BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG Đ ẠI H ỌC YERSIN ĐÀ LẠ T Họ và tên Huỳnh Thị Bích Ngọc Lớp ĐD01 – CĐ22 – NT21 ĐIỂM ĐẠT GIÁM KHẢO GIÁM THỊ SỐ PHÁCH Giám khảo 1 Giám khảo 2 Giám thị 1 Giám thị 2 PHẦN I TH[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG Đ ẠI H ỌC YERSIN ĐÀ LẠ T
Họ và tên: Huỳnh Thị Bích Ngọc
Lớp: ĐD01 – CĐ22 – NT21
ĐIỂM
ĐẠT
SỐ PHÁCH
Giám khảo 1
Giám khảo
2 Giám thị 1 Giám thị 2
PHẦN I: THU THẬP DỮ KIỆN:
1 Hành chánh:
Địa chỉ thường trú: Phước Tân – Nha Trang – Khánh Hòa
Ngày vào viện: 01/12/2022
Chẩn đoán vào viện: Chóng mặt ngoại biên
Chẩn đoán vào khoa: Rối loạn tiền đình
Chẩn đoán hiện tại: Rối loạn tiền đình ngày thứ 3
2 Lý do vào viện: chóng mặt, đau đầu nhiều, nôn.
3 Quá trình bệnh lý:
Theo lời khai của chồng bệnh nhân, bệnh khởi phát được 1 ngày nay với biểu hiện đau đầu chóng mặt nhiều, đã tự mua thuốc giảm đau Paracetamol 0.5g uống Uống vào có giảm đau nhưng sau đó bị lại, kèm theo buồn nôn và nôn, chán ăn, chỉ uống ít nước rồi lại buồn nôn nên người nhà đưa bệnh nhân đến Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa khám và điều trị
Tại khoa cấp cứu bệnh nhân được lấy dấu hiệu sinh tồn:
Nhịp thở: 19 lần/phút Nhiệt độ: 36.80C
Trang 2Y lệnh thuốc: Primperan 10mg x 01 ống tiêm TMC.
Chuyển bệnh nhân đến khoa nội tiếp tục điều trị
4 Tiền sử:
- Bản thân:
+ Mắc bệnh lý rối loạn tiền đình trên 20 năm
+ Huyết áp thấp
+ Uống cà phê (sáng nào cũng uống)
+ Thường xuyên thức khuya
+ Không dung các chất kích thích khác
- Khác:
+ Lập gia đình và có 2 con trai
+ Không dị ứng thuốc nào
+ Không mắc các bệnh lý tim mạch, nội khoa nào khác
- Gia đinh: Sống khỏe, không mắc các bệnh lý liên quan
5 Nhận định hiện tại: lúc 10 giờ 00 phút ngày 03/12/2022.
Toàn trạng:
- Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt, còn đau đầu chóng mặt
- Da niêm mạc mắt hồng
- Thể trạng trung bình: BMI = 20.6
- Bệnh nhân không phù, không xuất huyết dưới da
- Tuyến giáp không to, hạch ngoại vi không sờ thấy
- Dấu hiệu sinh tồn: Mạch: 78 lần/phút, huyết áp: 100/70 mmHg, nhiệt độ: 370C, nhịp thở: 20 lần/phút
Các cơ quan khác:
Tiêu hóa: - Buồn nôn, nôn (nôn ra nước, có lúc có thức ăn)
- Bụng mềm, không chướng
- Ăn uống kém, ngày ăn 3 bữa chính, sáng ăn khoảng 300ml cháo trắng
vì sợ tanh mùi thịt, cá gây buồn nôn, trưa ăn 1 bát cơm, tối ăn 1 bát cơm với đậu kho sốt cà và canh tôm bí chanh, rau luộc
- Uống yến (2 hộp/ngày), uống khoảng 01 lít nước/ ngày,
- Đi cầu bình thường, trung bình ngày 1 lần phân vàng đóng khuôn
Trang 3Thần kinh: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được, còn van đau đầu chóng mặt, ngủ 5-6
giờ/ngày, ngủ chập chờn không ngon giấc, lo lắng về bệnh
Cơ – xương – khớp: không phù Hạn chế vận động, đi lại được đoạn ngắn vì sợ ngã,
thăng bằng kém
Tuần hoàn: + Nhịp tim đều rõ
+ Không đau tức ngực
+ Mạch quay trùng với nhịp tim đập
Hô hấp: + Không ho không khó thở
+ Phổi không nghe ral bệnh lý
Thận – Tiết niệu – Sinh dục: Tiểu không đau, không buốt rát, số lượng nước tiểu
trong giới hạn bình thường, tính chất vàng và trong
Các cơ quan khác chưa phát hiện bệnh lý
Các vấn đề khác:
Bệnh nhân tuân thủ và hợp tác diều trị
Bệnh nhân và người nhà còn lo lắng về bệnh Không biết cách chăm sóc phù hợp và cách phòng bệnh tái phát
6 Hướng điều trị:
Bù nước, điện giải, giảm buồn nôn và nôn, giảm chóng mặt, giảm đau đầu
7 Các y lệnh chăm sóc:
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
- Theo dõi tình trạng đau đầu chóng mặt
- Theo dõi tình trạng dinh dưỡng
- Theo dõi tình trạng giấc ngủ
- Theo dõi trước trong và sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc cho bệnh nhân
8 Y lệnh thuốc: ngày 03/12/2022
- DD Ringer Lactat 500ml x 01 chai truyền tĩnh mạch chậm XL giọt/phút
- Primperan 10mg x 01 ống tiêm bắp lúc 8 giờ
- Tanganil 0.5g x 02 ống tiêm tĩnh mạch lúc 8 giờ: 01 ống; 16 giờ: 01 ống
- Tanganil 0.5g x 02 viên uống lúc 8 giờ: 01 viên; 16 giờ: 01 viên
Trang 4PHẦN II: SINH LÝ BỆNH – TRIỆU CHỨNG HỌC.
1 Sinh lý bệnh:
Rối loạn tiền đình là tình trạng quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn do dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não
bị tổn thương hay các tổn thương khác ở khu vực tai trong và não Điều này khiến cho tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, cơ thể loạng choạng, hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, buồn nôn Những triệu chứng này lặp đi lặp lại nhiều lần, xuất hiện đột ngột khiến người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh
Dấu hiệu nhận biết bệnh Rối loạn tiền đình:
Chóng mặt, quay cuồng, choáng váng
Không thể bước đi, dễ ngã do mất cân bằng và mất định hướng không gian
Rối loạn thị giác như nhìn mờ, hoa mắt, nhạy cảm với ánh sáng
Rối loạn thính giác như ù tai
Bệnh rối loạn tiền đình có thể làm giảm khả năng chú ý và biểu hiện thành các tình trạng như:
Khó tập trung và chú ý cũng như dễ bị phân tâm
Thường hay quên và không nhớ mình đã làm gì trước đó
Nhầm lẫn, mất phương hướng, khó hiểu những hướng dẫn hoặc chỉ dẫn
Khó hiểu các cuộc hội thoại, đặc biệt là khi có tiếng ồn hoặc đang chuyển động
Mệt mỏi về tinh thần và thể chất
Những người bệnh có biểu hiện rối loạn tiền đình liên quan đến tâm lý như trầm cảm
và hay lo lắng thường có khuynh hướng:
Mất tự chủ và sự tự tin
Lo âu, hoảng loạn và cô lập với xã hội
Hay phiền muộn
Thay đổi nhận thức và tâm lý
Người bệnh rối loạn tiền đình còn gặp các triệu chứng khác như:
Buồn nôn, nôn mửa gây mất nước
Bị say tàu xe dù trước đây chưa từng say xe
Nhức đầu
Nói lắp
Trang 52 Triệu chứng học:
Chóng mặt, quay cuồng,
choáng váng
Không thể bước đi, dễ
ngã do mất cân bằng và
mất định hướng không
gian
Rối loạn thị giác như
nhìn mờ, hoa mắt, nhạy
cảm với ánh sáng
Rối loạn thính giác như ù
tai
Bệnh rối loạn tiền đình có
thể làm giảm khả năng chú
ý và biểu hiện thành các
tình trạng như:
Khó tập trung và chú ý
cũng như dễ bị phân tâm
Thường hay quên và
không nhớ mình đã làm
gì trước đó
Nhầm lẫn, mất phương
hướng, khó hiểu những
hướng dẫn hoặc chỉ dẫn
Khó hiểu các cuộc hội
thoại, đặc biệt là khi có
tiếng ồn hoặc đang
chuyển động
Mệt mỏi về tinh thần và
thể chất
Những người bệnh có biểu
Bệnh nhân đau đầu, chóng mặt
Bệnh nhân buồn nôn và nôn
Đi đứng hạn chế do mất thăng bằng và mất định hướng không gian
Phù hợp với lý thuyết và thực tế
Trang 6hiện rối loạn tiền đình liên
quan đến tâm lý như trầm
cảm và hay lo lắng thường
có khuynh hướng:
Mất tự chủ và sự tự tin
Lo âu, hoảng loạn và cô
lập với xã hội
Hay phiền muộn
Thay đổi nhận thức và
tâm lý
Người bệnh rối loạn tiền
đình còn gặp các triệu
chứng khác như:
Buồn nôn, nôn mửa gây
mất nước
Bị say tàu xe dù trước
đây chưa từng say xe
Nhức đầu
Nói lắp
3 Cận lâm sàng: ngày 02/12/2022
Cận lâm sàng Trị số bình thường Kết quả thực tế Nhận xét
Huyết học:
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Huyết sắc tố
Hematocrit
3.9 - 5.4 X 1012/L 4.3 – 10.8 X 109/L
150 – 400 x 109/L
125 – 145 G/L 0.35 – 0.47 %
3.5 X 1012/L
6 x 109/L
225 x 109/L
120 G/L 0.37 %
Các chỉ số trong hơn bình thường, riêng chỉ
số hồng cầu hơi thấp hơn bình thường có thể là do chế độ ăn uống của bệnh nhân không hợp lý
Bệnh nhân có nguy
cơ thiếu máu
Trang 7Hóa sinh
Ure
Glucose
Creatinene
Cholestrrol
2.5 – 7.5 mmol/L 3.6 – 6.4 mmol/L
63 – 100 Umol/L 3.9 – 5.2 mmol/L
3.5 mmol/L 5.7 mmol/L
70 Umol/L
5 Umol/L
Các chỉ số trong hơn bình thường
Xét nghiệm
nước tiểu
Các chỉ số trong hơn bình thường
* Siêu âm bụng tổng quát: ngày 02/12/2022
Kết quả: Hiện tại chưa thấy gì bất thường khi khảo sát
4 Điều dưỡng thuốc.
Điều dưỡng thuốc chung:
- Thực hiện 3 tra, 5 đối, 6 đúng khi dung thuốc
- Đảm bảo các kỹ thuật vô khuẩn khi tiêm truyền
- Chuẩn bị hộp chống sốc khi dùng thuốc
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trước, trong và sau khi dùng thuốc
- Cho bệnh nhân dùng thuốc đúng giờ và đủ liều
- Khai thác tiền sử thuốc và thức ăn của người bệnh
- Không uống chung nhiều loại thuốc cùng 1 lúc
Điều dưỡng thuốc riêng:
Trang 8T
Tên thuốc
(thành phần chính)
LD, ĐD, TG
1 Dung dịch Ringer
Lactat 500 ml x 01
chai truyền tĩnh mạch
XL giọt/phút
Dùng để bồi phụ nước và điện giải: Ringer lactat có glucose cung cấp thêm glucose cho cơ thể
Dung dịch Ringer lactat có thành phần điện giải và pH tương tự như của các dịch ngoại bào của cơ thể Ion lactat được nhanh chóng chuyển hóa thành ion bicarbonat
Kiểm tra chai dịch trước khi truyền cho bệnh nhân
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Hướng dẫn bệnh nhân
và người nhà tuân thủ điều trị, không tự ý rút dịch hoặc tăng giảm tốc
độ truyền dịch
2 Primperran 10mg x
01 ống tiêm bắp lúc 8
giờ
Công dụng
Người lớn:
Primperan 10mg được chỉ định cho người lớn để:
- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn
và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính
- Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị
- Dự phòng nôn và buồn nôn đo xạ trị
Trẻ em:
Primperan 10mg được chỉ định cho trẻ em từ 15-18 tuổi và cân nặng trên 60kg:
- Thuốc được dùng như lựa
Theo dõi tình trạng nôn của bệnh nhân
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc sau khi tiêm cho bệnh nhân
Trang 9chọn hàng hai (second-line)
để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị
Tác dụng phụ:
Như mọi loại thuốc, viên nén Primperan 10mg có thể gây ra các tác dụng không mong muốn ở một số người Các tác dụng không mong muốn dưới đây được liệt kê theo phân loại tổ chức Tần suất gặp được quy ước như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100,
< 1/10), ít gặp (≥ 1/1000,
<1/100), hiếm gặp (≥
1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ (không ước tính được dựa trên những dữ liệu hiện có)
Trang 103 Tanganil 500 mg x
02 ống tiêm TMC lúc
08 giờ: 01 ống; 16
giờ: 01 ống
Thuốc dùng để điều trị:
Các triệu chứng chóng mặt, bao gồm chóng mặt
vị trí, chóng mặt do tăng huyết áp, chóng mặt kích thích, chóng mặt đi kèm nhức đầu/nhức nửa đầu, chóng mặt do ngộ độc hoặc do sử dụng thuốc, chóng mặt phản xạ
Chóng mặt đau đầu do thay đổi thời tiết, đau đầu
có kèm buồn nôn và hoa mắt
Những cơn chóng mặt do bệnh rối loạn tiền đình kinh niên
Chóng mặt do thiểu năng tuần hoàn máu não,
do làm việc căng thẳng, học tập nhiều,…
Tác dụng phụ:
có thể bị phát ban da hoặc nổi mề đay
Theo dõi tình trạng chóng mặt của bệnh nhân
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc sau khi tiêm cho bệnh nhân
4 Tanganil 500 mg x
02 viên uống lúc 08
giờ: 01 viên; 16 giờ:
01 viên
Điều trị các chứng chóng mặt, đau đầu , hoa mắt
Tác dụng phụ: có thể bị phát ban da hoặc nổi mề đay
Theo dõi tình trạng chóng mặt của bệnh nhân
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc sau khi cho bệnh nhân uống thuốc
Trang 11PHẦN III: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG.
- Chẩn đoán 1: Bệnh nhân đau đầu, chóng mặt, nôn do liên quan đến hội chứng tiền
đình
- Chẩn đoán 2: Nguy cơ thiếu máu do chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý.
- Chẩn đoán 3: Bệnh nhân có nguy cơ té ngã do mất cân bằng và mất định hướng
không gian
- Chẩn đoán 4: Bệnh nhân rối loạn giấc ngủ liên quan đến bệnh lý và môi trường
bệnh viện
- Chẩn đoán 5: Bệnh nhân và người nhà thiếu kiến thức về bệnh, về cách chăm sóc
và phòng bệnh tái phát
PHẦN IV: CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG.
- Chẩn đoán 1: Bệnh nhân đau đầu, chóng mặt, nôn do liên quan đến hội chứng tiền
đình
Can thiệp: Lượng giá tình trạng đau.
Giảm đau bằng phương pháp cơ năng
Thực hiện theo y lệnh thuốc an toàn
Đánh giá lại sau khi can thiệp
- Chẩn đoán 2: Nguy cơ thiếu máu do chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý.
Can thiệp: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng hiện tại của bệnh nhân
Tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh nhân
Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cho bệnh nhân
Lượng giá sau khi can thiệp
- Chẩn đoán 3: Bệnh nhân có nguy cơ té ngã do mất cân bằng và mất định hướng
không gian
Can thiệp: Đánh giá tình trạng mất cân bằng và mất định hướng không gian.
Hướng dẫn người nhà diều bệnh nhân di chuyển, giúp bệnh nhân di chuyển an toàn
Thực hiện theo y lệnh thuốc an toàn
Lượng giá sau khi can thiệp
- Chẩn đoán 4: Bệnh nhân rối loạn giấc ngủ liên quan đến bệnh lý và môi trường
bệnh viện
Can thiệp: Đánh giá tình trạng giấc ngủ của bệnh nhân
Trang 12Dùng phương pháp vật lý giúp bệnh nhân dễ đi vào giấc ngủ sâu.
Hạn chế tiếng ồn, người nhà thăm nuôi
Thư giãn, dùng các loại trà thảo mộc hỗ trợ ngủ ngon hơn;
Ngâm mình với nước ấm trước khi ngủ khoảng 30 phút;
Ngâm chân với nước ấm và muối hồng hoặc các loại thảo dược;
Massage cơ thể, tập trung phần đầu và cổ – vai – gáy;
Tập thể dục 30 phút mỗi ngày trước ngủ;
Giữ cho phòng bệnh yên tĩnh, hạn chế ánh sáng Phòng bệnh nên được chỉnh ở nhiệt độ mát vừa phải, không được quá lạnh hoặc quá nóng Lượng giá sau khi can thiệp
- Chẩn đoán 5: Bệnh nhân và người nhà thiếu kiến thức về bệnh, về cách chăm sóc
và phòng bệnh tái phát
Can thiệp: Giải thích cho người nhà và bệnh nhân hiểu biết về bệnh.
Hướng dẫn người bệnh cách phòng bệnh
Lượng giá sau khi can thiệp
PHẦN V: GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO NGƯỜI BỆNH.
1 Tại bệnh viện.
- Tuân thủ nội quy khoa phòng và bệnh viện đã đề ra
- Hợp tác và tuân thủ phác đồ điều trị do bác sĩ điều trị đề ra
- Thực hiện chế độ ăn phù hợp bệnh lý được đề ra
- Tập thể dục thể thao hợp lý, vệ sinh tâm thần, chế độ nghỉ ngơi hợp lý
- Hướng dẫn người nhà đồng hành với bệnh nhân tránh để bệnh nhân suy nghĩ nhiều
- Giữ gìn vệ sinh khoa phòng sạch sẽ, thoáng mát, tránh gây ồn ào, quấy nhiễu
2 Ra viện:
- Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà ra viện uống thuốc theo đơn hết thuốc tái khám đúng hẹn, nếu có bất thường nên đi khám sớm
- Duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh, phù hợp với bệnh lý
- Xây dựng chế độ sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý tranh căng thẳng, stress
- Áp dụng những bài tập thể dục hỗ trợ cho người bệnh rối loạn tiền đình
PHẦN VI: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC.
Trang 13CHẨN ĐOÁN
ĐIỀU
DƯỠNG
MỤC TIÊU CHĂM SÓC
HOẠT ĐỊNH
TIÊU CHUẨN LƯỢNG GIÁ
- Chẩn đoán 1:
Bệnh nhân
đau đầu,
chóng mặt,
nôn do liên
quan đến hội
chứng tiền
đình
- Tăng tuần hoàn não, giảm đau đầu, chóng mặt cho bệnh nhân
- Hết nôn
- Hỏi bệnh, nhận định mức độ đau đầu chóng của bệnh nhân
- Đo dấu hiệu sinh tồn cho bệnh nhân
- Cho bệnh nhân nằm đầu thấp, nghỉ ngơi tại giường tránh tiếng ồn
- Thực hiện theo y lệnh an toàn
- Truyền dịch theo y lệnh
- Động viên bệnh nhân vượt qua bệnh tật
- Hướng dẫn người nhà thực hiện liệu pháp massage vùng đầu, cổ, trán, thái dương, để giúp bệnh nhân dễ chịu
- Dặn người nhà tránh gây căng thẳng, stress cho bệnh nhân, tạo không khí thoải mái
- Để đánh giá diễn tiến bệnh trong khi điều trị
- Phòng ngừa tai biến xảy ra
- Giúp dễ lưu thông tuần hoàn máu não
- Thực hiện y lệnh thuốc để điều trị
- Tâm thần khỏe, có ý chí vượt bệnh tật
- Giảm đau, tăng lưu thông tuần hoàn
- Tạo môi trường lành mạnh kích khả năng hồi phục nhanh
Bệnh nhân giảm đau đầu chóng mặt, hết nôn, còn hơi buồn nôn
- Chẩn đoán 2:
Nguy cơ
thiếu máu do
chế độ dinh
Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho bệnh
- Trò chuyện và xem xét đánh giá chế độ ăn, hoàn cảnh sinh hoạt hiện tại của bệnh nhân
- Giải thích nguy cơ có thể xảy ra với bệnh nhân nếu bệnh nhân không thực hiện chế đọ
- Hiểu để dễ đồng cảm và tư vấn các vấn đề sức khỏe
- Để bệnh nhân biết ý nghĩa của việc ăn theo chế độ ăn
Bệnh nhân hồi phục sức khỏe không bị thiếu máu