháng, kế toán tổng hợp doanh số bán hàng để làm căn cứ tính thuế GTGT, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong kê khai thuế.
Có TK 333 (1) Đối với hình thức bán hàng công nợ hoặc thu tiền ngay:
Biểu số 2 1 Hoá Đơn GTGT
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTGT-3LL Liên 2 (Giao cho khách hàng)
NH/2009B Ngày 25 tháng 12 năm 2009 0005550 Đơn vị kinh doanh: Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam Địa chỉ:Lô 5-9B khu CN Hoàng Mai Hà nội
Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH TM H ùng Hiệp Địa chỉ: Đồi Ngô Bắc Giang Số tài khoản
Hình thức thanh toán: TM/CK MST:
TT Tên thành phẩm Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.420.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 37.620.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba bảy triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng
Căn cứ vào hoá đơn GTGT thủ kho viết phiếu xuất kho cho hàng bán ra
Công ty TNHH Mẫu số : 02-HH Công Nghiệp CENE Số: 57
Họ tên người nhận: Công ty TNHH Hùng Hiệp Địa chỉ: Đồi Ngô Bắc Giang
Lý do xuất: Xuất bán
Xuất tại kho: Kho hàng dự trữ Công ty
STT Tên thành phẩm ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng Tổng số tiền(bằng chữ):
Thủ trưởng đơn vị Người giao hàng Kế toán Thủ kho
Khi phát sinh nghiệp vụ doanh thu Kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng như trên và định khoản doanh thu như sau :
Phòng kế toán dựa trên yêu cầu của khách hàng để lập hóa đơn GTGT khi có phát sinh thanh toán Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán sẽ lập phiếu thu, trong đó phiếu thu được lập thành 3 liên để sử dụng phù hợp.
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Liên để ghi sổ
Căn cứ vào phiếu thu kế toán tiến hành nhập liệu vào máy theo định khoản:
Phiếu thu là loại chứng từ xác nhận số tiền khách hàng đã thanh toán, đóng vai trò làm căn cứ để ghi nhận các giao dịch vào sổ sách kế toán, đặc biệt là sổ chi tiết công nợ Việc lập phiếu thu giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong ghi nhận các khoản thu của doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ kiểm tra và đối chiếu các khoản thanh toán của khách hàng dễ dàng hơn Do đó, phiếu thu đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý tài chính, kế toán và duy trì sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Cơ sở lập: Căn cứ vào số tiền thực tế đã thu
Phiếu thu theo mẫu in sẵn của Bộ Tài chính gồm các thông tin quan trọng như số chứng từ, ngày tháng, họ tên người nộp tiền, lý do nộp và các chứng từ kèm theo Để đảm bảo tính hợp lệ, phiếu thu phải có họ tên, chữ ký và con dấu của người thu tiền, người nhận tiền, thủ quỹ hoặc thủ trưởng đơn vị Kết cấu của phiếu thu giúp đảm bảo tính rõ ràng, chính xác trong quá trình ghi nhận và quản lý tài chính.
Minh hoạ lập phiếu thu cho HĐ - 0005550 - NH/2009B thanh toán tiền ngay
Cty TNHH CN CENE VN Quyển số: 41
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN Số: 760
Họ và tên người nộp : Công ty TNHH Hùng Hiệp Địa chỉ : Đồi Ngô Bắc Giang
Lý do thu : Thu tiền bán hàng
(Viết bằng chữ): Ba bảy triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng./.
Kèm theo …01 chứng từ gốc: HĐ - 0005550 - NH/2009B Đã nhận đủ tiền (Viết bằng chữ): Ba bảy triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng./.
Khi khách hàng thanh toán số nợ, kế toán sẽ dựa trên phiếu thu và giấy báo có để ghi có vào tài khoản 131 trên sổ chi tiết công nợ Việc này đảm bảo ghi nhận chính xác số tiền đã thanh toán và cập nhật tình hình công nợ khách hàng theo chứng từ ghi sổ.
Cuối tháng vào sổ cái TK 131 - Phải thu khách hàng.
