h §å ¸n tèt nghiÖp ViÖn KH CN NhiÖt L¹nh Môc lôc Lêi nãi ®Çu 4 Ch¬ng I 5 Giíi thiÖu tæng quan vÒ c«ng ty cæ phÇn bia NghÖ An vµ sù cÇn thiÕt ph¶i më réng nhµ m¸y bia, n©ng c«ng suÊt 50 triÖu lÝt/n[.]
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 4
Chơng I: 5
Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia Nghệ An và sự cần thiết phải mở rộng nhà máy bia, nâng công suất 50 triệu lít/năm 5
I.1.Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia Nghệ An 5
I.2.Sự cần thiết phải mở rộng Nhà máy bia nâng công suất lên 50 triệu lít/năm 6
I.2.1.Hiện trạng công nghiệp bia trên thế giới 6
I.2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Viêt Nam 7
I.2.3.Định hớng phát triển nền công nghiệp bia Việt Nam đến năm 2005 8
I.2.4.Sự cần thiết phải mở rộng Nhà máy bia nâng công suất lên 50 triệu lít/năm 8
Chơng II : Giới thiệu quy trình công nghệ, tính toán và lựa chọn thiết bị 10
II.1.Quy trình công nghệ sản xuất bia 10
II.1.2.Quy trình sản xuất 10
II.2 Tính toán và lựa chọn thiết bị 11
II.2.1 Tính nguyên liệu chính cho 1000 lít bia 11
II.2.1.1.Tính lợng malt và gạo 11
1.Tính lợng chất hoà tan của malt, gạo 11
2.Lợng malt cần dùng cho 1000 lít bia 13
3.Lợng gạo cần dùng cho 1000 lít bia hơi 13
II.2.1.2.Lợng hoa houblon 13
II.2.1.3.Tính lợng nớc tiêu dùng cho 1000 lít bia 13
II.2.1.4.Tính toán về lợng men 14
II.2.1.5 Tính lợng Cacbonnic (CO2 ) cần nạp cho bia trớc khi xuất xởng .14 II.2.2.Tính thiết kế nhà nấu 16
II.2.2.1.Công suất nhà nấu 16
II.2.2.2.Tính chọn thiết bị cho xởng nấu 16
1.Tính chọn thùng chứa malt lót 16
2.Tính chọn nồi hồ hoá 17
3 Tính chọn nồi đờng hoá 19
4.Tính chọn nồi lọc bã 20
5.Tính chọn nồi nấu hoa 21
6.Tính chọn thùng lắng xoáy 22
7.Tính chọn hệ thống CIP 22
8.Chọn thiết bị làm nguội dịch đờng 23
9.Thiết bị làm lạnh nớc (thiết bị trao đổi nhiệt ) 23
12 Thiết bị sục khí vào nớc nha lạnh 24
13.Thiết bị định lợng men vào dịch nha 24
14.Thiết bị lên men 24
15.Tank thành phẩm 26
chơng III: Tính toán thiết kế hệ thống lạnh cho nhà máy bia công suất 5o triệu lít/năm 27
A.Cân bằng nhiệt và cân bằng lạnh 27
A.1 Cân bằng nhiệt 27
A.1.1.Tính nhiệt cho các thiết bị nhà nấu 27
A.1.1.1 Quá trình nấu 27
1 Quá trình nấu trong nồi hồ hoá 27
Trang 2Hình 6: Đồ thi nhiệt của nồi hồ hoá 28
2.Quá trình nấu trong nồi đờng hóa 28
3.Quá trình nấu trong nồi hoa 29
A.1.1.2.Tính nhiệt cần cung cấp cho hệ thống nồi nấu 30
A.1.1.2.1.Nhiệt cần cung cấp cho nồi hồ hoá 30
1.Nhiệt cần cung cấp để nâng dịch cháo từ 750C lên 1000C 30
2.Nhiệt lợng truyền ra ngoài môi trờng 31
Nhiệt tính cho bề mặt vách phẳng 36
A.1.1.2.2.Nhiệt cần cung cấp cho nồi đờng hoá 38
1.Nhiệt cần cung cấp để nâng dịch đờng từ 650C lên 750C 38
2.Nhiệt truyền ra ngoài môi trờng 39
Nhiệt tính cho bề mặt vách phẳng 40
A.1.1.2.3.Nhiệt cần cung cấp cho nồi hoa 42
1.Nhiệt cần cung cấp để nâng dịch đờng từ 750C lên 1000C 43
2.Nhiệt lợng truyền ra ngoài môi trờng 43
Nhiệt tính cho đáy nồi nấu 44
A.1.2.Tính nhiệt cho hệ thống CIP 46
1.Nhiệt lợng cần cung cấp để nâng nhiệt độ của nớc từ 200C nên 800C 46 2.Nhiệt lợng toả ra môi trờng 46
A.1.3.Nhiệt lợng cần cung cấp để gia nhiệt cho nớc nóng dùng để nấu bia 48
1.Nhiệt lợng cần cung cấp để nâng nhiệt độ của nớc 48
2 Nhiệt lợng toả ra môi trờng 49
A.1.4.Nhiệt lợng cần cho chiết chai 50
A.2.Tính cân bằng lạnh 50
A.2.1.Tính nhiệt lợng QI 50
A.2.1.1.Tổn thất nhiệt với tank 116 m3 50
A.2.1.2.Tổn thất lạnh ở tank thành phẩm 53
A.2.1.3.Nhiệt tổn thất qua vách cách nhiệt thùng nớc 2 0C 54
A.2.1.4.Tổn thất nhiệt qua thành thùng glycol 55
A.2.1.5.Tổn thất lạnh qua bình bay hơi bình tách lỏng 57
A.2.1.6.Tổn thất nhiệt qua phòng lọc 57
A.2.1.7.Tổn thất nhiệt ở phòng bảo quản hoa 58
A.2.1.8.Tổn thất nhiệt do phòng gây rửa men 58
A.2.2.Tính nhiệt lợng QII 59
A.2.2.1.Lợng nhiệt cần làm lạnh nhanh 59
A.2.2.2.Lợng nhiệt để sản xuất nớc lạnh cho công nghệ 59
A.2.2.3.Nhiệt sinh ra trong quá trình lên men 59
A.2.2.4.Lợng nhiệt trong các quá trình hạ nhiệt độ công nghệ 60
A.2.2.5.Nhiệt tổn thất do khâu gây rửa men 60
A.2.3.Tính dòng nhiệt vận hành 60
B.Tính toán thiết kế hệ thống lạnh 61
B.1.Tính toán chu trình 61
B.2.Thiết kế thiết bị ngng tụ 63
B.3.Thiết bị bay hơi 69
B.4.Tính chọn thiết bị phụ 74
B.4.1.Bình chứa cao áp 74
B.4.2 Bình tách dầu 75
B.4.3.Bình chứa dầu 75
B.5.Quy trình vận hành, xử lý sự cố hệ thống lạnh 75
B.5.1 Quy trình vận hành hệ thống lạnh NH3 75
Trang 3B.5.2.Sửa chữa, xử lý sự cố hệ thống lạnh (MYCOM) 80
Chơng iv: Phân tích tính mới tính hiện đại và tiết kiệm năng lợng trong đồ án thiết kế 82
IV.1.Phân tích tính mới tính hiện đại 82
IV.2.Tiết kiện năng lợng trong đồ án 84
Kết luận 86
Tài Liệu Tham Khảo 87
Trang 4Lời nói đầu
Ngày nay bia đóng một vai trò quan trọng trong đời sống con ngời Nó làmột loại giải khát có độ cồn thấp, có chất dinh dỡng cao, có mùi vị thơm, ngon
và bổ dỡng Khi ta uống một lợng bia thích hợp, không những có lợi cho sứckhoẻ, ăn cơm ngon dễ tiêu hoá mà còn giảm đợc sự mệt mỏi sau những ngày làmviệc mệt nhọc
Khi đời sống xã hội phát triển thì nhu cầu tiêu thụ bia đối với con ngờingày càng nhiều, thậm chí đó là nớc giải khát không thể thiếu đợc đối với ngờidân phơng tây
Đối với nớc ta là một nớc đang trên đà phát triển, cùng với khí hậu nhiệt
đới nóng ẩm, do đó nhu cầu tiêu thụ bia đóng một vai trò quan trọng Trong khi
đó ở nớc ta lợng bia do các nhà máy sản xuất ra vẫn còn thấp Vì vậy để đáp ứng
đợc nhu cầu tiêu thụ, ta phải xây dựng thêm các nhà máy sản xuất bia mới Khixây dựng sản xuất bia mới thì ngoài việc lựa chọn công nghệ sản xuất, thiết kếcác thiết bị, dây truyền sản xuất còn phải tính toán lợng nhiệt và thiết kế hệthống lạnh, nhằm cung cấp đủ lợng nhiệt cho toàn bộ nhà máy
Đối với em là một sinh viên thuộc viện KH&CN Nhiệt Lạnh, sau quá trìnhhọc tập dới sự dẫn dắt của các thầy cô trong ngành, nay đã có cho mình một khốikiến thức tơng đối đầy đủ, nên việc giao thiết kế nhà máy bia là khá phù hợp
Qua đây em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo TS Đinh Văn Thuận, kỹ
s Phạm Tuấn Anh, các thầy cô giáo trong Viện, các bạn bè đồng nghiệp đã tậntình chỉ bảo, hớng dẫn để đồ án của em hoàn thành đạt yêu cầu
Với sự hạn chế của bản thân, nên bản đồ án này chắc chắn không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự chỉ bảo, góp ý thêm của các thầy cô vàcác bạn
Sinh Viên:
Nguyễn Văn Hiếu
Trang 5Lời Cam Đoan
1.Bản đồ án tốt nghiệp này do tôi tự lập tính toán, thiết kế và nghiên cứu dới sựhớng dẫn của thầy giáo: TS Đinh Văn Thuận
2.Để hoàn thành bản đồ án này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu tham khảo đã đợcghi trong bản các tài liệu tham khảo, không sử dụng tài liệu nào khác mà không
đợc liệt kê ở phần tài liệu tham khảo
Ký tên
Sinh Viên: Nguyễn Văn Hiếu
Chơng I:
Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia Nghệ An và
sự cần thiết phải mở rộng nhà máy bia, nâng công
suất 50 triệu lít/năm
I.1.Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia Nghệ An
Nhà máy bia Nghệ An nằm trong thành phố Vinh Nghệ An thuộc miềntrung của Việt Nam đây chính là cầu nối giữa hai miền Nam Bắc, do đó vị trí địa
lý của nhà máy bia rất thuận tiện cho sự phát triển của nhà máy bia, nó là đầumối giao thông thuận tiện cho việc cung cấp bia cho các tỉnh miền Trung, miềnNam, miền Bắc Nhà máy bia nằm trên khu vực miền trung với điều kiện thời tiếtkhắc nhiệt do đó nhu cầu giải khát là một yếu tố cần thiết nhất là đối với bia Vớibia đây là một loại giải khát rất phổ biến và rất đợc nhiều ngời dân a chuộng.Miền trung là nơi có nguồn lực lao động rất lớn, con ngời miền trung có sự chămchỉ, cần cù Chính vì thế mà việc tăng công suất của nhà máy bia Nghệ An lên 50triệu lít/năm là một điều rất quan trọng Nhà máy bia Nghệ An trớc kia với sốvốn đầu t nhỏ, nhà máy đã đầu t xây lắp với công suất ban đầu là 3 triệu lít/ nămsản xuất với dây truyền công nghệ Đan Mạch sau đó công xuất của nhà máy liêntục đợc tăng lên 7 triệu lít/năm 12 triệu lít/năm, 18 triệu lít/năm, và bây giờ với
Trang 6nhu cầu tiêu thụ bia lớn ban lãnh đạo nhà máy quyết định nâng công suất lên 50triệu lít/năm, với vị trí địa lý thuận lợi nhà máy lại nằm trên dải đất rộng củathành phố Vinh Nhà máy dần dần mở rộng bằng cách mua thêm các mảnh đấtgần nhà máy bia Để mở rộng nhà máy bia với quy mô sản suất lớn hơn, chất l-ợng hơn Nhà máy ngoài các trang thiết bị máy móc của hệ thống cũ còn sử dụng
đợc nay tăng thêm năng suất của nhà máy lên, ta cần bổ xung thêm các trangthiết bị máy móc hiện đại hơn, chất lợng hơn Để đảm bảo yêu cầu sản suất phùhợp với công nhân sao cho an toàn hơn dễ sử dụng vận hành hơn
Trang thiết bị của nhà máy bia Nghệ An hiện nay còn sử dụng tốt, nh đốivới hệ thống tank lên men, nhà máy hiện nay có 22 tank nằm trong nhà gần hệthống nấu cũ và hệ thống nhà chiết bia ngoài ra còn có 12 tank lên men có dungtích 36 m3 mới đợc lắp đặt Đối với hệ thống nhà hơi cung cấp cho nhà máy hiệnnay gồm có 2 lò của Đức với công suất của từng lò là 3 tấn/h và 2 tấn/h Còn đốivới hệ thống lạnh hiện nay có 3 máy nén NH3, một bình bay hơi và một bìnhchứa glycol Hệ thống nồi nấu cũ, với một nồi malt, một nồi cháo, một nồi lọc,một nồi lắng, một nồi hoa và hai nồi nớc sôi với quy mô nhỏ Do đó để nângcông suất của nhà máy nên 50 triệu lít/năm ta cần phải bổ xung thêm một số thiết
bị mới, nh thêm các tank lên men, nâng công suất lạnh, công suất lò hơi
I.2.Sự cần thiết phải mở rộng Nhà máy bia nâng công suất lên 50 triệu
lít/năm
I.2.1.Hiện trạng công nghiệp bia trên thế giới
Sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới
Sản xuất và tiêu thụ bia ở Châu á
Châu á là một trong những khu vực tiêu dùng bia đang tăng nhanh, cácnhà nghiên cứu thị trờng nhận định rằng Châu á đang ngày càng giữ vị trí dẫn
đầu trên thị trờng bia thế giới
Trong khi sản xuất bia ở Châu Âu suy giảm từ năm 1989-1993 tăng bìnhquân 4,4% năm, thì Châu á, trớc kia, nhiều nớc có mức tiêu thụ bia trên đầu ngờithấp, đến nay bình quân 6,5% năm Thái Lan có mức tăng bình quân cao nhất26,5% năm, tiếp đến là Philippin 22,2% năm, Malaysia 21,7% năm, Indonesia17,7% năm
Năm 1939 sản lợng bia của Nhật là 30 triệu lít một năm và mức tiêu thụbình quân đầu ngời tơng đơng ở Việt Nam hiện nay, năm 1960 sản lợng bia vợtquá 100 triệu lít một năm, đến năm 1998 mức tiêu thụ bình quân đầu ngời là 55,6lít/ngời/ năm
Công nghiệp bia của Trung Quốc, từ năm 1980 tới 1993 sản lợng bia tăng
từ 69,8 triệu lít nên 1,230 triệu lít, tức tăng 17 lần Thời kì từ năm 1981 đến 1987,
Trang 7mức tăng trởng trên 30% năm, từ năm 1988 tốc độ tăng trởng bình quân mỗi nămtrên 20%.
I.2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Viêt Nam
Bia đợc đa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự xuất hiện của nhà máybia Sài Gòn và nhà máy bia Hà Nội, nh vậy bia Việt Nam đã có lịch sử trên mộttrăm năm
Bia là loại sản phẩm có tỉ suất lợi nhuận cao, tạo nguồn thu ngân sách
đáng kể thông qua thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp
Hiện nay do nhu cầu thị trờng, chỉ trong thời gian ngắn ngành sản xuất bia
đã có những phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu t mở rộng nhà máy bia đã có
từ trớc và xây dựng các nhà máy bia thuộc Trung Ương và địa phơng quản lý, cácnhà máy bia liên doanh với nớc ngoài
Ngành bia là một trong những ngành có mức thuế TTĐB cao nên hàngnăm nộp vào ngân sách nhà nớc đáng kể
Hiện trạng và năng lực sản xuất
Theo thống kê hiện nay, cả nớc có khoảng trên 320 nhà máy bia và các cơ
sở sản xuất bia với tổng năng lực sản suất đạt trên 800 triệu lít một năm
Bia địa phơng ở 311 cơ sở, chiếm 97,18% số cơ sở nhng sản lợng chỉchiếm 31,41% sản lợng bia cả nớc (đạt 241 triệu lít) và đạt 60,73% công suấtthiết kế
Bên cạnh đó, 7 nhà máy bia liên doanh với nớc ngoài đạt 172 triệu lít/năm, chiếm 27,5% lợng bia của nớc và mới chỉ đạt 58,1% công suất thiết kế
Hai công ty bia Sài Gòn và Hà Nội thuộc tổng công ty Rợu-Bia -Nớc giảikhát Việt Nam sản xuất đạt 230 triệu lít/năm (chiếm 30,4% sản lợng bia của cảnớc) và vợt công suất 105,13% là hai đơn vị có hiệu quả kinh tế nhất hiện nay
Từ năm 1995-1997 tăng trởng bình quân 22% năm
Hiệu quả kinh kế
Theo số liệu thu nhập đợc, các nhà máy bia lớn nh: Bia Sài Gòn, Bia HàNội có hiệu quả kinh tề rất cao Bình quân 1 đồng vốn tạo ra 0,72 đống lãi, và 1
đồng tài sản cố định làm ra đợc 2,74 đồng doanh thu, nộp ngân sách đợc 1,56
đồng, hơn hẳn những cơ sở sản suất có quy mô nhỏ (nh bia Thái Bình, ThanhHoá, Đồng Nai) bình quân 1 đồng tài sản cố định chỉ tạo ra đợc 1,31 đồng doanhthu và nộp ngân sách 0,52 đồng (tơng ứng bằng 47% so với các cơ sở bia ở Trung
Trang 8Công ty bia Hà Nội nộp ngân sách 119,041 tỷ đồng.
Năm 2000:
Tổng công ty Rợu –Bia –Nớc giải khát Việt Nam nộp 1425,7 tỷ đồng,
v-ợt 10% so với năm 1999
I.2.3.Định hớng phát triển nền công nghiệp bia Việt Nam đến năm 2005.
Do mức sống ngày càng tăng, mức tiêu thụ bia ngày càng cao Không kểcác nớc Châu Mỹ, Châu Âu có mức tiêu thụ bia theo đầu ngời rất cao do có thóiquen uống bia từ rất lâu đời, các nớc Châu á tiêu thụ bình quân 17 lít cho mộtngời trong một năm
Theo nghiên cứu của nớc ngoài, bia hiện nay chiếm khoảng từ 50% đến96% tổng mức tiêu thụ các loại đồ uống có cồn trên thị trờng các nớc Đông Nam
á
Mức tiêu thụ bình quân theo đầu ngời vào năm 2005 đạt 17 lít cho một
ng-ời trong một năm, sản lợng bia đạt khoảng 1500 lít, tức là tăng gấp hai lần so vớinăm 1999, bình quân tăng 20% năm
I.2.4.Sự cần thiết phải mở rộng Nhà máy bia nâng công suất lên 50 triệu lít/năm
Việc tăng năng suất, quy hoạch tổng thể, đầu t chiều sâu, đổi mới côngnghệ sản xuất, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất bia Ngoài việc đáp ứng đợc nhucầu cung cấp bia cho ngời tiêu thụ Nâng cao tính hiện đại hoá của dây truyềncông nghệ, làm cho dây chuyền sản xuất ổn định, an toàn, ngời công nhân dễdàng điều khiển đợc các thiết bị phuc vụ cho công việc của mình, đồng thời nângcao hiệu suất công việc Làm giảm nhân lực lao động, tiết kiệm nguồn tài chínhcho nhà máy Ngoài ra còn tiết kiệm đợc nguyên nhiên liệu nh: điện nớc, xăngdầu Việc tăng năng suất quy hoạch tổng thể đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ,hiện đại hoá dây chuyền sản xuất còn làm cho sự quản lý của cán bộ nhà máy đ-
ợc dễ dàng chính xác
Với nhiệm vụ phải thực hiện là phục hồi và phát triển công ty do sức cạnhtranh mạnh mẽ của các loại bia trên thị trờng trong lên kinh tế mở cửa, hội nhậpkhu vực và xu thế phát triển mạnh của ngành công nghiệp bia, nớc giải khát do
đó việc tiết kiệm năng lợng, quy hoạch tổng thể, nâng công suất, tính hiện đạicủa dây chuyền công nghệ là rất cần thiết
Trang 10Chơng II : Giới thiệu quy trình công nghệ, tính toán và
lựa chọn thiết bị II.1.Quy trình công nghệ sản xuất bia
Bia đợc sản xuất theo quy trình ủ men cổ điển trong khoảng thời gian 12 ngày
Với thời gian lên men chính 7 ngày
Thời gian lên men phụ 4 ngày
Tàng trữ bia 1 ngày
II.1.1.Quy trình công nghệ
Chọn nguyên liệu chính: Malt mua của các nớc Châu Âu nh Bỉ, Đan Mạch,Pháp Đợc chứa bảo quản trong Cilo một thời gian để bảo đảm ổn định và mùithơm
Thực hiện xay theo yêu cầu công nghệ của từng loại bia dự kiến nấu, sau
đó chuyển sang thùng hoà trộn
Đồng thời với quá trình này, thế liệu (gạo) đợc cho vào nấu (dịch hoá) tạinồi gạo
Thêm nớc ấm vào nồi hoà trộn, thực hiện quá trình ngâm, tiếp tục nângnhiệt lên 500C và duy trì nhiệt độ này trong một khoảng thời gian
Bơm dịch cháo gạo sang nồi hoà trộn để nâng nhiệt dịch cháo malt Sau đólấy khoảng 1/3 khối dịch vừa hoà trộn chuyển sang nồi nấu, nâng nhiệt đến sôi vàduy trì trong một khoảng thời gian Bơm toàn bộ khối dịch ở nồi nấu sang nồihoà trộn, để yên trong một khoảng thời gian sau đó mới chuyển sang nồi lọc
Tiến hành lọc và rửa bã: toàn bộ lợng dịch trong đợc chuyển sang nồi nấuhoa Bã đợc chuyển ra ngoài dùng cho chăn nuôi Thực hiện houblon tại nồihoublon với hoa houblon (dạng viên và tinh chất) Dịch đã houblon hoá chuyểnsang làm lạnh nhanh Dịch lạnh đợc nạp khí sạch (nhằm cung cấp oxi cho quátrình nên men) và men giống rồi cho vào tank lên men
Quá trình lên men sẽ xảy ra tại tank lên men Khi kết thúc quá trình lênmen chính, rút nhiệt để thực hiện quá trình lên men phụ Nhiều sản phẩm tựnhiên sẽ đợc tạo ra trong giai đoạn này, tạo hơng vị đặc trng cho bia Kết thúcquá trình lên men khi bia đã chín Khi bia đã chín chuyển sang lọc trong tại máylọc thô dạng đĩa và lọc tinh tại máy lọc khung bản, đảm bảo bia trong, có mùi vị,màu sắc đặc trng Bia trong sau lọc đợc chứa, bảo quản tại tank tàng trữ từ 1 đến
2 ngày để bia ổn định Khi bia đã ổn định đợc bơm qua máy chiết bia vào chai,lon và đóng nắp, đa sang thanh trùng, dán nhãn, nhập kho để tiêu thụ
II.1.2.Quy trình sản xuất
Xem hình H1
Trang 11II.2 Tính toán và lựa chọn thiết bị
II.2.1 Tính nguyên liệu chính cho 1000 lít bia
II.2.1.1.Tính lợng malt và gạo
1.Tính lợng chất hoà tan của malt, gạo
a Tổn thất do khâu chiết bock là 3%
Vậy bia trớc khi chiết là:
f Khi làm lạnh từ 1000C xuống nhiệt độ lên men hệ số có thể tích
Thể tích dịch đờng sau khi đun sôi ở 1000C
1078,7.1,04 =1131 (lít)
Trang 12Hình 1: Quy trình sản xuất
g.Dịch đờng có khối lợng riêng khoảng 1,043kg/lít
Trang 13Khối lợng của dịch:
1131.1,043 =1180 (kg)h.Tổng lợng chất khô hoà tan trong dịch (với bia 11Bx)
1180.0,11 =129,8 (kg)
Trong quá trình đun sôi với hoa houblon có một lợng nhất định hoà tan kếttủa, nhng lại đợc bổ xung thêm, một lợng chất hoà tan từ hoa Do vậy coi lợngchất hoà tan trớc và sau khi đun hoa là không đổi Vậy tổng lợng chất hoà tan cần
có để có thể nhận đợc 1000 lít bia có nồng độ 110Bx là 129,8 kg
Chọn lợng chất hoà tan từ malt là70% từ gạo là 30%
Do đó lợng chất hoà tan từ malt sẽ là:
Hiệu suất hoà tan thực tế 68%
Tổn thất trong quá trình nghiền: 0,5%
Vậy tổng lợng malt cần dùng:
1 , 005
8 100
100 68
Hiệu suất hoà tan thực tế 80%
Tổn thất trong quá trình nghiền là 0,5%
Vậy lợng gạo cần dùng:
1 , 005 55 , 5
13 100
100 80
II.2.1.2.Lợng hoa houblon
Dùng 0,1 gam hoa và 1 gam hoa cánh cho một lít bia
Vậy lợng hoa cần dùng cho 1000 lít bia:
0,1.10-3.1000 = 0,1(kg) cao hoa = 0,1kg
1.10-3.1000 = 1 (kg) hoa cánh = 1kg
II.2.1.3.Tính lợng nớc tiêu dùng cho 1000 lít bia.
Khi nấu tỉ lệ nớc trên nguyên liệu: 5/l
Vậy lợng nớc tiêu dùng trong quá trình nấu:
Malt có độ ẩm 8% do đó lợng nớc có sẵn trong malt sẽ là:
145,5.0,08 =11,64 (lít)
Trang 14Gạo có độ ẩm 13% do đó lợng nớc có sẵn trong gạo là:
55,5.0,13 =7,22 (lít)Trong quá trình hồ hoá, đờng hoá lọc bã lợng nớc bay hơi là 5%
Vậy lợng nớc còn lại trong dịch đờng sau khi lọc:
100 2 ,
II.2.1.4.Tính toán về lợng men
Nấm men ở đây thuộc chủng men Sachasomyces carlbergenis có thể sửdụng men giống và men tái sinh
Nếu sử dụng men giống, tỷ lệ giống cho vào thùng là 10% thể tích
Vậy dịch men giống cần dùng cho 1000 lít bia :
100
10 6 ,
1071 = (lít)Nếu sử men tái sinh, tỉ lệ tái sinh cho vào thùng là 1% thể tích
Vậy dịch men giống cần dùng cho 1000 lít bia:
10 , 72
100
1 6 ,
1071 = (lít) Trong thực tế sản xuất cứ 1000 lít dịch lên men thu hồi đợc 20 lít men sữa có độ
ẩm 85% Vậy lợng men sữa thu hồi là:
21 , 43
1000
20 6 ,
1071 = (lít) Trong số 21,43 lít men sữa chỉ có khoảng 50% đợc đem lên men cho mẻ sau
II.2.1.5 Tính lợng Cacbonnic (CO2 ) cần nạp cho bia trớc khi xuất xởng
Trong quá trình lên men đờng Maltoza biến đổi nh sau :
C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6
Trang 15+2C6H12O6 → 4CO2 + 4C2H5OH
C12H22O11 + H2O → 4CO2 + 4C2H5OH342g 4g 4,46 g
Từ một phân tử C12H22O11 tạo ra 4 phân tử CO2 Nh vậy 342g C12H22O11 chuyểnhoá thành :
Ta coi một cách gần đúng lợng chất khô này lợng đờng Maltoza Vậy lợng CO2
tạo ra trong quá trình lên men là:
44 , 3
342
176
thu hồi đợc là :
25
100
60 69 ,
41 = (kg)Lợng CO2 cần là: Trong quá trình lên men, CO2 hoà tan trong bia là 2,5 g/l nhng
do tổn thất trong quá trình lọc lợng CO2 còn lại là 2 g/l mà bia hơi thành phẩmphải có hàm lợng CO2 là 3,5 g/l tổn thất khi bão hoà là 20% Với hệ số tổn thất1,2 Vậy lợng CO2 cần nạp là :
(3,5 - 2).1035.1,2 = 1863 (g/l) = 1,863 (kg/l)
Trang 16II.2.2.Tính thiết kế nhà nấu
II.2.2.1.Công suất nhà nấu
Đối với sản phẩm nớc giải khát nói chung và bia nói riêng, không phải lúcnào sản lợng tiêu thụ cũng đạt mức bình quân mà phụ thuộc theo mùa Trongthực tế qua các số liệu thống kê cho thấy rằng để đạt đợc sản lợng 50 triệulít/năm, thì sản lợng tiêu thụ đợc phân bố theo các tháng nh sau: vào các tháng cómùa ma sản lợng đạt khoảng 70% công suất trung bình Các tháng còn lại phảisản xuất đạt công suất 110% công suất trung bình
Để sản xuất bia đạt công suất 50 triệu lít/năm thì ta có thể thiết kế nhà máyvới hai hệ nồi nấu, với hệ nồi nấu cũ có công suất ban đầu là 18 triệu lít /năm Do
đó ta phải thiết kế hệ nhà nấu mới có công suất 32 triệu lít /năm mới đủ khả năngcho nhà máy hoạt động đủ công suất
Vậy đối với hệ mới ta phải tính toán thiết kế
Thời gian sản xuất thực tế: 300 ngày
Hệ số giảm thể tích dịch nấu từ 1000C xuống 200C là 0,96
Số mẻ nấu nhiều nhất trong ngày là: 8 mẻ
Một tuần có 1 ngày làm vệ sinh và ngày đó nấu 5 mẻ
Số mẻ bình quân cao nhất trong ngày là :
7 , 5
7
1 5 6
8 + = (mẻ/ngày)Công suất cho một mẻ nấu là :
16460 , 9
9 , 0 96 , 0 5 , 7 300
32000000
= (lít/mẻ) = 164 , 6 (hl/mẻ)Vậy chọn công suất cho nhà nấu 165 hl dịch nóng/mẻ
Khối l ợng nguyên liệu cho mỗi mẻ nấu
Trang 17Hỗn hợp malt lót có khối lợng riêng d= 1,08 kg/lít
Vậy thể tích hỗn hợp là
506,1
08,1
5,4551,
91 + = (lít)
Hệ số sử dụng là 0,8 Vậy thể tích sử dụng của thùng malt lót là
Vt = 632 , 6
8 , 0
1 ,
506 = (lít)Chọn thùng ngâm có hình trụ đờng kính D, chiều cao H, góc đáy 450, chiều cao
4
.D2H π D2h π D3
24
3 V t =
14 , 3 13
632 , 0 24
3 = 0,72 (m)Vậy thùng malt lót có kích thớc
Do tổn thất khâu xay xát 5%
Vậy lợng gạo cho vào nồi hồ hoá là
6 ,
6012 = (lít)
Trang 18Nồi nấu có hiệu suất sử dụng là 0,8.
Vậy thể tích nồi hồ hoá là:
Vn= 6959
8 , 0
5567 = (lít)Chọn Vn =7 m3
Chọn nồi hồ hoá có thân hình trụ có đờng kính D, chiều cao phần trụ là H,chiều cao chóp đỉnh h1chiều cao đáy côn h2 Chế tạo bằng thép không gỉ
4
.
2 2
1
12
3 V n =
π
95 , 1
7 12
3 =2,39 (m)Chiều cao phần trụ là
Hộp giảm tốc với tỉ số truyền 1/54
Vậy tốc độ của cánh khuấy 1450/54=27 (vòng/phút)
Trang 193 Tính chọn nồi đờng hoá
Lợng malt đem ngâm là 10% so với lợng gạo vậy lợng malt lót ngâm cho một mẻlà
915,75.0,995.0,1 = 91,1 (kg)
Do tổn thất khâu xay xát 5%
Vậy lợng malt cho vào nồi đờng hoá là
Vậy thể tích hỗn hợp là
V= 18286 , 3
08 , 1
2 ,
19749 = (lít)Nồi nấu có hiệu suất sử dụng là 0,85
Vậy thể tích nồi đờng hoá là
Vn= 21513
85 , 0
3 , 18286
Chọn Vn =21 m3
Chọn nồi đờng hoá có thân hình trụ có đờng kính D, chiều cao phần trụ là
H, chiều cao chóp đỉnh h1chiều cao đáy côn h2 Chế tạo bằng thép không gỉ Với h1 = 0,2.D
h2= 0,15.D
H = 0,6.D
Tính đờng kính
Thể tích nồi đợc tính theo công thức
Trang 20V=
12
95 , 1 12
4
.D H π D h2 π D
Vậy D =
π
95 , 1
12
3 V n =
π
95 , 1
21 12
3 =3,4 (m)Chiều cao phần trụ là
Hộp giảm tốc với tỉ số truyền 1/54
Vậy tốc độ của cánh khuấy 1450/54 = 27(vòng/phút)
21 = (m3 )
Chọn Vn =27 m3
Chọn nồi lọc bã có thân hình trụ có đờng kính D, đáy bằng, chiều cao phầntrụ là H Chế tạo bằng thép không gỉ
Trang 214
3 V n =
π
4 , 0
27 4
3 = 4,4 (m) Chiều cao phần trụ là
H = 0,4.D =1,76 (m)
Chọn hệ thống khuấy của nồi lọc bã
Đờng kính cánh khuấy: 4,1m
Mô tơ khuấy có công suất 7,5kW, tốc độ 1450 vòng/phút
Hộp giảm tốc với tỉ số truyền 1/54
Vậy tốc độ của cánh khuấy 1450/54 = 27 (vòng/phút)
5.Tính chọn nồi nấu hoa
Ta nhận thấy rằng ở nhiệt độ cao dung dịch hoa nở ra rất lớn Do đó tachọn thể tích nồi nấu hoa bằng 1,4 thể tích nồi đờng hoá
Vậy thể tích nồi nấu hoa
V = 21.1,4 = 29,4 (m3)Chọn V = 29 m3
Thể tích nồi đợc tính theo công thức
V=
12
95 , 1 12
4
.
2 2
12
3 V n =
π
95 , 1
29 12
3 =3,8 (m)Chiều cao phần trụ là
Trang 224
3 V n =
π
4 , 0
27 4
3 = 4,4 (m)Chiều cao phần trụ là
H = 0,4.D =1,76 (m)
7.Tính chọn hệ thống CIP
Hệ thống CIP của nhà máy bao gồm thùng CIP nóng và thùng CIP lạnh,hai thùng này có kích thớc bằng nhau, do đó ta chỉ cần tính cho một thùng CIPnóng
Sau mỗi mẻ nấu ta cần vệ sinh bằng nớc nóng, mỗi nồi cần 300 lít Vậy 5nồi cần 1500 lít Nớc nóng cần vệ sinh và rửa máy lọc là 500 lít, 200 lít vệ sinhcác thiết bị khác
Nh vậy dung tích nớc nóng trong CIP
1500 + 500 + 200 = 2200 (lít)
= 2,2(m3)Lấy hệ số sử dụng của CIP là 0,8
VCIP= 2 , 75
8 , 0
2 ,
2 = (m3)Chọn VCIP = 2,7 (m3)
Tính đờng kính của thùng CIP là
Trang 2312
45 , 3 12
15 , 0 4
11 12
4
.
1 2
7 , 2 12
45 , 3
12
8.Chọn thiết bị làm nguội dịch đờng.
Chọn thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm (máy lạnh nhanh) một khoang chấttải lạnh là nớc có nhiệt độ 20C để làm lạnh dịch đờng
Các thông số kỹ thuật
Nhiệt độ dịch đờng vào: từ 900C đến 950C
Nhiệt độ dịch đờng ra: 50C
Nhiệt độ nớc làm lạnh vào: 20C
Nhiệt độ nớc làm lạnh ra: 750C
Công suất 240 hl/h
Bơm và các phụ lion kèm theo
9.Thiết bị làm lạnh nớc (thiết bị trao đổi nhiệt ).
Chọn thiết bị dạng tấm, một khoang (máy làm lạnh nhanh) chất tải lạnh(dung dịch cồn 30%)