Më ®Çu Më ®Çu Vai trß quan träng cña khoa häc vµ c«ng nghÖ (KH & CN) trong c«ng cuéc ph¸t triÓn kinh tÕ – x héi cña ®Êt níc lu«n ®îc kh¼ng ®Þnh bëi l nh ®¹o c¸c cÊp cña níc ta Quan ®iÓm nµy ® ®îc thÓ[.]
Trang 1Mở đầu
Vai trò quan trọng của khoa học và công nghệ (KH & CN) trong công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc luôn đợc khẳng định bởi lãnh đạo các cấp của nớc ta Quan điểm này đã đợc thể hiện trong nhiều nghị quyết của
Đảng và các văn bản chính sách của Nhà nớc
Nhận thức về vai trò của KH & CN trong sự nghiệp phát triển đất nớc còn đợc thực hiện rõ nét trong chủ trơng nâng cao dân trí, trong các chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ KH & CN, trong việc tổ chức mạng lới các trờng
đại học, các viện nghiên cứu và không ngừng củng cố, kiện toàn hệ thống quản lý khoa học, công nghệ và môi trờng
Nhờ vậy, nớc ta đã có đợc một tiềm lực KH & CN đáng kể, có khả năng cung cấp nhiều luận cứ khoa học cho các chủ trơng, chính sách phát triển đất nớc; nhanh chóng tiếp thu các thành tựu KH & CN đợc chuyển giao từ bên ngoài; từng bớc vơn lên giải quyết nhiều vấn đề KH & CN do thực tiễn đất
n-ớc đặt ra
Tuy nhiên đến nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoạt động KH &
CN của nớc ta cha đáp ứng đợc nhiều yêu cầu của phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH – HĐH, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới trong quá trình cạnh tranh toàn cầu hoá ngày càng sâu sắc và cạnh tranh quyết liệt
Những thành tựu về phát triển kinh tế của nớc ta trong những năm qua tuy lớn, nhng còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên và lợi thế giá nhân công rẻ, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, cha tạo đợc các yếu tố nuôi dỡng
sự tăng trởng kinh tế lâu dài và một quá trình phát triển đất nớc bền vững dựa trên KH & CN
Từ điểm xuất phát thấp về kinh tế và KH & CN so với khu vực và thế giới, KH & CN nớc ta đang đứng trớc thách thức to lớn do yêu cầu phát triển
đất nớc đặt ra trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và sự phát triển mạnh mẽ của
KH & CN trên thế giới Trong bối cảnh đó, chiến lợc phát triển KH & CN Việt Nam đến năm 2010 sẽ cụ thể hoá, bổ sung và phát triển những định hớng chiến lợc về KH & CN nhằm thực hiện hai nhiệm vụ chủ yếu:
• Là một bộ phận hữu cơ của chiến lợc kinh tế – xã hội đất nớc đến năm
2010, chiến lợc KH & CN phải xây dựng những định hớng và giải pháp để KH
& CN góp phần hiệu quả vào thực hiện các mục tiêu CNH, HĐH theo định h-ớng XHCN, hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với bảo vệ môi trờng sinh thái, công bằng xã hội, giữ vững an ninh – quốc phòng
• Đề xuất những quan điểm, mục tiêu, giải pháp và chơng trình hành
động nhằm xây dựng hệ thống KH & CN nớc ta có liên kết, có động lực, có
Trang 2năng lực nội sinh vững vàng và quản lý bởi những cơ chế thích hợp mang lại hiệu quả cao
T tởng chủ yếu xuyên suốt trong chiến lợc phát triển KH & CN là: trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều thời cơ và thách thức hiện nay, KH &
CN nớc ta sớm khắc phục những yếu kém hiện tại, tiến hành đổi mới cơ chế quản lý nhằm khai thác và phát huy tốt nhất yếu tố trí tuệ và văn hoá Việt Nam, tận dụng đợc nguồn lực bên ngoài, xây dựng một bản lĩnh vững vàng cho phát triển, một năng lực cạnh tranh, góp phần đa nền kinh tế nớc ta hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Trang 3Phần một Bối cảnh quốc tế Những thời cơ và thách thức đối với quá trình
phát triển KH & CN Việt Nam
I Những xu thế lớn về kinh tế xã hội và KH & CN –
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế ngày nay, việc phân tích những xu thế lớn của thế giới về kinh tế – xã hội (KT – XH) và khoa học và công nghệ (KH & CN) là rất cần thiết khi xây dựng chiến lợc phát triển KH &
CN của đất nớc
1 KH & CN luôn đổi mới với tốc độ lớn, đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp của xã hội
Đây là một xu thế rõ nét bậc nhất của thế giới trong những thập niên đầu của thế kỷ 21 Nhờ những thành tựu của KH & CN, thay đổi cơ bản trong đời sống, từ sản xuất đến t duy và tập quán của quảng đại quần chúng; tạo ra những thớc đo giá trị mới về sức mạnh của quốc gia, về năng lực cạnh tranh với sự thành đạt của các doanh nghiệp Hiện nay ngày càng khó khăn phân biệt ranh giới giữa khoa học Công nghệ càng cao càng chứa nhiều hàm lợng tri thức khoa học hiện đại Làn sóng đổi mới công nghệ với cốt lõi là một chùm các công nghệ cao, đó là: công nghệ thông tin (liên kết giữa tin học và viễn thông); công nghệ sinh học; công nghệ tự động hoá; công nghệ chế tạo vật liệu, năng lợng mới đang tạo ra cho nhân loại những hệ thống sản xuất, hệ thống liên lạc và trao đổi hoàn toàn mới, làm thay đổi căn bản không chỉ những xã hội công nghiệp, mà cả những xã hội nông nghiệp truyền thống Thời gian từ phát minh khoa học đến sáng chế, phát triển công nghệ và đa vào ứng dụng trong sản xuất ngày càng rút ngắn
2 KH & CN thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá kinh tế.
Những thành tựu của KH & CN hiện đại dựa chủ yếu nguồn lực trí tuệ thông qua các công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin đang tạo ra những yếu tố mới của xu thế toàn cầu hoá (TCH) kinh tế Khái niệm thơng mại hiện nay đợc mở rộng, không chỉ liên quan đến các sản phẩm “cứng” mà còn bao gồm các hoạt động mới, đó là dịch vụ và sản phẩm trí tuệ (vấn đề sở hữu trí tuệ) Hai lĩnh vực thơng mại này đang có vai trò ngày càng gia tăng với tốc độ cao Nhiều công ty tuy nhỏ về quy mô lao động, thiết bị, nhng vẫn có thể có công nghệ cao và doanh số lớn do nối kết và kiểm soát các hoạt động kinh doanh qua cấu trúc “mạng lới” Đây là một hình thái mới, rất quan trọng trong sự vận động của nền kinh tế thế giới hiện đại Các doanh nghiệp, nhất là dạng vừa và nhỏ, kể cả các hộ kinh tế gia đình, thông qua mạng thơng mại
điện tử (TMĐT) có thể kết nối tới thị trờng toàn cầu, tìm kiếm đối tác một cách trực tiếp, không cần qua các trung gian, môi giới nh hiện nay
Trang 43 Hớng tới xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức.
Ngày nay, thế giới có xu hớng chuyển tới xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức với những đặc điểm là: sự phát triển của nền sản xuất xã hội không còn dựa chủ yếu vào các nguồn dự trữ tự nhiên nh trong xã hội công nghiệp,
mà chủ yếu dựa vào tri thức về KH& CN, đây là loại nguồn lực có khả năng tái tạo, tự sinh sản và không bao giờ cạn Nhiều dự báo cho rằng xu thế hớng tới xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức sẽ làm thay đổi sâu sắc diện mạo xã hội, từ phơng thức làm việc, học tập và giải trí đến mối quan hệ giữa cá nhân
và nhà nớc; làm thay đổi các phơng thức thơng mại quốc tế cũng nh các phơng tiện sản xuất trong nền kinh tế; và về lâu dài sẽ làm thay đổi căn bản các đặc tính văn hoá - giáo dục đã hình thành qua nhiều thế kỷ