Sổ cái TK131 là loại sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng liên quan đến tài khoản TK131 Sổ giúp phản ánh chính xác số công nợ phải thu trong kỳ, hỗ trợ quản lý công nợ hiệu quả Việc ghi chép chi tiết trên sổ cái TK131 đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng theo dõi các hoạt động tài chính liên quan đến công nợ phải thu hàng tháng.
Cơ sở lập: Căn cứ vào sổ chi tiết công nợ của từng khách hàng.
Minh hoạ lập phiếu thu của KH thanh toán tiền hàng công nợ
Cty TNHH CN CENE VN Quyển số: 41
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN Số: 763
Họ và tên người nộp : Nguyễn Phi Cường Địa chỉ : Dương tử giang Q5 TPHCM
Lý do thu : Thu tiền bán hàng
(Viết bằng chữ): Năm mươi lăm triệu đồng chẵn./.
Kèm theo: chứng từ gốc: Đã nhận đủ tiền (Viết bằng chữ): Năm mươi lăm triệu đồng chẵn./.
Minh hoạ lập phiếu thu của KH thanh toán tiền hàng công nợ qua ngân hàng
Khi khách hàng thanh toán qua ngân hàng, công ty sẽ nhận được giấy báo có từ ngân hàng Dựa trên giấy báo có này, kế toán tiến hành nhập liệu vào hệ thống để ghi nhận công nợ chính xác và kịp thời Việc theo dõi và cập nhật các khoản thanh toán qua ngân hàng giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn và đảm bảo sự minh bạch trong các giao dịch.
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: TK của quý khách đã được ghi Có với nội dung sau:
Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Diễn giải
25/12/2009 31.790.000 Phạm Tiến Hoài Thanh toán tiền hàng cty CENE
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Tài khoản 515 phản ánh doanh thu hoạt động tài chính kế toán, bao gồm doanh thu tiền lãi, cổ tức lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, giúp đánh giá rõ ràng về hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản tiền lãi từ vay, tiền gửi ngân hàng, bán hàng trả chậm hoặc trả góp, lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán mua hàng hóa Ngoài ra, còn có cổ tức lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, thu nhập từ việc thu hồi hoặc thanh lý vốn góp liên doanh, công ty liên kết, công ty con Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác, lãi tỷ giá hối đoái và chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn cũng là các nguồn doanh thu chính trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chỉnh chủ yếu của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam là các khoản lãi tiền gửi Ngân hàng.
Cuối tháng căn cứ vào giấy báo có của Ngân hàng kế toán nhập liệu và định khoản như sau: Nợ TK1121: 1.380.000
Các chi phí chủ yếu của công ty bao gồm khoản chi phí thanh lý và nhượng bán TSCĐ, cùng với các khoản phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí phát sinh khác.
- Khi phát sinh các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ căn cứ vào các
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: TK của quý khách đã được ghi Có với nội dung sau:
Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Diễn giải
23/12/2009 1.380.000 Lãi tiền gửi Ngân hàng
(ký họ tên) chứng từ như: Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý TSCĐ…Kế toán tiến hành nhập dữ liệu theo định khoản sau:
Cty TNHH CN CENE VN Quyển số: 41
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN Số: 764
Họ và tên người nộp : Hà Mai Trang Địa chỉ : 43 Trương Định Hai Bà Trưng Hà Nội
Lý do thu : Nộp tiền bán thanh lý TSCĐ
(Viết bằng chữ): Năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.
Kèm theo: 03 chứng từ gốc: Đã nhận đủ tiền (Viết bằng chữ): Năm trăm nghìn đồng chẵn./.
Kế toán vào sổ kế toán như sau :
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
Kế toán chi phí tại Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
*) Chứng từ và thủ tục kế toán
Giá vốn thể hiện giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho, bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn là giá mua hàng đã tiêu thụ, còn đối với doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ, giá vốn phản ánh chi phí sản xuất hoặc hoàn thành sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ Các khoản chi phí này được tính vào giá vốn để xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ Kế toán sử dụng tài khoản TK632 “Giá vốn hàng bán” để phản ánh giá vốn của công ty một cách rõ ràng và minh bạch.
