LÝ THUYẾT Chương 1: Giới thiệu chung Thuốc là gì Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ ĐV TV KV, sinh học, sản xuất để nhằm phòng, chữa bệnh, phục hồi, giảm triệu chứong, chẩn đoán bệnh, phục vụ cho quá trình điều trị bệnh, vật liệu dùng trong y tế cũng được gọi là thuốc. Tại sao phải kiểm tra chất lượng thuốc? Vì Thuốc là sản phẩm hàng hóa đặc biệt, có quan hệ trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, đến chất lượng và hiệu quả của việc phòng chữa bệnh. Thế nào là thực hành tốt sản xuất thuốc ? Tất cả quy trình sản xuất phải được quy định rõ ràng và thực hành theo, bằng những cán bộ nhân viên được đào tạo đạt yêu cầu được quy định. Trong quá trình sản xuất, phải có sự kiểm tra, theo dõi, ghi chép để chứng minh tính đúng đắn của sản xuất. Hồ sơ sản xuất và phân phối cần phải lưu lại khi cần tra dấu về lịch sử một lô thuốc, cũng như có một hệ thống tổ chức để quản lý và xử lý các lô thuốc không đạt yêu cầu. Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc? Đáp ứng các yêu cầu cơ bản như cán bộ được đào tạo chu đáo, tổ chức tốt, có trình độ và trách nhiệm kèm theo cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ, đảm bảo vệ sinh và quá trình kiểm nghiệm tốt. Có hồ sơ lưu trữ tốt. Đảm bào chất lượng hóa chất, chất chuẩn, thuốc thử, quy trình lấy mẫu và xử lí số liệu. Thực hành tốt bảo quản thuốc?
Trang 17CÂU HỎI ÔN TẬP
LÝ THUYẾT
Chương 1: Giới thiệu chung
1 Thuốc là gì
Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ ĐV TV KV, sinh học, sản xuất để nhằm phòng, chữa bệnh, phục hồi, giảm triệu chứong, chẩn đoán bệnh, phục vụ cho quá trình điều trị bệnh, vật liệu dùng trong y tế cũng được gọi là thuốc
Tại sao phải kiểm tra chất lượng thuốc?
Vì Thuốc là sản phẩm hàng hóa đặc biệt, có quan hệ trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, đến chất lượng và hiệu quả của việc phòng chữa bệnh
2 Thế nào là thực hành tốt sản xuất thuốc ?
Tất cả quy trình sản xuất phải được quy định rõ ràng và thực hành theo, bằng những cán bộ nhân viên được đào tạo đạt yêu cầu được quy định Trong quá trình sản xuất, phải có sự kiểm tra, theo dõi, ghi chép để chứng minh tính đúng đắn của sản xuất Hồ sơ sản xuất và phân phối cần phải lưu lại khi cần tra dấu về lịch sử một lô thuốc, cũng như có một hệ thống tổ chức để quản lý và xử lý các lô thuốc không đạt yêu cầu
Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc?
Đáp ứng các yêu cầu cơ bản như cán bộ được đào tạo chu đáo, tổ chức tốt, có trình độ và trách nhiệm kèm theo cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ, đảm bảo vệ sinh và quá trình kiểm nghiệm tốt Có hồ sơ lưu trữ tốt Đảm bào chất lượng hóa chất, chất chuẩn, thuốc thử, quy trình lấy mẫu và xử lí số liệu./
Thực hành tốt bảo quản thuốc?
Gồm các yêu cầu như được quản lý bởi các cán bộ đào tạo đầy đủ, đảm bảo điều kiện bảo quản tốt, thực hiện đúng theo quy trình bảo quản, vận chuyển
3 Các văn bản pháp luật quy định thực hành tốt sản xuất thuốc, thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc, thực hành tốt bảo quản thuốc.
4 Hệ thống của nhà nước về kiểm tra chất lượng thuốc?
Bộ Y tế chịu trách nhiệm, được chia thành 3 phần: Hệ thống quản lý chất lượng thuốc, kiểm tra chất lượng thuốc, thanh tra Dược
Cơ quan: Trung Ương – Viện Kiểm nghiệm thuốc QG, Phân viện Kiểm nghiệm
Tỉnh, TP trực thuộc – Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm
5 Có những tiêu chuẩn nào trong ngành dược?
Tiêu chuẩn dược điển VN, tiêu chuẩn cơ sở
6 Nêu quy trình để lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn?
Credit: NCQB & PĐQ & PĐH
Trang 2Lấy mẫu cần phải xem xét đối tượng lấy mẫu là thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa đóng gói, thành phẩm hay đang trong quá trình lưu thông hoặc tồn trữ trong kho, tùy thuộc vào hệ thống tự kiểm tra hay hệ thống quản lý nhà nước
Các trường hợp lấy mẫu như tự kiểm tra hay thanh tra phải có lượng mẫu nhất định cho phù hợp, toàn bộ các lô thuốc hay chỉ là các thuốc chữa bệnh có giá trị kinh tế cao Tùy thuộc vào tình hình có thể kiểm tra giám sát chất lượng hoặc đột xuất
Cần phải chú ý các điều kiện lấy mẫu như nơi lấy mẫu, người lấy mẫu, trang thiết bị phục vụ việc lấy mẫu, quy trình và cách thức lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu:
7 Cách thức tiến hành các phương pháp kiểm nghiệm dược?
Nhận mẫu mà mẫu có đáp ứng đủ các yêu cầu như lấy đúng thủ tục, đóng gói niêm phong, có kèm biên bản, công văn, tài liệu phụ kèm theo Sau đó kiểm nghiệm và xử lý kết quả, gồm các nội dung như chuẩn bị tài liệu theo tiêu chuẩn, chuẩn bị dụng cụ và hóa chất, tiến hành phân tích theo tiêu chuẩn, có ghi chép và xử lý để quyết định đạt tiêu chuẩn hay khong Viết phiếu trả lời kết quả bằng phiếu kiểm nghiệm hay phiếu phân tích có sẵn Cuối cùng lưu mẫu kiểm nghiệm tại cơ quan kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn
8 Yêu cầu của việc kết luận và lập báo cáo kiểm nghiệm dược phẩm?
Trang 3Báo cáo đầy đủ để thấy rõ mục đích thử nghiệm, nơi thử nghiệm, tên mẫu, ngày thử nghiệm, phương pháp, cán bộ, kết quả, bàn luận kết luận, ký xác nhận, nơi lưu trữ mẫu, hồ
sơ, tài liệu
Chương 2: Kiểm nghiệm thuốc bằng các phương pháp hóa học
9 Yêu cầu của các phản ứng định tính thành phần của thuốc?
Nhanh, đơn giản, đặc hiệu, dễ nhận biết
Phản ứng diễn ra nhanh, phải là phản ứng không thuận nghịch
Phản ứng có sự thay đổi rõ rệt như: đổi màu, tạo hoặc hòa tan kết tủa, tạo màu cho chất khí
10 Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ acid-base và khả năng áp dụng trong kiểm nghiệm dược phẩm?
Sử dụng thuyết proton của Bronsted – Lowry, acid và base tạo ra những cặp acid base liên hợp, khác nhau một proton A1 + B2 <-> A2 + B1, là phản ứng cho nhận proton Dung môi có thể solvat hóa chất tan, tác động lên quá trình điện ly của cặp ion
Điểm tương đương sử dụng để định lượng thành phần
Có ứng dụng kiểm nghiệm thuốc khi chất phân tích không hòa tan trong nước, sức acid base quá yếu trong nước nên khó phát hiện điểm tương đương hay các acid base đa chức có các hằng số điện ly trong nước ít khác biệt nhau
11 Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ điện thế và khả năng áp dụng trong kiểm nghiệm dược phẩm?
Chuẩn độ điện thế là một phương pháp trong phòng thí nghiệm để xác định nồng độ của một chất phân tích nhất định Trong phương pháp này, không sử dụng chất chỉ thị hóa học Thay vào đó, chúng ta sẽ đo hiệu điện thế của dung dịch đó, với điểm kết thúc được xác định bằng sự thay đổi đột ngột về điện thế của hổn hợp dung dịch chuẩn độ
Chương 3: Các phương pháp hóa lý trong kiểm nghiệm thuốc
12 Trình bày nguyên tắc của các phương pháp quang phổ?
Dựa trên bước chuyển dời năng lượng của các electron của chất được kích thích, bằng cách tính hiệu của 2 mức năng lượng, ta thu được các bước sóng hấp thụ hoặc bức xạ để tính
độ hấp thụ, từ đó xác định được mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ Qua đường chuẩn, ta xác định được nồng độ của chất phân tích
13 Nguyên tắc của phương pháp quang phổ hồng ngoại, quang phổ hấp thụ UV-VIS và quang phổ huỳnh quang?
Phổ hấp thụ UV-Vis dựa trên bước chuyển dời năng lượng của các electron khi nhận được năng lượng kích thích có tần số phù hợp nằm trong vùng tử ngoại – khả kiến Bằng cách tính năng lượng hấp thụ, qua định luật Lambert-Beer tính được độ hấp thụ (A=-log(Eout/Ein)=e.C.b)
Phổ hồng ngoại IR dựa trên sự kích thích của bức xạ nằm ở vùng hồng ngoại lên phân
tử, khiến cho phân tử có dao động quay hoặc dao động xung quanh vị trí của nó hoặc đồng thời cả 2 Với những nhóm chức khác nhau, chúng có các năng lượng dao động đặc chưng khác nhau khi được kích thích Chỉ những dao động khiến thay đổi moment lưỡng cực mới quan sát được trên phổ IR Phổ IR dung để xác định được các nhóm chức đặc chưng
Credit: NCQB & PĐQ & PĐH
Trang 4Quang phổ huỳnh quang gần tương tự như UV-Vis, nhưng ánh sáng không bị giới hạn bởi 1 bước sóng nhất định như UV-Vis Yêu cầu về chất phân tích cần có khả năng phát sáng (các hợp chất huỳnh quang như có F, Cl, Br)
14 Nguyên tắc định lượng trong phương pháp phổ?
và nguyên tắc hoạt động của một thiết bị sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) cơ bản.
Trang 516 Nguyên tắc lựa chọn dung môi pha động trong sắc kí lỏng?
Hỗn hợp Pha động phải trộn lẫn vào nhau, có khả năng hòa tan hỗn hợp cần tách, có độ phân cực phù hợp với phương pháp, pha động phải có độ tinh khiết cao, không có bọt hay chất rắn lơ lửng, phải có độ ổn định theo thời gian cao
17 Nguyên tắc lựa chọn cột tách trong phương pháp HPLC? Phân biệt sắc kí pha thuận
và sắc kí pha đảo?
Tùy thuộc vào hỗn hợp tách và mục đích tách, có thể chọn các cột có kích thước lỗ xốp, kích thước hạt của cột, độ dài và đường kính cột khác nhau, chất liệu phủ trong cột là silica gel (với đa số các hợp chất) hay polymer (đối với hỗn hợp có tính acid/base mạnh do base hòa tan cấu trúc silica, acid phân hủy cầu nối Si-O-Si)
Sắc kí pha thuận dùng pha tĩnh phân cực, pha động kém phân cực; Sắc kí pha đảo dùng pha tĩnh kém phân cực, pha động phân cực
18 Trình bày một số loại detector sử dụng phổ biến trong phương pháp HPLC: PDA,
RF, CDD, MS.
PDA (photo diode array): detector dựa trên độ hấp thụ quang của chất qua 1 dải sóng rộng, cho ra kết quả là 1 trục 3 quy chiếu (thời gian, bước sóng, cường độ ánh sáng), được sử dụng rộng rãi hơn detector UV/Vis
RF (fluorescence detector): xác định các chất có khả năng huỳnh quang, độ nhạy cao và chọn lọc cho một số nhóm hợp chất
CDD (conductivity detector): Xác định các chất điện li, được sử dụng nhiều với sắc ký ion, ngoài ra còn có thể xác định các nguyên tử hoặc phân tử có LOD thấp
RID (refractive index detector): Xác định các chất dựa vào chỉ số khúc xạ Buồng đựng mẫu sẽ được chia thành 2 khu, 1 khu đựng mẫu đối chứng 1 khu đựng mẫu phân tích, khi chiếu ánh sáng qua sẽ có sự có sự khúc xạ phụ thuộc vào thành phần của buồng mẫu
MS (Mass spectrometry): Xác định dựa trên số khối, có khả năng xác định được hầu hết các chất hữu cơ, có thể xác định cả cấu trúc hoặc nguyên tử/phân tử có LOD thấp
19 Các thông số đặc trong của phương pháp HPLC và yêu cầu chuẩn hóa hệ thống HPLC?
Yêu cầu chuẩn hóa: Khởi động và tắt hệ thống đúng quy trình, đảm bảo sự ổn định của hệ thống, kiểm tra các bộ phận tiêu hao định kỳ (kim tiêm, degaser, filament của MS),
Credit: NCQB & PĐQ & PĐH
Trang 6đối với MS thì cần đảm bảo chân không tốt và hiệu chỉnh mảnh phổ Cần làm sạch hệ thống sau khi vận hành với pha động là dung dịch đệm
Ngoài ra một số yêu cầu về mẫu cho HPLC: Bắt buộc phải có chất chuẩn, thể tích mẫu nhỏ 0.1-1 ml, cần làm giàu và làm sạch mẫu trước và có lượng mẫu phù hợp đáp ứng với
độ nhạy của máy
20 Khả năng áp dụng của phương pháp HPLC trong kiểm nghiệm dược phẩm?
Có thể tách các chất có nhiệt độ sôi tương đối cao, phân tích định tính định lượng với
đa số loại cấu trúc với hàm lượng nhỏ Có độ chính xác và độ chọn lọc cao, có thể chọn các pha phù hợp để tang hiệu quả tách
21 Sơ đồ và nguyên tắc hoạt động của máy sắc kí khí cơ bản? Các thông số đặc trưng của phương pháp sắc kí khí?
Là quá trình tách các hợp phần riêng lẻ từ hỗn hợp phức tạp nhờ những tương tác khác nhau với pha động (khí) và pha tĩnh (rắn, rắn-lỏng) trong điều kiện thích hợp
22 Trình bày nguyên tắc lựa chọn khí mang pha động và pha tĩnh (cột tách) trong phân tích sắc kí khí?
Khí mang phải là khí trơ, tùy vào thành phần hỗn hợp tách để chọn pha tĩnh như độ phân cực, nhiệt độ hóa hơi,… để chọn loại cột phù hợp
Đặc biệt, trong GC-MS thì khí trơ bắt buộc phải là He vì nếu sử dụng khí khác thì sẽ gây detector MS không thể detect chất
23 Vẽ cấu tạo và trình bày một số loại detector sử dụng phổ biến trong sắc kí khí: FID, ECD và MS.
Trang 824 Khả năng áp dụng của phương pháp sắc kí khí trong kiểm nghiệm dược phẩm
Xác dịnh các hợp chất hữu cơ có nhiệt độ khoảng dưới 320 độ như hợp chất hydrocarbon, halogen, OH, CO, amine, SH,… những hợp chất này thường có trong dược phẩm
25 Chất chuẩn, chất nội chuẩn, chất đồng hành và cách pha chế, bảo quản để sử dụng trong các phương pháp phân tích hóa lí.
Chất chuẩn: là đơn chất hoặc hợp chất tinh khiết (hoặc có nồng độ xác định), ổn định và có thể dùng để định tính và định lượng
Chất nội chuẩn:
- Có tính chất vật lý và hóa tương tự chất cần phân tích
- Có tính ổn định và có ít nhất 1 tính chất khác biệt so với chất phân tích trong điều kiện xác định
- Không có hoặc có (với lượng biết trước) trong nền mẫu
Chất đồng hành: chất được thêm vào cùng với mẫu kiểm nghiệm, ko ảnh hưởng tới mẫu và
có vai trò quan sát sự thay đổi của mẫu kiểm nghiệm
Ví dụ: khi cho 10 quả cam và 1 quả chất đồng hành vào giỏ, sau nhiều giai đoạn đo mẫu rơi rớt thì 10 quả cam chỉ còn 8 quả, tương ứng chất đồng hành sẽ giảm theo còn 0,8 quả nắm⇒ được sự thay đổi của mẫu kiểm nghiệm
Bảo quản: Bảo quan chất ở những nơi thoáng mát, không ẩm ướt, khi pha chế và bảo quản cần có ghi chú lại ngày pha, sau 1 thời gian dài nếu cần phải chuẩn độ lại
Chương 4: Các phương pháp sinh học trong kiểm nghiệm thuốc
26 Nguyên tắc của phương pháp sinh học trong kiểm nghiệm thuốc?
“So sánh hiệu lực hoặc đặc tính riêng của chất (mẫu) thử với chất (mẫu) chuẩn tương ứng trong cùng một điều kiện và thời gian thí nghiệm nhất định”
- Thử nghiệm thuốc bằng phương pháp thử trên động vật: Thỏ, chuột, chó
- Thử nghiệm thuốc bằng thử nghiệm vi sinh vật: Vi khuẩn, vi nấm
- Thử nghiệm thuốc trên người (phương pháp tương đương sinh học)
27 Kiểm nghiệm bằng phương pháp thử trên động vật?
- Nguyên tắc: Dựa trên sự đáp ứng của động vật phòng thí nghiệm đối với các chế phẩm đưa vào cơ thể một liều lượng theo quy định
- Yêu cầu của động vật phòng thí nghiệm: Đồng đều: tuổi, thể trạng ; Thuần khiết về giống nòi
- Các cách thức thử
- In vivo: Thử trên động vật sống (đo các thông số: nhiệt độ, nhịp tim, thay đổi hormone
- In vitro: Thử trên các cơ quan cô lập của động vật (còn gọi phương pháp thử trong ống nghiệm
- Liều (dose)
Khái niệm: LD0, LD50, LD100: Nồng độ gây chết cần để 0%/50%/100% số cá thể thử nghiệm chết
Khái niệm: ED0, ED50, ED100: Nồng độ có hoạt tính cần đề 0%/50%/100% số cả thể thử nghiệm có hoạt tính
Trang 9Các thử nghiệm trên động vật
- Thử độc tính bất thường
- Thử chất hạ huyết (áp liều hạ áp)
- Thử chất gây sốt (liều gây sốt)
- Định lượng hormone
- Kiểm tra tính an toàn của vaccine và sinh phẩm
- Xác định hiệu lực của vaccine
28 Kiểm nghiệm bằng phương pháp thử trên vi sinh vật?
Khái niệm vi sinh vật: VSV là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy được:
Phương pháp thử trên vi sinh vật là phương pháp thử thuốc trong 1 môi trường vi sinh vật đã được nuôi cấy
* Các bước chuẩn bị môi trường thử nghiệm
- Chuẩn bị dụng cụ hóa chất
- Cân đong nguyên liệu
- Hòa tan nguyên liệu
- Điều chỉnh pH, nồng độ muối…
- Làm trong môi trường
- Đóng gói và bảo quản môi trường
+ Bảo quản: 5-10oC và tránh ánh sáng
* Các phương pháp tiệt trùng môi trường - Tiệt trùng bằng nhiệt khô: 160-180oC - Tiệt trùng bằng hơi nước + Tiệt trùng bằng nồi hấp: 121oC + Tiệt trùng gián đoạn + Tiệt trùng nhiệt độ thấp bằng cách đun cách thủy - Tiệt trùng bằng phương pháp lọc - Tiệt trùng bằng tia bức xạ: tia UV
29 Phương pháp kiểm nghiệm tương đương sinh học?
Tương đương sinh học là một thuật ngữ trong dược động học được sử dụng để đánh giá
sự tương đương sinh học in vivo dự kiến của hai chế phẩm độc quyền của một loại thuốc Nếu hai sản phẩm được cho là tương đương sinh học, điều đó có nghĩa là chúng sẽ giống nhau, cho tất cả các mục đích và mục đích, giống nhau
Chương 5: Kiểm nghiệm các dạng bào chế
30 Nguyên tắc kiểm nghiệm thuốc dạng bột
Thuốc bột được kiểm nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật như tính chất, độ ẩm, độ mịn,
độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng
Thuốc bột có nguồn gốc dược liệu phải đạt yêu cầu “giới hạn nhiễm khuẩn”
Các phương pháp thử:
- Định tính : Tiến hành định tính theo các phương pháp được qui định trong tiêu chuẩn, thuốc bột phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm
Credit: NCQB & PĐQ & PĐH
Trang 10- Định lượng: Lấy thuốc của 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ , trộn đều Tiến hành định lượng theo các phương pháp được qui định trong tiêu chuẩn, hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép
Tới 100 mg
Trên 100 mg tới 1g
Trên 1g đến 5g
Trên 5g
± 15
± 10
± 5
± 1
31 Nguyên tắc kiểm nghiệm thuốc dạng lỏng
Thuốc dạng lỏng được kiểm nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật như tính chất, độ trong, thể tích, pH, độ nhiễm khuẩn, tỷ trọng, độ đồng đều hàm lượng
Các phương pháp thử:
- Định tính: Tiến hành định tính theo các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn, chế phẩm thuốc phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm
- Định lượng: Lấy thuốc của 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, trộn đều Tiến hành định lượng theo các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn, hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép
32 Nguyên tắc kiểm nghiệm thuốc dạng viên nang
Thuốc nang được kiểm nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật như tính chất, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng, độ rã, độ hòa tan
Các phương pháp thử:
- Định tính : Tiến hành định tính theo các phương pháp được qui định trong tiêu chuẩn, viên nang phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm
- Định lượng: Cân thuốc trong 20 viên, tính khối lượng trung bình viên, làm đồng nhất bằng cách nghiền ( đối với viên nang chứa bột hoặc cốm) hoặc trộn đều (nang chứa chất lỏng) Tiến hành định lượng theo các phương pháp được qui định trong tiêu chuẩn, hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép theo bảng
Tới 50 mg
Trên 50mg tới 100mg
Trên 100mg
± 10
± 7,5
± 5
33 Nguyên tắc kiểm nghiệm thuốc dạng viên nén
Thuốc nang được kiểm nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật như tính chất, độ rã, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng, độ rã, độ hòa tan
Các phương pháp thử: