PhÇn 1 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Néi dung b¸o c¸o Lêi nãi ®Çu PhÇn 1 Th«ng tin v« tuyÕn 1 1 Giíi thiÖu chung 1 2 ThiÕt bÞ Vibasè RMD 904 1 3 ThiÕt bÞ ghÐp kªnh DMS 2, DMD 2 1 4 Nguån tr¹m Vibasè 1 5[.]
Trang 1Nội dung báo cáo
Lời nói đầu
2.1 Giới thiệu chung.
2.2 Đo công suất quang và xác định đặc tuyến phát xạ của Laser 2.3 Thiết bị ghép kênh PCM30/32
2.4 Thiết bị thông tin quang của hãng NEC.
2.5 Qui trình đo, quản lý mạng và thiết bị SDH
2.6 Máy OTDR
Phần 3: Chuyển mạch.
3.1 Giới thiệu chung.
3.2 Cấu trúc tổng đài NEAX61E.
3.3 Chức năng của các phân hệ trong tổng đài NEAX61E.
3.4 Tổng đài NEAX61 Σ
3.5 Quản lý thuê bao và trung kế trong tổng đài NEAX61 Σ
Trang 2Lời nói đầu
Hiện nay mạng viễn thông nớc ta đang đợc mở rộng và hiện đại hoá
để đáp ứng đợc mọi yêu cầu dịch vụ từ khách hàng Các thiết bị viễn thông đang khai thác trên mạng đợc trang bị hiện đại, chúng rất phong phú và đa dạng Điều này đòi hỏi mỗi sinh viên đều phải nghiên cứu rất
kỹ về cả lý thuyết và khả năng vận hành, khai thác các thiết bị đang có hoặc sẽ có trên mạng lới Thời gian thực tập tốt nghiệp chính là thời
điểm rất tốt để em có thể thực hiện đợc các mục đích này Với thời gian thực tập tuy không nhiều nhng với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo em đã có dịp để tiếp cận và nghiên cứu một số thiết bị trong các lĩnh vực: Thông tin vô tuyến, chuyển mạch và thông tin quang Đồng thời, thông qua thời gian thực tập em đã củng cố lại đợc những kiến thức đã học và đã phần nào kết hợp đợc những kiến thức đã học với kiến thức thực tế khi khai thác và vận hành thiết bị Trong bản báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin đợc tóm tắt lại những vấn đề đã làm
đợc trong quá trình thực tập trong các lĩnh vực: Thông tin vô tuyến, chuyển mạch và thông tin quang.
Trang 3
Phần 1
Thông tin vô tuyến
1.1 Giới thiệu chung.
Hệ thống truyền dẫn Vibasố là phần tử quan trọng trong mạng viễn thông Tầm quan trọng này càng đợc khẳng định khi các công nghệ thông tin vô tuyến mới nh thông tin di động, thông tin vệ tinh… đợc đa vào sử dụng rộng rãi trong mạng viễn thông So với các hệ thống truyền dẫn khác hệ thống truyền dẫn Vibasố có rất nhiều hạn chế do môi trờng truyền dẫn là môi trờng hở và băng tần hạn chế Một ảnh hởng rất nguy hiểm ở đờng truyền dẫn Vibasố là hiện t- ợng phading Tuy nhiên truyền dẫn Vibasố có hai u điểm tuyệt vời mà không hệ thống nào có thể so sánh đợc:
Linh hoạt.
Di động.
Ngoài các u điểm trên hệ thống truyền dẫn Vibasố là phơng tiện thông tin duy nhất cho các chuyến bay vào các hành tinh khác, thông tin đạo hàng, định vị … Sau thời gian thực tập trong lĩnh vực thông tin vô tuyến em xin báo cáo tóm tắt một số vấn đề sau:
Trang 4 Nguồn cung cấp: -24V/-48V.
Công suất tiêu thụ của Tx+Rx: 76W.
