BÁO CÁO HỌC PHẦN ĐỀ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ CHỦ ĐỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG EU Đà Nẵng, Ngày 15 tháng 07 năm 2020 MỤC LỤC 3Danh mục hình ảnh Danh mục bản.
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 LỜI MỞ ĐẦU 4
1.1 Lý do chọn đề tài: 4
1.2 Kết cấu nghiên cứu: 4
1.2.1 Tên đề tài: 4 1.2.2 Kết cấu nghiên cứu: 4
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu: 4
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu: 5 1.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 5
PHẦN NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH EVFTA 6
1.1 Đối tác 6
1.2 Hiệp định EVFTA 6
1.3 Những mốc thời gian kí kết hiệp định EVFTA 6
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA LIÊN QUAN ĐẾN MẶT HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU7
2.1 Thương mại hàng hóa 8
2.2 Sở hữu trí tuệ8
2.3 Minh bạch hóa 9
2.4 Các nội dung khác của Hiệp định EVFTA 9
CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 9
3.1 Trước khi có EVFTA 9
3.1.1 Diễn biến chung 9 3.1.2 Cơ cấu 11 3.1.3 Thuận lợi 13
Trang 33.2 Sau khi EVFTA có hiệu lực 16
3.2.1 Kim ngạch 16
3.2.2 Cơ cấu 17
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHI HIỆP ĐỊNH EVFTA CÓ HIỆU LỰC 17 4.1 Cơ hội và thách thức 17 4.1.1 Cơ hội 17
4.1.2 Hạn chế và thách thức 18
4.2 Đề xuất một số giải pháp 20 4.2.1 Các giải pháp về phía Nhà nước 20
4.2.2 Các giải pháp cho doanh nghiệp 21
PHẦN KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải Ý nghĩa
EVFTA EU - VIET NAM FREE
ASEAN ASSOCIATION OF
SOUTHEAST ASIAN NATIONS
HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
TECHNICAL BARRIERS TO TRADE
HIỆP ĐỊNH VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
SANITARY AND PHYTOSANITARY MEASURES
HIỆP ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KIỂM DỊCH ĐỘNG THỰC VẬT
ORGANIZATION
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
PRACTICES
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Với tình hình thế giới hiện nay, việc hợp tác, đầu tư cùng nhau phát triển làđiều không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế vững mạnhcủa các quốc gia
Thực tế cho thấy, vai trò của các Hiệp định thương mại tự do ngày càng lớn, khi làmột công cụ chính sách mà thông qua đó, thực hiện triệt để mục tiêu mở cửa thị trường quốc tế với hàng loạt các cam kết về cắt giảm thuế quan và phi thuế quan,cũng như các cam kết về hợp tác bền vững, tạo điều kiện cho thương mại các quốc gia phát triển được hết tiềm năng trong môi trường và điều kiện kinh
doanh thuận lợi nhất
Là một quốc gia đang phát triển và tiến tới hòa nhập vào xu hướng mở cửathị trường, hội nhập một cách sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã chủđộng tham gia vào quá trình này, được thể hiện bằng việc ký kết và thực thi các
Hiệp định thương mại tự do FTA song phương và đa phương
EVFTA là Hiệp định Việt Nam đánh dấu bước thiết lập chặt chẽ mối quan hệ thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu Thành công trong việc đàm phán EVFTA sẽ là bước đệm để Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh phát triển quan
hệ thương mại hợp tác với các quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới Khi EVFTA được thực thi, có nhiều cơ hội mở ra đối với các ngành xuất khẩucủa Việt Nam Bên cạnh các ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam hiện nay như da giày, dệt may,… Nông nghiệp cũng là một ngành kinh tế cónhiều thuận lợi để phát triển Việt Nam là nước có nhiều lợi thế trong sản xuất nông sản nhiệt đới Vì vậy, cơ hội để xuất khẩu nông sản này sang các châu lục khác nói chung và EU nói riêng là rất lớn.Việc cắt giảm thuế quan ngay lập tức đối với nhiều nông sản cũng như cắt giảm theo lộ trình và áp dụng hạn ngạch các mặt hàng nhạy cảm như gạo là một cơ hội thúc đẩy xuất khẩu, đưa nông sản Việt Nam đến tay người tiêu dùng EU
Tuy nhiên, bên cạnh các cơ hội cũng tồn tại các thách thức mà EVFTAmang lại đối với Việt Nam như các biện pháp phi thuế quan, rào cản kỹthuật, an toàn thực phẩm…Vì vậy, nông dân, doanh nghiệp, đặc biệt là đối
Trang 7các cơ quan ban ngành và Nhà nước cần có những đánh giá, nhận định toàn diện và sâu sắc về các vấn đề mà Nông nghiệp Việt Nam phải đối mặt khi EVFTA có hiệu lực vào năm 2020 nhằm đưa ra những giải pháp, kiến nghị đón đầu, chuẩn bị sẵn sàng nhằm tận dụng các cơ hội tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực mang lại
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra mức độ tác động Hiệp định thương mại tự doLiên minh châu Âu-Việt Nam (EVFTA) đến hoạt động xuất khẩu nông sản của ViệtNam và nghiên cứu đánh giá các cơ hội, thách thức để nâng cao hiệu quả của việctận dụng các ưu đãi từ hiệp định này
Trong tình hình cấp thiết đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài:
“TÁC ĐỘNG CỦA EVFTA ĐẾN XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG EU” để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mongnhận được sự góp ý của quý thầy cô để bài nghiên cứu này được hoàn chỉnh hơn
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra mức độ tác động Hiệp định thương mại
tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam (EVFTA) đến hoạt động xuất khẩu nông sảncủa Việt Nam và nghiên cứu đánh giá các cơ hội, thách thức để nâng cao hiệu quảcủa việc tận dụng các ưu đãi từ hiệp định này
Trên cơ sở lý thuyết về thương mại quốc tế cũng như các thông tin về hiệpđịnh trên các trang kinh tế chính thức của chính phủ, nếu được đưa vào thực thi thìEVFTA sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thịtrường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng nhưnhững mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh Việt Nam là nước cónhiều lợi thế trong sản xuất nông sản nhiệt đới Vì vậy, cơ hội để xuất khẩu
Trang 8Việc nghiên cứu và tìm hiểu những vấn đề liên quan đến EVFTA có ý nghĩa tolớn, song cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ khi sản xuất và xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trườngEU.
1.2 Kết cấu nghiên cứu:
1.2.1 Tên đề tài:
Tác động của hiệp định EVFTA đối với xuất khẩu nông sản của Việt Namsang thị trường EU
1.2.2 Kết cấu nghiên cứu:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, bố cục của bài gồm:Chương 1: Giới thiệu chung về hiệp định EVFTA
Chương 2: Một số nội dung chính của Hiệp định EVFTA liên quan đến mặthàng nông sản việt nam khi xuất khẩu sang thị trường EU
Chương 3: Tình hình xuất khẩu nông sản của Việt nam sang thị trường EUChương 4: Đề xuất, kiến nghị khi hiệp định EVFTA có hiệu lực
1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu với các nội dung, số liệu sử dụng tập trung ở báo kinh
tế và các trang thông tin điện tử Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Liên minh
EU EVFTA
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Chương 1: Sử dụng phương pháp tổng hợp các thông tin để làm sáng tỏ nhữngđiều cần biết về Hiệp định EVFTA để đi sâu vào nghiên cứu tác động
Chương 2: Sử dụng phương pháp quy phạm và phương pháp tổng hợp để làm
rõ nội dung của hiệp định liên quan đến mặt hàng nông sản khi xuất khẩu sang EU.Chương 3: Sử dụng phương pháp phân tích các diễn biến về tình hình xuấtkhẩu nông sản để làm sáng tỏ những tác động của hiệp định khi có hiệu lực
Trang 9Chương 4: Sử dụng phương pháp phân tích và đưa ra các đề xuất khi hiệp địnhEVFTA có hiệu lưc Đồng thời, phương pháp tổng hợp cũng được sử dụng để làm
rõ các vấn đề
Trang 10Năm 2018, EU là đối tác thương mại lớn thứ 5 của Việt Nam, và là thị trườngxuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam, chỉ sau Hoa Kỳ Đặc điểm nổi bật trong cơ cấuxuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU là tính bổ sung rất lớn, ít mang tính cạnhtranh đối đầu trực tiếp.
Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi các hiệp định này cũng gửi đimột thông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhậpsâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế địa chính trị đang
có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định như dịch bệnh viêm đường hô hấpcấp Covid-19.
1.3 Những mốc thời gian kí kết hiệp định EVFTA
Tháng 10 năm 2010: Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đã đồng
ý khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA
Trang 11Tháng 6 năm 2012: Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy Thươngmại EU đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA.
Tháng 12 năm 2015: Kết thúc đàm phán và bắt đầu rà soát pháp lý để chuẩn bịcho việc ký kết Hiệp định.
Tháng 6 năm 2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật
Tháng 9 năm 2017: EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng nội dung bảo
hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với nhà đầu tư (ISDS) rakhỏi Hiệp định EVFTA thành một hiệp định riêng do phát sinh một số vấn đề mớiliên quan đến thẩm quyền phê chuẩn các hiệp định thương mại tự do của EU haytừng nước thành viên Theo đề xuất này, EVFTA sẽ được tách thành hai hiệp địnhriêng biệt, bao gồm: Hiệp định Thương mại tự do bao gồm toàn bộ nội dungEVFTA và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA)
Tháng 6 năm 2018: Việt Nam và EU đã chính thức thống nhất việc tách riêngEVFTA thành hai hiệp định gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU(EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); chính thức kết thúc toàn bộ quá trình
rà soát pháp lý Hiệp định EVFTA; và thống nhất toàn bộ các nội dung của Hiệpđịnh IPA
Tháng 8 năm 2018: Hoàn tất rà soát pháp lý Hiệp định IPA
Ngày 17 tháng 10 năm 2018: Ủy ban châu Âu đã chính thức thông quaEVFTA và IPA
Ngày 25 tháng 6 năm 2019: Hội đồng châu Âu đã phê duyệt cho phép ký Hiệpđịnh
Ngày 30 tháng 6 năm 2019: Việt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA vàIPA
Ngày 21 tháng 1 năm 2020: Ủy ban Thương mại Quốc tế Liên minh châu Âuthông qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA
Ngày 30 tháng 3 năm 2020: Hội đồng châu Âu thông qua Hiệp định EVFTA
Trang 12CHƯƠNG 2 MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA LIÊN QUAN ĐẾN MẶT HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU
SANG THỊ TRƯỜNG EU
Theo Bộ Công Thương, Hiệp định EVFTA gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư
và một số biên bản ghi nhớ kèm theo với các nội dung chính là: thương mại hànghóa (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hảiquan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS),các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quyđịnh chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnhtranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại
và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đề pháp lý - thể chế.Các nội dung quan trọng đề cập liên quan đến xuất khẩu nông sản bao gồm:
2.1 Thương mại hàng hóa
Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa
bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kimngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệulực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7%kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu cònlại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu tronghạn ngạch là 0%
Đối với các nhóm hàng quan trọng, cam kết của EU như sau:
- Gạo: EU dành cho Việt Nam một lượng hạn ngạch đáng kể đối với gạo xayxát, gạo chưa xay xát và gạo thơm Gạo nhập khẩu theo hạn ngạch này được miễnthuế hoàn toàn Riêng gạo tấm, thuế nhập khẩu sẽ được xóa bỏ theo lộ trình Đốivới sản phẩm từ gạo, EU sẽ đưa thuế nhập khẩu về 0% trong vòng 7 năm
- Mật ong: EU sẽ xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực và không ápdụng hạn ngạch thuế quan
- Toàn bộ các sản phẩm rau củ quả: về cơ bản sẽ được xóa bỏ thuế quan ngaykhi Hiệp định có hiệu lực
Trang 13Con đường để hàng Việt đến với thị trường châu Âu, tận dung hiệu quả cơ hội
từ ưu đãi thuế quan trong EVFTA không hề đơn giản bởi Hiệp định này quy định vàyêu cầu rất nghiêm ngặt về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa
Cụ thể, Hiệp định EVFTA quy định 3 phương pháp để xác định xuất xứ củamột hàng hóa, bao gồm hàng hóa có xuất xứ thuần túy; hàng hóa được gia cônghoặc chế biến đáng kể và quy tắc cụ thể đối với từng mặt hàng (PSR) Đồng thời,quy tắc cộng gộp cho phép Việt Nam và các nước thuộc EU được coi nguyên liệucủa một hoặc nhiều nước thành viên khác như là nguyên liệu của nước mình khi sửdụng nguyên liệu đó để sản xuất ra một hàng hóa có xuất xứ EVFTA
Ngay khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực và đi vào thực thi, hàng hóa của ViệtNam xuất khẩu sang thị trường EU sẽ được cấp C/O mẫu EUR.1 theo quy định tạiThông tư số 11/2020/TT-BCT và hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định EVFTA.Việc cấp C/O mẫu EUR.1 cho hàng hóa xuất khẩu đi EU theo EVFTA được thựchiện bởi các cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi do Bộ Công thương ủy quyền
2.3. Sở hữu trí tuệ
Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế,cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý, … Về cơ bản, các cam kết về sởhữu trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
Về chỉ dẫn địa lý, khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉdẫn địa lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý củaViệt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm,tạo điều kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng và khẳng địnhthương hiệu của mình tại thị trường EU
2.4 Các nội dung khác của Hiệp định EVFTA
Hiệp định EVFTA cũng bao gồm các Chương liên quan tới hợp tác và xâydựng năng lực, pháp lý - thể chế, chính sách cạnh tranh và trợ cấp Các nội dungnày phù hợp với hệ thống pháp luật của Việt Nam, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bêntăng cường hợp tác, thúc đẩy sự phát triển của thương mại và đầu tư giữa hai Bên
Trang 14CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG EU
3.1 Trước khi có EVFTA
3.1.1 Diễn biến chung
3.1.1.1 Kim ngạch
Trong bảng xếp hạng năm 2016 của EU về những đối tác thương mại nông sảnlớn nhất (Bảng 1), Việt Nam chỉ là một thị trường xuất khẩu nhỏ của EU với tỷtrọng 1,1% nhưng lại là một trong những nguồn cung nông sản quan trọng đối vớikhu vực EU, đứng thứ 12 với khả năng cung ứng 2,2% nhu cầu tiêu thụ của thịtrường EU, xếp trên Thái Lan, New Zealand, Malaysia, Canada,…
Bảng 1: Bảng xếp hạng những đối tác thương mại lớn của EU trong nông sản
Trang 15tỷ USD năm 2007 Về tỷ trọng, xuất khẩu nông sản sang thị trường EU luôn duy trì
tỷ trọng 13% - 19% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam
Hình 1: Diễn biến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường châu Âu (EU)
Nguồn: Tổng cục Hải quan, GSONông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU giảm đáng kể trong hai năm
2009 - 2010, từ 1.53 tỷ USD năm 2008 xuống còn 1.36 tỷ USD năm 2010 Sụt giảmxuất khẩu sang EU trong giai đoạn này là do ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảngkinh tế thế giới 2008 – 2010 Từ năm 2011, xuất khẩu nông sản sang EU dù đượcphục hồi nhưng tốc độ khá chậm và không ổn định: Từ 41,7% năm 2011 và 12,6%năm 2012, đã giảm xuống mức -5,6% năm 2013 và -6,7% năm 2015 Đồng thời,những rào cản về tiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng cao, xuất khẩu sang EU ngày càngkhó khăn, đòi hỏi các doanh nghiệp nông sản tập trung đầu tư công nghệ mới và hếtsức nhạy bén trong nhận định thị trường cũng như tìm kiếm đối tác xuất khẩu mới
có thể khai thác được tiềm năng từ thị trường này
Hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang EU có mức độ tập trung lớn
về chủng loại sản phẩm Bảng 2 cho thấy những sản phẩm xuất khẩu chủ đạo sangchâu Âu chiếm đến 88,3% kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thịtrường này bao gồm: Cà phê, trà nguyên liệu (Unroasted coffee, tea in bulk & mate)
và hoa quả nhiệt đới, các loại hạt và gia vị (tropical fruit, fresh or dried, nuts and
Trang 16Bảng 2: Top 20 hàng nông sản nhập khẩu vào EU từ Việt Nam
2003 đã tăng gấp 4 lần và đạt 1,4 tỷ USD vào năm 2016, tốc độ tăng trưởng trungbình giai đoạn 2003 - 2016 đạt 13,65%/năm
Mặc dù vẫn là một nhà cung cấp lớn, tăng trưởng xuất khẩu cà phê sang EU có
xu hướng suy giảm từ năm 2013 đến nay Nguyên nhân đến từ biến động giảm giá
cà phê thế giới năm 2013 và diễn biến thời tiết bất lợi từ hiện tượng El Nino, khiến