ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương LỜI MỞ ĐẦU Như đã biết, con người là trung tâm và quyết định mọi thành công của doanh nghiệp[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Như đã biết, con người là trung tâm và quyết định mọi thành công củadoanh nghiệp Để có một đội ngũ người lao động đáp ứng các yêu cầu sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đưa ra các quy chế về tuyển dụng laođộng, về đề bạt cán bộ và về phân phối tiền lương phù hợp và triển khai cóhiệu quả Trong đó, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đượcthanh toán theo kết quả cuối cùng Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu củangười lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ Do đó việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tácdụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năngsuất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật Các DN sử dụng có hiệuquả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị
Vì lý do quan trọng trên, em chọn đề tài "Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty thông tin di động VMS Mobifone" làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
Nội dung bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp này ngoài lời mở đầu và kếtluận bao gồm 3 chương:
Phần I: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý đào tạo lao động, tiền
lương của công ty
Phần II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty thông tin di động VMS Mobifone - TT1
Phần III: hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty thông tin di động thông tin di động VMS Mobifone - TT1
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY
1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Công ty Thông tin di động (tên giao dịch: VMS - Vietnam MobileTelecom Services Company) là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc TổngCông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Được ra đời vào những năm đầucủa thập kỷ 90, khi công nghệ Thông tin di động GSM 900 trên thế giới bắtđầu phát triển, Công ty Thông tin di động có nhiệm vụ xây dựng phát triển vàkhai thác kinh doanh dịch vụ thông tin di động hiện đại trên toàn lãnh thổViệt Nam
Trải qua gần 15 năm phát triển, đến nay Công ty đã xây dựng được mạnglưới thông tin di động có thương hiệu MobiFone với 07 tổng đài và trên 1.000trạm thu phát vô tuyến sử dụng công nghệ GSM, phủ sóng và cung cấp dịch vụtrên phạm vi toàn quốc Đây là công nghệ tiên tiến hàng đầu được triển khai ứngdụng tại hầu hết các nước phát triển trên thế giới trong lĩnh vực thông tin diđộng
Công ty Thông tin di động đã xây dựng được một mạng lưới lớn mạnh
cả về quy mô cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh Là một trong nhữngdoanh nghiệp liên tục trong nhiều năm được Nhà nước trao tặng nhiều phầnthưởng cao quý như huân chương lao động hạng ba năm 1997, huân chươnglao động hạng hai năm 2001, Công đoàn Công ty được tặng huân chương laođộng hạng ba năm 2002 Các chỉ tiêu kinh tế như số lượng khách hàng, doanhthu, nộp ngân sách nhà nước, lợi nhuận của Công ty được tăng trưởng khôngngừng qua các năm Hiện Công ty đang chiếm lĩnh 45% thị trường thông tin
di động trong cả nước Các kết quả đạt được cụ thể như sau: Công ty liên tụcđầu tư phát triển mở rộng dung lượng mạng lưới, mở rộng vùng phủ sóng ratoàn bộ các tỉnh thành phố trên cả nước nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
Trang 3đang nghi ên cứu , triển khai ứng dụng triệt để các công nghệ, kỹ thuật tiêntiến để triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng như dịch vụ chuyển vùng
quốc tế, dịch vụ chuyển vùng trong nước, dịch vụ điện thoại di động trả trướcmobicard/mobi4u Các dịch vụ hiện được cung cấp bởi mạng mobifone khôngchỉ đơn thuần là các dịch vụ thoại mà còn bao gồm các dịch vụ phi thoại, đó làdịch vụ truyền số liệu, dịch vụ truy nhập internet, WAP qua mạng di động, dịch
vụ nhắn tin ngắn SMS Đồng thời với việc đầu tư phát triển mạng lưới, Công tycũng đặc biệt quan tâm đến việc bảo dưỡng, khai thác để giữ vững chất lượngmạng lưới phục vụ khách hàng
Công ty đã xây dựng được một mạng lưới các kênh phân phối có hiệuquả để giới thiệu sản phẩm và bán hàng bao gồm: Mạng lưới cửa hàng củaCông ty, đội bán hàng trực tiếp của Công ty và hệ thống các đại lý bán hàngcho Công ty
Trên hết , xuất phát từ nhận thức đúng đắn về vai trò quyết định của nhân
tố con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đặc biệt trú trọngđến việc đào tạo nguồn nhân lực, coi con người là trung tâm và quyết định mọithành công của Công ty Để có một đội ngũ người lao động đáp ứng các yêu cầusản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty đã đề ra các tiêu chuẩn tuyển dụngnhư các nhân viên phải được đào tạo cơ bản, đúng ngành nghề, phải sử dụngđược các công cụ như tin học, ngoại ngữ Hàng năm Công ty luôn dành mộtnguồn kinh phí lớn cho việc đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ công nhân viêncủa Công ty Theo kế hoạch 10 năm từ 1999 đến 2009, Công ty sẽ dành mộtkhoản đầu tư trên 8 triệu USD cho việc đào tạo nguồn nhân lực Tính đến hếtnăm 2009, đã có khoảng hơn 6.000 lượt người được cử tham dự các khoá đàotạo trong và ngoài nước
Không chỉ chú trọng đến đào tạo bồi dưỡng nhân tài, việc chăm lo đếnlợi ích của người lao động là vấn đề luôn được Công ty quan tâm và thực hiệntốt Đời sống của người lao động trong công ty không ngừng được cải thiện cả
về vật chất và tinh thần Các cán bộ trong công ty yên tâm công tác và cốnghiến cho sự phát triển của Công ty
Trang 4Công ty đã xây dựng được những quy chế về tuyển dụng lao động, về
đề bạt cán bộ và về phân phối tiền lương phù hợp và triển khai có hiệu quả.Sau nhiều lần thay đổi cùng với tiến trình phát triển chung của công ty, quychế phân phối thu nhập của công ty hiện đang áp dụng đã quan tâm nhiều đếnnăng xuất, chất lượng lao động, chênh lệch thu nhập giữa người cao nhất vàngười thấp nhất trong công ty đã tăng lên 8 lần Đến nay Công ty đã có mộtđội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ năng lực để xây dựng và phát triển Côngty
Tính đến tháng 6/2010 số lượng lao động, cơ cấu lao động có số liệu cụthể như sau:
Số lượng lao động của công ty là 1480 người Số nhân viên này làm
việc trong các phòng ban khác nhau, tính chất công việc khác nhau
Tính chất lao động: phần lớn là làm việc dài hạn, ổn định.
Phân loại lao động:
*/ Phân loại lao động theo giới tính:
Trang 5*/ Phân loại lao động theo trình độ văn hóa
Căn cứ vào bảng số liệu trên, xét lần lượt các yếu tố ta thấy:
*/ Về giới tính: số lượng lao động nam là 786 người chiếm 53,1%,
trong khi số lượng lao động nữ là 634 người chiếm 46,9% Cơ cấu lao độngnhư trên là có thể chấp nhận được, do doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
kỹ thuật cần nhiều nhân viên giỏi cả về kinh tế và kỹ thuật để đủ sức cạnhtranh với các đối thủ lớn khác trên trường Tuy nhiên, nếu công ty có thể điềuchỉnh lại số lượng lao động để cơ cấu lao động cân đối hơn là tốt nhất
*/ Về độ tuổi lao động: số lượng lao động từ 25 tuổi đến 40 tuổi chiếm
60,67% (tương ứng 898 người), trong đó số lượng lao động dưới 25 tuổichiếm 3,73% (tương ứng 65 người), trên 40 tuối chiếm 35,6 % (tương ứng
526 người) Mặc dù số lượng lao động từ 25 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng caonhất, nhưng ta vẫn thấy một số điểm chưa phù hợp như: số lượng lao độnglớn tuối chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu lao động của công ty, trong khi sốlượng lao động trẻ có thể thay thế chưa nhiều Công ty cần bổ xung nguồn laođộng trẻ để có thể thay thế, bổ xung đầy đủ cho nguồn lao động đã đến tuổinghỉ hưu Ngoài ra lao động trẻ thường có xu hướng nhanh nhạy, năng độngnắm bắt thị trường hơn
*/
Về trình độ văn hóa: số lượng lao động bậc đại học chiếm 73,85%(tương ứng 1093 người), còn lao động bậc dưới đại học chiếm 20,47% (tươngứng 303 người), lao động trên đại học chiếm 5,86% (tương ứng 84 người).Xét mặt bằng chung về trình độ lao động hiện nay trong ngành, thì lao động
Trang 6công ty có trình độ tương đối khá Tuy nhiên để đáp ứng được nhu cầu hộinhập ngày càng cao, công ty cần đưa ra các chính sách đào tạo chuyên sâu, trảlương đặc biệt cho các lao động giỏi để nâng cao trình độ lao động cũng nhưgiữ nhân viên cho công ty.
1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY
Trong nền kinh tế thị trường tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá
cả sức lao động, là yếu tố thúc đẩy năng suất lao động Tiền lương có vai tròquan trọng đối với sự ổn định và phát triển của công ty Xét thấy tầm quantrọng trên, nên chế độ tiền lương của công ty VMS cần phải đảm bảo cácnguyên tắc sau khi thực hiện:
Nguyên tắc 1: trả lương ngang nhau cho lao động như nhau Lao độngnhư nhau là lao động có số lượng và chất lượng như nhau Có thể xác định sốlượng lao động qua hao phí , còn đối với chất lượng lao động có thể thông quacác kỹ năng nghề nghiệp, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn Khi lao động
có số lượng và chất lượng như nhau thì tiền lương được trả bằng nhau, khôngphân biệt tuổi tác, dân tộc, màu da Thực hiện nguyên tắc này giúp ngườilao động yên tâm cống hiến, yên tâm công tác
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơntốc độ tăng năng suất lao động
Nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả của việc trả lương Tiền lươngđược trả phải dựa vào năng suất lao động đạt được và phải nhỏ hơn chúng.Nguyên tắc này sẽ giúp cho Doanh nghiệp giảm được giá thành, hạ giá cả vàtăng cường tích lũy để thúc đẩy sản xuất phát triển
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa cácngành, các vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau Đây là nguyên
Trang 7tắc bổ sung cho nguyên 1 Để có sự phân biệt trong trả lương đòi hỏi phải xácđịnh chính xác cả số lượng lẫn chất lượng lao động Chất lượng lao động.khác nhau thường được thể hiện qua: Trình độ lành nghề bình quân khácnhau, điều kiện lao động khác nhau, vị trí quan trọng của từng ngành trongnền kinh tế, sự khác biệt giữa các vùng về mức sống
* Chế độ tiền lương của công ty như sau:
Phần 1: xác định quỹ tiền lương của công ty và các trung tâm:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệptrả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Việc xác định quỹ tiền lương nhưsau:
*/ Qu ỹ tiền l ươ ng kế hoạch :
VKH = VCSKH + VCLKH
Trong đó:
- VKH : Quỹ tiền lương KH của đơn vị
- VCSKH : Quỹ tiền lương chính sách kế hoạch của đơn vị Bao gồmlương cấp bậc theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chínhphủ, các loại phụ cấp theo lương
- VCLKH : Quỹ tiền lương chất lượng Kế hoạch: Xác định căn cứvào nội dung công việc và hệ số phức tạp công việc
Xác định quỹ tiền lương chính sách kế hoạch:
VCSKH = LĐBQ x (HCB + HPC) x TLmin + VK
Trong đó:
- LĐBQ : Lao động có mặt bình quân năm KH của đơn vị
- HCB : Hệ số lương cấp bậc bình quân của đơn vị
- HPC : Hệ số phụ cấp theo lương bình quân của đơn vị
- TLmin : Tiền lương tối thiểu 1 hệ số theo quy định của Nhà Nước
Trang 8- VK : Quỹ tiền lương Hợp đồng thời vụ: bằng Tổng lao động thuêHĐTV x Mức lương hợp đồng thỏa thuận/ người/ năm.