Thiết bị thu phát làm việc với phidơ là cáp đồng trục trở kháng 50 Ω Tuỳ vào
điều kiện thực tế mà thiết bị sử dụng Anten Parabol có đờng kính:0,9m; 1,2m; 1,8m; 2,4m.
1.2.2 Sơ đồ khối tổng quát.
Thiết bị RMD gồm nhiều loại, làm việc ở nhiều dải tần khác nhau Tuy nhiên chúng đều gồm có các phần chính sau:
Máy phát vô tuyến(Transmitter).
Máy thu vô tuyến(Receiver).
Bộ ghép siêu cao tần(Diplexer).
Ngoài ra còn có nguồn cấp điện và các hệ thống bảo vệ Sơ đồ khối tổng quát của thiết bị RMD-904 đợc thể hiện trên hình 1.1.
Máy phát: Gồm các khối chức năng chính sau:
• Khối xử lý băng tần cơ sở phát (Tx BBP).
• Khối kích thích.
• Khối khuếch đại công suất.
• Khối hiển thị máy phát.
Máy thu: Gồm các khối chức năng chính sau:
• Khối biến đổi hạ tần.
• Khối khuếch đại và lọc trung tần.
• Khối xử lý băng tần cơ sở thu(Rx BBP).
Trang 5• Khối hiển thị thu.
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát của thiết bị RMD-904
Tx Display
Tx
Rx Display
Đảm bảo giao tiếp dữ liệu đầu vào và phối hợp trở kháng.
Tiếp nhận các luồng số liệu và chuyển đổi mã đờng thành mã nhị phân.
Thực hiện ghép tín hiệu thông tin nghiệp vụ vào luồng số chính.
Tổ chức khung vô tuyến Do vậy nó phải có từ mã đồng bộ khung FAS ghép với dữ liệu thông tin, các bit nghiệp vụ, các bit chèn và chỉ thị chèn, các bit chỉ thị chẵn/lẻ, các bit định tuyến thông tin.
Khối còn có mạch tạo tín hiệu cảnh báo và tín hiệu chỉ thị cảnh báo AIS.
Khối có các mạch thực hiện nhiệm vụ ngẫu nhiên hoá, chia luồng số, mã hoá vi sai, mạch biến đổi cực tính dãy ký tự.
Khối tạo kích thích
Khối tạo kích thích thờng có 3 thành phần: Bộ tạo sóng, bộ điều chế, bộ trộn nâng tần.
Trang 6 Bộ tạo sóng mang: Tạo ra tín hiệu có tần số cao làm sóng mang vô tuyến.
Khối điều chế: có nhiệm vụ điều chế tín hiệu vào sóng mang RF trực tiếp hoặc vào một sóng mang là trung tần phát Hiện nay sử dụng các công nghệ điều chế số để dung lợng truyền dẫn lớn mà tiết kiệm đợc phổ tần.
Bộ trộn nâng tần phát: Trộn sóng đợc tạo ra từ bộ tạo sóng mang với trung tần phát đã đợc điều chế để tạo ra sóng mang RF Nếu thiết bị vibasố
sử dụng điều chế trực tiếp RF thì không cần khối này.
Khối khuếch đại công suất
Đây là khối khuếch đại cộng hởng Khối này có chức năng khuếch đại toàn băng tần vô tuyến qui định Nó đảm bảo phổ phát và khuếch đại công suất đủ yêu cầu.
Khối hiển thị
Có nhiệm vụ thu thập những thông tin về trạng thái và các sự cố Các thông tin này đợc hiển thị bằng hệ thống Led hoặc màn tinh thể(LCD).
2 Khối chức năng máy thu.
Khối biến đổi hạ tần
Khối này gồm 3 thành phần: Bộ khuếch đại tạp âm thấp(SLA), bộ tạo dao
động nội, bộ trộn hạ tần Chúng thực hiện các chức năng sau:
Tiếp nhận sóng mang có tần số RF cần thu, lọc bỏ nhiễu và tần số vô tuyến lân cận nhất là tần số ảnh.