Công ty theo dõi số lượng hàng nhập, xuất, tồn dựa trên báo cáo của thủ kho Tuy nhiên, kế toán không theo dõi giá vốn hàng bán theo từng nghiệp vụ bán hàng mà ghi nhận tổng giá trị vào sổ cái cuối mỗi tháng dựa trên các phiếu xuất hàng và hóa đơn bán hàng Do đặc thù của công ty, khi xuất nhập thành phẩm chỉ ghi mã số thành phẩm, do đó báo cáo chỉ ghi nhận một mã hàng hóa tổng hợp từ nhiều hóa đơn Các bút toán liên quan đến TK632 đều do hệ thống tự tính toán, đảm bảo tính chính xác và tự động trong quá trình kế toán.
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm thành phẩm đã bán trong kỳ sang TK911 “ xác định kết quả kinh doanh”
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính phản ánh sự chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong năm nay và năm trước, trong đó chênh lệch này cho thấy dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã được hoàn nhập khi giá trị hàng tồn kho tăng trở lại Việc ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng giúp phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính và đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán về giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ Điều này cũng ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ, khi ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phù hợp với thực tế thị trường.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến giá vốn kế toán, doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ quan trọng như Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và phiếu nhập kho Việc ghi nhận chính xác các chứng từ này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong kế toán giá vốn, hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi rõ ràng các khoản chi phí, doanh thu liên quan Sử dụng các chứng từ này là bước quan trọng trong quy trình lập báo cáo tài chính, phù hợp với các quy định kế toán và quy chuẩn thuế hiện hành.
Vào cuối kỳ, khi đã xác định được doanh thu bán hàng, kế toán thực hiện các thao tác kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK632 nhằm xác định kết quả kinh doanh chính xác Quá trình này giúp phản ánh rõ ràng lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi chi phí giá vốn, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định kế toán Việc kết chuyển giá vốn hàng bán là bước quan trọng để tổng hợp và phản ánh đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.
*) Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán để xử lý dữ liệu tài chính, giúp tự động kết chuyển các số liệu và cập nhật vào các sổ kế toán như sổ cái TK632 cùng các sổ liên quan khác Việc này đảm bảo tính chính xác, thuận tiện trong công tác ghi chép và quản lý số liệu kế toán hàng ngày Sử dụng phần mềm kế toán giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao hiệu quả công tác kế toán và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu báo cáo tài chính.
Cty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
Ngày31/12/09 Đơn vị tính: đồng.
Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
5501 01/12 Giá vốn bán Công Ty
Giá vốn bán - Công ty TNHH TM & DV
(Ký họ tên) Kế toán trưởng
(Ký họ tên) Giám đốc
Cty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
TK 632 - Giá vốn hàng bán-CVC
Tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: đồng.
Bán hàng Công ty TNHH TM & DV Lợi Cúc
(Ký họ tên) Kế toán trưởng
(Ký họ tên) Giám đốc
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
*) Chứng từ và thủ tục kế toán.
Kế toán sử dụng tài khoản 641 – chi phí bán hàng để hạch toán và quản lý chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng, nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ Chi phí này được tính chung cho toàn bộ hàng hóa, không phân bổ riêng cho từng loại hàng hóa, giúp doanh nghiệp kiểm soát và phân bổ chi phí bán hàng một cách hiệu quả.
Cuối kỳ, toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh Để theo dõi các khoản chi phí này, kế toán mở sổ chi tiết chi phí bán hàng theo tháng, dựa trên các chứng từ như bảng phân bổ lương, phiếu chi và bảng tính khấu hao tài sản cố định, nhập số liệu hàng ngày Công ty không mở sổ chi tiết cho từng tài khoản cấp 2 như 6411, 641…, mà chỉ mở cho TK 641 và ghi các nghiệp vụ phát sinh theo thời gian một cách tuần tự.
Cuối tháng kế toán ghi vảo sổ cái TK641
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 3:
- TK6411: Chi phí nhân viên
- TK6412: Chi phí vật liệu bao bì
- TK6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6418: Chi phí bằng tiền khác
VD Trích dẫn tài liệu Công ty
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTGT-3LL Liên 2 (Giao cho khách hàng)
KH/2009B Ngày 31 tháng 12 năm 2009 0003428 Đơn vị kinh doanh: Công ty CP Xuyên Việt Hoả xa Địa chỉ:Kho E2 Ga Giáp Bát
Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam Địa chỉ: Lô 5-9B khu CN Hoàng Mai Hà nội
Hình thức thanh toán: TM/CK MST:
Người mua hàng Người kinh doanh Thủ trưởng đơn vị
TT Tên thành phẩm Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 420.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 3.620.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Họ và tên : Công ty CP Xuyên Việt Hoả xa Địa chỉ : Ga giáp Bát
Lý do chi : Thanh toán tiền vận chuyển hàng hóa T12/2009
Số tiền bằng chữ : Ba triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng
Cty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN Mẫu số: 02-TT(Ban hành theo
QĐ Số 15/2006-QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Cty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN Mẫu số 02-LĐTL ( Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG NHÂN VIÊN BÁN HÀNG Tháng 12/2009
Hà Nội ngày 31/12/2009 ĐVT: VNĐ
STT Họ và tên Chức vụ
Số nhập công Số tiền
(Tổng số tiền bằng chữ: Hai mươi bốn triệu bảy trăm nghìn đồng)
Họ và tên : Nguyễn Trọng Nghĩa Địa chỉ : Phòng Kinh Doanh Cty CENE
Lý do chi : Thanh toán tiền Lương T12/2009
Số tiền bằng chữ : Hai mươi bốn triệu bảy trăm ngàn đồng
Cty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN Mẫu số: 02-TT(Ban hành theo
QĐ Số 15/2006-QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
*) Kế toán chi tiết chi phí bán hàng
Cty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
Số: 1125 Ngày 31/12/09 Đơn vị tính: đồng.
Chứng từ Trích yếu SHTK Số tiền Ghi
Số Ngày Nợ Có chú
(Ký họ tên) Kế toán trưởng
(Ký họ tên) Giám đốc
Cty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
Số hiệu TK: 641 Tên TK: Chi phí bán hàng
NT SH Diễn giải TK đ/ư Ps_nợ PS_có
Số dư đầu kỳ 05/12 PC911 Chi phí công cụ dụng cụ cho bán hàng 1531 4.820.000 10/12 PKT5
Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng
31/12 PC932 Chi phí vận chuyển hàng 1111 3.600.000
31/12 TH32 Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911 135.090.000
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
*) Chứng từ và thủ tục kế toán
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty gồm các khoản như chi phí nhân viên, chi phí văn phòng phẩm và dụng cụ làm việc, cùng với chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) Ngoài ra, còn có các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, cũng như các khoản thuế, lệ phí và các khoản chi phí bằng tiền khác phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
Tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và quản lý doanh nghiệp đều được ghi nhận trên tài khoản TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, giúp phản ánh chính xác các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tiến hành hạch toán các khoản chi phí này vào TK642 là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong báo cáo tài chính Việc ghi nhận đúng các chi phí quản lý doanh nghiệp giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các khoản chi tiêu, từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp và tối ưu hóa lợi nhuận.
- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6425: Chi phí thuế phí và lệ phí
- TK6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6428: Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng để hạch toán là các phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo
Kế toán dựa trên các bảng phân bổ nợ ngân hàng, bảng phân bổ lương và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, cùng với các chứng từ gốc liên quan để ghi nhận vào sổ chi tiết Việc này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc theo dõi các khoản vay ngân hàng, chi phí lương và khấu hao tài sản cố định, góp phần quản lý tài chính doanh nghiệp hiệu quả.
Dựa trên sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành lập sổ tổng hợp chi phí bán hàng theo các đối tượng tài khoản đối ứng Quá trình này giúp tổng hợp các chi phí bán hàng một cách chính xác theo từng đối tượng chi phí, từ đó nâng cao tính kiểm soát và phân tích chi phí hiệu quả Việc theo dõi chi tiết qua sổ chi phí quản lý doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ quản lý tài chính doanh nghiệp tốt hơn.
