MỤC LỤC HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG = = = =¶¶¶ = = = = KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TẠI CÁC KCN QUANG CHÂU VÀ KCN VÂN TRUNG,[.]
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
TỈNH BẮC GIANG
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Lê Thị Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầygiáo, cô giáo bộ môn Quản lý Môi trường, Khoa Môi trường đã truyền đạtcho tôi những kiến thức quý báu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học trong suốt 4 năm qua
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Bích
Hà đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoànthành đề tài nghiên cứu này
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BắcGiang, Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc Giang, lãnh đạo Ban Quản
lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Học viên
Lê Thị Thủy
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về CTCNNH 3
1.2 Tình hình phát sinh và quản lý CTCNNH trên thế giới 16
1.3 Tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 21
Chương 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 32
2.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2 Phạm vi nghiên cứu 32
2.3 Nội dung nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
Chương 3: Kết quả và thảo luận 34
3.1 Đặc điểm phát triển công nghiệp tại KCN Quang Châu và KCN Vân Trung, tỉnh Bắc Giang 34
3.2 Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại tại các KCN Quang Châu và KCN Vân Trung, tỉnh Bắc Giang 40
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý chất thải công nghiệp nguy hại tại KCN Quang Châu và KCN Vân Trung 49
3.4 Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải công nghiệp nguy hại cho KCN Quang Châu và KCN Vân Trung 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
Kết luận 70
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại của một sô ngành sản
xuất Error: Reference source not foundBảng 1.2 Tỷ lệ CTNH trong chất thải một số ngành công nghiệp ở Tp Hồ
Chí Minh 8Bảng 1.3 Bảng phân loại CTNH theo đặc tính Error: Reference source not
found
Bảng 1.4 Lượng CTNH và cách thức xử lý của một số nước trên thế giới
Error: Reference source not foundBảng 1.5 Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số KCN khu vực Hà Nội
năm 2009 Error: Reference source not foundBảng 1.6 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành
công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam Error: Reference source not foundBảng 1.7 Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm
2010 Error: Reference source not foundBảng 1.8 Khối lượng CTR công nghiệp nguy hại một số ngành công nghiệp
điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTĐ phía Nam Error:Reference source not found
Bảng 3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang Error: Reference source not foundBảng 3.2 Khối lượng CTNH phát sinh tại các nhà máy thuộc KCN Quang
Châu năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.3 Khối lượng CTNH phát sinh tại Công ty TNHH Wintek Việt Nam
năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.4 Thành phần CTCNNH tại một số ngành sản xuất của KCN Quang
Châu Error: Reference source not found
Trang 7Bảng 3.5 Tình hình phát sinh CTNH tại các nhà máy thuộc KCN Vân Trung
năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.6 Thành phần CTCNNH của một số ngành sản xuất thuộc KCN Vân
Trung Error: Reference source not foundBảng 3.7 Tải lượng CTCNNH của một số ngành thuộc KCN Quang Châu và
Vân Trung Error: Reference source not foundBảng 3.8 Tình hình quản lý CTCNNH tại các nhà máy thuộc KCN Quang
Châu Error: Reference source not foundBảng 3.9 Khối lượng CTCNNH được xử lý của một số doanh nghiệp thuộc
KCN Quang Châu năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.10 Khối lượng CTCNNH được xử lý tại một số nhà máy thuộc KCN
Vân Trung năm 2015 Error: Reference source not foundBảng 3.11 Danh sách đăng kí sổ chủ nguồn thải của các nhà máy tại KCN
Quang Châu Error: Reference source not foundBảng 3.12 Tình hình đăng kí sổ chủ nguồn thải tại KCN Vân Trung Error:
Reference source not found
Trang 8Hình 3.5 Biểu đồ khối lượng CTCNNH phát sinh theo ngành tại KCN
Quang Châu và KCN Vân Trung.Error: Reference source not foundHình 3.6 Quy trình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp Error: Reference
source not found
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện khối lượng CTCNNH được thu gom, xử lý tại
KCN Quang Châu và KCN Vân Trung Error: Reference source notfound
Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về CTCNNH tỉnh Bắc Giang
Error: Reference source not foundHình 3.9 Sơ đồ tổ chức phòng kiểm soát ô nhiễm môi trường Bắc Giang
Error: Reference source not found
Trang 9CTCNNH Chất thảicông nghiệp nguy hại
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KH&CN Khoa học và công nghệ
Trang 10MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam Cách trung tâm
Hà Nội khoảng 50km Lợi thế kinh tế của tỉnh là nông nghiệp, lâm nghiệp,thương mại, dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Công nghiệp làngành kinh tế có nhiều tiềm năng của tỉnh Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 4khu công nghiệp đang hoạt động là: Khu công nghiệp Đình Trám (diện tích
127 ha), khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng (diện tích 158,70 ha), khucông nghiệp Quang Châu (diện tích 426 ha) và khu công nghiệp Vân Trung(diện tích khoảng 350,30 ha), bên cạnh đó còn có 34 cụm công nghiệp sau 10năm thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế (BQL KCN Bắc Giang,2015)
Các cụm, khu công nghiệp đã đóng góp một phần đáng kể vào tỷ trọngphát triển kinh tế công nghiệp, góp phần giải quyết công việc cho hàng chụcnghìn lao động,thực hiện xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh
Xét về khía cạnh môi trường thì các khu công nghiệp này cũng là mộtnguồn phát sinh chất thải lớn trên địa bàn và đòi hỏi phải có các biện phápquản lý và bảo vệ môi trường phù hợp nếu không sẽ trở thành nguồn gây ônhiễm nghiêm trọng đặc biệt với chất thải nguy hại Các chất thải nguy hạinếu không được thu gom, xử lý triệt để sẽ trở thành nguồn gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và người dânxung quanh khu công nghiệp
Khu công nghiệp Quang Châu thành lập năm 2006 tại xã Quang Châu,huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với diện tích 426 ha, tính đến tháng 10/2015
tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp hiện nay khoảng 45%, đã có 16 dự án đầu tưvào khu công nghiệp Bao gồm các loại hình sản xuất đa nghành, khuyếnkhích đầu tư một số loại hình như: Công nghệ cao, cơ khí chính xác, thựcphẩm … (BQL KCN Bắc Giang)
Trang 11Khu công nghiệp Vân Trung được thành lập năm 2007 với diện tích khucông nghiệp là 350 ha, giai đoạn I được đầu tư xây dựng với diện tích là 150
ha Tính đến 10/2015 tỷ lệ lấp đầy là 30% với 29 dự án đầu tư vào khu côngnghiệp Với các ngành nghề đầu tư là các nghành nghề tổng hợp như côngnghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy móc thiết bị, bao bì, và các nghànhnghề khác có liên quan (BQL KCN Bắc Giang)
Với nhiều chính sách ưu đãi của tỉnh Bắc Giang trong những năm vừaqua nhằm thu hút vốn đầu tư Khu công nghiệp Quang Châu và khu côngnghiệp Vân Trung với tỷ lệ lấp đầy là 45% và 30% hiện đang là điểm đến thuhút vồn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Bên cạnh đó hạ tầng
kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp chưa đồng bộ, ý thức,trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với các cơ sở công nghiệp còn bất cập Song song với sản xuất, các khu công nghiệp Quang Châu và KCN Vântrung cũng phát sinh một lượng lớn chất thải trong đó có chất thải côngnghiệp nguy hại Mặc dù vậy hiện nay hiện trạng phát sinh chất thải nguy hạitại 2 KCN này chưa được đánh giá đầy đủ, còn gặp khó khăn hạn chế trongcông tác quản lý Vấn đề này nếu không được giải quyết kịp thời sẽ gây ra cácvấn đề tiềm ẩn cho môi trường đặc biệt là sau khi KCN được lấp đầy Vì vậy,
để làm rõ được hiện trạng phát sinh cũng như đáp ứng quản lý về loại chất
thải công nghiệp nguy hại này em xin thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
quản lý chất thải công nghiệp nguy hại tại các KCN Quang Châu và KCN Vân Trung, tỉnh Bắc Giang”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá hiện trạng phát sinh CTCNNH tại KCN Quang Châu vàKCN Vân Trung, tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá công tác quản lý CTCNNH tại KCN Quang Châu và VânTrung, tỉnh Bắc Giang về các mặt thủ tục hành chính và quản lý kỹ thuật
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp để khắc phục những tồn tại vềquản lý chất thải nguy hại trên địa bàn
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về CTCNNH
1.1.1 Một số khái niệm
Định nghĩa về chất thải nguy hại
Thuật ngữ “ Chất thải nguy hại” được xuất hiện lần đầu vào thập niên 70của thế kỉ trước tại các nước Âu – Mỹ Trải qua thời gian, cùng với sự pháttriển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của các nước mà đếnnay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa về chất thải nguy hại trong luật vàcác văn bản dưới luật về môi trường như:
Phillippines: CTNH là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích,
có hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật.Canada: CTNH là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng cókhả năng gây hại cho sức khỏe con người và môi trường, những chất này yêucầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó.Mỹ: (được đề cập trong luật RCRA – the Resource Conservation andRecovery Act – 1976) chất thải (dạng rắn, dạng lỏng, bán rắn, và các bìnhkhí) có thể được coi là chất thải nguy hại do EPA đưa ra có một trong bốn đặctính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy – nổ, ăn mòn, phản ứng và độctính Được chủ thải công bố là chất thải nguy hại
Theo UNEP(12/1985): Ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, chấtthải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn – semisolid, và các bìnhchứa khí) mà do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc tínhkhác gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con ngườihoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được tiếp xúc với chất thảikhác
Tại Việt Nam: Đứng trước các nguy cơ phát sinh lượng lớn chất thảinguy hại là hệ quả của phát triển công nghiệp, Chính Phủ đã ban hành quychế đầu tiên của Việt Nam trong đó có định nghĩa về chất thải nguy hại Quacác thời kỳ phát triển đến nay theo Luật BVMT 2014 do Quốc hội ban hành
Trang 13ngày 26/03/2014 chất thải nguy hại được định nghĩa như sau: “Chất thải nguyhại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây
ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác”
Qua các định nghĩa được nêu trên cho thấy hầu hết đều đề cập đến đặctính (cháy – nổ, ăn mòn, hoạt tính và độc tính) của chất thải nguy hại Có địnhnghĩa đề cập đến trạng thái của chất thải (rắn – lỏng – khí – bán rắn), gây táchại do bản thân chúng ta khi tương tác với các chất khác, có định nghĩathường sẽ phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái phát triển khoa học – xã hội củamỗi nước Trong các định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng định nghĩa về chátthải nguy hại của Mỹ là rõ ràng nhất và có nội dung rộng nhất Việc này giúpcho công tác quản lý chất thải nguy hại được dễ dàng hơn (Trịnh Thị Thanh,2008)
So sánh định nghĩa được nêu trong Luật BVMT 2014 với các định nghĩacác nước khác cho thấy định nghĩa được ban hành trong quy chế có nhiềuđiểm tương đồng với định nghĩa của Liên hợp quốc và Mỹ Tuy nhiên, trongquy chế quản lý chất thải nguy hại của chúng ta còn chưa rõ ràng về các đặctính của chất thải, bên cạnh đó chưa nêu lên các dạng của chất thải nguy hại
và quy định các chất có độc tính với người hay động vật là chất thải nguy hại
Khái niệm về quản lý chất thải nguy hại
Theo khoản 1, điều 3 Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT thì: “Quản lýchất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến phòng ngừa, giảm thiểu,phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu trữ tạm thời, vận chuyển và xử
lý CTNH”
Như vậy, trách nhiệm quản lý chất thải của cơ quan Nhà nước và các tổchức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý CTNH không chỉ có từ khi chấtthải đó phát sinh, mà các chủ thể trên còn có trách nhiệm trong việc phòngngừa, giảm thiểu bằng việc áp dụng mọi biện pháp kỹ thuật hiện đại, côngnghệ tiên tiến nhằm hạn chế lượng CTNH phát sinh trên thực tế
Theo khái niệm trên quản lý CTNH có những đặc điểm sau:
Trang 14- Trách nhiệm quản lý chất thải thuộc về cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quản lý CTNH và các tổ chức, cá nhân có liên quan Các cơ quan Nhànước có trách nhiệm quản lý CTNH trong phạm vi chức năng luật định Các
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý CTNH là những chủ thể có nhữnghoạt động liên quan trực tiếp tới CTNH như: Chủ nguồn thải, chủ thu gom,vận chuyển, xử lý, tiêu hủy
- Nội dung quản lý CTNH là các hoạt động mà các cơ quan Nhà nước
về bảo vệ môi trường và các tổ chức cá nhân có liên quan phải thực hiện Cụthể là: Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật về quản lý CTNH, thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịpthời những sai phạm, Các tổ chức, cá nhân có liên quan phải tiến hànhnhững hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, CTNH
Quá trình quản lý CTNH được tiến hành theo 5 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh CTNH Đây là việc tiến hành các
biện pháp để quản lý CTNH ngay tại chính nguồn phát sinh ra chất thải đó.Kiểm soát CTNH tại nguồn là một công việc khá phức tạp Cách thôngthường nhất được nhiều quốc gia sử dụng để giải quyết những vấn đề trên làtiến hành thủ tục đăng kí cấp giấy phép đối với các chủ nguồn thải CTNH,đặc biệt là trong nghành công nghiệp
Giai đoạn 2: Phân lập, thu gom và vận chuyển CTNH Giai đoạn này
được thực hiện bằng việc phân loại, thu gom toàn bộ CTNH tại tất cả cácnguồn phát sinh ra chúng Sau khi tiến hành việc thu gom, chất thải sẽ đượcvận chuyển đến khu xử lý và thải bỏ hoặc đến trạm trung chuyển hay đến nơilưu giữ tạm thời
Giai đoạn 3: Xử lý trung gian Giai đoạn này được tiến hành bởi những
phương pháp xử lý khác nhau như: xử lý cơ học, xử lý hóa học, sinh học vànhiệt nhằm làm giảm khối lượng CTNH, giảm thiểu hoặc loại bỏ độc tính
để phù hợp hơn với khâu thải bỏ cuối cùng
Trang 15Giai đoạn 4: Chuyên chở CTNH đi xử lý trực tiếp CTNH sau khi xử lý
trung gian sẽ được vận chuyển bằng những phương tiện chuyên dụng đến nơi
xử lý cuối cùng của quy trình
Giai đoạn 5: Thải bỏ chất thải Những phần chất thải khi không còn
được tái chế và tái sử dụng sẽ được thải bỏ bằng những cách thức khác nhaunhư: chôn lấp hoặc thiêu đốt
Việc quản lý CTNH được thực hiện bằng nhiều công cụ như: Luật –chính sách, kinh tế, kỹ thuật … Trong đó công cụ pháp lý được coi là biệnpháp hữu hiệu nhất trong công tác quản lý CTNH, thông qua việc ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật về môitrường
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh CTCNNH
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mạitiêu dùng trong cuộc sống hay các hoạt động nông nghiệp mà CTNH có thểphát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất côngnghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc phát thải chất thải có thể là vô tìnhhay cố ý Trong các nguồn thải trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phátsinh CTNH lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại hình ngành công nghiệp
So với các nguồn phát thải khác, đây là nguồn mang tính thường xuyên và ổnđịnh nhất Các nguồn thải từ công nghiệp mang tính phát tán dạng rộng, đây
là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vàokhả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực.CTCNNH phát sinh chủ yếu từ các nguồn như:
Công nghiệp nhẹ : Sản xuất sản phẩm điện tử, may mặc, chế biến thức
ăn chăn nuôi, cơ khí chính xác,
Công nghiệp luyện kim: Luyện gang thép, luyện thép hồ quang,
Công nghiệp hóa chất: Hóa chất cơ bản (axit H2SO4, xút – clo ), phânhóa học, thuốc trừ sâu
Công nghiệp khai thác khoáng sản: Dầu khí, than,
Trang 161.1.3 Thành phần, phân loại CTCNNH
1.1.3.1 Thành phần CTCNNH
Chất thải nguy hại phát sinh từ công nghiệp có thành phần đa dạng, tùythuộc vào ngành nghề sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất mà thànhphần CTNH khác nhau về lượng và tính chất độc hại
Bảng 1.1 Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại của một sô ngành
Dung môi và hỗn hợp dung môi hữu cơ.
Hỗn hợp dầu mỡ thải và chất béo độc hại từ quá trình phần tách.
Axit HCl thải, Axit HF thải.
2 Sản xuất gia công kim
loại
Dung môi thải và cặn chưng.
Chất thải axit/bazo mạnh.
Chất thải xi mạ Bùn thải chứa kim loại nặng từ hệ thống xử lý nước thải
Chất thải chứa cyanide.
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải.
Bóng đèn huỳnh quang thải.
Dầu động cơ hộp số và bôi trơn tổng hợp thải.
Chất thải vô cơ chứa thành phần nguy hại…
( Nguồn:Th.s Nguyễn Ngọc Châu, 2006)
Thành phần CTNH, mức độ nguy hại của chất thải cũng rất khác nhau,tùy thuộc vào liều lượng và khả năng gây hại của một số chất độc hại lẫntrong đó Thậm chí tính chất nguy hại của chất thải chỉ thể hiện trong điềukiện môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất nhất định nào đó
Bảng 1.2 Tỷ lệ CTNH trong chất thải một số ngành công nghiệp ở
Trang 17Tp Hồ Chí Minh
Tỷ lệ so với thành phần không độc hại (%)
1 Chế biến thực
2 Dệt nhuộm,
-10 Gia công cơ
Trang 18CTNH được phân loại sẽ là cơ sở quan trọng phục vụ cho việc quản lý chúngmột cách an toàn, hiệu quả.
Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại CTNH khác nhau tùy thuộc vàonguồn gốc phát sinh, đặc tính, dạng tồn tại, danh sách theo luật … Tùy theo mụcđích của việc phân loại CTNH mà người ta có các cách phân loại như sau:
Dễ nổ N Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do
kết quả của phản ứng hoá học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc
độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.
Dễ cháy C - Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn hợp chất
lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt
độ chớp cháy thấp theo QCKTMT về ngưỡng CTNH.
- Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự bốc
cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.
- Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn hoặc lỏng
có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc
tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước
có khả năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ cháy.
Oxy hoá OH Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy
hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó.
Ăn mòn AM Các chất thải thông qua phản ứng hoá học gây tổn thương nghiêm
trọng các mô sống hoặc phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh hoặc kiềm mạnh theo QCKTMT
về ngưỡng CTNH.
Có độc
tính
Đ - Gây kích ứng: Các chất thải không ăn mòn có các thành phần
nguy hại gây sưng hoặc viêm khi tiếp xúc với da hoặc màng nhầy.
Trang 19- Gây hại: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây các rủi ro
sức khoẻ ở mức độ thấp thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây
tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc tức thời cho sức khoẻ thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành phần
nguy hại gây ảnh hưởng xấu cho sức khoẻ một cách từ từ hoặc mãn tính thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả
năng gây ra hoặc tăng tỉ lệ mắc ung thư thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần nguy hại
có khả năng gây tổn thương hoặc suy giảm khả năng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây đột biến gien: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây
ra hoặc tăng tỷ lệ tổn thương gen di truyền thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Sinh khí độc: Các chất thải có các thành phần mà khi tiếp xúc
với không khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật.
b, Theo nguồn hoặc dòng thải chính
Theo thông tư số 36/2015/TT – BTNMT ngày 30/06/2015, quy định tạiphần B phụ lục 1 thì chất thải nguy hại được phân loại theo các nhóm nguồnhoặc dòng thải chính bao gồm 19 nhóm loại sau:
1 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí
và than
2 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hoá chất
vô cơ
Trang 203 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hoá chấthữu cơ.
4 Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác
5 Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại
6 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại vàcác vật liệu khác
8 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sảnphẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín, mực in
9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy vàbột giấy
10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị
ô nhiễm)
12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý nướccấp
13 Chất thải từ ngành y tế, thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)
14 Chất thải từ ngành nông nghiệp
15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chấtthải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ,môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)
18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vảibảo vệ
19 Các loại chất thải khác
1.1.4 Tác động, ảnh hưởng của CTNH tới con người và môi trường
Ảnh hưởng đến môi trường sống
Trang 21CTNH nếu không được xử lý đúng cách và kịp thời trước khi thải ramôi trường sẽ ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, và liên quan đến tácđộng tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm Ở Việt Nam những nguồnnước này thường được dùng làm nước dùng trong sinh hoạt hoặc nước uống,phục vụ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản Bất cứ sự
ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khỏe đốivới con người hay gây ra các tác động về môi trường nghiêm trọng
Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp CTNH không đúng quy cách cóliên quan đến những vấn đề về môi trường như:
Ô nhiễm nước ngầm do việc lâu dài không được kiểm soát, chôn lấp tại
chỗ, chôn lấp ở nơi chôn rác không có kĩ thuật cụ thể, hoặc dùng để lấp cácbãi đất trũng Mà nguồn nước này thường được dùng cho mục đích nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc được người dân khu vực dùng như nguồnnước uống, Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người dân
Ô nhiễm nước mặt do việc thải bỏ các chất lỏng độc hại không được xử
lý đầy đủ, hoặc do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém, hoặc doviệc thải vào khí quyển những hóa chất đôc hại từ quá trình cháy, đốt các vậtliệu nguy hại Đã làm bẩn các nguồn nước uống cũng như làm chết cá và sinhvật đáy vốn được người dân địa phương đánh bắt sử dụng Một số vấn đề sứckhỏe liên quan đến những tác động được hiểu như là kết quả của một số sự cốgây ô nhiễm.Việc di chuyển dư lượng thuốc trừ sâu không được kiểm soát.Rủi ro tăng bệnh tật do ngộ độc kim loại và ung thư do nhiễm các chất gâyung thư vẫn đang tồn tại Tình trạng tăng bệnh ung thư, bệnh tim, nhiễm trùng
hệ hô hấp và tiêu hóa, viêm da cũng có thể tăng
Ngoài ra, do bản chất ăn mòn tiềm tàng của các hóa chất độc hại có thểphá huỷ hệ thống cống rãnh cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Khi môi trường bị ô nhiễm làm cho con người bị mắc các bệnh liênquan ngày càng gia tăng Các chất độc hại xâm nhập vào cơ thể con qua các
Trang 22con đường như: Tiếp xúc qua da, do ăn uống hoặc hít thở Khi ở liều lượngnhất định cơ thể con người sẽ bị kích thích có các phản ứng bằng ngộ độc cấptính hoặc mãn tính, ảnh hưởng đến hệ thần kinh hay cơ quan khác của conngười như gan, thận Ví dụ, Cadmium gây độc đối với thận, xương bị phânhủy đối với độc tính của Benzen, metyl thủy ngân độc hại đối với não,tetraclorit cacbon gây độc ở gan, phổi thường bị nhiễm độc bởi thuốc diệt cỏmạnh, mắt bị ảnh hưởng bởi thuốc chống sốt rét…
Theo thống kê của viện Y học lao động, những trường hợp bệnh nghềnghiệp do ảnh hưởng của chất thải ở môi trường làm việc như là: Năm 1984trong số 174 trường hợp công nhân làm việc trong điều kiện rung chuyểnđược chụp X – quang xương và khớp xương, 46 trường hợp có tổn thương,chiếm tỷ lệ 26,7 % với các loại tổn thương xương Trong số 289 công nhântiếp xúc rung chuyển được soi mao mạch, 84 trường hợp có biến đổi maomạch, tỷ lệ 29% Năm 1989, trên 48 công nhân dệt sợi bông và phát hiệnđược 8,4 % số người mắc bệnh bụi phổi – bông Hay tháng 1/1999 tại mỏthan Mạo Khê, Quảng Ninh đã xảy ra sự cố nổ khí metan (CH4) (trong hầmmỏ) Hậu quả làm gần 20 người chết và hơn 10 người bị thương (Trịnh ThịThanh, 2008)
Ảnh hưởng tới hệ sinh thái
Ô nhiễm môi trường làm mất cân bằng hệ sinh thái, môi trường sống bịphá hủy, thu hẹp khiến cho hệ động – thực vật ở đó bị tiêu diệt, suy giảm Môitrường sống bị phá vỡ làm tăng nguy cơ tuyệt chủng của các loài sinh vậtsống trong hệ sinh thái đó Nhiều chất thải công nghiệp, chẳng hạn như chấtthải công nghiệp sản xuất hóa học hữu cơ … đều có chứa những hợp chất hữu
cơ như phenol, xyanua, DDT, Những hợp chất này khi được thải vào các
ao hồ, dòng chảy sông suối không chỉ làm chết các vi khuẩn, tiệt trùng thểnước, làm cho nước không còn khả năng trải qua quá trình làm sạch mà còngây chết cá và những thủy sản khác ngay khi ở nồng độ thấp Một số hợp chấthữu cơ quan trọng, gây độc đối với cá và có mặt trong nước thải công nghiệp,
Trang 23thường thải ra sông hồ là các phenol, naphtalen, focmandehit, xyanua,hydrocacbon clo hóa, mecaptan … Một trong những dấu hiệu nhanh nhạy đểphát hiện môi trường nước bị ô nhiễm là cá chết.
Một số sự cố về môi trường như: sự cố tràn dầu tại thành phố Hồ ChíMinh 13 giờ 35 phút ngày 3 tháng 10 năm 1994, tàu chở dầu Neptune Ariescủa Singapore chở 22.000 tấn dầu DO trong lúc cập cảng nhà máy lọc dầu CátLái đã đâm vào cầu cảng Tàu thủng nhiều lỗ lớn và gây ra sự cố tràn dầu trênphạm vi rộng lớn (trên 1.528 tấn dầu DO và hơn 100 tấn xăng dầu các loại)
Sự cố đã gây thiệt hại lớn đối với nông nghiệp, ngư nghiệp và làm biến dạng
hệ sinh thái thủy khu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, rừng ngập mặn, thảmthực vật ven sông(Trịnh Thị Thanh, 2008)
Ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội
Môi trường sống bị ô nhiễm, nhà nước phải có các biện pháp, chínhsách để giải quyết hậu quả, các chi phí cho việc bảo vệ và phục hồi môitrường đòi hỏi một khoản tiền lớn từ ngân sách quốc gia Như sự cố thảm họa
tràn dầu ở vịnh Mexico, 6 năm sau vụ Deepwater Horizon, kết luận những tác
động đến hệ sinh thái đại dương do thảm họa này gồm thiệt hại cho ngànhthủy sản ước tính khoảng 8,7 tỉ USD đến năm 2020, mất 22.000 việc làm;khoảng 50.000 người tham gia dọn dẹp dầu tràn đã bị tiếp xúc với hóa chấtgây tổn hại nghiêm trọng mô phổi; công nhân dọn dẹp, vợ chồng của họ vàngay cả cư dân vùng vịnh bị ảnh hưởng gián tiếp bởi vụ tràn dầu cũng bị tăng
lo âu và trầm cảm mà có thể mất một thập kỷ hoặc nhiều hơn để phục hồi tâmlý; khoảng 800.000 con chim bị chết; môi trường sống của các loài quý hiếmnhư cá heo, rùa biển bị đe dọa dẫn đến giảm tỉ lệ sinh sản; tổn thất các rạn sanhô
Hiệp hội Du lịch Hoa Kỳ ước tính tổn thất cho ngành du lịch do thảm
họa Deepwater Horizon khoảng 23 tỉ USD trong vòng 3 năm (Nguồn: Anh
Thi, 2016)
Trang 24Mặt khác nguồn tài nguyên ngày càng bị suy giảm dần đến cạn kiệt gâykhó khăn cho việc phát triển kinh tế, các cuộc tranh chấp tài nguyên giữa cácquốc gia dẫn đến chiến tranh làm cho tình hình xã hội mất ổn định
Quảng Ninh đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nướcngầm do việc khai thác than không bảo đảm quy trình, không nhằm mục đíchbảo vệ nguồn nước Nếu không có giải pháp kiên quyết, cạn kiệt, ô nhiễmnguồn nước tại vùng than không chỉ còn là nguy cơ nữa
Theo dự kiến, đến hết 2015, tổng sản lượng khai thác của Tập đoànThan – Khoáng sản Việt Nam (TKV) tại Quảng Ninh sẽ đạt 100 triệu tấn.Theo tính toán của chính ngành than, để sản xuất 1 tấn than cần bóc tách 8-10m3 đất, thải ra từ 1 – 3 mét khối nước thải mỏ Cứ theo cách tính toán này, đủthấy, TKV đã để lại vô số ngọn núi chất thải rắn, vô số bể chứa chất thải lỏng,
đủ để triệt tiêu một loại tài nguyên khác Đó là nước ( Nguồn: Lê Minh Triết,2012)
Ô nhiễm môi trường cũng khiến gia tăng dịch bệnh, biến đổi khí hậulàm cho sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng các thiên tai lũ lụt làm mất mùa,thất thu Dịch bệnh, mất mùa đói kém dẫn đến các tệ nạn xã hội, làm mất ổn
định xã hội Như: bệnh minamata ở Nhật Bản: Căn bệnh gây ra khi ăn một
lượng lớn cá và sò trong vùng biển bị ô nhiễm nặng vì methyl thủy ngân thải
ra vịnh Minamata Lần đầu tiên căn bệnh này được phát hiện tại Minamatathuộc tỉnh Kumamoto và năm 1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản đãchính thức tuyên bố, căn bệnh này cho công ty Chisso (Một công ty sản xuấthóa chất) gây ra vì đã làm ô nhiễm môi trường Những bệnh nhân đầu tiên ởMinamata đã bị điên, bất tỉnh và chết sau một tháng bị mắc bệnh Chưa mộtgiải pháp nào có hiệu quả để chữa căn bệnh Minamata, nhưng các bác sĩ đã cốgắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằng những biện pháp tập luyện,trị liệu Cho đến ngày 30/4/1997, số người trong hai tỉnh Kumamoto vàKagoshima chứng nhận là đã mắc bệnh Minamata lên tới 17 ngàn người.Trong đó có 2.265 (trong đó 1.484 người đã qua đời cho đến 31/1/2003) đã