1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ Án Nghiên Cứu Google App Engine Ứng Dụng Xây Dựng Dịch Vụ Quản Lý Danh Bạ Cá Nhân.pdf

44 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Google App Engine Ứng Dụng Xây Dựng Dịch Vụ Quản Lý Danh Bạ Cá Nhân
Tác giả Hoàng Xuân Khánh
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Công Pháp
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do An Tot Nghiep TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU GOOGLE APP ENGINE ỨNG DỤNG XÂY DỰNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ DANH BẠ CÁ NHÂN Sinh viên Hoàng Xuân[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

MỤC LỤC

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Giới thiệu điện toán đám mây: 2

Google App Engine: 3

1.1.1 Google App Engine (GAE) là gì? : 3

1.1.2 Môi trường phát triển ứng dụng : 4

1.1.3 Qui trình phát triển : 7

1.1.4 Những hạn ngạch và giới hạn : 7

1.2 Google Web Toolkit : 8

1.2.1 Giới thiệu Google Web Toolkit : 8

1.2.2 Phát triển với Google Web Toolkit : 8

1.2.3 GWT RPC ( Remote Procedure Calls ) : 9

1.3 Framework Slim3 cho Google App Engine 10

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH

2.1 Phát biểu bài toán : 13

2.2 Phân tích biểu đồ ca sử dụng : 14

2.2.1 Ca sử dụng : 14

2.2.2 Đặc tả ca sử dụng : 17

2.3 Biểu đồ hoạt đông : 25

2.3.1 Hoạt động quản lý danh bạ : 25

2.3.2 Hoạt động quản lý bookmark : 26

2.3.3 Hoạt động quản lý Profile : 27

2.4 Phân tích biểu đồ lớp : 28

2.4.1 Mô hình khái niệm : 28

2.4.2 Biểu đồ lớp : 29

2.5 Phân tích biểu đồ tuần tự : 30

2.5.1 Tạo mới contact : 30

2.5.2 Chỉnh sửa contact : 30

2.6 Phân tích kiến trúc : 31

2.6.1 Package UI : 32

2.6.2 Packgae Service : 33

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ

3.1 Xây dựng chương trình : 35

3.1.1 Cài đặt các phần mềm cần thiết để xây dựng ứng dụng : 35

3.1.2 Khởi tạo project : 37

3.1.3 Xây dựng ứng dụng demo : 42

3.1.4 Sơ đồ khối : 51

51 3.2 Kết quả chương trình : 56

KẾT LUẬN 64 [1] Kyle Roche and Jeff Douglas Beginning Java Google App Engine 65 [2] TS Nguyễn Thanh Bình Phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng 65

Trang 3

Nghiên cứu Google App Engine: Xây dựng dịch vụ quản lý danh bạ cá nhân

[3] PGS.TS Phan Huy Khánh Quản lý dự án phần mềm 65

[4] Jacque Arsac Nhập môn lập trình Nguyên bản : Premières lecons de programmation Trung tâm hệ thống Thông tin ISC, Hà nội 1991, 241 tr 65

[5] Eugene Ciurana Developing with Google App Engine 65

[6] Google App Engine http://code.google.com/ 65

[7] Slim3 http://sites.google.com/site/slim3appengine/ 65

DANH MỤC HÌNH ẢNH HÌNH 1.1: MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

HÌNH 1.2 : GOOGLE APP ENGINE

HÌNH 1.3 : CẤU TRÚC CỦA MỘT GWT RPC

HÌNH 2.1 : BIỂU ĐỒ CA SỬ DỤNG TỔNG QUÁT

HÌNH 2.2 : CA SỬ DỤNG QUẢN LÝ DANH BẠ

HÌNH 2.3 : CA SỬ DỤNG QUẢN LÝ BOOKMARK

HÌNH 2.4 : CA SỬ DỤNG QUẢN LÝ PROFILE

HÌNH 2.5 : BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DANH BẠ

HÌNH 2.6: BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BOOKMARK

HÌNH 2.7 : BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ PROFILE

HÌNH 2.8 : MÔ HÌNH KHÁI NIỆM

HÌNH 2.9 : BIỂU ĐỒ LỚP

HÌNH 2.10 : BIỂU ĐỒ TUẦN TỰ TẠO MỚI MỘT DANH BẠ

HÌNH 2.11 : BIỂU ĐỒ TUẦN TỰ CHỈNH SỬA DANH BẠ

HÌNH 2.12 : BIỂU ĐỒ PHÂN TÍCH KIẾN TRÚC

HÌNH 2.13 : BIỂU ĐỒ CHO PACKGAE UI

HÌNH 2.14 : BIỂU ĐỒ CHO PACKAGE SERVICE

HÌNH 3.1 : KIỂM TRA PHIÊN BẢN JDK

HÌNH 3.2 : CÀI ĐẶT GOOGLE PLUGIN CHO ECLIPSE

HÌNH 3.3 : CÀI ĐẶT GOOGLE PLUGIN, NHẤN OK ĐỂ TIẾP TỤC

HÌNH 3.4 : CÀI ĐẶT GOOGLE PLUGIN, CHỌN CÁC THÀNH PHẦN CÀI ĐẶT

HÌNH 3.5 : KHỞI TẠO SLIM3 PROJECT

HÌNH 3.6 : ĐẶT TÊN PROJECT, PACKGAE VÀ CHỌN SỬ DỤNG GWT

2

Trang 4

Nghiên cứu Google App Engine: Xây dựng dịch vụ quản lý danh bạ cá nhân

HÌNH 3.7 : CẤU TRÚC CỦA PROJECT SLIM3

HÌNH 3.8 : CẤU HÌNH CHO ECLIPSE

HÌNH 3.9 : CẤU HÌNH CHO ECLIPSE ( TIẾP THEO )

HÌNH 3.10 : CẤU HÌNH ECLIPSE ĐỂ TỰ ĐỘNG CẬP NHẬT

HÌNH 3.11 : GIAO DIỆN CỦA ỨNG DỤNG

HÌNH 3.12 : GIAO DIỆN QUẢN LÝ CỦA ỨNG DỤNG

HÌNH 3.13 : SƠ ĐỒ KHỐI TẠO MỚI MỘT NHÓM DANH BẠ

HÌNH 3.14 : SƠ ĐỒ KHỐI XÓA MỘT NHÓM DANH BẠ

HÌNH 3.15 : SƠ ĐỒ KHỐI TẠO MỚI MỘT DANH BẠ

HÌNH 3.16 : SƠ ĐỒ KHỐI CHỈNH SỬA MỘT DANH BẠ

HÌNH 3.17 : SƠ ĐỒ KHỐI XÓA MỘT DANH BẠ

HÌNH 3.18 : GIAO DIỆN YÊU CẦU LOGIN NẾU NGƯỜI DÙNG CHƯA ĐĂNG NHẬP

HÌNH 3.19 : ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN VỚI GOOGLE ACOUNT

HÌNH 3.20 : TRANG CHỦ CỦA ỨNG DỤNG

HÌNH 3.21 : GIAO DIỆN QUẢN LÝ DANH BẠ

HÌNH 3.22 : CÁC MODULE QUẢN LÝ DANH BẠ

HÌNH 3.23 : POPUP THÊM MỚI MỘT NHÓM

HÌNH 3.24 : THÊM MỚI MỘT DANH BẠ

HÌNH 3.25 : CHIA SẺ DANH BẠ

HÌNH 3.26 : GỬI EMAIL ĐẾN DANH BẠ

HÌNH 3.27 : CHỈNH SỬA DANH BẠ

HÌNH 3.28 : GIAO DIỆN QUẢN LÝ BOOKMARK

HÌNH 3.29 : THÊM MỚI MỘT BOOKMARK

HÌNH 3.30 : GIAO DIỆN QUẢN LÝ PROFILE

HÌNH 3.31 : CHỈNH SỦA PROFILE

HÌNH 3.32 : UPLOAD HÌNH ẢNH ĐỂ THAY ĐỔI HÌNH ĐẠI DIỆN

HÌNH 3.33 : POPUP TÌM KIẾM PROFILE CỦA BẠN BÈ THEO TÊN

HÌNH 3.34 : POPUP TÌM KIẾM PROFILE CỦA BẠN BÈ THEO EMAIL

3

Trang 5

Hình 3.23 : Popup thêm mới một nhóm Error: Reference source not foundHình 3.24 : Thêm mới một danh bạ Error: Reference source not foundHình 3.25 : Chia sẻ danh bạ Error: Reference source not foundHình 3.26 : Gửi email đến danh bạ Error: Reference source not foundHình 3.27 : Chỉnh sửa danh bạ Error: Reference source not foundHình 3.28 : Giao diện quản lý bookmark Error: Reference source not foundHình 3.29 : Thêm mới một bookmark Error: Reference source not foundHình 3.30 : Giao diện quản lý profile Error: Reference source not foundHình 3.31 : Chỉnh sủa profile Error: Reference source not foundHình 3.32 : Upload hình ảnh để thay đổi hình đại diện Error: Reference source not found

Hình 3.33 : Popup tìm kiếm Profile của bạn bè theo tên Error: Reference source not found

Hình 3.34 : Popup tìm kiếm Profile của bạn bè theo email Error: Reference source not found

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Điện toán đám mây (Cloud Computing) là một thuật ngữ được nhắc đến khánhiều trong giới công nghệ thời gian gần đây Theo các chuyên gia trong lĩnhvực Công Nghệ Thông Tin, giải pháp công nghệ này sẽ là một xu hướng trongtương lai bởi nó mang lại nhiều lợi ích cho các tổ chức và cơ quan chính phủ,đặc biệt là với mô hình của doanh nghiệp Việt Nam

Giải pháp điện toán đám mây có thể được coi là một bài toán lý tưởng giảiquyết, khắc phục các điểm yếu hay các vấn đề mà nhiều doanh nghiệp hiện đanggặp phải như thiếu năng lực Công Nghệ Thông Tin, chi phí đầu tư ban đầu hạnchế… Doanh nghiệp sẽ không cần phải có cơ sở hạ tầng nội bộ, triển khai nhanhchóng mà không phụ thuộc nhiều vào các ứng dụng trên máy, tiết giảm chi phínâng cấp ứng dụng, lượng tài nguyên sử dụng lớn, không cần tới bộ máy nhân sựcồng kềnh hay yêu cầu về nhận sự kỹ thuật trình độ cao thấp, mô hình trả thuêbao và có thể dễ dàng thay đổi qui mô khi cần thiết

Điện toán đám mây trở nên phổ biến hơn trong thời kỳ suy thoái kinh tế khingười dân và các doanh nghiệp tiết kiệm tiền bạc bằng việc sử dụng các ứngdụng trên mạng thay vì mua, cài đặt và duy trì phần mềm trên máy tính của họ Chính vì sự phổ biến và tầm quan trọng của điện toán đám mây mà tôi cùngthầy Huỳnh Công Pháp đã quyết định thực hiện một đề tài theo hướng này Qua

đó, chúng tôi sẽ nghiên cứu và tìm hiểu nền tảng Google App Engine và ứngdụng để xây dựng một dịch vụ giúp người dùng lưu trữ, quản lý và chia sẻ danh

bạ cá nhân, bookmark

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy TS Huỳnh Công Pháp.

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Sinh viên, Hoàng Xuân Khánh

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 9

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ DUYỆT

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Bối cảnh và lý do thực hiện đề tài :

Ngày nay, điện toán đám mây đang dần trở thành một xu hướng Mọi dữliệu của người dùng đều được lưu trữ trên nền Web Dù ở bất cứ nơi đâu, sửdụng bất cứ máy tính nào có kết nối mạng, người dùng đều có thể truy cậpđến dữ liệu của mình

Google App Engine là một trong những nền tảng giúp chúng ta xây dựngcác ứng dụng trên nền điện toán đám mây của Google

Qua việc nghiên cứu nền tảng Google App Engine, em đã ứng dụng thựchiện đề tài xây dựng một dịch vụ giúp người dùng lưu trữ, quản lý và chia sẻdanh bạ cá nhân, bookmark

Phương pháp triển khai đề tài :

Nghiên cứu Google App Engine (GAE) trên ngôn ngữ lập trình Java.

Nghiên cứu Google Web Toolkit (GWT) cho việc thiết kế giao diện, phát

triển các ứng dụng AJAX và xây dựng các RPC Service thao tác trên cơ sở

dữ liệu

Nghiên cứu Slim3 Framework cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu và giúp

đẩy nhanh quá trình phát triển ứng dụng

Kết cấu của đồ án:

Luận văn được tổ chức gồm 3 chương chính và các phần mở đầu, kết luận

Chương 1 Cơ sở lý thuyết

Trình bày các lý thuyết được áp dụng để xây dựng ứng dụng

Chương 2 Phân tích và thiết kế chương trình

Trình bày việc thiết kế và xây dựng chương trình

Chương 3 Xây dựng chương trình và kết quả

Trình bày quá trình xây dựng chương trình và minh họa kết quả

Trang 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Giới thiệu điện toán đám mây:

Điện toán đám mây là môi trường tính toán dựa trên internet mà ở đó tất

cả phần mềm, dữ liệu, tài nguyên được cung cấp cho máy tính và các thiết bịkhác theo nhu cầu

Những Google, Microsoft, Amazone, Sun đều đã và đang phát triển những

nền tảng điện toán đám mây của riêng mình Các nền tảng điện toán đám mâylớn có thể kể đến bây giờ bao gồm:

- Google App Engine của Google:

Trang 12

Google App Engine:

1.1.1 Google App Engine (GAE) là gì? :

Hình 1.2 : Google App Engine

GAE là giải pháp cho vấn đề điện toán đám mây của Google Ở đó,Google cung cấp sẵn một hệ thống máy chủ điện toán đám mây, và người lậptrình sẽ viết ứng dụng của mình lên đó Ứng dụng này sẽ chạy trên đám mâycủa Google

GAE cho phép bạn chạy các ứng dụng Web trên nền tảng của Google Cácứng dụng App Engine rất dễ dàng để xây dựng, bảo trì và dễ dàng quản lí lưulượng cũng như dung lượng lưu trữ dữ liệu

Có thể sử dụng các tên miềng riêng (www.example.com) hoặc sử dụng tên miền miễn phí của Google với đuôi appspot.com

GAE hỗ trợ 2 môi trường phát triển là Java environment và Pythonenvironment

Với App Engine‘s Java runtime environment, ta có thể xây dựng các ứngdụng sử dụng dựa trên các chuẩn kỹ thuật của Java, bao gồm JVM, Javaservlet, hỗ trợ ngôn ngữ lập trình Java, cũng như các ngôn ngữ sử dụng trìnhbiên dịch và thông dịch của Java như Java Script, Ruby

App Engine cũng có một môi trường thực thi Python chuyên dụng, baogồm một trình thông dịch nhanh Python và các thư viện chuẩn Python Môitrường thực thi Java và Python được xây dựng để đảm bảo các ứng dụngđược chạy nhanh, an toàn và không bị sự can thiệp từ các ứng dụng khác trên

hệ thống

Trang 13

Với App Engine, bạn sẽ chỉ trả cho những gì bạn sử dụng, không có chi phí

thiết lập cũng như chi phí định kì Các nguồn tài nguyên mà bạn sử dụng,như dung lượng lưu trữ và băng thông, được đo bằng GB và thanh toán vớimức phí cạnh tranh Bạn sẽ kiểm soát được số tiền tối đa cho nguồn tàinguyên ứng dụng của bạn có thể sử dụng, vì vậy nó luôn nằm trong khả năngngân sách

Bắt đầu với App Engine là hoàn toàn miễn phí, với 500 MB dung lượnglưu trữ, CPU và băng thông đủ cung cấp cho 5 triệu lượt truy cập mỗi tháng.Khi bạn kích hoạt chức năng thanh toán, giới hạn miễn phí sẽ được tăng lên

và sẽ chỉ phải trả cho tài nguyên mà bạn sử dụng vượt cấp độ miễn phí

1.1.2 Môi trường phát triển ứng dụng :

1 Các tính năng của GAE :

Với GAE, sẽ dễ dàng hơn để xây dựng các ứng dụng chạy ổn định, thậmchí dưới tải nặng và số lượng lớn dữ liệu App Engine bao gồm các tính năngsau:

- Dynamic web serving : server web động, hỗ trợ đầy đủ các công nghệWeb phổ biến

- Sự lưu trữ bền vững, hỗ trợ các lệnh truy vấn, sắp xếp, giao dịch

- Khả năng tự động mở rộng và cân bằng tải

- Các API để xác thực tài khoản người dùng, gửi email bằng tài khoảnGoogle…

- Một môi trường phát triển cục bộ với đầy đủ các tính năng mô phỏngGAE trên máy tính của bạn

- Task queue : hàng đợi nhiệm vụ, để thực hiện các công việc khác,ngoài web request

- Scheduled task : lịch công việc, cho các sự kiện trigger vào những thờiđiểm và thời gian định sẵn

Ứng dụng của bạn có thể chạy trên hai môi trường thực thi là Java vàPython Mỗi môi trường cung cấp các giao thức chuẩn và các công nghệ phổbiến để phát triển các ứng dụng Web

2 Sandbox :

Trang 14

Các ứng dụng trên App Engine thực thi trong một môi trường bảo mật,

được gọi là Sandbox Sandbox cung cấp các quyền truy cập rất hạn chế cho

các hệ điều hành ở lớp dưới Những hạn chế này cho phép App Engine có thểphân phối các web request cho ứng dụng trên nhiều máy chủ, khởi động vàdừng các server để đáp ứng nhu cầu giao thông

3 Java runtime environment:

Ta có thể phát triển các ứng dụng cho môi trường Java runtime bằng cách

sử dụng các công cụ phát triển Web và các hàm API Java chuẩn Ứng dụng sẽ

tương tác với môi trường qua Java Servlet, và có thể sử dụng các kỹ thuật web phổ biến như JSP ( Java Server Page ).

Môi trường thực thi Java ( JRE ) sử dụng Java 6 App Engine Java SDK hỗ

trợ phát triển các ứng dụng trên cả Java 5 và 6

Môi trường này bao gồm nền tảng J2SE runtime environment 6 và các thưviện Những giới hạn của môi trường sandbox cũng được thực hiện trongJVM Một ứng dụng có thể sử dụng bất cứ JVM bytecode hay các thư việnnào, miễn là không vượt quá giới hạn của sandbox Ví dụ như một mãbytecode cố gắng mở một socket hay ghi vào một file hệ thống sẽ tạo ra các

- Email service : sử dụng Java Mail API.

- URL fetch servive : sử dụng java.net HTTP API.

- Ngoài ra còn có những API cấp thấp khác

4 Datastore :

App Engine cung cấp một dịch vụ lưu trữ dữ liệu phân tán, với các cơ chế

truy vấn và giao dịch Cũng như các máy chủ web phân tán phát triển theođường truyền tải, kho dữ liệu phân tán cũng sẽ phát triển theo dữ liệu củabạn

App Engine Datastore không giống với các cơ sở dữ liệu quan hệ truyền

thống, mà là kiểu cở sở dữ liệu hướng đối tượng Các đối tượng dữ liệu (dataobject) hay thực thể (entities) sẽ thuộc về một kiểu và có tập các thuộc tính.Các truy vấn trích xuất dữ liệu qua bộ lọc kiểu và sắp xếp theo giá trị của cácthuộc tính Giá trị của các thuộc tính có thể là bất cứ kiểu dữ liệu nào được

hỗ trợ

Trang 15

Datastore thực hiện các giao dịch bằng cách sử dụng các nhóm thực thể.Một giao dịch sẽ thao tác trên các thực thể của một nhóm duy nhất Các thựcthể của cùng một nhóm được lưu trữ cùng với nhau để thực hiện hiệu quả cácgiao dịch Ứng dụng có thể gán một thực thể vào một nhóm ngay khi khởitạo.

User API cũng có thể nhận biết người dùng hiện thời là quản trị viên(admin) của ứng dụng Điều này làm cho nó dễ dàng thực hiện quyền quản trị

của trang Web

6 App Engine service :

App Engine cung cấp rất nhiều dịch vụ cho phép bạn thực hiện các hoạtđộng phổ biến khi quản lý ứng dụng Các API dưới đây được cung cấp đểthực hiện các dịch vụ này :

- URL fetch service: dùng để truy xuất tài nguyên trên internet (dịch vụ

web hay các dữ liệu khác) sử dụng nền tảng tốc độ cao của Google

- Mail service : ứng dụng có thể gửi email bằng dịch vụ mail trên nền

tảng của Google

- Memcache : tạo ra vùng nhớ đệm có thể truy xuất từ nhiều phiên bản

của ứng dụng để nâng cao hiệu suất Memcache hữu dụng đối với các

dữ liệu không cần lưu trữ lâu dài và các tính năng giao dịch củadatastore như các dữ liệu tạm, dữ liệu được sao chép từ data store đểtruy xuất nhanh hơn

- Image manipulation : dịch vụ này cho phép ứng dụng xử lí hình ảnh, ta

có thể resize, crop, rotate và chuyển đổi giữa các định dạng JPEG vàPNG

7 Scheduled task và Task queues :

Ứng dụng có thể thực hiện các công việc khác, ngoài nhiệm vụ đáp ứngcác web request Ứng dụng của bạn có thể thực hiện các nhiệm vụ theo mộtlịch trình mà bạn cấu hình, hằng ngày hoặc hằng giờ Ứng dụng cũng có thể

Trang 16

thực hiện nhiệm vụ được thêm vào hàng đợi của nó, chẳng hạn như một côngviệc nền được tạo ra khi xử lí một yêu cầu.

Scheduled tasks còn gọi là “cron jobs”, xử lí bởi dịch vụ Cron

Task queue : hiện đang ở bản thư nghiệm và chỉ có trên môi trường thựcthi Python, phiên bản cho Java sẽ được phát hành trong tương lai gần

1.1.3 Qui trình phát triển :

App Engine SDK cho Java và Python bao gồm ứng dụng Web Server, giả

lập tất cả các dịch vụ của App Engine trên máy cục bộ SDK bao gồm tất cảcác API và thư viện của App Engine Web Server cũng giả lập môi trườngbảo mật sandbox

SDK cũng gồm công cụ để upload ứng dụng của bạn lên App Engine.Khi bạn xây dựng một phiên bản mới của một ứng dụng đang chạy trênApp Engine, bạn có thể tải ứng dụng đó lên như là một phiên bản mới Phiênbản cũ sẽ tiếp tục phục vụ người dùng cho đến khi bạn chuyển lên phiên bảnmới Bạn có thể thử nghiệm phiên bản mới trên App Engine khi phiên bản cũvẫn chạy

Các SDK có thể chạy trên nền Java 5 hoặc 6 Nếu sử dụng môi trườngphát triển Eclipse, ta có thể sử dụng Google Plugin để tạo, thử nghiệm và tảiứng dụng lên App Engine SDK này cũng hỗ trợ công cụ dòng lệnh

Administration Console : sử dụng giao diện web để quản lý ứng dụng trênApp Engine Ta có thể đăng kí ứng dụng mới, cấu hình tên miền, thay đổiphiên bản của ứng dụng, kiểm tra nhật kí truy cập và nhật kí lỗi, duyệt quakho dữ liệu của ứng dụng

1.1.4 Những hạn ngạch và giới hạn :

Không chỉ là việc tạo ra một ứng dụng App Engine là dễ dàng, hoàn toànmiễn phí Bạn còn có thể tạo một tài khoản và công bố các ứng dụng cho mọingười có thể sử dụng ngay không mất phí, và không có nghĩa vụ Một ứng

dụng trên một tài khoản miễn phí có thể sử dụng lên đến 500MB dung lượng

lưu trữ và lên đến 5 triệu lượt xem một tháng Khi bạn muốn nhiều hơn, bạn

có thể kích hoạt chức năng thanh toán, thiết lập một ngân sách tối đa hằngngày, và phân bổ ngân sách của bạn cho mỗi tài nguyên theo nhu cầu củabạn

Mỗi tài khoản có thể đăng kí tối đa 10 ứng dụng.

Mỗi ứng dụng sẽ được cung cấp một nguồn tài nguyên giới hạn, gọi là hạnngạch (quota) Một hạn ngạch sẽ xác định có bao nhiêu tài nguyên mà ứng

Trang 17

dụng có thể sử dụng Trong tương lai gần, bạn có thể điều chỉnh các giới hạnnày bằng cách mua các nguồn tài nguyên bổ sung.

Một vài tính năng áp đặt giới hạn không liên quan đến hạn ngạch, để bảo

vệ sự ổn định của hệ thống Ví dụ khi một ứng dụng được gọi để đáp ứng

một web request thì nó phải đáp ứng trong thời gian 30s Nếu không, tiến

trình sẽ bị chấm dứt và ứng dụng trả về một mã lỗi cho người sử dụng (timeout) Thời gian chờ có thể thay đổi, là ngắn hơn nếu một yêu cầu thườngxuyên vượt quá thời gian chờ để bảo tồn tài nguyên

1.2 Google Web Toolkit :

1.2.1 Giới thiệu Google Web Toolkit :

Google Web Toolkit (GWT) là bộ công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng và tối

ưu các ứng dụng phức tạp trên trình duyệt Mục tiêu của nó là cho phép pháttriển các ứng dụng Web có hiệu suất cao mà không yêu cầu người phát triểnphải là chuyên gia trong browser quirk, XMLHttpRequest và Java Script.GWT được sử dụng trong rất nhiều sản phẩm của Google, bao gồm cảGoogle Wave và các phiên bản mới của AdWords GWT là mã nguồn mở,hoàn toàn miễn phí và được sử dụng bởi hàng ngàn nhà phát triển trên thếgiới

Google Web Toolkit (GWT) là một giải pháp khá toàn diện cho Javadeveloper để xây dựng các ứng dụng AJAX mà không cần phải biết quánhiều ngôn ngữ, đồng thời lại có thể debug lỗi - một lợi thế rất lớn vì bảnthân Javascript không có chế độ debug, khiến cho rất khó khăn để xác địnhđược vị trí lỗi trong đống code Java Script

GWT cho phép bạn thoát khỏi ma trận các công nghệ để viết các ứng dụngAJAX quá khó khăn và nhiều lỗi Với GWT, bạn có thể phát triển và kiểm tralỗi các ứng dụng AJAX bằng ngôn ngữ Java, sử dụng các công cụ phát triểnJava tuỳ theo ý thích Khi bạn triển khai ứng dụng của mình, bộ biên dịch củaGWT sẽ dịch ứng dụng Java của bạn sang JavaScript và HTML

1.2.2 Phát triển với Google Web Toolkit :

Write : GWT cung cấp tập các Java API và các Widget, cho phép viết các

ứng dụng AJAX bằng Java và sau đó biên dịch mã nguồn sang Java Scriptđược tối ưu cao Ứng đụng đó có thể chạy trên nhiều trình duyệt khác nhau,gồm cả các trình duyệt di động trên Android và iPhone

Trang 18

Debug : Ta có thể debug các ứng dụng AJAX trên IDE ưa thích (như

Eclipse) như một ứng dụng desktop, và trong trình duyệt ưa thích của mìnhnhư làm việc với JavaScript

Optimize : Google Web Toolkit bao gồm hai công cụ mạnh để tạo các ứng

dụng web tối ưu hóa Trình biên dịch GWT thực hiện tối ưu hóa toàn diệntrên cơ sở mã của bạn bằng phương pháp in-lining, loại các mã không cầnthiết, tối ưu hóa chuỗi… Bằng cách thiết lập các điểm chia trong mã nguồn,

nó có thể phân mảnh việc tải về các mã Java Script, giúp trang web khởiđộng nhanh hơn

Run : Khi bạn đã sẵn sàng để triển khai ứng dụng, GWT sẽ biên dịch mã

nguồn Java ra các mã Java script được tối ưu hóa và độc lập, có thể chạy trênhầu hết các trình duyêt, kể cả các trình duyệt di động trên Iphone và Android

1.2.3 GWT RPC ( Remote Procedure Calls ) :

GWT RPC framework giúp cho việc trao đổi các đối tượng Java object qua HTTP giữa các thành phần máy khách (client) và máy chủ (server) trở nên dễ

dàng hơn

Các mã phía máy chủ được gọi từ các máy khách được gọi là các dịch vụ

(service) Việc cài đặt một dịch vụ GWT RPC dựa trên kiến trúc servlet phổ

biến của Java

Trong mã phía máy khách, bạn sẽ sử dụng một lớp proxy tự động để thựchiện lời gọi tới dịch vụ

Khi thiết lập GWT RPC, bạn sẽ tập trung vào ba thành phấn liên quan đếnthủ tục gọi chạy trên các máy chủ từ xa :

- Dịch vụ (service) chạy trên máy chủ (các hàm mà bạn gọi)

- Các mã trên máy khách gọi dịch vụ

- Đối tượng dữ liệu Java được trao đổi qua lại giữa client và server

Trang 19

Hình 1.3 : Cấu trúc của một GWT RPC

Để định nghĩa một RPC interface, ta phải xây dựng ba thành phần :

- Định nghĩa một interface (Ex: MyService.java) cho dịch vụ, được kế thừa

từ RemoteService và khai báo tất các phương thức của dịch vụ

- Tạo một lớp (Ex: MyServiceImpl.java) kế thừa RemoteServiceServlet vàcài đặt interface mà bạn đã tạo ở trên

- Xác định một giao diện không đồng bộ (Ex: MyServiceAsync.java) chodịch vụ của bạn để được gọi là từ phía máy khách

1.3 Framework Slim3 cho Google App Engine

Slim3 là một full-stack framework MVC mã nguồn mở được tối ưu hóacho Google App Engine / Java, và bạn cũng có thể sử dụng Slim3 như mộtframework về cơ sở dữ liệu

Các thành phần chính của Slim3 :

Trang 20

1 Global Transaction :

App Engine chỉ hỗ trợ các phiên truy vấn trên một nhóm thực thể duynhất Do đó khi ta cần cập nhật đồng thời trên nhiều nhóm thực thể thì sẽ gặpnhiều khó khăn

Slim3 khắc phục nhược điềm đó, nó hỗ trợ Global Transaction giữa cácnhóm thực thể

2 Faster than JDO/JPA :

Slim3 sử dụng các hàm Datastore mức thấp, do đó nó nhanh hơn JDP/JPA.Slim3 tạo một sơ đồ logic giữa entity và model trong tập tin meta data.Meta data được tạo một cách tự động bởi Annotation Processing Tool khibiên dịch

Slim3 không cần tốn thời gian thực thi để ánh xạ giữa entity và model Do

đó nó nhanh hơn JDO/JPA

Để truy xuất 10,000 entity, Slim3 chạy nhanh gấp 3 lần JDO/JPA

3 Fast spin-up :

4 Hot-reloading :

Slim3 hỗ trợ Hot Reloading

Hot-reloading nghĩa là một phiên bản mới của một class sẽ được nạp lạimột cách tự động Do đó, khi ta thay đổi source code, ta có thể xem kết quảngay trên trình duyệt mà không cần phải khởi động lại trình duyệt đó

5 Type safe query :

Slim3 hỗ trợ type-safe query ( truy vấn an toàn )

Ví dụ truy vần với Slim3 :

Tương đương với câu lệnh truy vấn trong JDO/JPA :

EmployeeMeta e = EmployeeMeta.get();

List<Employee> list = Datastore.query(e)

filter(e.salary.greaterThan(5000), e.job.equal("ANALYST")) .sort(e.salary.asc)

PersistenceManager pm = PMF.get().getPersistenceManager();try {

Query query = pm.newQuery(Employee.class);

query.setFilter("salary > :salary && job == :job");

Trang 21

Vì JDO/JPA sử dụng lệnh truy vấn dựa trên chuỗi kí tự, do đó giả sử ta đổi

tên thuộc tính salary, thì sẽ không có lỗi nào được tra về.

Còn với type-safe query, nếu thuộc tính salary không còn tồn tại, trình biên dịch sẽ báo lỗi salary không tồn tại.

Trang 22

Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG

TRÌNH

2.1 Phát biểu bài toán :

Dựa vào nền tảng Google App Engine, ta xây dựng một dịch vụ giúp người

dùng lưu trữ, quản lý, chia sẻ danh bạ, bookmark Mỗi người cũng sẽ có mộtprofile riêng để quản lý thông tin cá nhân của mình

Nhờ vào hệ thống Google Account, ta không cần phải tạo một hệ thống

người dùng riêng cho dịch vụ Mỗi người đều có thể sử dụng tài khoảnGoogle của mình để đăng nhập, sử dụng dịch vụ Và cũng sử dụng chính tàikhoản này đê gửi email đến mọi người trong danh bạ, cũng như chia sẻ danh

bạ, bookmark của mình cho bạn bè

Mỗi người sử dụng dịch vụ cũng có trang profile riêng, lưu trữ thông tin cá

nhân của mình, như địa chỉ email, số điện thoại, … Họ có thể chia sẻ thôngtin này cho bạn bè, cũng như ta có thể tìm kiếm profile của bạn bè mình, rồiđưa vào danh bạ cá nhân

Ở lần đầu tiên sử dụng dịch vụ, hệ thống sẽ tạo cho người dùng các nhómmặc định, các nhóm này là không thể xóa :

- Contact :

All : chứa tất cả thành viên trong danh bạ.

Favorite : chứa các thành viên được người dùng chọn vào nhóm ưa

thích

Other : Nhóm đặc biệt, người dùng có thể thêm thành viên vào

nhóm này, hoặc nếu một nhóm bị xóa thì các thành viên thuộcnhóm đó sẽ được đưa vào nhóm Other

- Bookmark :

All : chứa tất cả các boomark.

Other : Nhóm đặc biệt,người dùng có thể thêm bookmark vào

nhóm này

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w