HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT MIẾN DONG LÀNG SO XÃ TÂN HÒA, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI” Người th[.]
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI – 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lý Thị Thu Hà
Địa điểm thực tập : Xã Tân Hòa- Quốc Oai- Hà Nội
Hà Nội – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành Môi trường với đề tài: “ Đánh giá hiện trạng nước thải làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội”
`Trước tiên, tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến Th.S Lý Thị Thu Hà
đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trongsuốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cám ơn cơ quan cung cấp số liệu : UBND xã Tân Hòa và các hộdân trong xã đã giúp tôi trong thời gian khảo sát, điều tra phỏng vấn, đo đạcvà lấy mẫu ở địa phương
Tôi xin cám ơn sâu sắc tới quý thầy cô trong bộ môn Công nghệ môitrường, trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã truyền đạt và bồi dưỡngcho tôi những kiến thức, phương pháp học tập và nghiên cứu chuyên môn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm gi đình, người thân và bạn bè đã quatâm, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, tiếnhành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Bùi Tuấn Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
Bùi Tuấn Anh i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu của nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan làng nghề Việt Nam 3
1.2 Tổng quan làng nghề chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam 8
1.3 Hiện trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng nghiên cứu 34
2.2 Phạm vi nghiên cứu 34
2.3 Nội dung nghiên cứu 34
2.4 Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.5 Phương pháp tính toán thiết kế 38
Tính toán thiết kế bằng phần mềm excel theo công thức ông Trịnh Xuân Lai 38
Vẽ thiết kế bằng phần mềm autocad 38
39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Điều kiện Tự nhiên- Kinh tế- Xã hội làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, Hà nội 40
3.2 Hiện trạng cơ sở sản xuất của làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân Hòa 44
3.3 Hiện trạng phát sinh nước thải 47
3.4 Đặc tính của nước thải làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân Hòa 51
3.5 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và xử lý nước thải làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân Hòa 54
3.6 Đề xuất, thiết kế giải pháp xử lý nước thải làng nghề sản xuất tinh bột xã Tân Hòa 56
Trang 5Kết luận 90
Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TN & MT Tài nguyên và môi trường
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm tỉnh Hưng Yên
năm 2011
Bảng 1.2: Các sản phẩm và sản lượng của một số làng nghề CBLTTP
Bảng 1.3: Đặc trưng ô nhiễm tại một số làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Bình Thuận
Bảng 1.4: Thải lượng các chất ô nhiễm môi trường nước của ngành chế biến thực phẩm đến năm 2010, 2015 và 2020
Bảng 1.5: Kết quả xử lý nước thải sản xuất bún bằng phương pháp lọc sinh học ngập nước theo thời gian xử lý
Bảng 1.6: Hiệu quả xử lý nước thải bằng công nghệ ABR (Bể xử lý kị khí)
Bảng 2.1: Địa điểm đo lượng nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất
Bảng 2.2: Địa điểm lấy mẫu nước thải sản xuất
Bảng 2.3: Các thông số phân tích
Bảng 3.2: Số hộ tham gia sản xuất tinh bột dong và miến năm 2014
Bảng 3.3: Diện tích sử dụng đất các loại hình sản xuất
Bảng 3.4: Quy mô các loại hình sản xuất trong làng nghề
Bảng 3.5: Nguồn nước sử dụng cho sản xuất
Bảng 3.6: Hệ số phát sinh nước thải của các loại hình sản xuất
Bảng 3.7: Giá trị các thông số nước thải của các loại hình sản xuất trong làng nghề xã Tân Hòa
Bảng 3.8: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sản xuất tại làng nghề xã Tân Hòa
Bảng 3.9: Bảng tóm tắt kết quả tính toán song chắn rác thô
Bảng 3.10: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể điều hòa
Trang 8Bảng 3.12:Các thông số đầu vào của bể Aerotank
Bảng 3.13: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể aerotank
Bảng 3.14: Các thông số thiết kế bể lắng đợt 2
Bảng 3.15: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể lắng thứ cấp
Bảng 3.16: Các thông số thiết kế bể khử trùng
Bảng 3.17: Tính toán hệ thống châm hóa chất
Bảng 3.18: Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể khử trùng
Bảng 3.19: Dự toán vật liệu và nhân công xây dựng 1 m3 bể và 1m2 nền đáy bể
Bảng 3.20: Giá thành xây dựng đối với các công trình trong hệ thống xử lý
Bảng 3.21: Giá thành xây dựng đối với các thiết bị trong hệ thống xử lý
Bảng 3.22: Chi phí điện năng tính cho 01 ngày
Bảng 3.23: Chi phí hóa chất cho 1 ngày
Bảng 3.24: Tính chi phí vận hành xử lý nước thải trong 1 ngày
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất 8
1.1.1 Lịch sử phát triển làng nghề Việt Nam 3
1.1.2 Khái niệm làng nghề, tiêu chí công nhận làng nghề 5
1.1.3 Phân loại và đặc trưng sản xuất của các làng nghề 7
1.2.1 Giới thiệu chung về làng nghề chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam 9
1.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải sản xuất của các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm và vấn đề môi trường 15
1.2.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất chế biến lương thực thực phẩm đến sức khỏe của người dân 17
1.3.1 Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm 20
Hình 1.2: Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước về BVMT thành phố Hà Nội 21
1.3.2 Hiện trạng công tác xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề CBNSTP .25
Hình 1.3: Các phương pháp sinh học xử lý nước thải 25
Hình 1.4: Sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp lọc kết hợp với vi sinh vật 26
Hình 1.5: Sơ đồ hệ thống xử lý bằng phương pháp lọc sinh học ngập nước 27
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tại làng nghề bún Khắc Niệm - TP Bắc Ninh 29
1.3.3 Cơ sở pháp lý trong quản lí chất thải làng nghề chế biến nông sản thực phẩm 32
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 34
2.4.2 Phương pháp đo hệ số phát sinh 36
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 37
2.4.4 Phương pháp xử lí số liệu 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41
3.2.1 Quy mô sản xuất 44
3.2.2 Hiện trạng công nghệ sản xuất 46
Hình 3.1: Quy trình sản xuất tinh bột dong 46
Hình 3.2: Quy trình sản xuất Miến 47
3.3.1 Nguồn nước cấp cho sản xuất 47 3.3.2 Lưu lượng nước thải làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân
Trang 10Hình 3.3: Lưu lượng nước thải phát sinh tại làng nghề sản xuất
miến dong làng So xã Tân Hòa hàng ngày (m3/ngđ) 51
Hình 3.4: Hàm lượng COD của nước thải làng nghề xã Tân Hòa 52
Hình 3.5: Hàm lượng BOD của nước thải làng nghề xã Tân Hòa 53
Hình 3.6: Hàm lượng TSS của nước thải làng nghề xã Tân Hòa .53
3.5.1 Công tác quản lý môi trường của làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân Hòa 54
Hình 3.7: Cơ cấu quản lý môi trường của UBND xã Tân Hòa .55
3.5.2 Công tác xử lý nước thải của làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân Hòa 55
3.6.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý 56
3.6.2 Đề xuất thiết kế giải pháp xử lý nước thải làng nghề 57
Hình 3.8: Phương án xử lý cho từng nguồn thải tại các hộ sản xuất trong làng nghề 57
Hình 3.9: Hệ thống xử lý nước thải tập trung cho hộ sản xuất trong làng nghề 58
3.6.3 Tính toán thiết kế chi tiết công trình 60
Hình 3.10: Song chắn rác thô 60
3.6.4 Tính toán chi phí xây dựng hệ thống 83
3.6.5 Phần máy móc- thiết bị 84
3.6.6 Chi phí quản lý và vận hành 86
Trang 11MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề ở Việt Nam đã có lịch sử tồn tại và phát triển lâu đời, phân
bố rộng khắp cả nước Sự tồn tại và phát triển làng nghề đã góp phần quantrọng trong kinh tế- xã hội của cả nước Các sản phẩm làm ra phong phú, đadạng đáp ứng một phần nhu cầu của nhân dân, giải cấp việc làm tại chỗ chonhân dân các vùng nông thôn, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tếcủa các vùng nông thôn cả nước Bên cạnh mặt đóng góp tích cực, tình trạng
ô nhiễm ở các làng nghề đã lên tới mức báo động gây nhiều bức xúc cho xãhội do việc phát triển các làng nghề ở nước ta vẫn mang tính tự phát, côngnghệ thủ công lạc hậu, thiết bị chắp vá, thiếu đồng bộ, ý thức bảo vệ môitrường rất thấp Tất cả các mặt hạn chế trên không chỉ ảnh hưởng tới sự pháttriển các làng nghề mà còn ảnh hưởng đến chất lượng môi trường làng nghềvà sức khỏe cộng đồng
Một trong những loại hình làng nghề phổ biến nhất ở nông thôn ViệtNam là làng nghề chế biến lương thực (bún, miến , bánh đa, chế biến tinhbột… ) Sự ô nhiễm môi trường nước tại các làng nghề này đang ở mức báođộng, gây nhiều bức xúc cho xã hội Một trong những làng nghề chế biếnlương thực có truyền thống lâu năm là Làng nghề sản xuất miến dong làng So
xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
Làng nghề có khoảng 68 hộ sản xuất miến và 30 hộ sản xuất tinh bộtdong với quy mô khác nhau nhưng tất cả đều xả chất thải trực tiếp không qua
xử lý gây ô nhiễm môi trường trầm trọng đến chất lượng nước mặt và nướcngầm tại khu vực Nó ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh hoạt của ngườidân trong vùng và vùng lân cận Đề xuất từ thực tiễn này, dưới sự hướng dẫn
của ths.Lý Thị Thu Hà, tôi xin tiến hành đề tài:” Đánh giá hiện trạng nước
Trang 12thải làng nghề sản xuất miến dong làng So xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội”
Mục tiêu của nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng nước thải làng nghề sản xuất miến dong làng So xãTân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
Đề xuất phương án xử lý nước thải làng nghề sản xuất miến dong làng
So xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan làng nghề Việt Nam
1.1.1 Lịch sử phát triển làng nghề Việt Nam
Làng nghề ở Việt Nam đã có lịch sử tồn tại và phát triển lâu đời, phân bốrộng khắp cả nước Sự tồn tại và phát triển làng nghề đã góp phần quan trọngtrong kinh tế- xã hội của cả nước Các sản phẩm làm ra phong phú, đa dạngđáp ứng một phần nhu cầu của nhân dân, giải quyết việc làm tại chỗ cho nhândân các vùng nông thôn, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của cácvùng nông thôn cả nước. Song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội,văn hóa và nông nghiệp của đất nước thì đa số các làng nghề đã trải qua lịch
sử phát triển hàng trăm năm Ví dụ như làng đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh) vớihơn 900 năm phát triển, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) có gần 500 nămtồn tại, nghề chạm bạc ở Đồng Xâm (Thái Bình) hay nghề điêu khắc đá mỹnghệ Non Nước (Đà Nẵng) cũng đã hình thành cách đây hơn 400 năm… Kỹthuật, công nghệ, quy trình sản xuất cơ bản để làm ra các sản phẩm này đượctruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Xuất hiện từ rất lâu đời (điển hình như các làng nghề ở Hà Tây cũ, HàNam, Hưng Yên, Hà Bắc cũ), các làng nghề nông thôn đã có những bướcđánh dấu khá rõ nét trong lịch sử kinh tế xã hội Việt Nam Vượt lên các nhucầu về nông nghiệp, các sản phẩm như đồ sành sứ, đồ gốm, vải vóc, đồ ăn, đồthờ cúng, hàng mĩ nghệ, giấy gió đã được chế biến phục vụ nhu cầu hàngngày, phục vụ đời sống tâm linh, cho việc học tập, đời sống văn hóa và thậmchí cho cả xuất khẩu (Đặng Kim Chi, 2005)
Có thể chia lịch sử phát triển làng nghề thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1954 – 1978: Với chương trình công nghiệp hóa ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng, thợ thủ công cũng đã được khuyến khích tham gia
Trang 14công nghiệp, chủ yếu là làm hàng xuất khẩu đi các nước trong phe xã hội chủnghĩa như Liên Xô (cũ), Trung Quốc, Đức, Ba Lan Hàng hóa xuất khẩu chủyếu là hàng thủ công, mỹ nghệ… phụ thuộc chủng loại, số lượng và giá trịhàng hóa được quyết định bởi đường lối, chính sách của chính phủ Nhiềulàng nghề truyền thống khác đã mai một và suy thoái trong giai đoạn này
- Giai đoạn 1978 – 1985: Khi hệ thống bao cấp đã suy sụp, áp lực bởi sự
gia tăng dân số, hậu quả chiến tranh, cấm vận của Mỹ, sự thay đổi hệ thốngchính trị thế giới đã đưa Việt Nam vào thời kỳ khó khăn trong phát triển kinh
tế Đời sống của nhân dân, đặc biệt là các hộ nông dân và tiểu thủ côngnghiệp gặp khó khăn buộc họ phải bươn chải, tìm đường cải thiện đời sốngtheo con đường tự phát Nhiều nghề đã được khôi phục tại làng nhằm đáp ứngnhu cầu rất thấp của người dân
- Giai đoạn 1986 – 1992: Đây là giai đoạn phát triển quan trọng của làng
nghề Giai đoạn này được đánh dấu bằng bước ngoặt chuyển đổi từ cơ chếquản lý bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước Cácchính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách đổi mới quản lý trong nông nghiệpvà chính sách phát triển các thành phần kinh tế đã có tác động trực tiếp vàmạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói chung và làngnghề nói riêng
Các sản phẩm truyền thống của các làng nghề đã có được thị trường tiêuthụ tương đối ổn định ở Đông Âu và Liên Xô(cũ) Chính sự ổn định này đãcho phép các làng nghề duy trì được sự phát triển và thu được những nguồnthu đáng kể từ các sản phẩm xuất khẩu Năm 1986, kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ đạt giá trị cao nhất, trên 246 triệu rúp (Đặng KimChi, 2005)
Tuy nhiên sự phát triển trên không duy trì được lâu do bị ảnh hưởng trựctiếp của những biến động về chính trị - xã hội trên thế giới Sự sụp đổ của cácnước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô (cũ) vào đầu những năm 90 đã
Trang 15làm cho thị trường tiêu thụ hàng xuất khẩu chủ yếu gần như không còn nữa.Trước những khó khăn lớn, sản xuất ở nhiều làng nghề bị đình trệ, sa sút,thậm chí bế tắc
- Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: Do tìm được hướng đi mới cho các
sản phẩm của làng nghề và cho nền kinh tế Việt Nam nói chung mà nền kinh
tế Việt Nam bước sang một giai đoạn mới Sự hội nhập nền kinh tế thế giới,cùng với thời kỳ dỡ bỏ sự cấm vận của Mỹ, sự hợp tác kinh tế và thị trườngcủa Việt Nam không ngừng được mở rộng Nhiều làng nghề đã khôi phụcnhanh chóng, đồng thời nhiều làng nghề mới được hình thành (làng nghề gỗĐông Kỵ, làng nghề gạch ngói Hương Cảnh…)
Nghị quyết Trung ương V của Đảng (tháng 6/1993) về tiếp tục đổi mớinông nghiệp, nông thôn với trọng tâm là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn đã mở ra thời kỳ mới để khôi phục các ngành nghề truyền thống Nhiềuđịa phương có làng nghề truyền thống đã chủ động tìm kiếm thị trường mới,
tổ chức sản xuất và khôi phục lại các ngành nghề truyền thống
Cho đến nay, đã có số liệu thống kê về số lượng, loại hình của các làngnghề, làng nghề truyền thống và làng có nghề cũng như mật độ và phân bốtrên quy mô toàn quốc nhưng chưa đầy đủ và toàn diện Theo số liệu thống kêmới nhất của Tổng cục Môi trường được tổng hợp từ báo cáo chính thức của
Ủy ban nhân dân, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, tính đến tháng 7 năm 2011, tổng số làng nghề và làng cónghề trên toàn quốc là 3 355 làng, trong đó có 1 318 làng nghề đã được côngnhận và 2 037 làng có nghề chưa được công nhận (Quốc hội khóa XIII,2012)
1.1.2 Khái niệm làng nghề, tiêu chí công nhận làng nghề
a Khái niệm làng nghề
Cho đến nay, có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm làng nghề:
Trang 16- Theo giáo sư Trần Quốc Vượng (2000): “Một làng nghề (như lànggốm Bát Tràng, Thổ Hà, Dương Ổ, Đa Hội ) là làng ấy, tuy vẫn có trồng trọttheo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ (lợn, gà ) cũng có 1 số nghề phụ khác(đan lát, làm tương, làm đậu phụ ) song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinhxảo, với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, cóphường (cơ cấu tổ chức), có ông trùm, ông phó cả cùng một số thợ và phónhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định
- Theo Lê Thị Minh Lý (2003): “Làng nghề là một thực thể vật chất vàtinh thần được tồn tại cố định về mặt địa lý, ổn định về nghề nghiệp hay mộtnhóm các nghề có mối liên hệ mật thiết với nhau để tạo ra một loại sản phẩm,có bề dày lịch sử và được tồn tại lưu truyền trong dân gian”
- Theo PGS.TS Đặng Kim Chi (2005): “Làng nghề là làng nông thônViệt Nam có ngành nghề tiểu thủ công, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số
hộ, số lao động và số thu nhập so với nghề nông”
- Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Thông tư
số 46/2011/TT-BTNMT: “Làng nghề là một (01) hoặc nhiều cụm dân cư cấpthôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địabàn một xã, phường, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuấttiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”
Như vậy, có thể hiểu, làng nghề là cụm dân cư sinh sống trong mộtthôn(làng) có một hay một số nghề được tách khỏi nông nghiệp để sản xuất,kinh doanh độc lập Thu nhập từ các nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổnggiá trị sản phẩm của toàn làng
b Các tiêu chí công nhận liên quan đến làng nghề
Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ nông nghiệpvà phát triển nông thôn đã quy định các tiêu chí công nhận nghề truyền thống,làng nghề và làng nghề truyền thống như sau:
- Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:
Trang 17Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau: + Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận;
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc;
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi củalàng nghề
- Tiêu chí công nhận làng nghề:
Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
+ Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt độngngành nghề nông thôn;
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thờiđiểm đề nghị công nhận;
+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất mộtnghề truyền thống
1.1.3 Phân loại và đặc trưng sản xuất của các làng nghề
Với mục đích nghiên cứu về môi trường làng nghề, cách phân loại theongành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả Vì thực tế cho thấynếu đánh giá được ngành sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, quy mô sảnxuất thì sẽ đánh giá được tác động của sản xuất ngành nghề đến môi trường.Theo cách tiếp cận này, làng nghề được xem đồng thời trên các mặt: Quytrình sản xuất, sản phẩm và quy mô sản xuất Có thể chia hoạt động làng nghềnước ta ra thành 6 nhóm ngành chính, bao gồm:
(1) Làng nghề thủ công mỹ nghệ
(2) Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ
(3) Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da
(4) Làng nghề vật lieu xây dựng, khai thác đá
(5) Làng nghề tái chế phế liệu
Trang 18(6) Các nhóm ngành khác
Hình 1.1: Biểu đồ phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản
xuất
Nguồn: Viện khoa học và kĩ thuật môi trường (2011)
Sự phân chia theo nhóm ngành cho chúng ta thấy:
- Mỗi ngành chính gồm nhiều ngành nhỏ liên quan phụ thuộc nhau tạothành các nhóm ngành
- Mỗi nhóm ngành làng nghề có các đặc điểm khác nhau về hoạt độngsản xuất sẽ gây ảnh hưởng khác nhau tới môi trường
- Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ:Loại hình này có số lượng làng nghề lớn, chiếm 20% tổng số làng nghề, phân
bố khá đều trên cả nước, phần nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, khôngyêu cầu trình độ cao, hình thức sản xuất thủ công và gần như ít thay đổi vềquy trình sản xuất so với thời điểm khi hình thành nghề
1.2 Tổng quan làng nghề chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam
Trang 191.2.1 Giới thiệu chung về làng nghề chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam
Các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm là một trong những loạihình làng nghề cổ xưa nhất, các làng nghề thủ công truyền thổng nổi tiếngnhư nấu rượu, làm bánh đa nem, đậu phụ, miến dong, bún, bánh gai….vớinguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu, và thường gắn với hoạt độngchăn nuôi ở quy mô gia đình, phân tán phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàngngày của dân cư trong vùng Theo thống kê mới nhất, cả nước hiện có 197làng nghề chế biến nông sản thực phẩm, chiếm 13,58% trong tổng số 1 450làng nghề trong cả nước Các làng nghề này chủ yếu tập trung ở miền Bắc(134 làng), 42 làng ở miền Trung và miền Nam có 21 làng (Bộ TN&MT,2011) Trong các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm tuy có thể khácnhau về quy trình sản xuất, quy trình công nghệ, loại sản phẩm nhưng đều cómột số đặc điểm chung sau:
- Quy mô sản xuất làng nghề nhỏ (gia đình, thôn, xóm), hình thức sảnxuất thủ công và gần như ít thay đổi về quy trình sản xuất so với thời điểm khihình thành làng nghề, thiết bị còn chắp vá và lạc hậu, cơ sở sản xuất xen lẫntrong khu dân cư
- Lực lượng lao động phần nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn,không yêu cầu trình độ cao, không phân biệt tuổi tác và giới tính, phần lớn cóquan hệ họ hàng dòng họ, họ được đào tạo theo kiểu kinh nghiệm “ chatruyền, con nối”
- Phát triển không theo quy hoạch, không ổn định, có tính thời vụ,thăng trầm phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất, nhu cầu thị trường trong vàngoài nước
Tình hình phát triển của loại hình làng nghề này tại một số tỉnh vàthành phố những năm gần đây như sau:
Trang 20- Ở Bắc Ninh: Chế biến lương thực thực phẩm là loại nghề tiểu thủcông nghiệp phổ biến ở nông thôn Bắc Ninh và chiếm tỉ trọng cao trong tổng
số làng nghề của tỉnh (15 làng, chiếm 25,4%) Các làng nghề này tập chungchủ yếu ở huyện Yên Phong Làng nghề bánh bún thôn Đoài (Tam Giang) vàlàng rượu Đa Lâm là 2 điển hình tiêu biểu của loại hính xản xuất này Các sản
phẩm chính của các làng nghề này là bánh bún khô, mỳ khô, rượu (Đặng Kim Chi, 2012).
- Ở Hưng Yên: Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có rất nhiều làng nghềCBLTTP theo báo cáo của UBND tỉnh Hưng Yên về kế hoạch 5 năm về thựchiện Nghị định 66/2006/NĐ-CP, ngày 07/7/2006 của chính phủ về phát triểnnghề nông thôn thì trên toàn tỉnh có tổng số 17 làng nghề CBLTTP tập chungchủ yếu ở huyện Tiên Lữ, huyện Yên Mỹ, Kim Động, Mỹ Hòa,Văn Lâm vàthành phố Hưng Yên Bao gồm các làng nghề như say sát, làm bánh đa, bánhbún, miến dong, nấu rượu, chế biến hoa quả vải, táo, nhãn, sản xuất tươngbần, đường mật Nghề say sát, làm bánh đa, bánh bún, miến dong thu hútkhoảng 3000 lao động tham gia nằm rải rác tại các huyện của tỉnh Phươngpháp sản xuất chỉ là thủ công truyền thống Các làng nghề điển hình gồm:làng nghề sản xuất tương bần Yên Nhân, làng nghề nấu rượu thôn Trương Xá
xã Toàn Thắng, làng nghề chế biến táo khô thôn Triết Trụ xã Bình Minh…Việc sản xuất các sản phẩm đã đem lại nguồn thu nhập cao cho các làng nghề,
cụ thể danh sách các làng và giá trị sản xuất được thể hiện trong bảng 1.1
Trang 21Số lao động tham gia sản xuất nghành nghề
Giá trị sản xuất của làng nghề (triệu đồng)
Trang 22TT (phường, thị trấn)Tên xã
có làng nghề
Tên làng nghề
Số hộ tham gia sản xuất ngành nghề (hộ)
Số lao động tham gia sản xuất nghành nghề
Giá trị sản xuất của làng nghề (triệu đồng) Nhân Hòa
TT Tên xã
(phường, thị trấn)
Số hộ tham gia sản xuất ngành nghề(hộ)
Số lao động tham gia sản xuất nghành nghề
Giá trị sản xuất của làng nghề (triệu đồng)
Nhân Hòa
Chế biên thực
1 Thôn Điện Biên xã
cao, khoảng gần 1000 tấn/năm (Đặng Kim Chi, 2012).
- Ở thành phố Hà Nội: ngành nghề CBLTTP có từ lâu đời như nghềlàm miến dong ở Cát Quế, Dương Liễu (Hoài Đức), Hữu Hòa (Thanh Trì);
Trang 23tinh bột sắn ở Minh Khai (Hoài Đức), Cộng Hòa, Tân Hòa (Quốc Oai); bún ởthôn Bạt (Ứng Hòa), Phú Đô (Từ Liêm), Tứ Kì (Hoàng Mai); bánh chưng,bánh giầy thôn Thanh Khúc (Duyên Hà- Thanh Trì); sản phẩm cốm ở Mễ Trì(Từ Liêm), bánh giầy Quán Gánh (Thường Tín); nem Phùng (Đan Phượng),bánh cuốn (Thanh Trì)… Toàn thành phố có 159 làng có nghề CBLTTPchiếm 11,78% các làng có nghề của Thành phố Năm 2009 Thành phố đãcông nhận 43 làng đạt tiêu chuẩn làng nghề Gía trị sản xuất đạt 1.480,5 tỷđồng, thu hút 26.594 hộ với 143.433 lao động Thu nhập bình quân 10,3 triệu
đồng/người/năm (Đặng Kim Chi, 2014).
- Các làng nghề CBLTTP ở Việt Nam không những chiếm số lượng
nhiều, mặt hàng sản xuất phong phú đa dạng phục vụ cho sinh hoạt ăn uốngmà sản lượng sản xuất hàng năm tương đối lớn (bảng 1.2)
Trang 24Bảng 1.2: Các sản phẩm và sản lượng của một số làng nghề CBLTTP
Từ Liêm- Hà Nội
Hoài Đức- Hà Nội
Tinh bột Miến Nha Bún khô
4.000 9.000 1.000
Quốc Oai- Hà Nội
Tinh bột Miền Bún bánh Đậu phụ
300 70 60
Phú Xuyên- Hà Nội
Hải Thanh-Thanh Hóa
Gia Viễn -Ninh Bình
Rượu Đậu phụ
90
Hà Lam- Quảng Nam
Lít/năm Tấn/năm
Trang 251.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải sản xuất của các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm và vấn đề môi trường
Hoạt động của các làng nghề đã và đang gây áp lực to lớn đến chấtlượng môi trường tại các khu vực làng nghề Bởi phần lớn các làng nghề cóquy mô sản xuất nhỏ, mặt bằng chật hẹp xen kẽ với khu dân cư; quy trình sảnxuất thô sơ, lạc hậu, chủ yếu tận dụng sức lao động trình độ thấp, ít áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gây lãng phí tài nguyên và phátsinh nhiều chất gây ô nhiễm môi trường, tác động trực tiếp đến môi trườngsống, điều kiện sinh hoạt và sức khỏe của người dân
Bên cạnh đó, kết cấu hạ tầng nông thôn như đường xá, cống, rãnh thoátnước thải không đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất, chất thải khôngđược thu gom và xử lý, dẫn đến nhiều làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng,cảnh quan thiên nhiên bị phá vỡ để nhường chỗ cho mặt bằng sản xuất và cáckhu tập kết chất thải Do đó, chất lượng môi trường tại hầu hết các khu vựcsản xuất trong các làng nghề đã và đang bị ô nhiễm nặng
a Hiện trạng phát sinh chất thải sản xuất của làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
Khối lượng và đặc trưng nước thải sản xuất ở các làng nghề phụ thuộc chủyếu vào công nghệ và nguyên liệu dùng trong sản xuất Chế biến nông sảnthực phẩm là ngành sản xuất có nhu cầu nước rất lớn và cũng xả thải ra khối
lượng lớn nước thải với mức ô nhiễm hữu cơ cao đến rất cao (Bảng 1.3)
Trang 26Bảng 1.3: Đặc trưng ô nhiễm tại một số làng nghề chế biến lương thực,
thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Bình Thuận
Địa Phương Tên làng
Quảng Nam
Làng nghề sản xuất bún khô Hòa Thuận
Giá trị BOD5 , COD cao hơn giới hạn QCCP Hàm lượng BOD5 gấp 14,2 lần, hàm lượng COD gấp 8,4 lần QCCP
Làng nghề sản xuất bún bánh Cẩm Thịnh
Các thông số của mẫu nước thải vượt QCCP là: COD vượt 24,76 lần, BOD5 vượt tới 42,3 lần, SS vượt 5,48 lần so với quy chuẩn, ngoài ra còn N tổng số, tổng P đều vượt so với quy chuẩn và Coliform vượt tới 520 lần so với quy định
Bình Thuận
Làng nghề bánh tráng Phú Thịnh
Giá trị BOD5 , COD, SS cao hơn giới hạn QCCP Hàm lượng BOD5 là 730 mg/l, cao gấp 14,6 lần QCCP Hàm lượng COD là 1237 mg/l, cao gấp 8,2 lần QCCP.
Làng nghề chế biến cá
cơm Mũi Né
Giá trị BOD5 cao gấp 59 lần QCCP, COD cao gấp
34 lần QCCP Các thông số tổng N và tổng P trong mẫu nước thải cũng rất cao, hàm lượng tổng N cao hơn gấp 23 lần so với QCCP.
Nguồn: Bộ tài nguyên môi trường (2014)
Trong quá trình phát triển của cả nước, các làng nghề chế biến nông sảnthực phẩm cũng nâng cao quy mô sản xuất để đáp ứng được yêu cầu của thịtrường do đó thải ra lượng nước thải ngày càng lớn Như tỉnh Bắc Ninh,ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của tỉnh hiện nay đã và đang được đầu
tư rất đáng kể, nhằm tận dụng và khai thác mọi tiềm năng của ngành nôngnghiệp, trong đó có các ngành sản xuất chính như: nước giải khát, bia, mì ănliền, thực phẩm đông lạnh và đồ hộp xuất khẩu,…Các nhà máy xí nghiệp củangành chế biến thực phẩm ở Bắc Ninh được đầu tư công nghệ hiện đại nên
Trang 27ảnh hưởng đến môi trường không lớn Theo kết quả tính toán, thải lượng cácchất ô nhiễm môi trường nước trong nước thải của ngành đến năm 2010, 2015và 2020 được thể hiện trong bảng 1.4 sau đây:
Bảng 1.4: Thải lượng các chất ô nhiễm môi trường nước của ngành chế
biến thực phẩm đến năm 2010, 2015 và 2020 Năm Nước thải (m 3 /ngđ) SS (T/ngđ) BOD 5 (T/ngđ) COD (T/ngđ)
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh (2011)
b Các vấn đề môi trường tại các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
Cho đến nay, phần lớn nước thải tại các làng nghề chế biến nông sảnthực phẩm đều thải thẳng ra ngoài không qua bất kỳ một khâu xử lý nào.Nước thải này tồn đọng ở cống rãnh thường bị phân hủy yếm khí gây ô nhiễmkhông khí và ngấm xuống lòng đất gây ô nhiễm môi trường đất và suy giảmchất lượng nước ngầm Chất lượng nước ngầm tại các làng nghề chế biếnnông sản thực phẩm phần lớn đều có dấu hiệu bị ô nhiễm với hàm lượngCOD, TS, NH4+ trong giếng cao Nước giếng của làng Tân Độ và Ninh Vâncó nhiễm vi khuẩn Coliform, đặc biệt nước giếng của làng nghề sản xuất mắmHải Thanh (Thanh Hóa) đã bị ô nhiễm nghiêm trọng (COD=186mg/l) Chấtlượng nước mặt ao, hồ, kênh, ngòi ở các làng nghề này bị ô nhiễm nghiêmtrọng Nước mặt ở nhiều nơi có BOD5, COD, NH4+, Coliform vượt tiêu chuẩncho phép hàng chục đến hàng trăm lần, như làng chế biến tinh bột Cát Quế,Dương Liễu, Minh Khai
1.2.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất chế biến lương thực thực phẩm đến sức khỏe của người dân
Các làng nghề CBLTTP có đặc trưng là nước thải có hàm lượng chất
Trang 28công trình xử lý nước thải, nước thải được đổ trực tiếp ra môi trường, bị ứđọng tại các cỗng rãnh làm nơi trú ngụ cho ruồi muỗi và các vi sinh vật gâybệnh, quá trình phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ sinh ra các khí mùi khóchịu ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân.
Thống kê tình hình bệnh tật tại các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
trên tổng số người đến khám chữa bệnh địa phương (Tổng cục môi trường tổng hợp, 2008):
- Làng nghề chế biến lương thực xã Dương Liễu, Hà Tây trước đây:Bệnh hay gặp nhất là loét chân tay, chiếm 19,7% Ngoài ra có các vấn đề vềtiêu hóa 1,62% (chủ yếu rối loạn tiêu hóa, đau bụng), hô hấp (9,43%), mắt(0,86%) Bệnh mãn tính thường gặp bệnh tiêu hóa chiếm tỉ lệ cao nhất 4,28%(chủ yếu là loét dạ dày tá tràng, sau đó đến bệnh đại tràng)
- Làng nghề chế biến thực phẩm Tân Hòa, Hà Tây trước đây : Tỉ lệngười mắc bệnh ngoài da chiếm 30%
- Làng nghề chế biến rượu Vân Hà, Bắc Giang : Một số bệnh thường gặpgồm có bệnh ngoài da 68,5%, bệnh đường ruột 58,8%, bệnh đường hô hấp 44,4%
- Làng bún Phú Đô, Hà Nội: Khoảng 50% mắc chứng bệnh do nghềnghiệp và chủ yếu là bỏng nước Bên cạnh đó còn có các bệnh về mắt (12%), hôhấp (15%), tai mũi họng (45%), phụ khoa (20%), thần kinh (5%), tiêu hóa (8%)
- Làng bún Tiền Ngoài, Bắc Ninh: Tỷ lệ người dân mắc bệnh về tai mũihọng: 34.7%, mắt 13,3%, ngoài da 37,3%, cơ xương khớp: 5,3%
- Làng nước mắm Hải Thanh, Thanh Hóa: Tỷ lệ người dân mắc bệnh là15%, bao gồm các loại bệnh như: tiêu hóa, bệnh phụ khoa ở phụ nữ, bệnh vềđường hô hấp, cao huyết áp
- Láng bánh đa nem Vân Hà, Bắc Giang: thường sau mùa lụt, thườngxuất hiện dịch sốt xuất huyết, và một số dịch sốt không rõ nguyên nhân.Ngoài ra, người dân còn nhiễm một số bệnh như: đau mắt hột, đau mắt đỏ
Trang 29Bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ xảy ra thường xuyên Tỷ lệ mắc bệnh ngoài dalà 68,5% và các bệnh về đường ruột là 58,8%.
- Làng nghề giết mổ Phúc Lâm, Bắc Giang: Vào khoảng tháng 2-3 hàngnăm sau mùa lụt, thường xuất hiện những đợt sốt xuất huyết cùng các bệnhnhư đau mắt hột, mắt đỏ, viêm đường ruột, phụ khoa Đặc biệt viêm đường hôhâp của trẻ xảy ra thường xuyên Từ năm 2003 đến 2005 cả thôn có 19 ca tửvong, trong đó có tới 13 trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo chủ yếu là ung thưphổi, bệnh về máu
- Làng nghề miến, bánh đa Yên Ninh, Ninh Bình: Tỉ lệ mắc bệnh liênquan đến nghề nghiệp là 15%; các bệnh thường gặp là bệnh phụ khoa (chiếm15% tổng số phụ nữ đi khám), các bệnh về đường hô hấp (chiếm 18% tổng sốngười đi khám), bệnh đau mắt (chiếm 21%) và các bệnh khác chiếm 10%
- Làng nghề bún Vũ Hội, Thái Bình: Tỉ lệ tai nạn trong quá trình sảnxuất là 70%, tai nạn chủ yếu là do bỏng Bệnh tiêu hóa 28%, bệnh phụ khoa35%, đường hô hấp 22%, bệnh mắt 9%
Tóm lại: Tại các làng nghề chế biến nông sản, cơ sở hạ tầng còn thấpkém, mặt bằng sản xuất chật chội và tổ chức sản xuất thiếu khoa học Điềukiện và môi trường lao động rất đang lo ngại, người lao động thường xuyênphải tiếp xúc với bụi, nhiệt, hóa chất; nguy cơ tai nạn lao động cao và thiếuphương tiện bảo vệ cá nhân Môi trường sống đang có nguy cơ bị ô nhiễm dochất thải sản xuất không được xử lí mà thải trực tiếp vào môi trường xungquanh, gây ô nhiễm không khí, nước và đất Sức khỏe người lao động và dân
cư đang bị đe dọa do ô nhiễm môi trường Bệnh tật phổ biến tại các làng nghềlà viêm phế quản-phổi, dị ứng ngoài da, đau mắt, đau lưng, đau cột sống, đaubụng hội chứng dạ dày, phụ khoa…
1.3 Hiện trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
Trang 301.3.1 Hiện trạng công tác quản lý môi trường làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
a Cơ cấu quản lý môi trường tại các làng nghề CBNSTP