MÔÛ ÑAÀU Bản Cam kết bảo vệ môi trường – CÔNG TY TNHH MAY THÊU WINNING MỤC LỤC MỤC LỤC 1 MƠ ̉ĐÂÙ 2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN 3 CHƯƠNG 1 4 TỔNG QUAN 4 1 Địa điểm thực hiện 4 2 Hiện trạng nhà xưởng 4[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
1
MỞ ĐẦU
2
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
3
CHƯƠNG 1
4
TỔNG QUAN
4
1 Địa điểm thực hiện
4
2 Hiện trạng nhà xưởng
4
3 Nhu cầu dùng nước và dùng điện
5
4 Quản lý và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
5
CHƯƠNG 2
6
QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DỰ ÁN
6
1 Vốn đầu tư của Dự án:
6
2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ:
6
3 Nhu cầu về lao động:
7
4 Nguyên vật liệu, thiết bị dùng trong sản xuất:
7
5 Quy trình công nghệ sản xuất:
8
CHƯƠNG 3
10
CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG
10
A TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
10
B TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
13
1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC:
13
2 CHẤT THẢI RẮN:
16
3 .
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
17
4 .
Ô NHIỄM NHIỆT:
18
5 .
Ô NHIỄM ỒN:
19
6 KHẢ NĂNG GÂY CHÁY NỔ:
20
CHƯƠNG 4
23
CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
23
PHỤ LỤC
24
Trang 2MỞ ĐẦU
Căn cứ trên cơ sở Luật doanh nghiệp tư nhân được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/12/1990, Nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991 Căn cứ trên cơ sở Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường
Căn cứ vào Mục 3 của Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng
11 năm 2005 về qui định đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường
CÔNG TY TNHH MAY THÊU WINNING có trụ sở và nhà xưởng sản xuất đặt tại xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương Để hoạt động hiệu quả và bền vững, đồng thời tuân thủ các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường, Công
ty tiến hành lập Bản cam kết bảo vệ môi trường
Trình tự thực hiện Bản Cam kết bảo vệ Môi Trường gồm có những nội dung sau:
Địa điểm thực hiện;
Loại hình, quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng;
Các loại chất thải phát sinh;
Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Trang 3GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
CHỦ ĐẦU TƯ
Tên Chủ đầu tư : WINNING INDUSTRIAL Co., LTD
Đại diện hợp pháp : Ông HSIAO MAO CHIH
Quốc tịch : Đài Loan
Ngành kinh doanh chính tại Đài Loan: sản xuất các loại sản phẩm cao su công nghiệp
Giấy thành lập Cty số : 386687
CÔNG TY XIN THÀNH LẬP
Tên Dự án : CÔNG TY TNHH MAY THÊU WINNING
Tên tiếng Anh : WINNING SPORTSWEAR Co., LTD
Đại diện : Ông HSIAO MAO CHIH
- Chức vụ : Tổng giám đốc
- Quốc tịch : Đài Loan
Địa chỉ dự án : xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Giấy phép đầu tư : 315/GP-BD
Ngày cấp giấy phép : 14/01/2004
Đăng ký tại : Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Bình Dương
Hình thức đầu tư : 100% Vốn nước ngoài
Thời gian hoạt động của Công ty: 50 năm kể từ ngày cấp phép đầu tư
Hoạt động sản xuất chính: sản xuất và gia công các loại mặt hàng may mặc; các sản phẩm thêu; các loại túi xách, túi treo và túi thể thao
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1 Địa điểm thực hiện
Trụ sở và nhà xưởng của Công ty đặt tại xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Diện tích sử dụng cho Dự án: 65.000 m2
Diện tích xây dựng: 26.000 m2
2 Hiện trạng nhà xưởng
Trụ sở và nhà xưởng sản xuất của Công ty được xây dựng trên khu đất có diện tích là 65.000 m2 Bao gồm: nhà xưởng, văn phòng, căn tin,…
Ngoài ra, còn có các hạng mục công trình khác trong đó bao gồm, trạm biến thế, bể nước ngầm, nhà vệ sinh,…
Các hạng mục công trình bao gồm:
