KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3 BÀI HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH (1 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau khi hoàn thành bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau Nêu được biểu tượng về hình tròn, tâm,[.]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN LỚP 3 BÀI: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH (1 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi hoàn thành bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nêu được biểu tượng về hình tròn, tâm, dường kính, bán kính Bước đầu biết
vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước
- Tính được độ dài bán kính, đường kính của hình tròn
- Vận dụng được trong thực hành giải bài toán thực tế
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực toán học (tư duy và lập luận, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề), năng lực tính toán, tự chủ và tự học, hoàn thành bài tập đúng tiến độ và cẩn thận, chính xác trong khi thực hiện các bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa Toán lớp 3 tập 2 (Cánh Diều), phiếu học tập (Hình thành kiến thức, bài tập 2), video (bài tập 3), compa, thước, giấy, màu, một số
đồ vật/ mô hình có hình tròn
- Học sinh: Sách giáo khoa Toán lớp 3 tập 2 (Cánh Diều), tẩy, giấy, màu, compa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HS Biểu hiện hướng đến PC, NL
1 KHỞI ĐỘNG (5 phút)
*Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở bài Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính qua các
hình ảnh Tạo không khí vui vẻ, hứng thú, phấn khởi trước khi vào bài học mới Tạo cơ hội cho học sinh tương tác, giao tiếp khi tham gia hoạt động
*Phương pháp: PPDH đàm thoại.
*Hình thức dạy học: Học tập theo nhóm.
*PP/Công cụ KTDG: PPĐG thông qua đàm thoại
* Thực hiện:
- Chiếu một số hình ảnh về hình
tròn (mặt trăng, đồng hồ, quả
bóng, bánh xe)
- Đặt câu hỏi:
+ "Các đồ vật trên có dạng hình
gì?"
+ "Hãy tìm đồ vật có dạng hình
tròn?"
- Quan sát lên màn chiếu và nhận dạng được các đồ vật hình tròn
- Trả lời được câu hỏi (dự kiến)
+ Các đồ vật trên có dạng hình tròn.
+ Một số đồ vật có
- Nêu được một
số đồ vật, con vât
có dạng hình tròn
=> Phát triển năng lực tư duy
và lập luận toán học
- Đọc đúng các đồ vật có dạng hình
Trang 2- Nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài
mới:
"Chúng ta sẽ tìm hiểu hình tròn
có đặc điểm gì, làm thế nào để
vẽ được hình tròn trong bài hôm
nay:
Bài 17 Hình tròn Tâm, bán
kính, đường kính của hình
tròn" (GV đọc và viết)
dạng hình tròn thường gặp: cái đĩa, cái bánh,
mặt trăng, viên bi, các
biển báo hình tròn, trái đất,
- Chú ý nghe, ghi vở
- Cả lớp đọc đồng thanh tên bài
tròn => Phát triển năng lực giao tiếp toán học
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được biểu tượng về hình tròn, biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn và độ dài của đường kính gấp 2 lần độ dài bán kính
- Phân biệt được khái niệm hình tròn và đường tròn
- HS có cơ hội thể hiện năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận, năng lực quan sát, mô hình hóa, giao tiếp toán học, trao đổi, thảo luận để hoàn thành việc nhận biết các yếu tố của hình tròn
* Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
* Hình thức dạy học: theo nhóm đôi.
* Phương pháp đánh giá: quan sát, đánh giá qua sản phẩm học tập
* Thực hiện:
- Dùng đồ vật trực quan (vòng
tròn, hình tròn), cho HS quan sát,
đặt câu hỏi:
+ Đưa hình tròn ra trước và hỏi
“Các em cho cô biết đây là gì?”
+ Đưa vòng tròn ra trước và hỏi
“Các em cho cô biết đây là gì?”
+ “Vậy chúng có gì giống và khác
nhau?”
- Quan sát
- Suy nghĩ và trả lời (dự kiến)
+ Đó là hình tròn + Đó là đường tròn
+ Giống: Đều có dạng tròn
+ Khác: Một bên là hình tròn, một bên là chỉ có đường bao quan
- Trả lời đúng các câu hỏi gợi mở của giáo viên =>
tư duy và lập luận toán học
- Thông qua nhận dạng hình => phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng
Trang 3- Mời HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận
+ Hình tròn là toàn bộ đường viền
xung quanh và tất cả những gì ở
bên trong nó
+ Đường tròn chính là đường bao
quanh hình tròn
- Phát phiếu học tập và cho HS
quan sát hình tròn đã vẽ sẵn trên
bảng và trong phiếu học tập
- Sau đó giới thiệu tâm O, bán
kính OM và đường kính AB
+ Tâm hình tròn là điểm nằm giữa
hình tròn
+ Bán kính là đoạn thẳng nối tâm
với 1 điểm trên hình tròn
+ Đường kính là đoạn thẳng đi
qua tâm nối hai điểm trên hình
tròn
- Đặt câu hỏi mở rộng: “Ngoài
OM là bán kính, em hãy tìm
những bán kính khác trong hình.”
- Yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán
kính và một đường kính khác của
hình tròn có sẵn trên phiếu học
tập
hình tròn, rỗng ở bên trong
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe “Tâm hình tròn là điểm nằm giữa hình tròn
- Bán kính là đoạn thẳng nối tâm với 1 điểm trên hình tròn
- Đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm nối hai điểm trên hình tròn
- Quan sát và trả lời (dự kiến):
+ Những bán kính khác trong hình là OA, OB
-Vẽ một bán kính và đường kính khác vào phiếu học tập
- Trao đổi với bạn
để giải quyết yêu cầu của GV=> hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác
- Trả lời đúng các câu hỏi => Hình thành được kiến thức về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
Trang 4- Mời một số HS trình bày bài
làm
- Mời HS nhận xét
- Quan sát và nhận xét, tuyên
dương
- Cho HS quan sát hình tròn có
đường kính AB và CD cắt nhau
tại I, cho HS thảo luận nhóm đôi
kể tên tâm, các bán kính và đường
kính của hình tròn này
-Mời một số nhóm nếu câu trả lời
- Mời HS nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương
- Cho HS quan sát lại hình tròn
tâm O trong SGK (hoặc trên bảng)
và đặt câu hỏi:
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng
OA và độ dài đoạn thẳng OB
+ Ta gọi O là gì của đoạn thẳng
AB?
+ Độ dài đường kính AB gấp mấy
lần độ dài của bán kính OA hoặc
OB?
- Mời HS nhận xét, bổ sung (nếu
- Trình bày bài:
- Nêu ra nhận xét
- Lắng nghe nhận xét
và kết luận của GV
- Thảo luận với bạn cùng bàn theo yêu cầu của GV, quan sát hình tròn và trả lời (dự kiến):
+ Tâm I + Đường kính: AB; CD
+ Bán kính: IA, IB, IC, ID
- Nêu ra nhận xét
- Lắng nghe nhận xét
và kết luận của GV
- Lắng nghe và trả lời (dự kiến)
+ Độ dài 2 đoạn thẳng
OA và OB bằng nhau + O là trung điểm của đoạn thẳng AB
+ Gấp 2 lần độ dài bán kính
- Nêu nhận xét, bổ
Trang 5- Nhận xét, tuyên dương, kết luận
lại
* Mở rộng:
- Cho HS quan sát hình tròn dưới
đây và đặt câu hỏi:
+ AB và CD có phải là đường
kính của hình tròn không? Vì sao?
- Mời HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận: Tâm O là
trung điểm của đoạn thẳng AB
Độ dài đường kính AB gấp 2 lần
độ dài bán kính
- Gọi HS nhắc lại kết luận trên
sung
- Lắng nghe
- Quan sát và trả lời (dự kiến):
- AB là đường kính của hình tròn Vì AB
đi qua tâm I và I là trung điểm của AB
- CD không phải là đường kính của hình tròn Vì CD không đi qua tâm I và I không là trung điểm của CD
- Nêu nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe kết luận
- Nhắc lại kết luận
3 LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (10p)
* Mục tiêu:
- Tính được độ dài bán kính, đường kính của hình tròn Xác định được tâm của hình tròn HS thể hiện sự tự chủ và tự học khi làm bài tập cá nhân; rèn luyện tính chăm chỉ, trách nhiệm khi làm việc nhóm
* Phương pháp dạy học: hợp tác; kỹ thuật dạy học: khăn trải bàn
* Phương pháp KTĐG: quan sát, vấn đáp kết hợp đánh giá thông qua sản
phẩm của HS
* Thực hiện:
Bài 1: (Thảo luận nhóm đôi)
- Chiếu hình ảnh
- Đọc đề bài
- Quan sát và thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu bài làm
- Trả lời đúng các câu hỏi của giáo viên => Nắm chắc kiến thức về tâm, đường kính, bán kính của hình tròn => tư duy và lập luận toán học
Trang 6- Kết hợp quan sát sgk
- Mời 2 nhóm chia sẻ kết quả
- Mời HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (HS làm việc nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Vẽ hình tròn tâm O lên bảng
- Đặt câu hỏi: Độ dài đường kính
gấp mấy lần độ dài bán kính? Độ
dài bán kính hình tròn bằng một
phần mấy độ dài đường kính của
hình tròn?
- Trả lời (dự kiến) a)
+ Hình tròn tâm H, bán kính HK
+ Hình tròn tâm I, bán kính IN, IM, IP
b) + Hình tròn tâm E, đường kính PQ
+ Hình tròn tâm C, đường kính HD
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe nhận xét
- Đọc đề bài và trả lời câu hỏi (dự kiến)
+ Độ dài đường kính gấp 2 lần độ bài bán kính
+ Độ dài bán kính bằng một phần hai độ dài đường kính
- Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn nêu ý kiến để thực hiện bài toán, tổng hợp ý kiến
và ghi vào phiếu học
- Trao đổi với bạn
để giải quyết yêu cầu của GV=> hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác
- Nhận xét đúng bài làm của bạn
=> đánh giá, tự đánh già
- Thực hành gấp giấy xác định tâm hình tròn => phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng
Trang 7- Nhận xét, chốt đáp án
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát
phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu HS thực hiện trên phiếu học
tập (Theo kĩ thuật khăn trải bản)
- Tổ chức cho các nhóm lên báo
cáo Nêu cách làm của bài toán
- Mời HS nhận xét bài bạn
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương các nhóm có kết quả đúng
Bài 3: (Cá nhân)
- Chiếu video các bước xác định
tâm của 1 hình tròn cho HS quan
sát
- Thực hành làm mẫu cho HS xem
các bước xác định tâm của 1 hình
tròn Vừa gấp vừa nói (Gấp mảnh
giấy hình tròn làm đôi rồi tiếp tục
gấp đôi thêm một lần nữa, điểm
chính giữa của hai nếp gấp chính
là tâm của hình tròn)
- Tổ chức cho HS tự thực hành
- Mời 2 bạn lên thực hiện và nêu
lại cách làm
tập chung của nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả (dự kiến) a) Độ dài bán kính của hình tròn đó là:
8 : 2 = 4 (cm) b) Độ dài đường kính của hình tròn đó là:
5 x 2 = 10 (cm)
- Nhận xét kết quả của nhóm bạn
- Lắng nghe đáp án, nhận xét của GV
- Quan sát, lắng nghe
GV làm mẫu
- Tiến hành tự gấp mảnh giấy và xác định tâm hình tròn
- Trình bày cách làm
- Quan sát, lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 8- GV Nhận xét, tuyên dương.
4 VẬN DỤNG (7 phút)
* Mục tiêu: củng cố, vận dụng kiến thức vào các bài toán mang tính thực tế.
* PPDH: phát hiện và giải quyết vấn đề
* Phương pháp KTĐG: quan sát, vấn đáp, đánh giá qua hồ sơ học tập (công
cụ: câu hỏi, bài tập)
Bài 4: Theo em đường kính của
mỗi bánh xe trong hình dưới đây
là bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 4
- Tổ chức cho HS trao đổi, thảo
luận với nhau để thực hiện yêu
cầu bài toán
- Cho các nhóm trình bày suy nghĩ
của nhóm
- Mời HS nhận xét, bổ sung nhóm
bạn
- Nhận xét, kết luận, đề xuất
phương pháp giải:
Bước 1: Đếm số ô vuông để tìm
độ dài đường kính của mỗi bánh
xe
Bước 2: Độ dài mỗi bánh xe = Độ
dài cạnh của 1 ô vuông x Số ô
vuông đếm được
- Mời 2 HS lên bảng làm bài, quan
sát, hướng dẫn HS dưới lớp
- Đọc yêu cầu bài 4
“Theo em đường kính của mỗi bánh xe trong hình dưới đây là bao nhiêu xăng-ti-mét?”
- Thảo luận nhóm đôi
về yêu cầu bài toán, tìm ra cách giải quyết bài toán
- Đại diện các nhóm
HS lên chia sẻ suy nghĩ và cách giải quyết của nhóm mình và mời các bạn chia sẻ
- Lắng nghe phương pháp giải mà GV đưa ra
- 2 HS lên bảng làm bài, tất cả làm bài vào vở
- Trao đổi với bạn, cùng bạn giải quyết yêu cầu bài toán => Giao tiếp, hợp tác
- Tìm được các giải bài toán => giải quyết vấn đề
và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học
- Làm đúng bài toán, trình bày chính xác => Giao tiếp toán học
Trang 9- Cho HS trình bày bài làm.
- Mời HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS xem trước bài tiết
sau
- Trình bày bài làm
- Nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY