1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dự Thảo Báo Cáo Đề Án Thành Lập Khu Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Quảng Ninh 4863770.Pdf

37 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Thảo Báo Cáo Đề Án Thành Lập Khu Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Quảng Ninh
Tác giả Viện Quy Hoạch Và Thiết Kế Nông Nghiệp, Công Ty TNHH Đầu Tư Sản Xuất Phát Triển Nông Nghiệp VINECO, Tập Đoàn VINGROUP
Trường học Học Viện Quy Hoạch Và Thiết Kế Nông Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Thể loại Báo cáo đề án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 481,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự thảo báo cáo Đề án thành lập Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP DỰ THẢO BÁO CÁO ĐỀ ÁN THÀNH LẬP KHU NÔNG[.]

Trang 1

DỰ THẢO BÁO CÁO

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO QUẢNG NINH

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VINECO, TẬP ĐOÀN VINGROUP

ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 2

DỰ THẢO BÁO CÁO

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP KHU NÔNG NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO QUẢNG NINH

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VINECO, TẬP ĐOÀN VINGROUP

ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP

CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ TƯ VẤN

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

A MỞ ĐẦU 1

1 Tên Đề án: Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh 1

2 Sự cần thiết xây dựng Đề án 1

3 Ranh giới, quy mô Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Đề án 2

B NỘI DUNG ĐỀ ÁN 2

1 Cơ sở, căn cứ xây dựng Đề án 2

1.1 Cơ sở khoa học 2

1.2 Cơ sở pháp lý 2

1.3 Cơ sở thực tiễn 4

1.3.1 Thực tiễn phát triển các Khu NNƯDCNC trên thế giới 4

1.3.2 Thực tiễn phát triển các Khu NNƯDCNC ở Việt Nam 6

2 Quan điểm, mục tiêu Đề án 10

2.1 Quan điểm xây dựng Đề án 10

2.2 Mục tiêu Đề án 10

2.2.1 Mục tiêu chung 10

2.2.2 Mục tiêu cụ thể 11

3 Nội dung Đề án 12

3.1 Mô tả vùng thực hiện Đề án 12

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 12

3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đối tượng sản xuất nông nghiệp, các công nghệ đang ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp 17

3.1.3 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật nơi lập Đề án 19

3.1.4 Hiện trạng về các cơ sở khoa học công nghệ, nghiên cứu chuyển giao xung quanh vùng lập Đề án 20

3.1.5 Hiện trạng dân số, lao động, nhân lực công nghệ cao vùng thực hiện Đề án 22

3.1.6 Một số dự báo 23

3.1.7 Đánh giá thực trạng các vấn đề cần giải quyết của Đề án 27

3.2 Nội dung cụ thể của Đề án 30 CÔNG TY TNHH ĐTSXPTNN VINECO – TẬP ĐOÀN VINGROUP Trang i

Trang 4

3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Khu NNƯDCNC 30

3.2.2 Dự kiến các đối tượng nông nghiệp, tiêu chí về công nghệ cao ưu tiên phát triển và sản phẩm công nghệ cao khuyến khích phát triển tại Khu 31

3.2.3 Dự kiến quy mô các phân Khu 33

3.2.4.Quy hoạch tổ chức không gian toàn Khu, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch về hạ tầng kỹ thuật Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 35

3.2.5 Về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho xây dựng Khu 44

3.2.6 Phương án thu hút nguồn lực xây dựng Khu, nhân lực bộ máy quản lý Khu .44

3.2.7 Biện pháp bảo vệ môi trường 45

3.3 Tổ chức thực hiện Đề án 46

3.3.1 Các giải pháp thực hiện Đề án 46

3.3.2 Phân công trách nhiệm cho các cơ quản quản lý Nhà nước của tỉnh trong triển khai thực hiện Đề án 50

3.3.3 Xác định tiến độ thực hiện 50

3.3.4 Kinh phí thực hiện Đề án 50

3.4 Dự kiến hiệu quả của Đề án 54

3.4.1 Hiệu quả kinh tế của Đề án 54

3.4.2 Đối tượng hưởng lợi của Đề án và hiệu quả về mặt xã hội 54

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2 Kiến nghị 56

CÔNG TY TNHH ĐTSXPTNN VINECO – TẬP ĐOÀN VINGROUP Trang ii

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA :Khu vực tự do thương mại ASEAN

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BĐKH : Biến đổi khí hậu

CNH–HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNSH : Công nghệ sinh học

CNTT : Công nghệ thông tin

CN-XD : Công nghiệp – Xây dựng

NNCNC : Nông nghiệp công nghệ cao

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NNƯDCNC : Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

NL-TS : Nông lâm – Thủy sản

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

UBND : Ủy ban nhân dân

VietGAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

CÔNG TY TNHH ĐTSXPTNN VINECO – TẬP ĐOÀN VINGROUP Trang iii

Trang 6

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

CÔNG TY TNHH ĐTSXPTNN VINECO – TẬP ĐOÀN VINGROUP Trang iv

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Tổng hợp các loại đất trong Khu NNƯDCNC Quảng Ninh 13

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất Khu NNƯDCNC Quảng Ninh 18

Bảng 3: Hiện trạng giao thông khu vực nghiên cứu 19

Bảng 4: Hiện trạng thủy lợi khu vực nghiên cứu 20

Bảng 5: Định hướng các khu chức năng và cơ cấu sử dụng đất 37

Bảng 6: Tổng hợp khối lượng giao thông 38

Bảng 7: Tổng hợp khối lượng san nền 38

Bảng 8: Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa 40

Bảng 9: Tổng hợp khối lượng hệ thống cấp nước 42

Bảng 10: Tổng hợp khối lượng hệ thống cấp điện 42

Bảng 11: Tổng hợp khối lượng thoát nước thải 43

Bảng 12: Tính toán các chỉ tiêu thông tin liên lạc 43

Bảng 13:Khái toán tổng mức đầu tư theo hạng mục đầu tư 52

Bảng 14: Dự kiến phân bổ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 53

Bảng 15: Dự kiến phân kỳ đầu tư 53

CÔNG TY TNHH ĐTSXPTNN VINECO – TẬP ĐOÀN VINGROUP Trang v

Trang 8

Quảng Ninh được xác định là một trong những tỉnh trọng điểm của vànhđai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, là cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Có hệ thống cảng biển, cảng nước sâu có năng lực bốcxếp cho tàu hàng vạn tấn, tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đường biểngiữa nước ta với các nước trên thế giới Quảng Ninh có hệ thống cửa khẩu phân

bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt cửa khẩu quốc tế Móng Cái là nơi hội tụgiao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các nhà đầu tư; là cửa ngõ giaodịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trong khu vực Quảng Ninhxếp thứ 6 cả nước về thu ngân sách nhà nước năm 2015 sau thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng và Đà Nẵng

Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm 7,5% trong cơ cấu GRDP nhưng đã thểhiện rõ vai trò, vị trí của ngành trong phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh: đảm bảo

an ninh lương thực khu vực nông thôn; phát triển chăn nuôi theo quy mô trangtrại Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông nghiệp được đầu tư đồng bộ đã thúc đẩynhanhchuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, hình thành một số vùng sản xuấttập trung, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế, xã hội của tỉnh.Đây là những tiền đề quan trọng để tỉnh tiếp tục đẩymạnh phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao

Việc xây dựng Khu NNƯDCNC Quảng Ninh sẽ là hạt nhân thúc đẩy pháttriển NNƯDCNC không chỉ cho riêng tỉnh Quảng Ninh, mà còn cho cả vùngTDMNPB và một số tỉnh thuộc kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Trang 9

Thực hiện văn bản số 8052/UBND-NLN3 ngày 30/12/2015 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về xây dựng Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng CNCĐông Triều, trong đó: giao Công ty TNHH đầu tư sản xuất phát triển nôngnghiệp Vineco thuộc Tập đoàn Vingroupxây dựng Đề án thành lập KhuNNƯDCNC tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và giao Sở Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và PTNTthẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chính vì vậy, việc xây dựng:“Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh”quy mô khoảng 200 ha tại thị xã Đông Triều để

trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cần thiết, nhằm cụ thể hóa đường lối,chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; làm cơ sở cho việc thực hiện cácbước thủ tục chuẩn bị đầu tư và hoạt động của Khu trong tương lai

3 Ranh giới, quy mô Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Đề án

- Ranh giới khu vực nghiên cứu và khảo sát do Công ty TNHH Đầu tư sảnxuất phát triển nông nghiệp Vinecođề xuất tại xã Hồng Thái Tây và Hoàng Quế

- Quy mô lập Đề án khoảng 200,02 ha, trong đó diện tích thuộc xã HồngThái Tây Tây là 129,3 ha, chiếm 64,64% và diện tích xã Hoàng Quế là 70,72 ha,chiếm 35,36% diện tích toàn Khu

Phần diện tích nghiên cứu lập Đề án Khu nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao khoảng 180,6 ha, chiếm 90,27% và 19,47 ha còn lại không được sửdụng phục vụ canh tác sản xuất (tuyến băng tải than, khu cách ly đường ống dẫndầu, tuyến đường tránh quốc lộ 18, chùa Ngọc Lâm), chiếm 9,73%

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu lập Đề án cho giai đoạn đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030

2 Ứng dụng công nghệ vi sinh phục vụ xử lý ô nhiễm môi trường;

3 Ứng dụng công nghệ chế tạo, sản xuất các chế phẩm sinh học thế hệ mới phục

vụ bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và dược liệu;

Trang 10

4 Ứng dụng công nghệ sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích dục

tố thủy sản, phân bón thế hệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế;

1.2 Cơsở pháp lý

1 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

2 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

3 Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 7/2/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015)tỉnh Quảng Ninh;

4 Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danhmục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển

5 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020

6 Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ caothuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

7 Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học tronglĩnh vực nông nghiệp và PTNT đến năm 2020;

8 Quyết định sốThủ tướng Chính phủ 14/2008/QĐ-TTg, ngày 22/01/2008 vềviệc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học

ở Việt Nam đến năm 2020”;

9 Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Chiến lược phát triển khoa học Công nghệ giai đoạn 2011-2020;

10 Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh QuảngNinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

11 Quyết định số 198QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

12 Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệcao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Trang 11

13 Văn bản số 5181/VPCP-KTN ngày 27/6/2016 của Văn phòng Chính phủvềđiều chỉnh quy hoạch và thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệcao.

14 Quết định số 2782/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000, Khu Nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây, huyện Đông Triều;

15 Quyết định số 3262/2013/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnhQuảng Ninh về áp dụng một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nhà đầu tưvào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Quảng Ninh;

16 Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 26-12-2014 của UBND tỉnh QuảngNinh quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ 1/1/2015đến 31/12/2019;

17 Công văn số 8052/UBND-NLN3 ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về xây dựng Đề án thành lập Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ caoĐông Triều

18 Quyết định 2065/QĐ-UBND ngày 4/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000Điều chỉnh, mở rộng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã HồngThái Tây và xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Thực tiễn phát triển các Khu NNƯDCNC trên thế giới

Khu CNC xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1939, đến đầu năm 1980 đã

có đến hơn 100 khu khoa học CNC ở các bang của Mỹ Ở Anh, năm 1961 đãxây dựng khu CNC (vườn khoa học Jian Qiao) và đến năm 1988 đã có 38 vườnkhoa học với sự tham gia của hơn 800 doanh nghiệp Phần Lan và các nước Bắc

Âu xây dựng khu NNƯDCNC vào năm 1981 và đến năm 1996 đã có 9 khuNNƯDCNC Phần lớn các khu này đều phân bố tại nơi tập trung các trường đạihọc, viện nghiên cứu để nhanh chóng ứng dụng thành tựu KHCN mới, kết hợpvới kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp để hình thành nên một khukhoa học với các chức năng nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, tiêu thụ và dịch vụ

a.Kinh nghiệm của Mỹ

Tại Mỹ, từ đầu thế kỉ XX, chính phủ Mỹ đã áp dụng những tiến bộ kĩ thuậtvào nông nghiệp để nâng cao năng suất và bắt đầu thời kì vàng son của nềnNông nghiệp Mỹ Đầu những năm 80, Hoa Kỳ đã có hơn 100 khu khoa học côngnghệ dành cho nông nghiệp Các biện pháp được nước này sử dụng là: sử dụngthiết bị tưới tiêu công nghệ cao, tập trung nghiên cứu phát triển giống mới, trồngcây công nghệ sinh học với diện tích lớn nhất trên thế giới, nghiên cứu các giốngcây biến đổi gen Một xu hướng ngày càng phát triển ở Mỹ là đang có bướcchuyển giữa các trang trại thâm canh tăng vụ, các nhà sản xuất nông nghiệp

Trang 12

truyền thống lớn sang sản xuất dựa trên khoa học và R&D, như sản xuất khoaitây lai có khả năng kháng virus cao, hay chuối cây thân nhỏ, năng suất cao.

b Kinh nghiệm của Nhật Bản

Năm 1961, Nhật Bản đã suy nghĩ chuẩn bị xây dựng thành phố khoa họctại Zhubo cách Tokyo 60km Năm 1964 bắt đầu xây dựng, năm 1974 khánhthành Đại học Zhubo, đến cuối thập kỷ 80 dân số thành phố đã lên đến 150.000người, trong đó nhân viên nghiên cứu là 6.500 người, học sinh 9.000 người.Trong thành phố khoa học có trường đại học, viện nghiên cứu, công viên và khuchung cư Có trên 50 đơn vị dạy học, nghiên cứu, trong đó các viện khoảng 15 -

16 đơn vị như: Viện công nghệ, kỹ thuật nông nghiệp, môi trường, dâu tằm, quyhoạch đất, công trình nông nghiệp, công trình sinh vật, giống, kho gen…

Chủ yếu tập trung vào các công nghệ tiết kiệm đất như: tăng cường sửdụng phân hóa học; hoàn thiện công tác quản lý và kỹ thuật tưới tiêu cho lúa; laitạo và đưa vào sử dụng đại trà giống kháng bệnh, sâu rầy và chịu rét, đưa sảnxuất nông nghiệp sang thâm canh, tăng năng suất Nhật Bản cũng rất nhanh nhạyvới vấn đề này khi cho thành lập Viện quốc gia về Khoa học Nông nghiệp ở cấpNhà nước, tăng cường nghiên cứu liên kết giữa các viện khoa học với các trườngĐại học, hội khuyến nông, để thắt chặt và nâng cao công tác quản lý

c Kinh nghiệm của Israel

Đầu năm 80 của thế kỷ 20, Israel đã xây dựng được 10 khu NNƯDCNCvới doanh thu từ trồng trọt đạt mức kỷ lục 200.000 USD/ha Công nghệ nhà kính

cho năng suất cà chua 300 tấn/ha, gấp 4 lần trồng ngoài đồng Israel chỉ có

360.000 ha đất sản xuất nông nghiệp khô cằn, thiếu nước tưới lại phân bố trênnhiều kiểu khí hậu khác biệt nhưng đã sản xuất đủ lương thực, thực phẩm cho cảnước và xuất khẩu Trong 5 thập niên gần đây, giá trị sản xuất nông nghiệp củaIsrael luôn vượt con số 3,5 tỉ USD/năm, trong đó xuất khẩu chiếm trên 20%.Hiện nay, một nông dân Israel sản xuất nông nghiệp đủ nuôi 100 người

Đạt được thành công trên là do Chính phủ Israel đã xây dựng kế hoạchmang tầm quốc gia để phát triển NNƯDCNC theo kiểu chìa khóa trao tay gồmcác khâu: lập kế hoạch, xây dựng dự án và tham gia quản lý các dự ánNNƯDCNC Israel hiện là quốc gia dẫn đầu thế giới về phân bổ ngân sách chonghiên cứu và triển khai ứng dụng CNC trong nông nghiệp Bộ Nông nghiệpIsrael hỗ trợ và kiểm soát toàn bộ các hoạt động nông nghiệp, gồm cả việc duytrì các tiêu chuẩn cao đối với các sản phẩm cây trồng và vật nuôi, đề ra các kếhoạch thúc đẩy, phát triển nông nghiệp thông qua các hoạt động nghiên cứu vàthị trường (marketing) Từ nhiều năm nay, nông nghiệp Israel được Chính phủkiểm soát chặt chẽ thông qua trợ cấp sản xuất và định mức nước tiêu thụ chomỗi vụ Hiện nay, nước này đã kiểm soát định mức sản xuất và chất lượng củamột số sản phẩm nông nghiệp như: rau quả, sữa, trứng, gà con và khoai tây

d Kinh nghiệm rút ra từ việc phát triển NNCNC trên thế giới

Trang 13

* Các công nghệ ứng dụng trong sản xuất NNCNC

Phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC được xác định lĩnh vực đột phá làcông nghệ sinh học đã tạo ra các giống cây trồng chuyển gen với các đặc tínhkháng được thuốc trừ cỏ, kháng sâu bệnh; công nghệ nuôi cấy mô thực vậtinvitro Công nghệ cao trong canh tác và điều khiển các yếu tố ngoại cảnh phùhợp với thời kỳ sinh trưởng phát triển cây trồng trước hết là công nghệ trồng câytrong nhà kính, nay được gọi là nhà màng do việc sử dụng mái lợp bằng màngpolyethylen thay thế cho kính (green house) hay nhà lưới (net house) Côngnghệ trồng cây thủy canh (hydroponics) dựa trên cơ sở cung cấp dinh dưỡng quanước (fertigation), kỹ thuật khí canh (aeroponics) - dinh dưỡng được cung cấpcho cây dưới dạng phun sương và kỹ thuật trồng cây trên giá thể - dinh dưỡngchủ yếu được cung cấp ở dạng lỏng qua giá thể trơ Kỹ thuật trồng cây trên giáthể (solid media culture) thực chất là biện pháp cải tiến của công nghệ trồng câythủy canh Công nghệ tưới tiết kiệm nước theo hình thức nhỏ giọt bán thấm vàtưới phun mưa kết hợp với bón phân Công nghệ tưới có thể ứng dụng ở nhiềuđiều kiện khác nhau như trong nhà kính, nhà lưới, cây trồng ngoài đồng ruộng, Israel là nước ứng dụng rất thành công và hiệu quả công nghệ tưới cho nôngnghiệp cũng như trong hệ thống nhà kính, nhà lưới

*Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước để phát triển khu NNƯDCNC

Hầu hết các nước áp dụng CNC trong nông nghiệp đều có chung đặc điểm

là quỹ đất canh tác khiêm tốn nên việc tiết kiệm đất được đặt lên hàng đầu Kinhnghiệm của các nước trong phát triển khu NNƯDCNC như sau:

- Nhóm 1: khu NNƯDCNC phát triển ở gần các khu đô thị tập trung cácthành phố lớn hoặc nằm liền kề trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứunhằm hình thành nền sản xuất nông nghiệp sinh thái đô thị

- Nhóm 2: khu NNƯDCNC ở những vùng khó khăn, khắc nghiệt về khíhậu đã hình thành ở Israel song khả năng tạo đột phá trong nông nghiệp thườngcao hơn so với nhóm 1

- Ưu tiên đầu tư ngân sách cho nghiên cứu và triển khai ứng dụng CNCtrong nông nghiệp

- Đầu tư đào tạo phát triển nhân lực làm chủ CNC trong nông nghiệp

- Xây dựng chính sách đặc thù để phát triển các khu NNƯDCNC

1.3.2 Thực tiễn phát triển các Khu NNƯDCNC ở Việt Nam

Khái niệm CNC được đề cập ở Việt Nam vào đầu thập kỷ 80 của thế kỷ

20 và được sử dụng rộng rãi, chính thức trong các tài liệu khoa học, các văn bản,văn kiện của Ðảng và Nhà nước nhất là từ những năm 90 trở lại đây

Từ năm 1991, bốn lĩnh vực Công nghệ cao (Công nghệ thông tin, Côngnghệ sinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến và tự động hóa ) đã được đưa vào hệ

Trang 14

thống các chương trình trọng điểm cấp nhà nước; các chương trình này đã đượcduy trì trong suốt ba giai đoạn kế hoạch năm năm vừa qua.

Năm 1995, kỹ thuật canh tác hoa trong nhà màng, nhà lưới đã được ứngdụng và phát triển mạnh mẽ Các giải pháp kỹ thuật tiên tiến như ứng dụng hệthống tưới tiết kiệm, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, sử dụng phân bón,thuốc bảo vệ thực vật cân đối, hợp lý trong sản xuất đã nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp

Năm 2004 là thời điểm nhiều địa phương triển khai chương trìnhNNCNC Sau 12 năm triển khai, chương trình đã đạt được như sau:

a.Các loại hình Khu NNƯDCNCở Việt Nam

*Về số lượng:đến tháng 12/2015 cả nước có 34Khu NNƯDCNC đã và

đang được quy hoạch xây dựng tại 19 tỉnh thuộc 7 vùng kinh tế Trong đó, 7 khu

đã được xây dựng và đi vào hoạt động nhưng chỉ có 03 khuhoạt động có hiệuquả là TP.Hồ Chí Minh,Khu An Thái (Bình Dương) và Khu Suối Dầu (KhánhHòa); 3Khu NNƯDCNC ở Sơn La, Hà Nội và Hải Phòng xem như không đemlại kết quả, Khu NNCNC Phú Yên thực hiện chức năng của khu đạt thấp

*Về quy mô:hầu hết các Khu NNƯDCNC đã hoạt động và quy hoạch chi

tiết đến tháng 12/2015 đều có quy mô khá lớn Trong đó:

- 7 Khu có quy mô <100 ha, chiếm 21,2% tổng số Khu NNƯDCNC, gồmcác khu của Hà Nội, Hải Phòng, Khánh Hòa, TP.HCM, Bình Dương và CầnThơ Ngoại trừ khu Hiếu Liêm (Bình Dương) và khu 1 (Cần Thơ) mới đangởgiai đoạn quy hoạch, cả 5 Khu đều được các tỉnh/thành phố xây dựng trước khi

có Luật CNC năm 2008 nên thường có quy mô nhỏ

-16 Khu có quy mô từ 100 - 200 ha, chiếm 45,5%, gồm các Khu của Sơn

La, Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Ngãi, Tiền Giang và Cần Thơ 3

- 5 Khu có quy mô >200 - 400 ha, chiếm 15,2%, gồm: Khu Yên Bình(Thái Nguyên), Biên Giang (Hà Nội), Lạc Dương (Lâm Đồng), Cần Thơ 2

- 6 Khu quy mô >400 ha, chiếm 18,2%: Hoài Đức (Hà Nội), Thống Nhất(Thanh Hóa), Phú Yên, An Thái và Phước Sang (Bình Dương), Hậu Giang

b Chức năng, nguồn vốn đầu tư và quản lý điều hành Khu NNƯDCNC

* Về chức năng: theo Luật CNC, Khu NNƯDCNC có 5 chức năng cơ bản

khác với vùng và doanh nghiệp là: (1) nghiên cứu ứng dụng; (2) thử nghiệm; (3)trình diễn CNC; (4) đào tạo nguồn nhân lực và (5) sản xuất sản phẩmNNƯDCNC để thu hút đầu tư, nhân lực CNC trong nước và ngoài nước thực

Trang 15

hiện hoạt động ứng dụng CNC trong nông nghiệp Trong số 34 khu NNƯDCNCcó:16 Khu, chiếm 45,5% quy hoạch đủ 5 chức năng của Khu; 9 Khu, chiếm27,3% có 4/5 chức năng (nghiên cứu, sản xuất, đào tạo và chuyển giao); 4 Khu,12,1% có 3/5 chức năng (thực nghiệm, sản xuất và trình diễn); 3 Khu, chiếm9,1% chỉ có chức năng sản xuất và 2 Khu, chiếm 6,1% có 2/5 chức năng: sảnxuất và trình diễn.

* Về đầu tư: có 18 Khu được xây dựng và quy hoạch bằng nguồn vốn

ngân sách nhà nước của các tỉnh/thành phố sau đó kêu gọi các doanh nghiệp vàođầu tư theo mô hình Khu TPHCM, chiếm 51,5%; 10 Khu sử dụng nguồn vốnđầu tư cơ sở hạ tầng từ các doanh nghiệp (công ty cổ phần và công ty TNHH)làm chủ đầu tư, chiếm 30,3% Trong đó, điển hình là 3 khu NNƯDCNC của tỉnhBình Dương là: khu An Thái quy mô 412 ha do CTCP U&I đầu tư 380,9 tỷđồng Khu Hiểu Lâm quy mô 90 ha vốn đầu tư 553 tỷ đồng do công ty TNHHTiến Hùng đầu tư để chăn nuôi gà chuồng lạnh và Khu Tân Hiệp - Phước Sangquy mô 471 ha do CTCP Đường Bình Dương đầu tư 653 tỷ đồng để chăn nuôi

bò sữa công nghệ Israel và 6 Khu sử dụng nguồn vốn đầu tư do ngân sách nhànước ở các tỉnh/thành phố kết hợp với vốn của các doanh nghiệp

* Về tổ chức quản lý điều hành:

- Các khu NNƯDCNC sử dụng nguồn vốn đầu tư của nhà nước, nguồnvốn nhà nước và doanh nghiệp, UBND các tỉnh/thành phố đều ra quyết địnhthành lập các Ban quản lý trực thuộc UBND tỉnh/thành phố:

+ Chức năng: là đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu và tài khoản riêng.Kinh phí hoạt động của Ban quản lý do ngân sách nhà nước hỗ trợ và trích từnguồn thu quản lý phí dự án theo qui định của pháp luật

+ Nhiệm vụ: là đầu mối giúp UBND tỉnh/thành phố tổ chức triển khaithực hiện các dự án thuộc khu NNƯDCNC theo đúng quy hoạch; tiếp nhận cácthủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư vào khu; kết nối với các cơquan chuyên môn của tỉnh/thành phố để giải quyết các thủ tục; hướng dẫn cácnhà đầu tư tổ chức, triển khai và thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật;giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư hoặc đề nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền giải quyết Là đầu mối tổ chức các hoạt động xúc tiến thuhút đầu tư vào khu và quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật

+ Bộ máy tổ chức: ban quản lý khu thường biên chế 8 - 10 người gồm: 1trưởng ban, 2 phó trưởng ban và các viên chức làm việc ở phòng chức năng Về

tổ chức khu thành 1 số phòng chức năng như: tổ chức hành chính, kỹ thuật vàchuyển giao công nghệ; kế hoạch và xúc tiến đầu tư; công nghệ thông tin

- Các khu NNƯDCNC do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư hoạt độngtheo mô hình CTCP có hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành

c Sản phẩm và lĩnh vực nghiên cứu

Trang 16

* Về sản phẩm: sản phẩm tại các khu NNƯDCNC là sản phẩm có chất

lượng cao đáp ứng thị trường trong và ngoài tỉnh/thành phố và xuất khẩu, gồm:

- Giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao

- Rau, quả an toàn

- Hoa, cây cảnh và cá cảnh

- Cây dược liệu

- Gia súc, gia cầm chất lượng cao, an toàn

* Về lĩnh vực chọn nghiên cứu

- Trồng trọt: đối tượng chính là rau, hoa, cây cảnh, cây dược liệu và giốngcây lâm nghiệp bằng CNC (thủy canh, màng dinh dưỡng, cấy mô, chế phẩm sinhhọc, tưới nước khoa học, CNTT, ) để tạo ra sản phẩm có năng suất cao, chấtlượng tốt và hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra, còn sản xuất nấm và chế phẩm visinh, chất điều tiết sinh trưởng và vật liệu mới phục vụ sản xuất NNƯDCNC

- Chăn nuôi tập trung vào các đối tượng: lợn, bò, gà bằng việc ứng dụngCNSH và quy trình sản xuất hiện đại như: công nghệ chuyển gen và phươngpháp chỉ thị phân tử để tạo ra một số giống vật nuôi; phương pháp cắt phôi vàthụ tinh trong ống nghiệm phục vụ lĩnh vực sinh sản động vật; công nghệ tinh,phôi đông lạnh để lưu giữ, bảo quản và bảo tồn lâu dài quỹ gen bản địa, quýhiếm ở vật nuôi; công nghệ gen để xác định giới tính phôi bò; nuôi cấy phôi, kỹthuật cấy truyền, sản xuất tinh đông viên… ứng dụng quy trình chăn nuôi hiệnđại, theo dây chuyền, có các hệ thống điều khiển tự động bắng máy tính

- Thủy sản: gồm cá cảnh, cá nước ngọt và nước mặn - lợ có giá trị kinh tếcao, vi tảo với các công nghệ tiên tiến, như: lai tạo để có các giống thủy sản mới,nhất là cá cảnh; công nghệ sinh học để sản xuất cá đơn tính; nuôi siêu thâm canhbằng hệ thống tuần hoàn; gây đa bội thể để sản xuất cá chất lượng cao (đẹp với

cá cảnh; năng suất cao với cá thịt); kỹ thuật tạo màu cá cảnh và nuôi cấy mô tếbào để nhân giống các loài thực vật thủy sinh

Đối với các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản đều tập trung vào cảkhâu nhân giống và phát triển công nghệ để sản xuất ra các sản phẩm chất lượngcao có thể cạnh tranh được trên thị trường trong nước và quốc tế

* Loại hình khoa học - công nghệ

- Nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai: Khu NNƯDCNC sẽ làcầu nối, tiếp nhận công nghệ từ những đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học, các viện trường để xây dựng mô hình hoàn thiện công nghệ, từ đó chuyển giaocho các doanh nghiệp nông nghiệp, các trang trại, HTX và nông hộ

- Trình diễn công nghệ: doanh nghiệp tham gia trình diễn công nghệ

Trang 17

- Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao: thực hiện hợp tác quốc tế vớicác nước có nền nông nghiệp hiện đại trong đào tạo huấn luyện.

- Ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao

- Dịch vụ: cung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất (cây, con giống,nguyên liệu, vật tư nông nghiệp,…) và làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm CNC; tổchức tham quan du lịch sinh thái tri thức nông nghiệp; tổ chức hội nghị, hội thảo

và tư vấn xây dựng trang trại NNƯDCNC

Hiện cả nước có 7 khu NNƯDCNC đã đi vào hoạt động So với tiêu chíkhu NNƯDCNC là ươm tạo công nghệ có hàm lượng tri thức cao được tích hợp

từ các thành tựu khoa học hiện đại, như: CNSH, công nghệ vật liệu mới, côngnghệ tự động hóa, các khu NNƯDCNC của Việt Nam chưa đáp ứng được yêucầu cả về nghiên cứu, ứng dụng và hiệu quả Nguyên nhân là do:

- Chưa lựa chọn mô hình khu NNƯDCNC phù hợp

- Chính quyền địa phương các cấp chưa thực sự vào cuộc vì xây dựng khuNNƯDCNC liên quan đến giải phóng mặt bằng cần phải có sự phân cấp tráchnhiệm và phối hợp thực hiện giữa các cơ quan liên quan

- Cơ chế chính sách chưa thực sự thu hút doanh nghiệp đầu tư mà doanh nghiệp mới quyết định sự thành công của khu

- Khu NNƯDCNC là nơi nghiên cứu thực nghiệm để sản xuất các giốngmới, công nghệ mới và ứng dụng thành tựu mới ở trong và ngoài nước rồichuyển giao, nhân rộng ra các vùng sản xuất NNƯDCNC Do vậy, đây chỉ là nơicho các nhà đầu tư trình diễn, chuyển giao, quảng bá thương hiệu cho doanhnghiệp nên rất khó kêu gọi đầu tư vì các nhà đầu tư bị hạn chế diện tích

- Một số công nghệ nhập khẩu không phù hợp, nhân lực vận hành sảnxuất chưa lành nghề, chưa có tác phong làm việc công nghiệp là trở ngại làmcho dự án không khả thi, điển hình là Khu NNƯDCNC Hà Nội và Hải Phòng

2 Quan điểm, mục tiêu Đề án

2.1 Quan điểm xây dựng Đề án

- Xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh phảiphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu và vùng nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao cả nước đến năm 2020, định hướng 2030 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015; phù hợpvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,góp phần thực hiện các mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

- Khu NNƯDCNC là hạt nhân công nghệ để nhân rộng ra các vùng sảnxuất ứng dụng công nghệ cao; xã hội hóa tối đa đầu tư để huy động được sự

Trang 18

tham gia của lực lượng nghiên cứu, đào tạo, các ngành, các cấp, các thành phầnkinh tế, các doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ; thu hút nguồn đầu

tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đặc biệt chú ý đến hiệuquả đầu tư, đảm bảo sở hữu trí tuệ và theo cơ chế thị trường;

- Xây dựng Khu NNƯDCNC phải có bước đi thích hợp; phải thực hiệncác nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn, lựa chọn một số cây, con, môhình để đầu tư đồng bộ, kết hợp hài hoà giữa nghiên cứu tạo công nghệ cao vớiứng dụng; tiếp thu có chọn lọc thành tựu công nghệ cao để làm chủ khoa họchiện đại, công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp; đồng thời hiện đại hoá các côngnghệ truyền thống nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hoá có năng suấtcao, chất lượng, an toàn sinh học và khả năng cạnh tranh cao;

- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theohướng thân thiện với môi trường Khai thác và phát huy mọi tiềm năng lợi thế về

vị thế, tiềm năng của vùng; kết hợp hài hòa giữa phát triển nông nghiệp sử dụngcông nghệ cao, công nghệ sinh học, hình thành khu dịch vụ và du lịch theohướng hiện đại, có bản sắc riêng…

2.2 Mục tiêu Đề án

2.2.1 Mục tiêu chung

- Xây dựng Khu NNƯDCNC Quảng Ninh trở thành trung tâm khoa học công nghệ,là một đầu tầu quan trọng để ươm tạo, đưa các kết quả nghiên cứuvào sản xuất, tổ chức đào tạo, chuyển giao công nghệ, thu hút các doanh nghiệptham gia đầu tư để tạo ra công nghệ cao phục vụ nông nghiệpcủa tỉnh QuảngNinh cũng như vùng TDMNPB, góp phần đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệptheo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả

và sức cạnh tranh cao, đảm bảo vững

+ Chọn tạo và nhân giống 2 - 3 giống rau năng suất cao phù hợp với tỉnh

và vùng TDMNPB, thử nghiệm, trình diễn, chuyển giao quy trình sản xuất để

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w