4 Hớng tới một xã hội học tập thờng xuyên, một nền giáo dục mở và hiện đại.
Do tác động sâu rộng của KH & CN, trong bối cảnh một thế giới bùng nổ thông tin và cạnh tranh để phát triển, lợng tri thức hàng ngày tăng lên gấp bội Trong khi đó, thời gian vật chất của con ngời lại giới hạn Vì vậy mỗi cá nhân muốn tồn tại và phát triển, phải học tập thờng xuyên và thích nghi cao độ với những biến động, và xã hội mới phải hớng tới học tập thờng xuyên, trong đó nền giáo dục phải là một hệ thống mở, đa dạng, linh hoạt, hiện đại
5 KH & CN định hớng nhân văn và phục vụ phát triển bền vững.
KH & CN ngày nay, ngoài những khả năng to lớn hầu nh không có giới hạn trong việc đáp ứng những lợi ích vật chất và tinh thần cho nhân loại, thì cũng chứa đựng những nguy cơ và hiểm họa, nhất là khả năng huỷ diệt toàn
bộ nền văn minh nhân loại Phục vụ mục tiêu phát triển bền vững, định hớng nhân văn của KH & CN phải đợc thể hiện rõ nét trong những nỗ lực sáng tạo
ra các công nghệ cao có khả năng tiết kiệm tài nguyên, ít gây ô nhiễm môi tr-ờng, nhằm đảm bảo cuộc sinh tồn bền vững của các hế hệ hiện tại và cả mai sau
II Những thời cơ và thách thức đối với quá trình phát triển KH & CN Việt Nam.
II.1 Thời cơ
1 Tiếp nhận thành tựu KH & CN thế giới phục vụ quá trình công nghiệp hoá (CNH ) rút ngắn
Trong bối cảnh hội nhập, chúng ta có nhiều khả năng hơn để tiếp cận đợc những thành tựu KH & CN hiện đại của thế giới, nhằm nâng cao trình độ công nghệ quốc gia, mở mang những ngành nghề mới phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, cho phép tiến hành CNH, HĐH bằng con đờng rút ngắn
2 Phát triển con ngời và trí tuệ Việt Nam nh một nguồn lực cho năng lực cạnh tranh quốc gia.
Trang 5Xu thế hớng tới xã hội thông tin và nền kinh té tri thức do tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng KH & CN đang tạo ra thời cơ mới cho sự lựa chọn mô hình phát triển của mỗi quốc gia Nếu có một chiến lợc đúng đắn, con ngời và tiềm năng trí tuệ của Việt Nam sẽ góp phần quan trọng trong việc tạo lập năng lực cạnh tranh của nền kinh tế đất nớc nhằm chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế và về KH & CN
3 Hội nhập quốc tế là điều kiện thuận lợi để phát triển nền KH &
CN đất nớc.
Hội nhập quốc tế và khu vực đòi hỏi nớc ta phải chấp nhận điều kiện cạnh tranh gay gắt về kinh tế và KH & CN và những tơng hợp trong thông lệ quốc tế Đây vừa là thách thức lớn đối với Việt Nam, nhng đồng thời cũng tạo
ra thời cơ thúc ép các doanh nghiệp đổi mới công nghệ; bổ sung các nguồn lực (tri thức, tài chính, thông tin ) để nhanh chóng xây dựng tiềm lực KH & CN quốc gia, rút ngắn khoảng cách với các nớc
Trang 6II.2 Thách thức.
1 Tụt hậu về kinh tế, về KH & CN dẫn đến thua thiệt trong cạnh tranh quốc tế.
Chỉ có một số ít các nớc đang phát triển có chính sách không ngoan, nắm bắt đợc thời cơ, đẩy mạnh đầu t cho phát triển KH & CN mới có thể vơn lên, rút ngắn khoảng cách so với các nớc phát triển Các nớc chậm phát triển
nh Việt Nam nếu không có chính sách du nhập công nghệ đúng đắn rất dễ trở thành nơi tiếp nhận các công nghệ lạc hậu, tiêu tốn năng lợng và ô nhiễm môi trờng
2 Nền KH & CN và GD - ĐT yếu kém không đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH theo con đờng rút ngắn.
Trình độ GD - ĐT, KH & CN của nớc ta còn có khoảng cách khá lớn so với khu vực và quốc tế, cũng nh so với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của
đất nớc Trong khi đó, khả năng đầu t cho GD - ĐT và phát triển tiềm lực KH
& CN lại rất hạn chế do tiềm lực kinh tế của đất nớc còn rất nhỏ bé Trong bối cảnh đó, nếu nớc ta không có những biện pháp mạnh mẽ mang tính đột phá về
GD - ĐT, về tăng cờng năng lực KH & CN nội sinh và tranh thủ đợc nguồn lực bên ngoài thì nguy cơ tụt hâụ ngày càng xa, tình trạng lệ thuộc lâu dài vào công nghệ nhập và tồn tại một nền kinh tế kém hiệu quả là khó có thể tránh khỏi
Trang 7Phần hai Thực trạng KH & CN Việt Nam Những yêu cầu kinh
tế xã hội đặt ra cho KH & CN trong 10 năm tới.–
I Thực trạng KH & CN Việt Nam.
I.1 Những thành tựu của KH & CN trong quá trình đổi mới và phát triển
1 Hệ thống KH & CN đợc duy trì và phát triển.
Đến nay nớc ta đã có một lực lợng KH & CN tơng đối đông đảo với khoảng 1 triệu cán bộ đại học và cao đẳng, 10 nghìn cán bộ có trình độ trên
đại học, 1,3 triệu có trình độ trung cấp kỹ thuật và 2,8 triệu công nhân kỹ thuật Một mạng lới trên 100 trờng đại học và cao đẳng, hơn 500 tổ chức nghiên cứu – triển khai (NC & TK) trên phạm vi cả nớc
2 KH & CN đã góp phần quan trọng trong phát triển KT – XH đất nớc.
Lực lợng KH & CN nớc ta trong các cơ quan nghiên cứu – triển khai, giáo dục – đào tạo và khu vực sản xuất, dịch vụ đã có những đóng góp quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế – xã hội trong hơn 10 năm đổi mới vừa qua Nhiều kết quả nghiên cứu của khoa học XH & NV đã đợc ứng dụng
có kết quả, đợc thừa nhận trong thực tiễn quản lý kinh tế, xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô Lực lợng KH & CN Việt Nam đã góp phần tiếp thu, làm chủ nhanh chóng nhiều công nghệ tiên tiến đợc chuyển giao từ nớc ngoài trong một số ngành và lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, nh: viễn thông, dầu khí,
điện lực, xi măng, giao thông – vận tải, dệt, may, chế biến lơng thực, thực phẩm và các nông sản khác Các ngành này đã góp phần phát triển sản xuất, tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua
3 Hệ thống quản lý KH & CN có những yếu tố đổi mới.
Cơ chế quản lý KH & CN đã bớc đầu đổi mới theo hớng phù hợp với cơ chế kinh tế thị trờng, tạo điều kiện để các cơ quan nghiên cứu thiết kế gắn kết hơn với khu vực sản xuất và dịch vụ
I.2 Những tồn tại và yếu kém.
Trình độ KH & CN Việt Nam vẫn còn một khoảng cách khá xa so với các nớc phát triển và ngay cả với các nớc trong khu vực
1 Trình độ lạc hậu về công nghệ của các ngành sản xuất, hiện tụt hậu khoảng 2 – 3 thế hệ so với các nớc trong khu vực Tình trạng này đã không tạo ra đợc năng lực cạnh tranh kinh tế của đất nớc trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế
Trang 82 Đội ngũ cán bộ KH & CN tuy khá đông nhng còn hạn chế về năng lực, bất hợp lý về cơ cấu
3 Mạng lới cơ quan nghiên cứu và thiết kế của nớc ta còn nhiều bất hợp
lý về cơ cấu ngành nghề về phân bố theo vùng lãnh thổ
4 Hệ thống dịch vụ KH & CN yếu kém, bao gồm hệ thống thông tin KH
& CN, hệ thống t vấn chuyển giao công nghệ, hệ thống sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn - đo lờng – chất lợng
5 Hệ thống giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập và xuống cấp nghiêm trọng, làm ảnh hởng lớn đến chất lợng
6 Hệ thống quản lý nhà nớc về KH & CN thiếu đồng bộ, chồng chéo, kém hiệu quả
7 Mối liên kết giữa hệ thống KH & CN và hệ thống kinh tế – xã hội còn rời rạc, yếu ớt
8 Năng lực tự định hớng, tự điều chỉnh, tự thích nghi của hệ thống KH &
CN còn yếu kém
I.3 Những nguyên nhân chủ yếu của yếu kém.
1 Nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn chuyển đổi.
Trong nhiều trờng hợp cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta cha tạo ra nhu cầu thực sự đối với KH & CN, cha làm cho KH & CN cha gắn kết hữu cơ với sản xuất và đời sống
2 Cơ chế quản lý KH & CN tuy đã có đổi mới nhng cha đồng bộ, cha
căn bản, do đó cha thực sự phát huy đợc năng lực hiện có của KH & CN Cơ chế kế hoạch tập trung, bao cấp còn tồn tại phổ biến trong hệ thống quản lý KH & CN Cha tạo ra đợc cơ chế phối hợp, công tác trong nghiên cứu của đội ngũ cán bộ KH & CN nhằm xây dựng những tập thể KH & CN mạnh Cơ chế quản lý KH & CN cha tạo ra đợc động lực nhằm phát huy tài năng, sự cống hiến của lực lợng KH & CN
3 Đầu t cho KH & CN cha đợc nhận thức và thực hiện là đầu t cho phát triển.
Đầu t tài chính của Nhà nớc cho hoạt động KH & CN trong thời gian qua vừa thấp, vừa dàn trải, hiệu quả không cao
4 Thiếu những định hớng chiến lợc, quy hoạch phát triển KH & CN trong điều kiện, hoàn cảnh mới.
5.Chính sách hợp tác quốc tế về KH & CN cha đợc chuyển đổi kịp thời trong điều kiện mở cửa, hội nhập với bên ngoài.
II Những yêu cầu chủ yếu của kinh tế xã hội đặt ra cho–
KH & CN trong 10 năm tới.
Trang 91 KH & CN phải góp phần xây dựng những luận cứ khoa học làm cơ sở cho đờng lối và chính sách của Đảng và Nhà nớc theo hớng CNH rút ngắn, phát huy lợi thế về con ngời và trí tuệ Việt Nam
2 KH & CN phải đóng góp thiết thực đối với khu vực sản xuất và dịch
vụ, hỗ trợ đổi mới công nghệ sản xuất và nâng cao trình độ quản lý để tăng c-ờng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, giữ vững thị trc-ờng trong nớc xuất khẩu
3 KH & CN phải tích cực góp phần vào hiện đại hoá một số lĩnh vực quan trọng, góp phần hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và thế giới 4.KH & CN phải u tiên phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp – nông thôn và khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho đông đảo nhân dân, tạo lập công bằng xã hội thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn
5 KH & CN phải góp phần thực hiện quan điểm phát triển bền vững, hài hoà giữa các mặt kinh tế – môi trờng sinh thái và xã hội, nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân
Phần ba Quan điểm, mục tiêu của các nhiệm vụ trọng tâm
phát triển KH & CN đến năm 2010.
I.Quan điểm phát triển KH & CN.
I.1 Quan điểm tổng quát.
KH & CN phải đợc nhận thức là một trong những động lực trực tiếp và quyết định bậc nhất để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH , HĐH đất nớc theo
định hớng XHCN trong bối cảnh kinh tế thế giới toàn cầu hoá và cạnh tranh ngày càng gay gắt
I.2 Các quan điểm cụ thể.
1 Phát triển kinh tế – xã hội phải dựa trên KH & CN; phát triển
KH & CN phải định hớng vào các mục tiêu kinh tế – xã hội.
Lấy vận dụng KH & CN với những bớc đi thích hợp làm phơng thức quyết định nhất nhằm thờng xuyên nâng cao khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới và góp phần nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế Cơ chế quản lý kinh tế – xã hội phải tạo ra nhu cầu, “sức kéo” đối với KH & CN
2.Nhà nớc cần xây dựng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, thúc
đẩy việc ứng dụng KH & CN trong mọi hoạt động của xã hội.
Trang 10Khuyến khích và tạo các cơ chế gắn kết giữa khoa học và giáo dục; giữa khoa học xã hội – nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và các lĩnh vực văn hoá nhằm giải quyết những vấn đề liên ngành do kinh tế – xã hội đặt
ra, phục vụ phát triển bền vững đất nớc KH & CN phải góp phần nâng cao năng lực công nghệ quốc gia, hỗ trợ việc tiếp thu, làm chủ, và cải tiến công nghệ nhập Khích lệ việc kết hợp giữa nhập công nghệ hiện đại ở các khâu cần thiết mà Việt Nam cha đủ năng lực nghiên cứu với phát triển các công nghệ truyền thống một cách hài hoà nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đa dạng của nền kinh tế Lấy hiệu quả của phát triển bền vững làm tiêu chuẩn để lựa chọn công nghệ
3 Nhà nớc tập trung nguồn lực đầu t phát triển một số trọng điểm
về KH & CN phục vụ lợi ích quốc gia.
Nhằm hình thành những lĩnh vực, những cơ sở đầu tầu nhằm lôi kéo dẫn dắt trong quá trình phát triển KH & CN của đất nớc một cách hiệu quả, với những bớc đi và sự lựa chọn u tiên thích hợp có lợi nhất cho sự nghiệp phát triển đất nớc theo phơng thức vận dụng lợi thế so sánh và nâng cao khả năng cạnh tranh Giành những nguồn lực thích đáng cho công tác đào tạo đội ngũ
KH & CN một cách chủ động đặc biệt là đào tạo nhân tài Đây là nhiệm vụ then chốt, là khâu đột phá trong xây dựng và phát triển tiềm lực KH & CN của
đất nớc
14 Hoàn thiện thể chế kinh tế – hành chính – pháp lý để KH &CN trở thành động lực cho phát triển kinh tế – xã hội đất nớc.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, khả năng tự tạo ra sản phẩm mới của đất nớc, nâng cao khả năng hội nhập quốc tế của đất nớc trong lĩnh vực KH & CN, thu hẹp khoảng cách với trình độ KH & CN trên thế giới, tạo tiền đề cho cho việc hình thành những u thế riêng của nền KH & CN Việt Nam Đổi mới căn bản, toàn diện hệ thống thể chế KH & CN theo hớng kết hợp giữa kế hoạch và thị trờng, hội nhập với khu vực và thế giới Đây là nhiệm
vụ cấp bách nhất và là khâu đột phá nhằm khắc phục các yếu kém, trì trệ, giải phóng tiềm lực, tạo nguồn lực và động lực mới cho phát triển KH & CN nớc ta
II Mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm phát triển KH & CN đến năm 2010.
Ba nhóm mục tiêu sau đây đồng thời là 3 nhóm nhiệm vụ trọng tâm của chiến lợc:
II.1 Xây dựng luận cứ khoa học cho con đờng CNH – HĐH rút ngắn, giữ vững định hớng XHCN và hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và quốc tế.
Xây dựng quá trình đổi mới theo chiều sâu các thể chế kinh tế – hành chính – pháp lý để động viên đợc mọi nguồn lực trong nớc, thu hút các