Các công trình được thiết kế nhằm thích hợp với môi trường lao động hiện đại, xung quanh đường giao thông nội bộ được trồng cây xanh
(Xem chi tiết sơ đồ vị trí và mặt bằng tổng thể được trình bày trong phần phụ lục)
Trang 53 Nhu cầu dùng nước và dùng điện
Nguồn nước: hệ thống nước ngầm tại khu vực Dự án Nhu cầu sử dụng vào năm sản xuất ổn định: 2.000 m3/tháng
Nguồn điện: mạng lưới điện Quốc gia Nhu cầu sử dụng vào năm sản xuất ổn định: 30.000 kwh/tháng
4 Quản lý và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
Dự án nằm trong KCN được qui hoạch, có cơ sở hạ tầng và các dịch vụ quản lý chất thải, nước thải thích hợp phù hợp với mọi loại Dự án đặt trong khu vực
Các chất thải rắn Dự án bao gồm: rác thải, phế liệu công nghiệp và rác thải sinh hoạt của công nhân viên trong Công ty sẽ được thu gom và hợp đồng với Công ty
vệ sinh công cộng địa phương có chức năng tập trung rác thải về bãi rác và xử lý đúng qui định Nguồn tiếp nhận rác thải của Dự án là bãi rác Chánh Phú Hòa
Đối với chất thải nguy hại: hợp đồng với Công ty chuyên xử lý chất thải nguy hại (được cấp phép của Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Bình Dương) thu gom
và vận chuyển xử lý đúng qui định Trong khi chờ Công ty chuyên xử lý chất thải định kỳ đến thu gom và chất thải đủ số lượng, chất thải nguy hại được bảo quản trong thùng và được chứa trong nhà kho có phân cách từng ô riêng biệt cách ly với các khu vực sản xuất khác
Trang 6CHƯƠNG 2
QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DỰ ÁN
1 Vốn đầu tư của Dự án:
a Tổng vốn đầu tư dự kiến : 5.000.000 USD
- Cơ sở hạ tầng (65.000m 2 ) 650.000 USD
- Nhà xưởng, văn phòng (26.000m 2 ) 2.466.090 USD
b Nguồn vốn:
(Vay từ các Ngân hàng nước ngoài nhưng tỷ lệ suất không cao hơn lãi suất cho vay của Việt Nam qui định)
2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ:
Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm chính và dự kiến thị trường tiêu thụ
Tên sản
Số lượng
Tỷ lệ xuất
Tỷ lệ xuất
Tỷ lệ xuất khẩu Nội
địa
Xuất khẩu
Nội địa
Xuất khẩu
Nội địa
Xuất khẩu
Quần áo thể
Sản phẩm
may thêu
khác
Túi xách, túi
treo, túi thể
Trang 73 Nhu cầu về lao động:
Nhu cầu lao động vào năm sản xuất ổn định: 1.850 người
Trong đó:
+ Người Việt Nam : 1.800 người
+ Người nước ngoài : 50 người
4 Nguyên vật liệu, thiết bị dùng trong sản xuất:
4.1 Nguyên vật liệu:
Nguồn nguyên liệu chính dự kiến nhập từ Nhật Bản, Đài Loan, Hong Kong, Trung Quốc, Hàn Quốc, Philipin và mua tại Việt Nam
Bảng 2.2: Danh mục nguyên vật liệu STT Tên nguyên, phụ liệu ĐVT Số lượng ĐVT Số lượng
A Nhập khẩu
2 Chốt cài kim loại Hộp 1.080.000
3 Kẹp nhựa plastic Tá 1.080.000
B Mua tại Việt Nam
5 Hộp giấy carton Cái 1.620.000
Trang 8Các loại nguyên liệu được chứa trong xưởng riêng biệt, thông gió thoáng mát, sạch sẽ, không ẩm ướt tránh làm hư bề mặt nguyên vật liệu
4.2 Máy móc thiết bị:
Máy mới 100% hoặc máy đã qua sử dụng nhưng chất lượng còn lại trên 80% sản xuất từ 2001 trở về sau
Tất cả các máy móc, thiết bị và công cụ phục vụ sản xuất đều được miễn thuế nhập khẩu
Nước sản xuất: Nhật, Trung Quốc
Bảng 2.3: Danh mục máy móc thiết bị chính dùng trong sản xuất
STT Tên thiết bị ĐVT Số lượng
10 Máy may dây thun 25 chỉ Bộ 60
12 Máy may thêu công nghiệp Bộ 6
5 Quy trình công nghệ sản xuất:
Qui trình công nghệ sản xuất chính như sau:
Trang 9Hình 2.1: SƠ ĐỒ KHỐI QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Thuyết minh:
Nguyên vật liệu được phân loại và thiết kế mẫu tùy theo từng loại mặt hàng cần sản xuất khác nhau Sau đó, lần lượt các công đoạn tiếp theo như: cắt, may, làm khuy, đóng nút, thêu, ủi sẽ được thực hiện tại từng bộ phận cụ thể Sau khi các công đoạn trên được thực hiện, sản phẩm hoàn chỉnh được đưa qua công đoạn phân loại
và kiểm tra chất lượng Phân loại để phân biệt các loại sản phẩm khác nhau và kiểm tra chất lượng để loại những sản phẩm có lỗi không đạt chất lượng, kích thước, tiêu chuẩn theo yêu cầu
Thiết kế mẫu
Cắt
May May
Làm khuy
Đóng nút Đóng nút
Thêu Thêu
Ủi
Phân loại
Nguyên vật liệu
Phân loại Phân loại
Kiểm tra chất lượng (KCS
)Kiểm tra chất lượng (KCS
)
Đóng gói
Thành phẩm
Trang 10CHƯƠNG 3
CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ PHƯƠNG ÁN
KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
A TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
Khối lượng xây dựng thuộc loại vừa, có gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực nhưng ở mức độ nhẹ Tuy nhiên, những ảnh hưởng gây ra không kéo dài mà chỉ xảy
ra trong giai đoạn đầu của quá trình thi công xây dựng Các hoạt động trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng cơ bản sẽ gây nên một số tác động có thể liệt kê như sau:
1 ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
1.1 Các nguồn gây ô nhiễm:
Trong giai đoạn thi công các quá trình như: đào móng, cung cấp vật liệu, gia công sắt, thép, Những hoạt động này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và những cơ sở, nhà máy đang hoạt động lân cận Có thể tóm lược các nguồn gây ra ô nhiễm chính trong quá trình xây dựng như sau :
- Ô nhiễm do bụi đất, đá: gây ra các tác động đến công nhân trực tiếp thi công, môi trường không khí xung quanh và hệ động thực vật
- Ô nhiễm nhiệt: từ bức xạ mặt trời, từ các quá trình thi công có gia nhiệt, từ các phương tiện vận tải và máy móc thi công nhất là khi trời nóng bức Ô nhiễm này ảnh hưởng đến công nhân trực tiếp thi công
- Ô nhiễm do khí thải ra từ các phương tiện vận tải, phương tiện và máy móc thi công Đây chủ yếu là các loại khí thải ra từ các động cơ máy móc Loại ô nhiễm này thường không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trường rộng, thoáng
- Ô nhiễm do nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân trực tiếp thi công, từ việc giải nhiệt máy móc thiết bị, từ các khu vực tồn trữ nhiên liệu, vật liệu xây dựng
Trang 11- Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của công nhân.
- Các ảnh hưởng đến môi trường do việc tập kết công nhân, tập kết máy móc thiết bị
- Ô nhiễm về tiếng ồn của các phương tiện và máy móc thi công trên công trường Loại ô nhiễm này thường rất lớn vì trong giai đoạn này các phương tiện máy móc sẽ sử dụng nhiều hơn và hoạt động cũng liên tục hơn
Những tác động này nếu không tìm biện pháp hạn chế thì không chỉ ảnh hưởng tới công nhân tham gia xây dựng công trình mà còn ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, các cơ sở, nhà máy ở khu vực lân cận
1.2 Phương án khống chế:
- Hạn chế bụi: Bụi được hạn chế bằng cách phun nước ở những khu vực thi công đổ đất, san ủi mặt bằng Vật liệu xây dựng và các rác thải xây dựng như đất,
đá, cây cối phát quang, vật liệu xây dựng thừa… phải dùng bạt phủ kín Thường xuyên phun nước để làm giảm lượng bụi do gió bốc lên Lập kế hoạch thi công hợp
lý để rút ngắn thời gian thi công Hạn chế bụi do khí thải động cơ bằng cách dùng xăng dầu đạt tiêu chuẩn, thực hiện tốt việc bảo trì máy móc Quản lý tốt nhiên liệu, vật liệu xây dựng, rác thải trong quá trình thi công, tránh rơi vãi gây ô nhiễm
- Hạn chế tiếng ồn: chọn vị trí thích hợp và có vách ngăn che chắn cho các nguồn gây ra tiếng ồn lớn Các nguồn gây ra tiếng ồn lớn như trạm trộn bêtông, máy đóng cọc, máy phát điện sẽ được bố trí cách các đối tượng nhạy cảm từ 200 đến 300m Đối với người lao động trực tiếp tại công trường cần được trang bị đồ bảo hộ lao động, khẩu trang bịt mũi, miệng, nút tai chống ồn…
- Chất thải rắn từ việc xây dựng là các loại gạch, cát, đá bêtông đã vón cục còn thừa lại Các loại rác này sẽ được thu gom và được Công ty Vệ sinh chuyên trách định kỳ mang đi đổ ở nơi quy định
- Rác thải sinh hoạt: Bố trí giỏ rác có nắp đậy dọc theo cửa ra vào tại khu vực lán trại, nhà ăn và thu gom mỗi ngày đưa về thùng rác tập trung, định kỳ thu gom và vận chuyển rác trong khu vực vận chuyển ra bãi rác quy định Thường xuyên nhắc
Trang 12nhở công nhân không được vất rác bừa bãi, phải có ý thức giữ gìn vệ sinh chung trong khu vực dự án
2 ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
2.1 Các nguồn gây ô nhiễm:
Đây là vấn đề đáng quan tâm nhất, vì với việc tập trung một lực lượng lao động chủ yếu là di chuyển từ xa đến cho nên vấn đề tổ chức cuộc sống cho công nhân rất khó khăn Trong khi đó các điều kiện đảm bảo cuộc sống như lán trại, nước sạch chưa đầy đủ Công nhân lại thi công ngoài trời trong điều kiện thời tiết không thuận lợi cho sức khỏe vì vậy sức khỏe của công nhân dễ bị tác động xấu
2.2 Phương án khống chế:
Ngoài việc bố trí đầy đủ các lán trại và các phương tiện vệ sinh cho công nhân xây dựng, để hạn chế lây lan phát triển mầm bệnh, các nhà thầu sẽ phải cung cấp cho công nhân thiết bị chồng ồn, rung và bụi
Các thiết bị này phải tốt và đủ số lượng Các nhà thầu xây dựng sẽ được chủ đầu
tư yêu cầu tiến hành các chương trình đào tạo hướng dẫn về an toàn lao động cho công nhân Cần thành lập trạm y tế sơ cứu tại công trường xây dựng
3 ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Do công trình xây dựng là nhà không cao tầng cho nên nguy cơ xảy ra tai nạn trong quá trình thi công không lớn lắm Tuy nhiên Chủ Dự án sẽ chú ý đến vấn đề an toàn lao động khi vận chuyển và lắp đặt các máy móc có trọng tải lớn và khi thi công các công trình trên cao
4 ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
Việc tập trung công nhân trong một thời gian dài, có thể làm ảnh hưởng đến sự lưu thông trên đường giao thông, tình hình trật tự an ninh và xã hội trong khu vực, Chủ dự
án sẽ có biện pháp quản lý và nhắc nhở thường xuyên để hạn chế các ảnh hưởng xấu như đã nêu trên
Ngoài các giải pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết định để làm giảm nhẹ các ô nhiễm gây ra cho con người và môi trường, các biện pháp hỗ trợ cũng góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường:
Tải bản FULL (24 trang): https://bit.ly/3jMNvI9
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 13- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ công nhân làm việc trong công trường Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình
vệ sinh, quản lý một cách chặt chẽ các loại chất thải
- Đôn đốc, giáo dục các cán bộ, công nhân thực hiện tốt các qui định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
- Thực hiện việc kiểm tra sức khỏe, kiểm tra y tế định kỳ cho công nhân
B TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Dựa vào qui trình công nghệ sản xuất của Dự án, các nguồn phát sinh ô nhiễm bao gồm các loại sau:
1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC:
Nước cấp sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, nước mưa chảy tràn trên các mái nhà, mặt đường, sân vườn,…bị nhiễm bẩn trở thành nước thải chứa nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ phân hủy, thối rửa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh
Nước thải phát sinh từ hoạt động của Dự án bao gồm hai loại: nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt
1.1 Các nguồn gây ô nhiễm:
a Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa là nước thải tự nhiên, bản thân nước mưa không chứa các chất gây ô nhiễm Nước mưa chảy tràn trên các mái nhà, mặt đường, sân bãi,…bị nhiễm bẩn trở thành nước thải Nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, tạo ảnh hưởng xấu đến môi trường
b Nước thải sinh hoạt:
Nước cấp sử dụng cho mục đích sinh hoạt: vệ sinh, tắm rửa, bị nhiễm bẩn trở thành nước thải sinh hoạt
Tiêu chuẩn cấp nước dùng cho mục đích sinh hoạt là 45 lít/người/ngày, hệ số không điều hòa lưu lượng là 2,5 đối với xưởng sản xuất nóng tỏa nhiệt