Cuối tháng, cần dựa vào số phát sinh Nợ của TK 642 để ghi nhận các số liệu phù hợp với các tài khoản ghi Có liên quan, đảm bảo ghi sổ cái chính xác Việc này giúp phản ánh đúng tình hình tài chính và duy trì sự cân đối giữa các tài khoản đối ứng, tuân thủ nguyên tắc kế toán và chuẩn SEO cho nội dung tài chính doanh nghiệp.
Căn cứ vảo tổng phát sinh Có của TK642 để ghi dòng phát sinh Có của
Công ty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
Họ và tên : Nguyễn Thị Mai Hiên Địa chỉ : Công ty VPP Hồng Hà
Lý do chi : Chi mua văn phòng phẩm xuất dùng trực tiếp cho văn phòng
Số tiền bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Kèm theo : HĐ GTGT Số 000285 làm chứng từ gốc
*) Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Công ty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
Số: 1138 Ngày 31/12/09 Đơn vị tính: đồng.
Chứng từ Trích yếu SHTK Số tiền Ghi
Số Ngày Nợ Có chú
TH33 31/12 Hao mòn máy móc TBị 642 214 28.600.000
(Ký họ tên) Kế toán trưởng
(Ký họ tên) Giám đốc
Công ty TNHH CN CENE VN
Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
NT SH Diễn giải TK dư Ps_nợ PS_có
31/12 PC934 Tiền lương phải trả NVQL 334 98.000.000
31/12 TH33 Hao mòn máy móc TBị 214 28.600.000
31/12 TH34 Kết chyển chi phí
(Ký họ tên) Kế toán trưởng
(Ký họ tên) Giám đốc
2.2.4 Kế toán chi phí thuế TNDN, chi phí khác
*) Chứng từ và thủ tục kế toán
Chi phí thuế TNDN tại công ty chính là số thuế thu nhập hiện hành làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
Trong hoạt động kế toán của công ty, TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành được sử dụng để phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Do công ty không có khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, nên không cần sử dụng TK 8212 Việc ghi nhận chính xác các khoản thuế này nhằm đảm bảo phản ánh đúng tình hình tài chính và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.
Hàng quý, doanh nghiệp lập tờ khai thuế tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên tờ khai thuế TNDN và các biểu số liên quan, phản ánh chính xác số thuế thu nhập tạm nộp Khoản chi phí thuế thu nhập hiện hành được phản ánh vào chi phí hợp lý theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo tuân thủ quy trình kế toán và giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế hàng quý.
Nợ TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành
Khi nộp thuế vào NSNN, kế toán ghi:
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH
(Dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh)
Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2009
Người nộp thuế: Cty TNHH công nghiệp CENE Việt Nam
STT Chỉ tiêu Số tiền
1 Doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ [10] 3.947.098.000
2 Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ [11] 3.577.422.680
3 Lợi nhuận phát sinh trong kỳ
4 Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế [13] 0
5 Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế [14] 0
6 Lỗ được chuyển trong kỳ [15] 0
9 Thuế TNDN dự kiến miễn giảm [18] 0
10 Thuế TNDN phải nộp trong kỳ
Người ký: theo định khoản:
.*) Kế toán chi tiết chi phí thuế TNDN chi phí khác
Sau khi dữ liệu được nhập, chương trình sẽ tự động cập nhật số liệu vào
Biểu số 2.26 Đơn vị: Công ty TNHH CN CENE VN Địa chỉ: Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
Số: 1139 Ngày 31/12/09 Đơn vị tính: đồng.
Chứng từ Trích yếu SHTK Số tiền Ghi
Số Ngày Nợ Có chú
Chi phí thuế TNDN hiện hành Tháng 12/2009 8211 3334 92.418.830
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Biểu số 2.27 Đơn vị: Công ty TNHH CN CENE VN Địa chỉ: Lô 5-9B KCN Hoàng Mai HN
TK 8211 - Chi phí thuế TNDN
NT SH Diễn giải TK dư Ps_nợ PS_có
Số phát sinh trong kì 31/12 TH35 Chi phí thuế
31/12 TH36 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 911 92.418.830
(Ký họ tên) Kế toán trưởng
(Ký họ tên) Giám đốc
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CENE VIỆT NAM
Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam và phương hướng hoàn thiện
Công ty TNHH CN CENE VN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để đảm bảo công tác thu thập thông tin liên tục, chính xác về lượng khách hàng gửi hàng Phương pháp này giúp phản ánh đúng doanh thu và chi phí, đồng thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán Việc thực hiện kê khai liên tục tạo ra khả năng quản lý và bảo quản hàng hóa một cách hiệu quả, cả về số lượng lẫn giá trị, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hệ thống tài khoản công ty được xây dựng đầy đủ và chi tiết cho từng đối tượng hạch toán, giúp dễ dàng theo dõi và quản lý dữ liệu tài chính Nhờ đó, doanh nghiệp thuận tiện trong việc tập hợp chi phí sản xuất, tổng hợp doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chính xác và hiệu quả Việc sử dụng hệ thống tài khoản chi tiết góp phần nâng cao khả năng kiểm soát tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.
Về việc vận dụng hệ thống tài khoản: Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
Công ty hiện đang áp dụng các chứng từ hợp lệ theo mẫu biểu do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan Tất cả chứng từ đều được ghi đầy đủ và có sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình chuẩn chỉnh, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và kiểm soát công tác của từng bộ phận liên quan.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp với phần mềm kế toán máy nhằm giảm bớt khối lượng công việc, đồng thời hạn chế sai sót và trùng lặp số liệu trong quá trình ghi chép.
Kết quả kinh doanh được phản ánh chính xác và đầy đủ theo chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo tính trung thực của số liệu Các nghiệp vụ kinh tế liên quan trong kỳ hạch toán được ghi nhận rõ ràng, chính xác, góp phần phản ánh đúng thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc hạch toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kế toán hiện hành nhằm đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gọn gàng, mỗi nhân viên được phân công theo dõi một lĩnh vực nghiệp vụ riêng biệt Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đáp ứng tốt các yêu cầu nhiệm vụ được giao Hệ thống kế toán rõ ràng, chuyên nghiệp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Mặc dù công tác kế toán đã được thực hiện nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định trong việc tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh, cần cải thiện để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Hiện nay, công ty có cung cấp các khoản chiết khấu nhất định để khuyến khích khách hàng gửi hàng, tuy nhiên, khi hạch toán kế toán, khoản chiết khấu này không được phân loại riêng vào tài khoản 521, điều này ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính và yêu cầu cần xử lý phù hợp theo quy định kế toán.
TK 5211 “Chiết khấu thương mại” và 5212 “Giảm giá hàng bán” đều liên quan đến chính sách giảm giá cho khách hàng Tuy nhiên, việc trừ trực tiếp giảm giá vào giá bán lại có thể gây mất cân bằng trong phân loại khách hàng tiềm năng Việc hiểu rõ các hình thức chiết khấu này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược bán hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng Điều quan trọng là xác định rõ ràng các khoản giảm giá phù hợp để đảm bảo lợi nhuận và phát triển thị trường hiệu quả.
Công ty hiện đang sử dụng hệ thống sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng chưa mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, điều này gây ảnh hưởng đến tính đối chiếu và đảm bảo tính chính xác của các sổ sách kế toán Việc thiếu Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ làm giảm khả năng kiểm tra, kiểm soát và theo dõi các nghiệp vụ ghi nhận trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Để đảm bảo tính minh bạch và hợp lý trong công tác kế toán, công ty cần mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ phù hợp với hệ thống hiện tại Những biện pháp này giúp nâng cao mức độ đối chiếu giữa các sổ sách, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu kế toán.
Công ty vẫn chưa sử dụng tài khoản 1592 "Dự phòng nợ phải thu khó đòi," vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kế toán Việc chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đồng nghĩa với việc công ty chưa phản ánh đúng thực tế các khoản nợ không đòi được, dẫn đến việc chưa ghi nhận lỗ trong các trường hợp phát sinh nợ không thu hồi được Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là bắt buộc theo nguyên tắc kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.
Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh
3.2.1 Giải pháp về công tác quản lý chi phí, doanh thu
Công ty nên sử dụng TK1592 “Dự phòng phải thu khó đòi” để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định khi mở rộng thị trường và có nhiều khách hàng nợ cước vận chuyển Việc lập quỹ dự phòng là cần thiết để phòng tránh tổn thất từ các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, đồng thời duy trì sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ Vào cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp cần dự kiến tổng số nợ có khả năng khó đòi dựa trên tổng doanh số để phản ánh chính xác tình hình tài chính.
Các doanh nghiệp thường ước tính các khoản phải thu khó đòi dựa trên thời gian đã quá hạn của khách hàng, với tỷ lệ ước tính phải thu khó đòi tăng lên theo mức độ quá hạn Thời gian quá hạn thanh toán càng lâu, khả năng thu hồi công nợ sẽ càng thấp, dẫn đến xác suất mất vốn cao hơn Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu đã quá hạn để đánh giá chính xác khoản nợ khó đòi và đưa ra các chiến lược xử lý phù hợp.
Vào cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp cần xác định các khoản nợ phải thu khó đòi và đã trích lập dự phòng từ kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết Nếu có chênh lệch lớn hơn giữa số dự phòng đã trích lập và số thực tế, phần chênh lệch này sẽ được hạch toán vào chi phí Việc này giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp và đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán liên quan.
Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 1592 - Dự phòng phải thu khó đòi
Nếu số dự phòng phải thu khó đòi trích lập trong năm nay thấp hơn số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi còn lại chưa sử dụng hết cuối kỳ trước, thì phần chênh lệch này được hoàn nhập và ghi giảm chi phí theo quy định kế toán.
Nợ TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 – CPQLDN (Chi tiết hoàn nhập dự phòng dự phòng phải thu khó đòi)
Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định rõ ràng là không đòi được sẽ được phép xóa nợ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành Việc xóa nợ các khoản phải thu khó đòi cần thực hiện dựa trên quyết định chính thức về việc xóa nợ và phải đảm bảo tuân thủ các quy định của chế độ tài chính Kế toán sẽ ghi nhận việc xóa nợ dựa trên các quyết định đã được phê duyệt, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ trong công tác kế toán.
Nợ TK 1592 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Nếu đã trích lập )
Nợ TK 642 – CPQLDN (Nếu chưa trích lập dự phòng)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 138 – Phải thu khác Đồng thời ghi vào bên nợ TK004 “ Nợ phải thu khó đòi đã xử lý”
Trong trường hợp các khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ nhưng sau đó thu hồi được nợ, kế toán cần căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi để ghi nhận Việc này đảm bảo phản ánh chính xác thông tin tài chính và tuân thủ các quy định kế toán liên quan đến ghi nhận thu hồi nợ sau khi xoá nợ.
Trong kế toán, việc ghi nhận doanh thu khác bằng TK 711 đồng thời ghi bên có TK 004 “Nợ phải thu khó đòi đã xử lý” là việc làm quan trọng để phản ánh chính xác các khoản thu nhập Ngoài ra, kế toán không chỉ thu thập, phân loại và tổng hợp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phân tích các số liệu kế toán để phát huy vai trò của công cụ quản lý quan trọng Đối với Công ty TNHH CENE, việc phân tích tình hình cung cấp dịch vụ và kết quả kinh doanh còn hạn chế, do đó, những phân tích về doanh thu và lợi nhuận, dựa trên các tỷ lệ như tỷ suất lãi trên doanh thu và trên vốn chủ sở hữu, là cần thiết để xác định nguyên nhân, ảnh hưởng của các yếu tố và đề ra các biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Việc sử dụng các chỉ tiêu và so sánh giữa các kỳ giúp đánh giá xu hướng phát triển và mức độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của công ty đề ra Mặc dù lợi nhuận tháng này cao hơn tháng trước, nhưng tỷ suất lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu thuần giảm, đòi hỏi doanh nghiệp phân tích nguyên nhân và đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động.
3.2.2 Giải pháp về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán
Hiện nay, công ty chưa mở các tài khoản chi tiết của TK 911, chỉ quản lý theo số liệu tổng hợp, dẫn đến khó theo dõi kết quả kinh doanh từng sản phẩm hàng hóa Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, công ty nên mở các tài khoản chi tiết của TK 911 để theo dõi chính xác từng dòng sản phẩm, giúp đánh giá kết quả kinh doanh và đưa ra quyết định phù hợp Việc áp dụng phân loại chi tiết sẽ góp phần cải thiện công tác báo cáo, phân tích và kiểm soát tài chính doanh nghiệp.
TK 911 421 tương ứng với các sản phẩm thành phẩm.
Việc tổ chức tài khoản kế toán giúp phản ánh chi tiết chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu quản trị Điều này đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và cụ thể về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc xây dựng hệ thống tài khoản rõ ràng hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả và đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn Ngoài ra, tổ chức tài khoản kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi các khoản mục tài chính chính xác và chi tiết, từ đó nâng cao khả năng kiểm soát, lập báo cáo tài chính minh bạch phù hợp với yêu cầu quản trị.
3.2.3 Giải pháp về chứng từ và luân chuyển chứng từ
Nếu trong trường hợp bán hàng cho khách qua kho chi nhánh, văn phòng công ty nên lập hóa đơn GTGT làm 4 liên: 1 liên giao cho khách hàng.
Việc chia thành ba liên trong quy trình giao hàng giúp thủ kho dễ dàng ghi chép vào sổ thẻ kho, lưu giữ bản sao và sử dụng để hạch toán, giảm thiểu thời gian lập phiếu và sai sót Điều này còn giúp công ty theo dõi công nợ bán hàng chính xác hơn, tập trung vào công tác điều hành Đồng thời, việc luân chuyển chứng từ trở nên thuận tiện hơn, phù hợp với chế độ tài chính và thuế quy định.
Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường hiện nay, để doanh nghiệp có thể đứng vững và không ngừng phát triển, việc thích ứng và hoàn thiện công tác kế toán là yếu tố then chốt Kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, nơi công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò thiết yếu Việc cập nhật và nâng cao công tác kế toán phù hợp với tình hình mới giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn mọi hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Trong thời gian thực tập tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam, tôi đã nghiên cứu thực tế về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Qua đó, tôi nhận thấy những ưu điểm của hệ thống kế toán hiện tại nhưng cũng phát hiện ra những tồn tại cần cải thiện Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán, góp phần tối ưu hóa quản lý tài chính doanh nghiệp.
Thời gian thực tập ngắn hạn khiến các vấn đề trình bày trong chuyên đề chưa có tính khái quát cao và việc giải quyết cũng chưa hoàn toàn thấu đáo Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo từ các thầy cô giáo và cán bộ công ty để giúp chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kế toán cùng với sự hỗ trợ tận tình của thầy Ths Trương Anh Dũng và phòng Kế toán của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hệ thống kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanh nghiệp của Nhà xuất bản Tài Chính.
Giáo trình kế toán tài chính – Trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Hướng dẫn thực hành kế toán bài tập và lập báo cáo tài chình (Tác giả: Nguyễn Văn Nhiệm – NXB Thống kê).
Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế (Trường ĐHTCKT – NXB Tài chính).
Tài liệu kế toán của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam
Các trang web: http://www.webketoan.com http://www.tapchiketoan.info http://www.kiemtoan.com
Tạp chí kế toán kiểm toán các thông tư về chế độ kế toán.
Một số chuyên đề của các anh chị khóa trước
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ, DOANH
THU CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CENE VIỆT NAM 3
1.1 Đặc điểm chi phí, doanh thu của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam 3
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam 3
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam 6
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam 8
1.2 Tổ chức quản lý chi phí, doanh thu của Công ty TNHH Công nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CENE VIỆT NAM 13
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 13
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 24
2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 27
2.2 Kế toán chi phí tại Công ty TNHH Công nghiệp CENE Việt Nam 32
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43
2.2.4.Kế toán chi phí thuế TNDN, chi phí khác 47
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 50
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CENE VIỆT NAM 58