Bộ khuếch đại tạp âm thấp: khuếch đại sóng mang để đạt đợc tỉ số sóng mang trên tạp âm(C/N) lớn.
Bộ trộn hạ tần: máy thu sử dụng trung tần nên khối trộn tần nhận sóng mang thu đợc từ bộ SLA và bộ dao động nội tại chỗ để trộn nhằm tạo ra sóng mang trung tần.
Là nguồn tạo tín hiệu trạng thái và cảnh báo.
Khối trung tần
Khối trung tần thực hiện các chức năng sau:
Lọc nhiễu và tần số vô tuyến Điều này quyết định tính chọn lọc của máy thu.
Khuếch đại sóng mang.
ổn định biên độ tín hiệu ra để kiểm soát mức thu.
Tạo nguồn tín hiệu trạng thái và cảnh báo.
Khối giải điều chế
Khối giải điều chế thực hiện các chức năng sau:
Khôi phục sóng mang.
Tách luồng số liệu.
Trang 7 Tách các luồng nghiệp vụ.
Khối xử lý băng tần thu
Khối xử lý băng tần thu thực hiện các chức năng sau:
Tạo lại định thời và tạo định thời tại chỗ.
Khử mã hoá vi sai.
Ghép luồng số.
Khử ngẫu nhiên hoá.
Phân kênh luồng số, tách các bit phụ để lấy ra các tín hiệu ban đầu.
Hiển thị
Nhận các tín hiệu về trạng thái và cảnh báo, xử lý và hiển thị trên mặt máy bằng các Led hoặc màn hình tinh thể lỏng Các thông tin này cũng có thể đ ợc chuyển đổi thành dữ liệu để lu trữ trong bộ nhớ hoặc truyền trong mạng quản lý.
DMS-2 giao tiếp với 30 kênh thoại 64Kbit/s Gồm có 14 vị trí Card.
DMD có 16Card chiếm 16 vị trí trong hộp máy nó giao tiếp với 15 kênh
t-ơng tự(số) cho hai phía thông tin riêng biệt.
Sơ đồ khối của thiết bị DMS-2 và DMD-2 đợc chỉ ra trong hình 1.2 và 1.3.
Trang 8Hình 1.2 Sơ đồ khối chức năng của thiết bị DMS-2
Bus nguồn
Bus cảnh báo
2Mbit/s TxRx
Bus cảnh báo trạm
Bus số liệu Tx/Rx Bus báo hiệu Tx/Rx Bus định khe Tx/Rx Giao tiếp thoại/số liệu
Giao tiếp
2Mbit/s IR70928
Kênh
(0)
(tuỳ chọn)
Xử lý báo hiệu
IR70927
Cảnh báo
IR70926
Nguồn IR70929
Kênh (9)
(tuỳ chọn)
Các mudule của một máy ghép kênh cơ sở đợc phân chia theo chức năng:
các khối kênh tuỳ chọn.
khung và đa khung cần có đồng hồ dịch bit, xung cho phép ghép kênh
TS, xung cho phép ghép khung F Ngoài ra module này còn còn có thêm một số mạch theo dõi chất lợng luồng số.
đầu ra luồng số HDB-3 và hệ thống Bus bên trong của máy ghép kênh
đầu cuối Card này thực hiện khôi phục đồng hồ, tạo ra các tín hiệu khe thời gian và khung cần thiết cho hớng phát và hớng thu của máy ghép kênh Card này chỉ dùng cho DMS.
đầu ra luồng số HDB-3 và hệ thống Bus bên trong của máy ghép kênh trung gian Card này thực hiện khôi phục đồng hồ, tạo ra các tín hiệu khe thời gian và khung cho hớng phát và hớng thu của máy ghép kênh Card cho phép lấy ra hoặc đa vào 15 kênh độc lập trong một luồng 2Mbit/s cho một hớng(mỗi card đợc dùng cho một hớng truyền của luồng số liệu).
Trang 9Hình 1.3 Sơ đồ khối chức năng của thiết bị DMD-2
Bus nguồn
2Mbit/s TxRx (A → B)
2Mbit/s TxRx (B → A) Bus cảnh báo trạm
Bus số liệu Tx/Rx Bus báo hiệu Tx/Rx Bus định khe Tx/Rx
Giao tiếp thoại/số liệu
Bus cảnh báo
Giao tiếp 2Mbit/s IR70698 (B → A)
(tuỳ chọn)
Giao tiếp 2Mbit/s IR70698 (A → B)
Xử lý báo hiệu
IR70967 (B → A)
Xử lý báo hiệu
IR70967 (B → A)
Cảnh báo
IR70926
Nguồn
IR70929
hiệu đợc truyền trong TS16 của khung Có 2 loại Card: IR70927, IR70967
IR70927: Đảm bảo giao tiếp giữa các khe TS16 của luồng số hớng phát và luồng số hớng thu với hệ thống Bus tín hiệu bên trong của DMS-
2 Card này thực hiện đồng bộ đa khung, lập và giải mã báo hiệu đối với các Card kênh Card này chỉ sử dụng cho DMS-2.
IR70967: Đảm bảo giao tiếp giữa các khe TS16 của luồng số hớng phát và luồng số hớng thu với hệ thống Bus tín hiệu bên trong của DMD-
2 Card này thực hiện đồng bộ đa khung, lập và giải mã báo hiệu đối với các Card kênh Mỗi card cho phép lấy ra hoặc đa vào 15 byte số liệu báo hiệu và mỗi card cho một hớng Card này chỉ sử dụng cho DMS-2.
với thiết bị bên ngoài Có các loại card kênh sau:
Card 3 kênh thoại 4 dây E&M IR70931.
Card 3 kênh thoại 2 dây E2&M2 IR70932 kéo cho tổng đài.
Card 3 kênh thoại 2 dây E2&M2 IR70933 kéo dài cho thuê bao.
Card này đảm bảo các mức điện áp ra chính xác ± 5V cho CODEC và các mạch logic, ± 12V cho rơle và các mạch khác.
Trang 108 Card xử lý và hiển thị cảnh báo(IR70926): Thực hiện xử lý và hiển thị
các cảnh báo đợc tạo ra ở các tấm mạch trong máy ghép kênh đa đến.
Có một số cảnh báo đợc cho trong bảng 1.1:
Bảng1.1: Một số loại cảnh báo.
Sự cố phần điều khiển báo hiệu SIG CON FALL
Mất tín hiệu luồng số thu 2M 2M Rx Loss
Mức lỗi BER > 10-3 BER
Mất đồng bộ đa khung SIG SYNC Loss
1.3.2 Hệ thống Vibasố sử dụng thiết bị RMD-904, DMD-2, DMS-2.
Hình 1.4 Mô hình mạng Vibasố
A RSS
VBS
VBS VBS
Trang 111 2 3 4 TbÞ ghÐp kªnh ®Çu cuèi (DMS)
H×nh 1.5 §Êu nèi thiÕt bÞ ghÐp kªnh ®Çu cuèi víi thiÕt bÞ
Trang 121 2 3 4 Tbị rẽ xen (DMD)
1.4 Nguồn trạm vibasố.
1.4.1 Những yêu cầu chủ yếu của nguồn trạm.
Trạm vibasố là một thành phần quan trọng trong truyền dẫn thông tin viễn thông Để nuôi sống thiết bị liên tục nhằm giữ vững đờng thông thì vấn đề cấp nguồn cho thiết bị có vai trò sự sống còn Do vậy, nguồn trạm cần phải đạt đợc những yêu cầu sau:
- Nguồn cho thiết bị phải đợc cấp liên tục, không đợc phép ngắt quãng
1.4.2 Sơ đồ nguồn trạm vibasố.
Sơ đồ nguồn trạm Vibasố đợc chỉ ra trong hình 1.8 Tuỳ vào điều kiện thực
tế mà ta có thể loại bớt một số khối để tiết kiệm chi phí Nguồn trạm gồm có các thành phần sau: Trạm biến áp (đợc sử dụng cho các trạm xa mạng điện thành phố), máy phát điện, bảng điện AC, bảng điện DC, bộ ổn áp AC, bộ biến
đổi AC/DC, accu, pin mặt trời và một số thiết bị khác
Trang 13AC
Bộ ổn áp AC
Bảng điện
DC
Biến đổi AC/DC Accu Pin mặt trời
Máy phát Máy thu TBị khác
Hình 1.8 Sơ đồ nguồn trạm Vibasố
a) Nguồn xoay chiều
Nguồn điện xoay chiều cung cấp cho trạm vi ba làm việc có thể lấy từ:
0 Mạng điện công nghiệp 220v trong trờng hợp trạm gần mạng điện hạ thế &
có mức công suất tiêu thụ thấp.
1 Lấy từ trạm biến thế khi trạm ở xa mạng hạ thế.
Lấy tại chỗ từ tổ hợp máy phát điện 1pha hoặc 3 pha Nguồn điện này đợc
sử dụng khi mạng công nghiệp có sự cố hoặc ở những nơi cao, xa không có mạng điện công nghiệp Máy phát điện: gồm 2 phần: Động cơ sơ cấp và máy phát điện xoay chiều đồng bộ(công suất 5 ữ 30kW).Sau đây là một số thao tác vận hành và bảo dỡng máy phát điện.
- Ngắt cầu dao nguồn.
- Giảm tốc độ và cho máy chạy tốc độ thấp.
- Cho cần ga về vị trí tắt.
Lu ý:
- Thờng xuyên kiểm tra mức nhiên liệu.
- Phải làm mát máy.
- Dầu bôi trơn phải đúng mức và thay dầu theo định kỳ.
- Nếu điện áp khác 220V thì phải thay đổi dòng kích từ.
Trang 14- Máy phát điện phải có tiếp đất tốt.
b) Bộ biến đổi AC/DC
Bộ biến đổi AC/DC(Bộ nắn) là phần tử không thể thiếu trong nguồn trạm vibasố Nó thực hiện chức năng chuyển đổi dòng điện xoay chiều(AC) thành dòng điện một chiều(DC) Hiện nay có hai phơng pháp biến đổi AC/DC thông dụng, đó là:phơng pháp nắn thông thờng và nắn dạng xung.
Hình 1.9 Sơ đồ khối máy nắn thông th ờng
2 Máy nắn dạng xung
3 Sơ đồ khối máy nắn dạng xung đợc cho trong hình 1.10.
Hình 1.10 Sơ đồ khối máy nắn dạng xung
50hz
Điều khiển
Lọc và
bảo vệ Nắn sơ cấp
CMạch
điện tử Biến áp 50Hz Nắn thứ cấp Lọc và bảo vệ
Máy nắn dạng xung có kích thớc nhỏ hơn so với máy nắn thông thờng và có thể điều khiển điện áp đầu ra rất dễ ràng Máy nắn dạng xung làm việc ở 3 chế
độ:
Chế độ thả nổi ( Floating): Đây là chế độ chế độ làm việc tự động của máy nắn Khi đó máy nắn có nhiệm vụ cung cấp nguồn cho thiết bị vibasố và nạp cho Accu ở dạng nạp đệm (2,2v ữ 2,27v / 1bình ).
Chế độ cân bằng (Equalizer): Mắy nắn cũng làm việc tự động và có nhiệm
vụ cấp nguồn cho thiết bị vibasố và nạp cho Accu ở chế độ nạp bù (2,3v
ữ 2,4v /1 bình ).
Chế độ nhân công (Manul): Dùng khi có yêu cầu dòng đầu ra lớn, chẳng hạn nh khi nạp Accu lần đầu.
c) Bộ ổn áp AC
Trang 15Bộ ổn áp AC đợc sử dụng để ổn định điện áp đầu vào nguồn trạm không đổi mặc dù điện áp vào thay đổi.
d) Bảng điện xoay chiều
Bảng điện xoay chiều bao gồm:
Cầu dao cấp điện.
Cầu dao cấp điện một chiều.
1 Mỗi bình Accu chứa điện áp 2,1v và 24 bình tạo thành một tổ cung cấp điện
áp 48v cho các thiết bị viba Accu gồm hai tổ, mỗi tổ cung cấp điện áp 48v Có hai loại Accu : Accu axit và accu kiềm Trong thực tế, các trạm viba sử dụng accu axit.
Bảo dỡng Accu
Một tuần chạy không tải 15 phút để khi cần thì sẽ dễ khai thác.
Hàng tuần phải vệ sinh công nghiệp.
Kiểm tra điện áp của từng bình và cả tổ (điện áp cuối của accu là 1,8V/bình).
Kiểm tra mức dung dịch(tỉ trọng dung dịch là 1,19 ữ 1,28g/cm3 ở t0=150c
và mức dung dịch phải cao hơn mặt cực từ 1,5 ữ 2cm).
Accu để lâu không dùng dễ bị hỏng nên ngời ta phải cho accu phóng tập cùng với máy phát tập.
Accu không dùng thì cũng phải nạp bù cho accu.
1.5 Đo kiểm và cảnh báo trong thiết bị viba số
1.5.1 Tổng quan về đo kiểm
0 Đo là một quá trình đánh giá, xác định một cách định lợng các thông số
Trang 16xác mà luôn tồn tại một sai số nào đó, tuy nhiên sai số này phải nằm trong một giới hạn cho phép :
Kết quả đo = Giá trị thực ± Sai số đo
Một kết quả đo có thể đợc chấp nhận khi kết quả đó thoả mãn một giá trị sai số cho phép Khi sai số đo vợt quá mức cho phép thì ta phải tìm ra nguyên nhân gây ra sai số để loại bỏ Trong thực tế sai số đo có thể do: Thiết bị đo, ngời đo, môi trờng đo, phơng pháp đo…gây ra.
1.5.2 Đo kiểm tra chất lợng đờng truyền bằng thông số BER
BER là một giá trị cho biết tỷ số giữa tổng số các bit lỗi trên tổng số các bit truyền đi Do vậy, để đo BER ta phải xác định đợc số bit lỗi và số bít đợc truyền
Trong đó :
T0 : Cổng thời gian để đánh giá các bit lỗi trong đó.
Rb : Tốc độ bít của tín hiệu kiểm tra.
Máy phát Diplexer Máy thu
Tx Tổng đài B SPC
Đo kiểm ở chế độ đang khai thác
Việc đo kiểm ở chế độ này xẩy ra đồng thời với sự hoạt động của thiết bị Vì vậy các khe thời gian TS1 ữ TS15 và TS17 ữ TS31 trong luồng PCM là không xác định Muốn xác định đợc luồng số đã phát thì ta phải căn cứ vào các bit cố
định trong luồng số PCM chẳng hạn nh từ mã đồng bộ khung và đa khung Khi
ta căn cứ vào từ mã đồng bộ khung thì lúc này luồng số phát có tốc độ là 32 Kbit/s vì cứ sau hai khung ta lại có một từ mã đồng bộ khung Chú ý là trong cả hai cách đo trên ta phải nhập giá trị của T0, R0 vào máy đo để máy đo căn cứ vào đó xác định luồng số phát Cấu hình của phép đo đợc cho trong hình 1.12.