1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÁC NỘI DUNG CẦN CHÚ Ý KHI ÔN TẬP TOÁN 3 chương 1

41 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nội dung cần chú ý khi ôn tập Toán 3 Chương 1
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Toán cao cấp
Thể loại Tài liệu hướng dẫn ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 10: Hàm véc tơ Véc tơ tiếp tuyến đơn vị, vận tốc, gia tốc, độ cong. Chương 11: Đạo hàm riêng Đạo hàm riêng cấp 1 và cấp 2 Phương trình mặt phẳng tiếp xúc Gradient, Đạo hàm có hướng Qui tắc dây chuyền (tự xây dựng công thức và tính) Đạo hàm hàm ẩn Cực trị tương đối của hàm hai biến Chương 12: Tích phân bội Xác định cận và tính tích phân bội hai Đổi thứ tự lấy tích phân bội hai Tích phân bội hai trong tọa độ cực Xác định cận và tính tích phân bội ba Đổi biến sang tọa độ trụ và tọa độ cầu tích phân bội ba Ứng dụng của tích phân bội: tính diện tích mặt cong, thể tích vật thể Chương 13: Giải tích véc tơ Trường véc tơ, độ phân kỳ và véc tơ xoáy của trường véc tơ, trường thế Tích phân đường: công thức Green, tích phân đường không phụ thuộc đường đi Tích phân mặt: Thông lượng

Trang 2

Nội dung chính:

9.1 Véctơ trong mặt phẳng

9.2 Tọa độ và véctơ trong không gian 9.3 Tích vô hướng của hai véctơ

9.4 Tích có hướng của hai véctơ

9.5 Đường thẳng trong không gian 9.6 Mặt phẳng trong không gian

9.7 Các mặt bậc 2

Trang 3

9.1 Véctơ trong mặt phẳng

9.1.1 Giới thiệu về vectơ

Một vectơ là một đại lượng có độ lớn và chiều (như vận tốc hay lực…)

Vectơ 𝑃𝑄 được kí hiệu 𝑃𝑄 và có độ dài ∥ 𝑃𝑄 ∥

Một vectơ v với độ lớn bằng 0 gọi là vectơ không và được ký hiệu là 0 Vectơ 0

không có hướng cụ thể và được quy ước một hướng bất kỳ

Hai vectơ cùng chiều và cùng độ dài được gọi là hai vectơ bằng nhau

Trang 4

9.1.2 Các phép toán vectơ

+ Phép nhân vô hướng: cho vectơ v và s là một số thực, khi đó sv gọi là một phép nhân vô hướng của v

+ Phép cộng hai vectơ u + v: thực hiện theo qui tắc hình tam giác hoặc theo qui tắc hình bình hành

Phép cộng hai vectơ có tính giao hoán, tức là u + v = v + u

+ Phép trừ hai vectơ u – v: thực hiện theo qui tắc hình tam giác

Trang 5

Biểu diễn hình học của vectơ

Nếu 𝑃(𝑎, 𝑏) và 𝑄(𝑐, 𝑑) là các điểm trong mặt phẳng tọa độ

thì vectơ 𝑃𝑄 có biểu diễn duy nhất các thành phần chuẩn là

Nếu 𝑢 = 𝑢1, 𝑢2 , độ dài của vectơ 𝑢: ∥ 𝑢 ∥= 𝑢12 + 𝑢22

Bất đẳng thức tam giác: ∥ 𝑢 + 𝑣 ∥≤∥ 𝑢 ∥+∥ 𝑣 ∥ với u, v là các vecto bất kỳ

Một vectơ đơn vị là một vectơ có độ dài bằng 1 và một vectơ định hướng cho vectơ 𝑣 khác không cho trước là một vectơ

đơn vị 𝑢 cùng hướng với vectơ 𝑣, xác định bởi:

𝑢 = 𝑣

∥ 𝑣 ∥.

Trang 6

Các tính chất của các phép toán vectơ

Cho các vecto 𝑢, 𝑣, 𝑤 trong mặt phẳng và các vô hướng s và t Ta có

Tính chất giao hoán: 𝑢 + 𝑣 = 𝑣 + 𝑢

Tính chất kết hợp: (𝑢 + 𝑣) + 𝑤 = 𝑢 + (𝑣 + 𝑤)

Tính chất kết hợp của phép nhân: (𝑠𝑡)𝑢 = 𝑠(𝑡𝑢)

Tính chất cộng vecto 0 : 𝑢 + 0 = 𝑢

Tính chất của phép cộng vecto đối: 𝑢 + (−𝑢) = 0

Tính chất phân phối các vectơ: (𝑠 + 𝑡)𝑢 = 𝑠𝑢 + 𝑡𝑢

Tính chất phân phối các vô hướng: 𝑠(𝑢 + 𝑣) = 𝑠𝑢 + sv

Ví dụ 1:

Nếu 𝑢 = ⟨8, −2⟩ và 𝑣 = ⟨−3,5⟩, tìm 𝑠 và 𝑡 sao cho 𝑠𝑢 + 𝑡𝑣 = 𝑤 biết 𝑤 = ⟨2,8⟩

Trang 7

Ví dụ 2:

Con tàu đặc biệt, Earthrace, thu hút sự chú ý khi nó chuyển động Mộtcon sông rộng 4 dặm chảy về hướng nam với tốc độ dòng chảy 5 dặm/giờ Trong một cuộc triển lãm, con tàu phải chạy thẳng từ đông sangtây, qua một điểm quan sát trong 20 phút Hỏi hướng đi cần đạt đượccủa con tàu?

Giải:

Trang 8

∥ 𝑉 ∥ = Độ rộng con sông / thời gian chuyền động = 4

1/3 = 12(mi/h)Vận tốc hữu dụng của con tàu 𝑉 là tổng của 𝐵 và 𝐶 Vì 𝑉 và 𝐶 vuông góc với nhau, theo định lý Pytago ta tìm

Giả sử B là vectơ vận tốc của con tàu theo hướng hợp với phương ngang một góc 𝜃

Nếu dòng chảy của con sông có vận tốc 𝐶 thì ∥ 𝐶 ∥= 5(mi/ℎ) và 𝐶 chỉ hướng nam

Hơn nữa, bởi vì con tàu chuyền động từ đông sang tây trong 20 phút (tức là 1/3 giờ), vận tốc hữu dụng của con tàu làvector 𝑉 chỉ hướng tây Ta sẽ tính ∥ 𝑉 ∥ đề tìm vận tốc hữu dụng của con tàu cũng như tìm độ lớn và hướng của 𝐵

Trang 9

9.1.3 Phép biểu diễn chính tắc của vectơ trong mặt phẳng

Các vectơ đơn vị 𝑖 = ⟨1,0⟩ và 𝑗 = ⟨0,1⟩ lần lượt chỉ chiều dương của các trục 𝑂𝑥 và 𝑂𝑦 và được gọi là các vectơ cơ

sở chính tắc Bất kỳ vectơ trong mặt phẳng 𝑣 =< 𝑣1, 𝑣2 > có thể được biểu diễn:

𝑣 = 𝑣1, 𝑣2 = 𝑣1⟨1,0⟩ + 𝑣2⟨0,1⟩ = 𝑣1𝑖 + 𝑣2𝑗

Trang 10

Ví dụ 3:

Giải:

Hai lực 𝐹1 và 𝐹2 cùng tác động lên một vật thề Giả sử lực 𝐹1 có độ lớn là 3 N và cùng hướng vectơ (−𝑖), lực F2 có độ lớn

là 2 N và cùng hướng với vectơ 𝑢 = 3

2

= 1

5 145 𝑁

Trang 11

9.2 Tọa độ và véctơ trong không gian

Một vectơ trong ℝ3 là một đoạn thẳng có định hướng trong không gian Vectơ 𝑃1𝑃2 với điềm bắt đầu 𝑃1 𝑥1, 𝑦1, 𝑧1 vàđiềm kết thúc 𝑃2 𝑥2, 𝑦2, 𝑧2 có dạng biều diễn thành phần là:

𝑃1𝑃2 = 𝑥2 − 𝑥1, 𝑦2 − 𝑦1, 𝑧2 − 𝑧1 = 𝑥2 − 𝑥1 𝑖 + 𝑦2 − 𝑦1 𝑗 + 𝑧2 − 𝑧1 𝑘,

và có độ dài 𝑃1𝑃2 = 𝑥2 − 𝑥1 2 + 𝑦2 − 𝑦1 2 + 𝑧2 − 𝑧1 2,

các vectơ 𝑖, 𝑗, 𝑘 là các vectơ đơn vị: 𝑖 = ⟨1,0,0⟩ 𝑗 = ⟨0,1,0⟩ 𝑘 = ⟨0,0,1⟩

Trang 12

9.3 Tích vô hướng của hai véctơ

9.3.1 Định nghĩa tích vô hướng

Tích vô hướng (còn được gọi là tích trong) của vecto 𝑣 = 𝑎1𝑖 + 𝑎2𝑗 + 𝑎3𝑘 và vecto W = b1𝑖 + 𝑏2𝑗 + 𝑏3𝑘 là một số thực,

ký hiệu là 𝑣 ⋅ 𝑤, được cho bởi:

𝑣 ⋅ 𝑤 = 𝑎1𝑏1 + 𝑎2𝑏2 + 𝑎3𝑏3

Xét trong mặt phẳng, ta có tích vô hướng của vectơ 𝑣 = 𝑎1, 𝑎2 và vectơ w = b1, 𝑏2 là:

𝑣 ⋅ 𝑤 = 𝑎1𝑏1 + 𝑎2𝑏2

Các tính chất của tích vô hướng

Nếu 𝑢, 𝑣, và 𝑤 là các vecto trong ℝ2 hoặc ℝ3 và 𝑐 là một số thực thì

Trang 14

Công thức dạng hình học của tích vô hướng:

𝑣 ⋅ 𝑤 =∥ 𝑣 ∥∥ 𝑤 ∥ cos 𝜃trong đó 𝜃(0 ≤ 𝜃 ≤ 𝜋) là góc giữa các vecto v và w

Hai vectơ được gọi là vuông góc hay trực giao nếu góc giữa chúng là 𝜃 = 𝜋

2.Hai vecto khác không 𝑣 và 𝑤 trực giao nếu và chỉ nếu 𝑣 ⋅ 𝑤 = 0

Vectơ 0 được xem là vuông góc với mọi vectơ

Ví dụ 5:

Xác định xem cặp vectơ nào trong số các vectơ sau trực giao:

𝑢 = 3𝑖 + 7𝑗 − 2𝑘; 𝑣 = 5𝑖 − 3𝑗 − 3𝑘; 𝑤 = 𝑗 − 𝑘

Trang 15

9.3.3 Góc định hướng và Cosine định hướng

Các góc định hướng của một vectơ khác không 𝑣 là các góc 𝛼, 𝛽,và 𝛾 thuộc [0, 𝜋] mà vectơ 𝑣 tạo với các trục dương 𝑥, 𝑦,

∥ 𝑣 ∥∥ 𝑗 ∥ =

𝑣2

∥ 𝑣 ∥cos 𝛾 = 𝑣 ⋅ 𝑘

∥ 𝑣 ∥∥ 𝑘 ∥ =

𝑣3

∥ 𝑣 ∥

Ta có: cos2 𝛼 + cos2 𝛽 + cos2 𝛾 = 1

𝑣 = ⟨𝑣1, 𝑣2, 𝑣3⟩ = ⟨∥ 𝑣 ∥ cos𝛼, ∥ 𝑣 ∥ cos𝛽, ∥ 𝑣 ∥ cos𝛾⟩

=∥ 𝑣 ∥ ⟨cos𝛼, cos𝛽, cos𝛾⟩

Ví dụ 6:

Tìm các góc định hướng của vectơ 𝑣 = −2𝑖 + 3𝑗 + 5𝑘 và kiểm lại đẳng thức cos2 𝛼 + cos2 𝛽 + cos2 𝛾 = 1

Trang 16

9.3.4 Phép chiếu

Cho 𝑣 và 𝑤 là hai vectơ trong ℝ2 sao cho chúng có chung điềm đầu như

trong hình vẽ Nếu ta dựng từ điểm kết thúc của vectơ 𝑣 một đường vuông

góc với đường thẳng chứa 𝑤, ta xác định một vectơ 𝑢 gọi là phép chiếu vectơ

của 𝑣 trên 𝑤 Phép chiếu vô hướng của 𝑣 trên 𝑤 (còn gọi là thành phần của 𝑣

dọc theo 𝑤 ) là độ dài của hình chiếu vectơ 𝑢, ký hiệu là ∥ 𝑢 ∥

Gọi 𝜃 là góc nhọn tạo bởi 𝑣 và 𝑤 Khi đó, ta có:

Trang 17

Phép chiếu Nếu v và 𝑤 là các vecto khác không thì phép chiếu vecto của 𝑣 xuống 𝑤 là một vecto, ký hiệu là 𝑝𝑟𝑜𝑗𝑤𝑣 và𝑝𝑟𝑜𝑗𝑤𝑣 = 𝑣⋅𝑤

9.3.5 Công như một tích vô hướng

Nếu lực F làm một vật thể chuyển động từ điểm 𝑃 đến điểm 𝑄 thì công thực hiện được là

𝑊 = 𝐹 ⋅ 𝑃𝑄

Trang 18

Giả sử một cơn gió thổi một lực F có độ lớn 500lb theo hướng 30∘ Đông Bắc vào cánh buồm của một con tàu Hỏi công

mà cơn gió thực hiện được đề dịch chuyền con tàu một đoạn 100ft theo hướng Bắc (Đơn vị công là ft- lb )

Giải:

Trang 19

Biểu diễn hình học của tích có hướng

Nếu v và w là các vecto khác không trong ℝ3 và chúng không

tỷ lệ với nhau thì vecto 𝑣 × 𝑤 ( và 𝑤 × 𝑣) trực giao với cả v và

𝑤

Trang 20

Quy tắc bàn tay phải: Nếu bạn đặt lòng bàn tay phải dọc theo hướng của vectơ v và cuộn các ngón tay về phía

vectơ w thì các ngón tay đang chỉ hướng của vectơ v và ngón tay cái đang chỉ hướng của vectơ 𝑣 × 𝑤

Sử dụng quy tắc bàn tay phải dễ dàng kiểm tra được các tích có hướng sau đây

𝑖 × 𝑗 = 𝑘 𝑗 × 𝑖 = −𝑘 𝑘 × 𝑖 = 𝑗

𝑖 × 𝑘 = −𝑗 𝑗 × 𝑘 = 𝑖 𝑘 × 𝑗 = −𝑖

𝑖 × 𝑖 = 0 𝑗 × 𝑗 = 0 𝑘 × 𝑘 = 0

Trang 21

Độ dài của tích có hướng

Nếu 𝑣 và w là các vectơ khác không trong ℝ3 và 𝜃 là góc giữa 𝑣 và 𝑤(0 ≤ 𝜃 ≤ 𝜋) thì

Trang 22

gọi là đồng phẳng.

Trang 23

Ví dụ 10:

a) Tìm diện tích của một tam giác với các đỉnh là 𝑃(−2,4,5), 𝑄(0,7, −4) và 𝑅(−1,5,0)

b) Tính thề tích của hình hộp tạo bởi ba vectơ 𝑢 = 𝑖 − 2𝑗 + 3𝑘, 𝑣 = −4𝑖 + 7𝑗 − 11𝑘 và 𝑤 = 5𝑖 + 9𝑗 − 𝑘.c) Chứng minh các vectơ 𝑢 = ⟨1,4, −7⟩, 𝑣 = ⟨2, −1,4⟩, và W = ⟨0, −9,18⟩ là đồng phẳng

Trang 24

Giả sử lực 𝐹 được đặt tại điềm 𝑄 Khi đó moment quay của lực 𝐹 quanh điềm 𝑃 được định nghĩa là tích có hướngcủa vectơ 𝑃𝑄 với lực 𝐹 như biều diễn ở hình vẽ.

Moment quay 𝑇 của 𝐹 tại 𝑄 quanh 𝑃 là: 𝑇 = 𝑃𝑄 × 𝐹

Moment quay

Độ lớn của moment quay đo hướng quay theo chiều ngược chiều kim

đồng hồ của vectơ PQ quanh một trục vuông góc với mặt phẳng xác định

bởi vecto P Q và vectơ F

Moment quay trên bản lề của một cánh cửa

Trên hình vẽ là một cánh cửa rộng 3 ft đang mở một nửa Một

lực nằm ngang có độ lớn 30 lb tác động vào cạnh của cánh cửa

Tìm moment quay của lực quanh bản lề của cánh cửa

Ví dụ 11:

Giải:

Trang 25

Ta biều diễn lực 𝐹 = −30𝑖 Vì cánh cửa đang mở một nửa, nó tạo một góc 45 độ với phương nằm ngang, và ta

có thề biểu diễn cánh cửa bởi vectơ

𝑇 = 𝑃𝑄 × 𝐹 =

3 22

3 2

= 45 2𝑘 𝑓𝑡 − 𝑙𝑏

Trang 26

9.5 ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN

𝐿 là đường thẳng chứa điểm 𝑄 𝑥0, 𝑦0, 𝑧0 và có vecto chỉ phương 𝑣 = 𝐴𝑖 + 𝐵𝑗 + 𝐶𝑘 (A, B, và C là các số khác 0)cóphương trình đối xứng:

Trang 27

9.6 MẶT PHẲNG TRONG ℝ𝟑

Một mặt phẳng có vecto pháp tuyến (trực giao) 𝐍 = 𝐴𝑖 + 𝐵𝑗 + 𝐶𝑘 và chứa điểm 𝑥0, 𝑦0, 𝑧0 thì có phương trình như sau:Dạng điểm-trực giao: 𝐴 𝑥 − 𝑥0 + 𝐵 𝑦 − 𝑦0 + 𝐶 𝑧 − 𝑧0 = 0

Dạng chuần: 𝐴𝑥 + 𝐵𝑦 + 𝐶𝑧 + 𝐷 = 0 với 𝐴, 𝐵, 𝐶, D là các hằng số

Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm 𝑄(2, −1,3) và vuông góc với mặt phẳng 3𝑥 − 7𝑦 + 5𝑧 + 55 = 0

Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng

Ví dụ 1:

Giải:

Từ phương trình mặt phẳng, ta thấy vectơ 𝑁 = 3𝑖 − 7𝑗 + 5𝑘 là vectơ pháp tuyến của

mặt phẳng

Vì đường thẳng cần tìm trực giao với mặt phẳng, do đó nó song song với 𝑁 Khi đó,

đường thẳng chứa điểm 𝑄(2, −1,3) và có vecto chỉ phương (3, −7,5), có phương trình

Trang 28

Đề tìm giao của đường thẳng với mặt phẳng, ta viết lại đường thẳng dưới dạng phương trình tham số

𝑥 = 2 + 3𝑡, 𝑦 = −1 − 7𝑡, 𝑧 = 3 + 5𝑡Thế vào phương trình mặt phẳng, ta có

3(2 + 3𝑡) − 7(−1 − 7𝑡) + 5(3 + 5𝑡) = −55

6 + 9𝑡 + 7 + 49𝑡 + 15 + 25𝑡 = −55

83𝑡 = −83 ⇒ t = −1Khi đó, giao điểm tìm được khi thay 𝑡 = −1 là 𝑥 = −1, 𝑦 = 6, 𝑧 = −2

Vậy giao điểm cần tìm là (−1,6, −2)

Trang 29

Ví dụ 2:

Giải:

Viết phương trình dạng chuẩn của mặt phẳng chứa 𝑃(−1,2,1), 𝑄(0, −3,2) và 𝑅(1,1, −4)

Vì pháp tuyến 𝑁 của mặt phẳng trực giao với các vectơ 𝑃𝑅, 𝑃𝑄, ta tìm 𝑁 bằng cách tính

Bây giờ, ta có thể tìm phương trình mặt phẳng bằng cách dùng vectơ pháp tuyến và một

điểm bất kỳ trong mặt phẳng Ta dùng điểm 𝑃(−1,2,1), khi đó phương trình mặt phẳng

−26𝑥 − 26 − 7𝑦 + 14 − 9𝑧 + 9 = 0

26𝑥 + 7𝑦 + 9𝑧 + 3 = 0

Trang 30

Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm (−1,2,3) và song song với đường giao tuyến của các mặt phẳng:

Suy ra vecto chỉ phương của đường thẳng theo yêu cầu của đề bài là −8, −8,8 = −8⟨1,1, −1⟩

Phương trình của đường thẳng cần tìm là

Trang 31

Viết phương trình dạng chuẩn của mặt phẳng xác định bởi các đường thẳng cắt nhau

Ví dụ 4:

Giải:

Các vectơ chỉ phương của hai đường thẳng lần lượt là

𝑣1 = 3𝑖 − 2𝑗 + 4𝑘, 𝑣2 = 2𝑖 − 𝑗 + 5𝑘Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng theo yêu cầu trực giao với cả 𝑣1, 𝑣2, khi đó:

Trang 32

Khoảng cách từ một điềm đến một mặt phẳng trong ℝ𝟑

Khoảng cách từ điểm 𝑃 đến mặt phẳng được cho bởi

𝑑 = |𝑄𝑃 𝑁|

∥ 𝑁 ∥ =

𝐴0𝑥0 + 𝐵0𝑦0 + 𝐶𝑧0 + 𝐷

𝐴2 + 𝐵2 + 𝐶2Trong đó 𝑄 là điểm bất kỳ trong mặt phẳng đã cho và 𝑁 là vecto trựcgiao với mặt phẳng đã cho

Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Khoảng cách từ điểm 𝑃 đến đường thẳng 𝐿 được cho bởi công thức

𝑑 = ∥ 𝑣 × 𝑄𝑃 ∥

∥ 𝑣 ∥trong đó v là một vectơ song song với L và Q là một điểm bất kỳ trên L

Trang 33

Ví dụ 5

Viết phương trình mặt cầu có tâm là 𝐶(−3,1,5) và tiếp xúc với mặt phẳng 6𝑥 − 2𝑦 + 3𝑧 = 9 (hình vẽ)

Giải:

Bán kính 𝑟 của mặt cầu là khoảng cách từ tâm 𝐶 đến mặt phẳng được cho, được

biều diễn ở hình vẽ bên:

Trang 34

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Trang 35

Trước tiên, tìm một điểm 𝑄 trên 𝑝1: cho 𝑠 = 0 trong phương trình tham số của 𝐿1 Khi đó 𝑥 = 1, 𝑦 = −1, 𝑧 = 2, vì thế𝑄(1, −1,2) là một điểm.

Kế tiếp, vectơ 𝑣1 = ⟨2,1,4⟩ và 𝑣2 = ⟨4, −3,1⟩ cùng song song với 𝑝2, 𝑝1 tương ứng, và tích có hướng 𝑁 = 𝑣1 × 𝑣2 trựcgiao với cả 𝑝1 và 𝑝2 Ta tìm được

𝑑 = |13(1) + 14(−1) − 10(2) + 16|

132 + 142 + (−10)2 =

5

465 ≈ 0.2319

Trang 36

Tìm khoảng cách từ điềm 𝑃(3, −8,1) đến đường thẳng 𝑥−3

Trang 37

9.7 Các mặt bậc 2Mặt bậc hai là đồ thị của phương trình bậc hai, ba biến 𝑥, 𝑦, và 𝑧 Tổng quát là phương trình có dạng:

𝐴𝑥2 + 𝐵𝑦2 + 𝐶𝑧2 + 𝐷𝑥𝑦 + 𝐸𝑦𝑧 + 𝐹𝑧𝑥 + 𝐺𝑥 + 𝐻𝑦 + 𝐼𝑧 + 𝐽 = 0trong đó 𝐴, 𝐵, 𝐶, 𝐷, 𝐸, 𝐺, 𝐻, 𝐼, 𝐽 là các hằng số Tuy nhiên, bằng các phép biến hình ta có thể chuyển chúng về dạng chuẩnnhư sau

𝑧 = 𝑀𝑥2 + 𝑁𝑦2 hoặc 𝑃𝑥2 + 𝑄𝑦2 + 𝑅𝑧2 = 𝑆trong đó 𝑀, 𝑁, 𝑃, 𝑄, 𝑅, 𝑆 là các hằng số

• Mặt nón tròn: là một dạng đặc biệt của hình nón ellip

Trang 41

So sánh với bảng trên ta thấy đây là mặt nón ellip.

b) Viết lại phương trình ta được: 3𝑥2 + 5𝑦2 − 15𝑧 = 0 ⇔ 15𝑧 = 3𝑥2 + 5𝑦2

𝑧 = 𝑥

2

5 +

𝑦23

So sánh với bảng trên ta thấy đây là mặt ellip parabol

Ngày đăng: 03/02/2023, 21:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w