CHƯƠNG 1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD Th S Nguyễn Hữu Đồng LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật kéo theo đó là sự ra tăng của các phương tiện truyền th[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật kéotheo đó là sự ra tăng của các phương tiện truyền thông; do vậy, việc tìm hiểu kiếnthức, tiếp cận thông tin được thực hiện thông qua nhiều cách Tuy nhiên, thói quenđọc, khám phá, thu nạp kiến thức qua sách vẫn chiếm một vị trí vô cùng quan trọng.Bằng chứng là sự ra đời của hàng loạt các nhà sách khác nhau, minh chứng cho việcthị trường về sách vẫn là một thị trường tiềm năng và khả năng tạo ra lợi nhuận làtương đối lớn
Là một bộ phận của công ty cổ phần Tiền Phong Được thành lập ngày 23tháng 12 năm 1998, mới đầu Trung tâm văn hóa Tiền Phong chủ yếu kinh doanhmặt hàng về sách, sau hơn mười năm hoạt động đến nay tại Trung tâm văn hóa TiềnPhong còn mở rộng thêm mặt hàng về văn hóa phẩm
Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại; cho nên hoạt động bánhàng được xem là hoạt động xuyên suốt và chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho Trung tâmvăn hóa Tiền Phong Do vậy, qua thời gian thực tập và tiếp cận thực tế tại Trung
tâm, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Trung tâm văn hóa Tiền Phong thuộc công ty cổ phần Tiền Phong” làm chuyên đề thực tập
chuyên ngành của mình
Nội dụng của chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Trung tâmvăn hóa Tiền Phong thuộc công ty cổ phần Tiền Phong
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng của Trung tâm văn hóa Tiền Phongthuộc công ty cổ phần Tiền Phong
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Trung tâm văn hóa Tiền Phongthuộc công ty cổ phần Tiền Phong
Để hoàn thành chuyên đề thực tập này em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹNguyễn Hữu Đồng và các anh chị cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Trungtâm văn hóa Tiền Phong
Trang 2ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI
TRUNG TÂM VĂN HÓA TIỀN PHONG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN TIỀN PHONG 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Trung tâm Văn hóa Tiền Phong
1.1.1 Danh mục hàng bán của trung tâm văn hóa Tiền Phong
Trong thời kỳ hội nhập và phát triển như hiện nay, đòi hỏi bản thân mỗingười đều phải nâng cao tầm hiểu biết của mình Nhận biết được nhu cầu đó, hàngloạt các nhà sách đã ra đời với quy mô khác nhau Để có thể đứng vững trên thịtrường như hiện nay, Trung tâm văn hóa Tiền Phong đã và đang nỗ lực rất nhiều,đặc biệt trong việc mở rộng danh mục hàng bán
Là một đơn vị kinh doanh thương mại, hoạt động trong lĩnh vực sách và vănhóa phẩm Mặt hàng kinh doanh chủ yếu tại Trung tâm văn hóa Tiền Phong baogồm: sách; văn phòng phẩm, đồ lưu niệm; lịch; băng đĩa; điện máy
Tại Trung tâm văn hóa Tiền Phong các hàng bán được chia như sau:
Loại hàng Nhóm hàng Tên hàng
Sách; văn phòng phẩm, đồ lưu niệm; lịch; băng đĩa; điện máy là một loạihàng hóa
Từ loại hàng lại chia thành các nhóm hàng
Hệ thống các cửa hàng của Trung tâm văn hóa Tiền Phong bao gồm: nhàsách Tiền Phong Nguyễn Thái Học, nhà sách Tiền Phong Tây Sơn và nhà sách TiềnPhong Ngọc Hà Điểm thu hút nhất của khách hàng khi đến TTVH TP là sự phongphú, đa dạng của các đầu sách Với hơn năm vạn đầu sách khác nhau, do vậy tạiTTVH TP sách cũng chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của Trung tâm
Ta có ví dụ về các nhóm hàng của loại hàng là sách như sau:
Trang 3Ngoài sách, thì tại TTVH TP có đến 15.000 mặt hàng khác nhau.
Trang 4mặt khác còn có những hàng bán độc đáo; đáp ứng được hầu hết nhu cầu của ngườitiêu dùng
1.1.2 Thị trường của Trung tâm văn hóa Tiền Phong
Cùng với sự phát triển về mọi mặt và sự bùng nổ của công nghệ thông tin,TTVH TP còn cho ra đời hình thức bán hàng mới thông qua thương mại điện tửbằng việc sử dụng trang web: http://wwwtienphong-vdc.com.vn Trên cửa hàng nàyquý khách có thể lựa chọn và đặt mua các loại hàng hoá như cửa hàng thật
Các hình thức bán lẻ tại TTVH TP thu hút một lượng lớn khách hàng, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và xu hướng của xã hội hiện nay
- Với hình thức bán buôn :
Khách hàng của TTVH TP chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội; HảiPhòng; thành phố Hồ Chí Minh…
Ví dụ:
Nhà sách Sự thật ở phố Quang Trung – Hà Nội;
Nhà sách Lạy Tray (Thành phố Hải Phòng);
Nhà sách Nguyễn Huệ (Thành phố Hồ Chí Minh);
Trang 5*) Xét về khía cạnh lựa chọn khách hàng mục tiêu:
Tại TTVHTP đặc biệt quan tâm đến đối tượng là thanh thiếu niên - đó lànhững chủ nhân tương lai của đất nước, tuy nhiên đối với các mặt hàng bán tạiTTVH TP thì bất cứ lứa tuổi nào cũng có thể thỏa mãn được nhu cầu của mình…
1.1.3 Phương thức bán hàng của Trung tâm văn hóa Tiền Phong
Có thể khẳng định rằng chính phong cách phục vụ cộng với sự phong phúcủa các đầu sách và sự tìm tòi về phương thức bán hàng để phục vụ khách hàngngày một tốt hơn đã làm nên thương hiệu Tiền Phong trong lòng người tiêu dùng,
mà không nhiều nhà sách có được
*) Xuất bán buôn
Phương thức bán hàng: xuất bán buôn chiếm một phần lớn trong tổng doanhthu của Trung tâm văn hóa Tiền Phong Các nhà sách khác ở các tỉnh như: Hà Nội,Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh… là khách hàng của phương thức bán hàngnày; mặt khác, sách cũng là mặt hàng chủ yếu được xuất bán buôn - bởi vì mặt hàng
về sách là một thế mạnh của TT ngay từ khi mới thành lập
Lưu chuyển hàng hóa bán buôn được thực hiện theo phương thức: bán buôntrực tiếp qua kho Tùy theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng giữa khách hàng vàTrung tâm sẽ xác định được hình thức vận chuyển, thanh toán, và các điều kiệnkhác kèm theo
Quy trình nghiệp vụ bán buôn:
- Đầu tiên, khách hàng xác định yêu cầu rồi chuyển đến bộ phận kinhdoanh của TTVH TP
- Phòng kinh doanh:
Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng;
Lập hợp đồng kinh tế liên quan đến việc bán hàng;
Lập phiếu xuất kho;
Trang 6lên phòng kế toán;
- Phòng kế toán: nhân viên kế toán bán hàng cập nhật chứng từ vào máytính, phần mềm máy tính sẽ tự động hạch toán
Phòng kế toán cũng là nơi lưu trữ chứng từ
Đối với hình thức bán buôn, khách hàng có quyền trả lại hàng hóa nếu saukhi mua về mà không cảm thấy ưng ý về sản phẩm
Khách hàng tự chọn hàng hóa theo ý thích; tại các siêu thị sách, cửa hàng chỉ
có giám sát viên, hướng dẫn viên giúp khách hàng tiếp xúc với gian hàng; bộ phậnthu tiền thực hiện bằng nhân viên thu ngân Tuy nhiên, khác với hình thức bánbuôn, khi khách hàng mua tại các nhà sách Tiền Phong sẽ không được phép trả lạihàng đã được thanh toán Do vậy, tại các nhà sách Tiền Phong thuộc TTVH TPluôn khuyến cáo khách hàng phải chú ý chọn sản phẩm thật kỹ trước khi thanh toán
Sơ đồ 1.2: Quy trình xuất bán lẻ qua hình thức bán hàng siêu thị
sách Tiền Phong
Khách hàng
Trang 7Tên Mã Giá
Sốlượng
Tổngtiền Cập nhật
25 thuật đắc nhân tâm 8936037741840 44.000
tổ chức hình thức bán lẻ theo hình thức siêu thị Và đến nay, hình thức bán hàng quamạng cũng là một sự khác biệt mà nhà sách Tiền Phong tạo ra so với các nhà sáchkhác
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Trung tâm văn hóa Tiền Phong
Đối với hình thức bán buôn, bộ phận kinh doanh chuyên tìm kiếm các hợpđồng mới với khách hàng; khi mà tìm được các hợp đồng mới sẽ xem xét yêu cầucủa khách hàng, sau đó lập hợp đồng bán buôn Trên hợp đồng có quy định rõ vềmức chiết khấu cho khách hàng và các điều kiện TTVH TP chấp nhận khách hàngtrả lại hàng (nếu hàng hóa mà khách hàng yêu cầu không đúng như trong hợpđồng) Tùy theo yêu cầu ghi trên hợp đồng để xác định TT có phải vận chuyển hàngcho khách hàng hay khách hàng tự lo khâu vận chuyển; từ đó, sẽ ấn định mức giáhàng bán buôn
Để tăng lợi nhuận, đương nhiên là phải tăng cường công tác tiếp thị Đốivới các hoạt động bán lẻ, giám đốc của TTVH TP sẽ có cuộc họp với các cửa hàngtrưởng tại các nhà sách Tiền Phong để đề ra các chính sách Marketing
Tại hệ thống các cửa hàng tại TTVH TP thường tổ chức nhiều chương trình
Trang 8tượng, vẽ tranh, chữa lỗi chính tả… Đặc biệt là tuần lễ Noel TT có tổ chức dịch vụông già Noel mang quà đến cho các cháu thiếu nhi
Những hoạt động này góp phần thu hút thêm khách hàng cho TTVH TP,đồng thời nó cũng thể hiện phương châm bán hàng là tạo ra những giá trị nhân văn,quan tâm đến những chủ nhân tương lai của đất nước - đó là mục tiêu cao hơn làmục tiêu lợi nhuận mà TTVH TP muốn đạt được
Việc bán hàng trực tuyến trên mạng, sẽ do các nhân viên kỹ thuật thuộcphòng hành chính thực hiện Nhiệm vụ của các nhân viên này là phải tạo một cửahàng ảo với nhiều mặt hàng phong phú và phải thường xuyên cập nhật những mặthàng mới có tại trung tâm
Về hình thức thanh toán, thì khách hàng của TT có thể linh hoạt để lựa chọnhình thức thanh toán cho phù hợp Tuy nhiên, tại các cửa hàng sách Tiền Phongthuộc TTVH TP thì khách hàng thường chỉ có thể thanh toán bằng tiền mặt Đâycũng là điểm hạn chế trong công tác thanh toán bán hàng tại đơn vị
Đối việc kiểm soát hoạt động bán hàng, tại các nhà sách Tiền Phong đượcthực hiện chặt chẽ Từ phong cách bán hàng: thể hiện qua trang phục, giờ giấc củanhân viên đều được trưởng ca đánh giá và có bảng theo dõi, xếp loại Ngoài ra, đốivới riêng nhân viên thu ngân, sau ca bán hàng bàn giao tiền cho cửa hàng trưởng(hoặc trưởng ca) nếu số tiền thu được chênh lệch so với thực tế hàng bán 60,000VNĐ TT sẽ có hình thức xử phạt hành chính
Đối với hình thức bán buôn, việc kiểm soát hoạt động bán hàng tại TT cònlỏng lẻo, có nhiều trường hợp liên quan đến chứng từ như: phiếu xuất kho, hóa đơnbán hàng… chưa đủ chữ ký của những người có liên quan nhưng nghiệp vụ vẫndiễn ra bình thường
Trang 9THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA
TIỀN PHONG 2.1 Kế toán doanh thu
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
a) Đối với nghiệp vụ làm tăng doanh thu
*) Đối với hình thức bán buôn:
- Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn Giá trị gia tăng (bảng số 2.1);
Hóa đơn GTGT sử dụng tại TTVH TP theo chuẩn của Bộ Tài chính bao gồm
3 liên có nội dung hoàn toàn giống nhau:
Liên 1: Màu tím: lưu tại quyển hóa đơn, kế toán giữ lại làm căn cứ ghi sổ.Liên 2: Màu đỏ: giao cho khách hàng
Liên 3: Màu xanh, luân chuyển trong đơn vị để xuất kho hàng hóa, để thủ kho ghi vào thẻ kho, để hạch toán nghiệp vụ bán hàng và làm cơ sở để thanh toán tiền hàng với khách hàng
Phiếu xuất kho (bảng số 2.2);
Trang 10Bảng số 2 1: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01 GTKT- 3LL
Liên 3: Nội bộ LG2009B
Ngày 01 tháng 12 năm 2009 005567
Đơn vị bán: Công ty cổ phần Tiền Phong
Địa chỉ: số 15 - Hồ Xuân Hương - quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số tài khoản: MST 100778001
Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần PHS Tp Hồ Chí Minh (NS Nguyễn Huệ)
Địa chỉ: 60-62 Lê Lợi - Q1 - Tp Hồ Chí Minh
1 CAI - VU BANG (XB) CUON 200 25,714 5,142,800
2 NGOAI O - NGUYEN DINH LAP (XB) CUON 200 25,714 5,142,800
3 BUT NGHIEN - CHU THIEN (XB) CUON 200 25,714 5,142,800
4 LAM DAN - TRONG LANG (XB) CUON 200 25,714 5,142,800
5 TAN DEN DAU LAC - NGUYEN TAN CUON 200 25,714 5,142,800
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu chín trăm chín mươi nghìn bảy trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 11Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
Bảng số 2.2: PHIẾU XUẤT KHO Số: X12S0002
STT Mã hàng hóa cách,phẩm chất hàng hóa Tên, nhãn hiệu, quy Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Gía bán lẻ Thành tiền
Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu chín trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm đồng
Người giao hàng Người nhận hàng Người lập phiếu
Trang 12TTVHT TP (theo hình thức bán buôn)
*) Khi trả lại hàng cho nhà cung cấp
- Khi trả lại hàng cho nhà cung cấp, do nhà cung cấp không đáp ứng được
yêu cầu của TT thì cũng hạch toán nghiệp vụ trên như là bút làm tăng doanh thu
Hạch toán như sau:
Đầu tiên:
Nợ TK 632
Có TK 156Sau đó, ghi tăng doanh thu:
Nợ TK 331
Có TK 5111
Có TK 3331
Nghiệp vụ này tại TT được hiểu là: nghiệp vụ bán lại hàng cho nhà cung cấp
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (bảng số 2.3) và hóa đơn GTGT (bảng
số 2.4)
Khách
hàng
P.Kinh doanh
kho
KT bán hàng
Lập hóa đơn GTGT
Ký vào
HĐ GTGT
Xuất kho hàng bán
Hạch toán NVBH
Lưu trữ CT
Trang 13Mẫu số: 02 - VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
Bảng số 2.3 : PHIẾU XUẤT KHO Số: X12B0011
kho: HĐ số 0005590 LG/2009B XUAT TRA HANG LOI
Xuất tại kho: KHO TONG
Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Giá bán lẻ Thành tiền
Trang 14Bảng số 2.4: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số:01 GTKT- 3LL
Liên 3: Nội bộ LG2009B
Ngày 14 tháng 12 năm 2009 005590
Đơn vị bán: Công ty cổ phần Tiền Phong
Địa chỉ: Số 15 Hồ Xuân Hương – Hà Nội
Họ tên người mua hàng: Công ty CP mỹ thuật
& vật phẩm văn hóa Hà Nội - Hàng Bồ
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: năm mươi lăm nghìn đồng
Đây là hóa đơn giá trị gia tăng (do TTVH TP xuất ra để ghi nhận nghiệp vụtrả lại hàng cho nhà cung cấp)
*) Đối với hình thức bán lẻ:
Chứng từ sử dụng
- Bill tính tiền: giao cho khách hàng
Khi khách hàng thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ nhập mã vạch của hàng hóa được mua vào máy tính Sau đó, khách hàng sẽ nhận được bill hàng mua theo mẫu sau:
Trang 15NHA SACH TIEN PHONG
310 TAY SON, HA NOI DT: 35372950
Ten nhan vien: NGUYEN THI HUONG
So HD: 230 Quay so: 3
Ngay: 17/12/2009 1:08:17 PM
Stt Ten hang SL Don gia Thanh tien
1 BUT CHI MARCO 6000-12CB 2
TIEN CHIET KHAU: 0%
TIEN KHACH DUA: 103,000
TRA LAI: 50,200
** Han hanh duoc phuc vu Quy khach**
** Hang mua roi mien doi tra lai**
** Ve gui xe mien phi**
Trang 16NHA SACH TIEN PHONG
175 NGUYEN THAI HOC, HA NOI DT: 35372950
Ten nhan vien: MAI THI QUE
So HD: 5 Quay so: 2
Ngay: 31/12/2009 11:05:30 AM
Stt Ten hang SL Don gia Thanh tien
1ANH SE LAI CUA EM NHE
1× 54,000 = 54,000
TONG CONG: 54,000
TIEN CHIET KHAU: 0%
TIEN KHACH DUA: 54,000
TRA LAI
** Han hanh duoc phuc vu Quy khach**
** Hang mua roi mien doi tra lai**
** Ve gui xe mien phi**
- Báo cáo bán hàng theo từng nhân viên:
Ví dụ: Về báo cáo bán hàng của nhân viên Mai Thu Quế - thuộc nhà sách Tiền Phong Nguyễn Thái Học Sau mỗi ca bán hàng của mỗi nhân viên đều có báo cáo bán hàng (chi tiết theo nhân viên) về từng khách hàng mua hàng trong ca của mình
Cụ thể ở đây: Trong ca làm việc của nhân viên Mai Thu Quế có 41 khách hàng đến mua và tổng số tiền là: 15,780,200
Trang 17Bảng số 2.5: BÁO CÁO BÁN HÀNG THEO NHÂN VIÊN
Kèm theo cái báo cáo bán hàng này là bảng kê nộp tiền của nhân viên Mai
Thu Quế Có dạng như sau:
Trang 18Bảng số 2.6: BẢNG KÊ TIỀN
Nhà sách Tiền Phong: Ngọc HàTên thu ngân: MAI THI QUE
Trang 19- Cuối ngày, ta có bảng tổng hợp số tiền của theo nhân viên như sau:
Bảng số 2.7: TỔNG HỢP BÁN HÀNG THEO NHÂN VIÊN
Trang 20b) Đối với nghiệp vụ làm giảm doanh thu
*) Chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khốilượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được ghi trên hợp đồng kinhtế
TK 521: Chiết khấu thương mại
Trong tháng 12/2009, tại TTVH TP không phát sinh nghiệp vụ liên quan đếnchiết khấu thương mại
*) Hàng bán bị trả lại:
Khách hàng trả lại hàng cho TTVH TP trong trường hợp vi phạm các nguyênnhân như: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩmchất…
Ví dụ: Ngày 3/12/2009 công ty cổ phần phát hành sách Thành phố Hồ ChíMinh (NS Nguyễn Huệ) trả hàng mà công ty đã mua tháng 11/2009 (được ghi nhậnvào tài khoản 531)
có sự phê duyệt của Giám đốc TT Kế toán sẽ lập phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại(theo bảng số 2.9); thủ kho tiến hành nhập lại kho số hàng trên
Sau đó, căn cứ vào phiếu nhập kho do thủ kho trả lại và hóa đơn GTGT, kế toán sẽ nhập số liệu vào phần mềm kế toán
Trang 21CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 60-62 Lê Lợi, Q1 , TP.HCM ĐT: (84.8) 38.223.847 - 38.245.939 Fax: (84.8)38.298.782
Email: fahasa-sg@hcm.vnn.vn Website: www.fahasasg.com.vn
Số tài khoản: 10201.0000101684 Ngân hàng: NH Công thương CN1-TP HCM
Ngày 03 tháng 12 năm 2009 Mã phiếu: 0000320/09/QV/AC
Họ tên người mua hàng: NS00166 - CÔNG TY CỔ PHẦN TIỀN PHONG
Địa chỉ: số 5 - Hồ Xuân Hương - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Xuất trả
Mã số thuế: 0 1 0 0 7 7 8 0 0 1
Chiết khấu (%) Thành tiền
3 1116090010504 Những con măt vàng của cá sấu cuốn 107 98,000 40 6,291,600
4 8935077032727 200 thực đơn ăn dặm cho trẻ cuốn 38 34,000 40 775,200
Tổng số tiền bằng chữ: Hai năm triệu tám trăm chín mươi hai nghình ba trăm đồng chẵn
Tổng số tiền thanh toán chưa có thuế
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 22Nhập tại kho: PHÁT HÀNH BÁN BUÔN
3 1116090010504 Những con mắt hàng củacá sấu Cuốn 107 58,800 98,000 6,291,600
4 8935077032727 200 thực đơn ăn dặm chotrẻ Cuốn 38 20,400 34,000 775,200
hàng Người nhận hàng Người lập phiếu
Đơn giá của từng mã hàng (bị trả lại) được xác định bằng cách lấy giá bán lẻ *(1-tỷ
lệ chiết khấu - cho từng mã hàng)
Ví dụ: Mã hàng hóa: 1109060041811 - Nguồn gốc sự sống
Đơn giá = Giá bán lẻ (1- tỷ lệ chiết khấu) = 69,000 * (1 – 45%) = 37,950
Trang 23Ghi nhận các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý do chủ quan như: hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách…Tuy nhiên, tại TTVH TP, nghiệp vụ giảm giá hàng bán không tồn tại Nếu hàng hóa
vi phạm các lý do như trên, TTVH TP chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Tại TTVH TP không có tài khoản chi tiết cho doanh thu Bởi vì, đối với các nghiệp vụ bán lẻ đều có các báo cáo bán hàng theo dõi
Sơ đồ 2.2: Khái quát việc lập báo cáo bán hàng(cho hình thức bán lẻ)
Trong các báo cáo bán hàng này Ngoài ra, trong báo cáo còn chỉ rõ, báo cáo theo từng mặt hàng
Bill tính tiền
BCBH cho từng mặt hàng (bảng số 2.10)
BCBH dịch vụ theo ngày (bảng số 2.11)
BCBH dịch vụ theo tháng (bảng
số 2.12)
Trang 24NHA SACH NGOC HA
DIEN MAY
STT Mã TÊN MẶT HÀNG lượn Số
Chênh lêch
(Bán mua)
-2843 D00000375
AO PHONG CHONG CAN VEO COT SONG VA CAN THI -
HEALTHY KIDS (SIZE M)
2844 D00000376
AO PHONG CHONG CAN VEO COT SONG VA CAN THI -
HEALTHY KIDS (SIZE S)
2845 D00000353
DIEN THOAI CHINO 043
1450
5 V000019906
XOA DAN HINH THO FAP
TỔNG CỘNG 24,709,0 36 43,017,5 76 18,308,5 40
Ngoài báo cáo chi tiết cho từng loại hàng, còn có báo cáo tổng hợp theo từngngày cho các loại hàng khác nhau Trong báo cáo này sẽ tách riêng thuế và doanh thu chưa thuế cho từng loại hàng Ta có bảng báo cáo tổng hợp cho ngày
31/12/2009 và tháng 12/2009
Trang 25Bảng số 2.11: BÁO CÁO BÁN HÀNG THEO DỊCH VỤ
Ngày 31/12/2009
Trang 26THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Bảng số 2.12: BÁO CÁO BÁN HÀNG THEO DỊCH VỤ
Trang 27Tháng 12/2009
Trang 292.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu
- Nhật ký chung
SỔ NHẬT KÝ CHUNG(trích nghiệp vụ liên quan 511,531)
SỔ CÁI
TK 511,531
BCBH, hóa đơn GTGT
Trang 3001/12/09 T120001 01/12/09 Thu tiền bán hàng ngày 01/12 × 1111 5111 147,415,071 147,415,071
03/12/09 X12V0007 03/12/09 Xuất dùng VPP ở Trung tâm × 641 512 1,145,460 1,145,460
Trang 31Mẫu số: S38 - DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
31/12/09 K1200270 31/12/2009 Phải thu bán hàng 29/12 1381 187,70031/12/09 K1200270 31/12/2009 Phải thu bán hàng 31/12 1381 504,30031/12/09 K1200355 31/12/2009 Kết chuyển doanh thu hàngbán bị trả lại 531 103,332,000
31/12/09 T120060 31/12/2009 Kết chuyển doanh thu bán lẻ+bán buôn 911 5,772,673,457
31/12/09 T120055 31/12/2009 Thu tiền bán hàng ngày 30/12 1111 115,269,537
31/12/09 T1220060 31/12/2009 Thu tiền bán hàng ngày 31/12 1111
120,603,440
31/12/09 X12S0559 31/12/2009 HĐ số 0061905 PT/2009B 131 203,336
Thủ trưởng đơn vị Kế toán tổng hợp
Căn cứ vào phiếu nhập kho do thủ kho gửi lại (bảng số 2.12) và hóa đơn
Trang 325/12/09 N12S0008 5/12/2009 FAHASA trả lại hàng cho TT 131 19,897,429
7/12/09 N12V0598 7/12/2009 Nhà sách Nguyễn Văn Cừ trả lại hàng cho TT 131 23,908,378
Trang 332.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
- Hóa đơn GTGT (hình thức bán buôn) (xem bảng số 2.1);
- Phiếu xuất kho (xem bảng số 2.2);
Hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho là chứng từ gốc để cập nhật số liệu vào phần mềm kế toán Số liệu này sẽ được dùng để lập bảng 2.16
- Bill tính tiền (hình thức bán lẻ);
Bill tính tiền này cũng là chứng từ gốc Từ những số liệu của chứng từ này là
cơ sở để lập bảng 2.17- sổ chi tiết tài khoản 632 (chi tiết cho từng nhà sách)
8935090000149 NGOAI O - NGUYEN DINH LAP (XB) CUON 200 20,123 4,024,600
8935090000150 BUT NGHIEN - CHU THIEN (XB) CUON 450 18,789 8,455,050
8935090000151 LAM DAN - TRONG LANG (XB) CUON 300 21,012 6,303,600
Trang 34Cứ sau một tháng, kế toán sẽ xác định giá vốn hàng bán cho từng tên hàng (mã hàng) của toàn bộ TTVH TP.
Khi bán hàng, thì tại sẽ hạch toán giá vốn như sau:
Nợ TK 632
Có TK 1561
2.2.3 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
- Đây là sổ chi tiết giá vốn hàng bán (bán lẻ) theo từng nhà sách dựa trên các bill hàng tính tiền.
Bảng số 2.17: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632
Tháng 12/2009
TÊN KHO: NHA SACH NGOC HA