Xác định quỹ tiền lương chất lượng kế hoạch:
VCLKH = LĐĐB x HPBQ x TLHP
Trong đó:
- LĐĐB : Lao động định biên kế hoạch của đơn vị
- HPBQ : Hệ số mức độ phức tạp công việc bình quân của đơn vị
- TLHP : Chỉ số tiền lương tương ứng vói HP = 1
Xác định TLHP :
V - ∑ VCSKH TLHP =
n
∑ (LĐĐBKH x HPBQ)i
i = 1Trong đó:
- V : Quỹ tiền lương Kế hoạch của Công ty
- i : tập thể thứ i được phân phối tiền lương, i = 1 ÷ n ( n là các đơn
vị được Công ty phân giao Quỹ tiền lương)
VTH = VCSTH + VCLTH
Trong đó:
- VTH: Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị
- VCSTH : Quỹ tiền lương chính sách thực hiện của đơn vị
- VCLTH : Quỹ tiền lương chất lượng thực hiện của đơn vị
Trang 9*/ Quỹ tiền l ươ ng thực hiện :
Xác định quỹ tiền lương chính sách thực hiện:
VCSTH = LĐTT x (HCB + HPC) x TLmin + VK
Trong đó:
- LĐTT : Lao động thực tế thực hiện
- Trường hợp VCSTH > VCSKH thì Công ty bổ sung từ nguồn dự phòng
- Trường hợp VCSTH < VCSKH thì phần chênh lệch gộp vào Quỹ dựphòng để diều hòa chung toàn Công ty
Xác định quỹ tiền lương chất lượng thực hiện:
VCLTH = VCLKH x HCL
Trong đó:
- HCL : Hệ số hoàn thành chất lượng cua đơn vị
Xác định HCL của đơn vị theo kết quả SXKD của năm kế hoạch
- Trường hợp VKTH > VKKH thì bổ sung Quỹ dự phòng của Công ty
- Trường hợp VKTH < VKKH thì phần chênh lệch gộp vào Quỹ dựphòng để điều hòa chung toàn Công ty
Phần 2: Xác định tiền lương phải trả cho cá nhân trong doanh nghiệp
Tiền lương theo quy định của nhà nước (hay còn gọi là tiền lương chính sách) : Tiền lương này được xác định theo mức lương tối thiểu, lương
cấp bậc và các khoản phụ cấp khác do nhà nước quy định (các ngày nghỉ lễ,tết do nhà nước quy định cũng được trả theo mức lương này)
Tiền lương tối thiểu là mức tiền lương tháng trả cho người lao động làmcông việc đơn giản nhất, mà không cần trình độ đào tạo cũng là ra Cơ cấu mứclương tối thiểu bao gồm các khoản ăn, mặc, đồ dùng trong nhà, đi lại
Lương phụ cấp: xác định mối quan hệ giữa tiền lương của các laođộng với trình độ của họ
Trang 10Tiền lương chính sách được tính theo công thức:
LCS = Lngày x Nt
Trong đó:
Lngày: Mức lương ngày
Nt : Số ngày công được tính trả lương tròn tháng của cá nhân baogồm: Ngày công tác thực tế, ngày hội họp, học tập được hưởng lương throquy định, ngày đi học, bồi dưỡng, nghỉ thai sản đúng kế hoạch, ngày nghỉphép, nghỉ việc riêng có hưởng lương…
Tiền lương ngày là tiền lương được trả cho một ngày làm việc Mứclương này được tính căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và vàmức lương của một ngày để trả lương Mức lương ngày bằng mức lươngtháng chia cho số ngày công theo quy định (22 ngày công)
TLmin x (Hcb + Hpc)
Lngày =
Ngày công chế độ/ tháng
Trong đó:
- TLmin: Tiền lương tối thiểu chung do Nhà Nước công bố
- Hcb : Hệ số tiền lương cấp bậc theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP
- Hpc : Hệ số phụ cấp bao gồm các loại phụ cấp theo lương
Các chế độ phụ cấp lương bao gồm:
Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với với người làm việc ở vùng xa xôi,hẻo lánh và khí hậu xấu
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7 và 1,0 so với mức lươngtối thiểu chung
Phụ cấp trách nhiệm công việc: áp dụng với các thành viên khôngchuyên trách hội đồng quản trị và một số người làm công việc đòi hỏi trách
Trang 11nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnhđạo
Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức tối thiểu chung.
Phụ cấp lưu động: áp dụng cho lao động làm nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở.
Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức tối thiểu chung
Thời gian hưởng từ 03 đến 05 năm
Tiền lương chất lượng: Tiền lương này được trả căn cứ vào mức độ phức
tạp của công việc và mức độ hoàn thành của công việc
V
CLTHLCL = x HP x Nt x Mức độ hoàn thành CV của cánhân
m
∑ (HP x Nt x Mức độ hoàn thành CV)k
k = 1
Trong đó:
- LCL : Tiền lương chất lượng của cá nhân
- VCLTH : Quỹ tiền lương Chất lượng thực hiện của đơn vị
- HP : Hệ số phức tạp công việc theo hiệu quả lao động cá nhân
- k : Lao động thứ k trong đơn vị ( k = 1÷m ) m là tổng số lao độngtrong đơn vị
Trang 121.3 CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS - MOBIFONE
Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp gồm có Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn.
*/ Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcủa người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên
cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Có 2 loại BHXH là: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người laođộng và người sử dụng lao động phải tham gia
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người laođộng tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phùhợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội
Trong đó BHXH bắt buộc đối với các lao động sau: Người làm việctheo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thờihạn từ đủ ba tháng trở lên
Quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau: Mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảohiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng laođộng đóng góp 16%
Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóngthêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ tríchlập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng18%
Trang 13*/ Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện vàcác đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xácđịnh thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người laođộng là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ,công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiềncông hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đónggóp 3% và người lao động đóng góp 1,5%
*/ Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động vàngười sử dụng lao động như sau:
Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Namlàm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồngnày không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến
ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thờigian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệpMức trợ cấp thất nghiệp như sau:
Trang 14- Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiềnlương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trướckhi thất nghiệp.
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
+ Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu thángđóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi haitháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốnmươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảohiểm thất nghiệp trở lên.
Nguồn hình thành quỹ như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảohiểm thất nghiệp
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóngbảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động thamgia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu1% và DN chịu 1% tính vào chi phí
*/ Kinh phí công đoàn
Tỷ lệ trích lập của khoản này là 2% trên tổng thu nhập của người laođộng và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanh nghiệp
Trang 151.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS – MOBIFONE
Như đã biết, sức lao động không phải là một phạm trù cố định, tiềmnăng lao động của người lao động là rất lớn và rất khác nhau ở mỗi người laođộng khác nhau Việc trả thù lao lao động đúng đắn và hợp lý sẽ có ý nghĩacực kỳ to lớn đối với việc khai thác tiềm năng lao động, Khai thác đúng tiềmnăng lao động không chỉ mang lại hiệu quả và sức cạnh tranh cao cho doanhnghiệp mà còn đem lại lợi ích kinh tế và tinh thần to lớn cho người lao động.Ngược lại sẽ kìm hãm năng lực của người lao động, đồng thời pháp luật chophép người lao động tìm việc ở doanh nghiệp khác nếu họ có khả năng pháttriển ở nơi tốt hơn Nắm bắt được xu hướng trên, công tác quản lý lao động vàtiền lương luôn được coi trong trong doanh nghiệp
* Lập kế hoạch nguồn nhân lực:
Các đơn vị trực thuộc của công ty hàng năm phải xây dựng kế hoạchnguồn nhân lực như: đánh giá tình hình nhân lực hiện tại (đánh giá kỹ năngtay nghề, lập sơ đồ quy hoạch nguồn nhân lực), dự báo cung - cầu về nguồnnhân lực cụ thể của từng bộ phận trong doanh nghiệp, đề ra kế hoạch nhân sử
và trình lãnh đạo công ty phê duyệt
mà doanh nghiệp đã hiểu rõ về tính cách cũng như tài năng
Trang 16Nguồn tuyển dụng bên ngoài: mục đích nhằm bổ xung nguồn lao độngcòn thiếu, giúp tìm các ứng viên thích hợp mang lại những ý kiến mới, sứcsáng tạo mới cho doanh nghiệp.
Người được tham gia dự tuyển trong công ty phải có đáp ứng được cácyêu cầu sau:
- Tốt nghiệp đại học chính quy các trường công lập đạt loại khá trở nên
và phải phù hợp với ngành, bộ phận dự tuyển Trường hợp tốt nghiệp hệ trungcấp, cao đẳng phải có kinh nghiệm làm việc tại các công ty lớn trong ngành
- Trình độ Tiếng anh thành thạo
- Các kỹ năng mềm khác, mà cần thiết cho công việc (kỹ năng giaotiếp, sử lý thông tin nhanh chóng )
Các kênh thông tin tuyển dụng: trên các phương tiện thông tin đạichúng, trang web của công ty, các trường đại học có uy tín
* Đào tạo, bồi dưỡng, và phát triển nhân lực:
- Quy chế cử lao động đi đào tạo, bồi dưỡng:
Việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viênluôn được công ty coi là một trong các chiến lược phát triển dài hạn Hàngnăm, công ty (phòng tổ chức - hành chính) sẽ lực chọn các lao động thích hợp
để cử đi đào tạo ở trong nước, cũng như ở nước ngoài
Việc cử người đi đào tạo cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Chỉ áp dụng với các nhân viên có hợp đồng làm việc chính thức tại côngty
- Hạn chế trong nguồn kinh phí đào tạo đã được duyệt
- Cử đúng người phù hợp với công việc được giao
- Các cá nhân được cử đi đào tạo, nhưng tự ý bỏ khóa đào tạo hoặckhông hoàn thành tốt khoá đào tạo sẽ phải hoàn trả 100% chi phí trong quátrình đào tạo hoặc chịu hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành của công ty
Trang 17* Xếp và nâng bậc lương cho lao động trong công ty
Mức lương của lao động trong công ty được thay đổi dựa trên cơ sởthời gian công tác, chức danh công tác của lao động trong công ty
Chế độ xếp và nâng bậc lương phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đúng với quy định của nhà nước
Thực hiện nâng bậc lương thường xuyên trên cơ sở kết quả hoàn thànhnhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và thời gian giữ bậc trong ngạchhoặc trong chức danh
Thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh để xem xét nângbậc lương thường xuyên quy định như sau:
Đối với chức danh chuyên gia cao cấp, nếu chưa xếp bậc lương cuốicùng của bảng lương thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảnglương chuyên gia cao cấp được xét nâng lên một bậc lương
Đối với các đối tượng xếp lương theo bảng 2, bảng 3, bảng 4 quy địnhtại khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2010/NĐ-CP nếu chưa xếp bậc lương cuốicùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì thời gian giữ bậc trong ngạch hoặctrong chức danh để xét nâng bậc lương như sau:
+ Các đối tượng xếp lương theo các ngạch từ loại A0 đến loại A3 củabảng 2, bảng 3
Sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chứcdanh được xét nâng lên một bậc lương
b2) Các đối tượng xếp lương theo các ngạch loại B, loại C của bảng 2, bảng
3 và nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4: Sau 2 năm (đủ 24tháng) giữ bậc lương trong ngạch được xét nâng lên một bậc lương
c) Các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, nếukhông hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trongcác hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm thì cứ mỗi
Trang 18năm không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật bị kéo dài thêm thời gian tínhnâng bậc lương thường xuyên 1 năm (đủ 12 tháng) so với thời gian quy định.
* Thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiệnnhiệm vụ mà chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danhthì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thờigian quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này Tỷ lệ cán bộ, côngchức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm khôngquá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của cơquan, đơn
b) Cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu theo quyđịnh của Nhà nước, hoàn thành nhiệm vụ được giao, chưa xếp bậc lương cuốicùng trong ngạch hoặc trong chức danh và chưa đủ điều kiện thời gian giữbậc để được nâng bậc lương thường xuyên tại thời điểm có thông báo nghỉhưu, thì được nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thờigian quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều 204/2010/NĐ-CP
- Phù hợp với tình hình của công ty và phù hợp với chức doanh cũngnhư trình độ của lao động
Việc tổ chức thực hiện như sau:
Công ty thành lập hội đồng nâng bậc lương Các trung tâm (trưởngphòng chức năng của công ty) sẽ thực hiện xem xét các cán bộ đủ điểu kiện
để nâng bậc lương trong từng phòng ban, sau đó gửi danh sách đề nghị lên hộiđồng nâng bậc lương,
Hội đồng nâng bậc lương sẽ xem xét và trình giám đốc công ty để phêduyệt
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
- Được kế toán một cách khoa học, hợp lý
- Phải nắm bắt đặc điểm và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, các trung tâm của công ty
Trong đó:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những bộphận quan trong trong công tác kế toán tại công ty Bởi vì ngoài việc xây dựngcho doanh nghiệp một chế độ tiền lương đúng quy định, tiết kiệm chi phí, cácdoanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương đứngtrên góc độ người lao động, nhằm thu hút lao động có trình độ tay nghề, khuyếnkhích người lao động tích cực sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng laođộng
* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu kịp thời, chính xác
Trang 20 Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương chocác đối tượng sử dụng
Hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phân xưởng và các phòngban lương thực hiện đầy đủ theo quyết định
Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời và chính xác
Tham gia và phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về sốlượng, thời gian, năng suất
Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phản ánhtrả lương hợp lý
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp được thực hiện theo đúngnội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán vànghị định số 129/2004/NĐCP của chính phủ, các văn bản pháp luật khác cóliên quan tới chứng từ kế toán và các quy định trong quyết định số15/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính
Các chứng từ, sổ sách liên quan tới hạch toán lương và các khoản tríchtheo lương gồm:
a Bảng chấm công
Bảng chấm công nhằm mục đích theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội , tù đó làm căn cứ để trả lương,bảo hiểm xã hội và quản lý nhân viên
Hàng ngày trưởng phòng, trưởng các ban, bộ phận căn cứ vào tìnhhình thực tế của nhân viên trong bộ phận mình để tính công, ghi vào ngàycông tương ứng như trong chứng từ quy định
Cuối tháng người phụ trách chấm công sẽ ký vào bảng chấm công vàchuyển bảng chấm công và các chứng từ có liên quan như phiếu nghỉ hưởng
Trang 21bảo hiểm xã hội, đơn xin nghỉ phép về bộ phận kế toán để đối chiếu với máychấm công và quy ra công thực tế để tính lương cho nhân viên
Bảng chấm công sẽ được công bố công khai để nhân viên theo dõi
Cụ thể bảng chấm công của công ty có nội dung như sau:
Bảng chấm công của phòng CSKH
Tháng 06 năm 2010
stt Họ và tên Lươngcấp bậc
Ngày làm việc trong
tháng Quy ra công Ký hiệuchấm
b Bảng thanh toán tiền lương
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán bộcông nhân viên Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ cóliên quan như : bảng chấm công , bảng tính phụ cấp
Cuối tháng : căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lậpbảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán hoặc phụ trách tổ kế toán vàthủ trưởng duyệt Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cán bộ công
Trang 22nhân viên (riêng bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán củađơn vị)
Trang 23Phòng dịch vụ các giá trị gia tăng
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
HS PHỤ CẤP
TỔNG HSL
LƯƠNG CƠ BẢN
PHỤ CẤP CV
PC TRÁCH NHIỆM
LƯƠNG THU NHẬP
HS CHỨC DANH
LƯƠNG CHỨC DANH
LƯƠNG THANG
THU KHÁC
TỔNG TN T03/2010 (TRỪ BHXHYT–
TN)
SỐ TIỀN ĐÃ LĨNH
SỐ TIỀN CÒN ĐƯỢC LĨNH
CÁC KHOẢN PHẢI NỘP VÀ KHẤU TRỪ
SỐ TIỀN THỰC LĨNH
KÝ NHẬN
YT
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 24Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động, là cơ sở
để tính thu nhập cho mỗi người lao động và ghi số kế toán
Bảng thanh toán tiền thưởng tháng 01/2010
Công ty Dịch vụ Viễn thôngPhòng dịch vụ các giá trị gia tăngBẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG
Quý I năm 2010STT HỌ VÀ TÊN
HSLCƠBẢN
MỨC THƯỞNGXẾP LOẠI
Trang 25d Bảng thanh toán tạm ứng lương
Bảng thanh toán tiền tạm ứng nhằm liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng vàcác khoản tiền đã chi của người nhận tạm ứng làm căn cứ để thanh toán sốtiền tạm ứng
Bảng thanh toán tiền tạm ứng quý 01/2010
Công ty Dịch vụ Viễn thôngPhòng dịch vụ các giá trị gia tăngBẢNG THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Quý I năm 2010
1 Nguyễn Ngọc Anh Giá cước tiếp thị 400000
2 Nguyễn Văn Đức Thanh toán
Trang 26Quỹ tiền lương chính sách kế hoạch:VCSKH = LĐBQ x (HCB + HPC) x TLmin +VK
Quỹ lương thực hiện gồm 2 phần:
Thực tế có 91 nhân viên làm việc, nên
Quỹ lương chính sách thực hiện:
VCSTH = LĐTT x (HCB + HPC) x TLmin + VK
= 91 x (2.98+0.28) x 650.000
= 192.829.000 Quỹ lương chất lượng thực hiện:
VCLTH = VCLKH x HCL
= 91 579.600.000 x 0.98 = 568.008.000(Hệ số hoàn thành chất lượng là 98%)
=> Quỹ lương thực hiện = VCSTH + VCLTH
= 192.829.000 + 568.008.000
= 760.837.000
Trang 272.1.2 1 Cách tính lương cho từng các nhân
VD1: Lương của chị Thanh phòng CSKH công ty được tính như sau:
*/ Lương chính sách được tính như sau:
Hệ số lương cấp bậc của chị Thanh là 2,94
Hệ số phụ cấp của chị Thanh (phụ cấp trách nhiệm) là 0,2
Như vậy: Lương CS = TLmin x (HS phụ cấp + HS cấp bậc)
= 650.000 x (2,94+0,2)
= 2.041.000
*/ Lương chất lượng được tính như sau:
Hệ số phức tạp theo hiệu quả công việc là 3,0
Ngày công thực tế trong tháng của chị Thanh là 22 công (theo quy địnhcủa nhà nước)
VCLTH
LCL = x HP x Nt x Mức độ hoàn thành CV của cánhân
Trang 28BHXH (6%) = 2.041.000 x 6% = 122.460BHYT (1.5%) = 2.041.000 x 1.5 % = 30.615BHTN (1%) = 2.041.000 x 1% = 20.410Vậy số tiền lương thực nhận là:
= 10.605.997 - 145.80 - 36.465 - 24.310
= 10.399.362(chưa trừ thuế thu nhập cá nhân)
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Trang 29ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN Nội dung và kết cấu của TK 334
Trang 30SDĐK : phản ánh số tiền đã trả lớn
hơn số phải trả về tiền lương , tiền
công, tiền thưởng và các khoản khác
cho người lao động tồn đầu kỳ
SDĐK : Các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả chongười lao động tồn đầu kỳ
- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương,
BHXH và các khoản khác đã trả, đã
chi, đã ứng trước cho người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng có tính chất lương,BHXH và các khoản khác phải trả,phải chi cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn
hơn số phải trả về tiền lương , tiền
công, tiền thưởng và các khoản khác
cho người lao động
SDCK : Các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả chongười lao động
TK 334 có 2 TK cấp 2
+ TK3341 – Phải trả công nhân viên+TK3348 – Phải trả người lao động
*/ Định khoản nghiệp vụ phát sinh :
(1) Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phànánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Trang 31lương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chiphí của các đối tượng có liên quan:
Nợ TK241 : Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB
Nợ TK 622 : Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 : Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng
Nợ TK 641 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN
Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả
Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lương
chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sảnxuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viênquản lý DN
(4) Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khenthưởng: