1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Điều Tra Và Khảo Sát Hiện Tượng Rối Loạn Sinh Lý Và Các Yếu Tố Liên Quan Đến Phẩm Chất Trái Sầu Riêng (Durio Zibethinus Murr.) Ở Chợ Lách, Bến Tre 6721085.Pdf

37 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Và Khảo Sát Hiện Tượng Rối Loạn Sinh Lý Và Các Yếu Tố Liên Quan Đến Phẩm Chất Trái Sầu Riêng (Durio zibethinus Murr.) Ở Chợ Lách, Bến Tre
Tác giả Bùi Thanh Liêm, Trần Văn Hâu, Nguyễn Thanh Vũ, Lê Đăng Khánh, Nguyễn Huỳnh Thiên
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp
Thể loại báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ĐIỀU TRA VÀ KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG RỐI LOẠN SINH LÝ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHẨM CHẤT TRÁI SẦU R[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

ĐIỀU TRA VÀ KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG RỐI LOẠN SINH LÝ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHẨM CHẤT

TRÁI SẦU RIÊNG (Durio zibethinus Murr.)

Ở CHỢ LÁCH, BẾN TRE

Mã số: TNCS 2013-14

Chủ nhiệm đề tài: Bùi Thanh Liêm

Cần Thơ, Tháng 3/2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

ĐIỀU TRA VÀ KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG RỐI LOẠN SINH LÝ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHẨM CHẤT

TRÁI SẦU RIÊNG (Durio zibethinus Murr.)

Ở CHỢ LÁCH, BẾN TRE

Mã số: TNCS 2013-14

Xác nhận của trường Đại học Cần Thơ Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)

Cần Thơ, 3/2014

Trang 3

CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Ks Nguyễn Huỳnh Thiên

Trường Đại Học Cần ThơPhòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện huyện Chợ Lách, tỉnh Bến TrePhòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Trạm khuyến nông huyện huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Trang 4

MỤC LỤC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2

14

1.1.4 Nguyên nhân gây ra hiện tượng sượng cơm trái sầu riêng 15

Bảng 2.1: Kiểu sượng khác nhau (%)xảy ra trên các giống sầu riêng tại các xã điều tra ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 23

Bảng 2.2: Khối lượng trái sầu riêng của các giống khác nhau bị sượng khác nhau qua điều tra tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 26

Bảng 2.3: Phần trăm các nông hộ áp dụng biện pháp tưới nước trong các giai đoạn ra đọt, ra hoa và phát triển trái sầu riêng đã được điều tra tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 31

Bảng 2.4: Số nông hộ (%) điều chỉnh mực nước trong mương ở các giai đoạn trước khi ra hoa, sau khi ra hoa, mang trái và trước khi thu hoạch sầu riêng tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 32

Bảng 2.5 Liều lượng phân nông hộ đã áp dụng cho vườn cây sầu riêng được điều tra tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 34

Bảng 2.6: Phần trăm số hộ đánh giá thời điểm thu hoạch ảnh hưởng đến hiện tượng sượng cơm trái sầu riêng ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 36

Bảng 2.7: Đánh gíá cảm quan mùi thơm, độ ráo và Màu sắc cơm trái sầu riêng Mongthong khi thu hoạch ở các thời điểm khác nhau tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 37

Bảng 2.8: Tỷ lệ trái sượng/cây, tỷ lệ trọng lượng cơm sượng/trọng lượng cơm của trái sầu riêng Mongthong khi thu hoạch ở các thời điểm khác nhau trồng tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 39

Bảng 2.9: Hàm lượng dinh dưỡng trong lá ở 2 vườn khảo sát vào các thời điểm thu hoạch khác nhau tại xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 41

Bảng 2.11: Hàm lượng dinh dưỡng trong đất ở 2 vườn khảo sát vào các thời điểm thu hoạch khác nhau tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 49

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Kiểu sượng khác nhau (%)xảy ra trên các giống sầu riêng tại các xã điều tra ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 23Bảng 2.2: Khối lượng trái sầu riêng của các giống khác nhau bị sượng khác nhau quađiều tra tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 26Bảng 2.3: Phần trăm các nông hộ áp dụng biện pháp tưới nước trong các giai đoạn ra đọt, ra hoa và phát triển trái sầu riêng đã được điều tra tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 31Bảng 2.4: Số nông hộ (%) điều chỉnh mực nước trong mương ở các giai đoạn trước khi ra hoa, sau khi ra hoa, mang trái và trước khi thu hoạch sầu riêng tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 32Bảng 2.5 Liều lượng phân nông hộ đã áp dụng cho vườn cây sầu riêng được điều tra tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 34Bảng 2.6: Phần trăm số hộ đánh giá thời điểm thu hoạch ảnh hưởng đến hiện tượng sượng cơm trái sầu riêng ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 36Bảng 2.7: Đánh gíá cảm quan mùi thơm, độ ráo và Màu sắc cơm trái sầu riêng Mongthong khi thu hoạch ở các thời điểm khác nhau tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 37Bảng 2.8: Tỷ lệ trái sượng/cây, tỷ lệ trọng lượng cơm sượng/trọng lượng cơm của tráisầu riêng Mongthong khi thu hoạch ở các thời điểm khác nhau trồng tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 39Bảng 2.9: Hàm lượng dinh dưỡng trong lá ở 2 vườn khảo sát vào các thời điểm thu hoạch khác nhau tại xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 41Bảng 2.11: Hàm lượng dinh dưỡng trong đất ở 2 vườn khảo sát vào các thời điểm thuhoạch khác nhau tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 49

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.4: Phần trăm các nông hộ có sầu riêng bị sượng theo mùa thu hoạch được điều tra tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 25Hình 2.5: Phần trăm tuổi cây dễ bị sượng điều tra tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 27Hình 2.6: Phần trăm các nông hộ có diện tích canh tác sầu riêng đã điều tra ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 29Hình 2.13: Độ Brix cơm trái sầu riêng Mongthong ở các thời điểm thu hoạch khác nhau ở vườn 1 và vườn 2 tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 46Hình 2.14: Tỷ lệ trái Mongthong sượng ở 2 vườn khảo sát vào các thời điểm thu hoạch khác nhau tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 47Hình 2.16: Trọng lượng trái sầu riêng Sữa Hạt Lép ở các ngày thu hoạch khác nhau tại vườn khảo sát tạo huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 51Hình 2.17: Trọng lượng cơm sầu riêng Sữa Hạt Lép ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển trái tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 52Hình 2.18: Sự phát triển trọng lượng vỏ sầu riêng Sữa Hạt Lép ở các ngày thu hoạch khác nhau tại vườn khảo sát tạo huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 52Hình 2.19: Tổng số chất rắn hòa tan (TSS) cơm sầu riêng Sữa Hạt Lép ở các lần thu hoạch khác nhau tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 53Hình 2.20: Tỷ lệ trái sầu riêng Sữa Hạt Lép sượng ở vườn khảo sát vào các thời điểmthu hoạch khác nhau tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre 54

Trang 7

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

NSKĐT: Ngày sau khi đậu trái

PTT: Phát triển trái

TKĐT: Trước khi đậu trái

TKRH: Trước khi ra hoa

TSS: Tổng chất rắn hòa tan

VNCCĂQMN: Viện Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam

Trang 8

TÓM LƯỢC

Để tìm hiểu các yếu tố ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác có liên quan đếnhiện tượng rối loạn sinh lý trên trái Sầu riêng, chúng tôi tiến hành điều tra 80

hộ nông dân trồng sầu riêng và khảo sát các thời điểm thu hoạch khác nhau,

60, 65, 90,100, 110 ngày sau khi đậu trái trên giống Mongthong ở huyện ChợLách, tỉnh Bến Tre Kết quả cho thấy trong 4 giống sầu riêng được trồng tạihuyện huyện Chợ Lách thì giống Mongthong có ti lệ sượng cao nhất (88%)với kiểu sượng chủ yếu là mất màu, tiếp theo là giống Khổ Qua Xanh (60%)chủ yếu bị nhão cơm (67,7%), tiếp theo là giống Ri 6 (16,7%) với 100% cho là

bị cháy múi, giống Sữa Hạt Lép với 10%, trong đó có 50% cho là bị mất màu

và 50% bị nhão cơm Thời gian mang trái trong mùa mưa, cây cho trái các vụđầu và trái có trọng lượng lớn, tuổi cây được cho là yếu tố quan trọng gây rahiện tượng sượng cơm Trên giống sầu riêng Mongthong, khi thu hoạch vàothời điểm 110 ngày sau khi đậu trái có tổng chất rắn hòa tan 12,66 0Brix, tỷ lệtrái sượng/cây 31%, tỷ lệ cơm sượng/trái 8,4%, cơm màu vàng, đẹp hấp dẫncao hơn các trái thu trước đó Kết quả khảo sát cho thấy việc thu hoạch trái sầuriêng Sữa hat lép vào thời điểm 105 ngày sau khi đậu trái là tốt nhất vì tỷ lệ ănđược, hàm lượng TSS đạt cao nhất và tỷ lệ sượng thấp

Trang 9

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: : Điều tra và khảo sát hiện tượng rối loạn sinh lý và các yếu tố

liên quan đến phẩm chất trái sầu riêng (Durio zibethinus MURR.) ở huyện

Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

- Mã số: TNCS 2013-14

- Chủ nhiệm: Bùi Thanh Liêm

- Cơ quan: Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện huyện Chợ Lách

- Thời gian thực hiện: 6/2013 -3/2014

2 Mục tiêu:

Đề tài thực hiện nhằm điều tra tìm hiểu các hiện tượng rối loạn sinh lýlàm giảm phẩm chất và một số yếu tố có liên quan đến hiện tượng này để đềxuất các nghiện cứu tiếp theo

3 Tính mới và sáng tạo:

Tìm ra các dạng rối loạn sinh lý của trái sầu riêng và các yếu tố tác động dẫn đến hiện tượng đó

4 Kết quả nghiên cứu:

Phân tích các dạng rối loạn sinh lý của trái sầu riêng và các yếu tố tác động dẫn đến hiện tượng đó, đề xuất các biện pháp nghiên cứu khắc phục

5 Sản phẩm:

Bài báo cáo khoa học

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

Phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần Thơ, Ngày tháng năm

Xác nhận của Trường Đại học Cần

Thơ

(ký, họ và tên, đóng dấu)

Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ và tên)

Trang 10

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

Project title: Investigation and surveying physiological disorder and ther

factors related to durian quality ( Durio zibethinus Murr.) in Cho Lach

district, Ben Tre province

Code number: TNCS 2013-14

Coordinator: Bui Thanh Liem

Implementing institution: Department of Agriculture and RuralDevelopment Cho Lach District , Ben Tre province

Duration: from 06/2013 to 03/2014

2 Objective(s):

This study was aimed to investigate the external factors and farmingtechniques relating to the physiological disorders on durian fruit

3 Creativeness and innovativeness:

Find out the physiological disorder of durian fruit and the impactfactors leading to this phenomenon

6 Effects, technology transfer means and applicability

Serving for the next study

Trang 11

Chương 1 MỞ ĐẦU1.1 Tổng quan tài liệu

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

Huyện Chợ Lách nằm về phía đầu cù lao Minh, một dãy đất hẹp đượcbao bọc bởi sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên Với diện tích tự nhiên là18.879 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 12.508 ha Lượng mưa bìnhquân năm là 1.376 mm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11 Số giờnắng trung bình là 2.407 giờ/năm Chiụ ảnh hưởng chế độ bán nhật triều biểnĐông thông qua các sông Cổ Chiên và Hàm Luông và dòng chảy thượngnguồn sông Mekông và mưa của khu vực Biên độ triều cao nhất bình quân từ1.6 m-2,1 m Chủ yếu thuộc nhóm đất phù sa có diện tích 12.389 ha, chiếm89,8 %, có độ phì từ khá đến cao, phổ thích nghi rộng Nhìn chung, phần lớnđất đai của huyện Chợ Lách có độ phì cao, có dạng địa mạo đa dạng (cù lao,

đê sông tự nhiên, đồng bằng, giồng cát), có cao trình khá cao và có khuynhhướng thấp dần từ Tây sang Đông, từ sông lớn vào khu vực trung tâm Nướcngọt hầu như quanh năm, một ít nhiễm lợ cục bộ ngắn hạn (Phòng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Chợ Lách, 2011)

Theo niên giám thống kê năm (2011), toàn huyệnChợ Lách có 10.438

ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng số 16.630 Ha diện tích đất tựnhiên Trong đó đất trồng cây lâu năm là 9.569 ha chiếm 92% diện tích sảnxuất nông nghiệp, trong tổng diện tích đất trồng cây lâu năm có khoảng 819

Ha diện tích trồng cây Sầu riêng, gồm có 90 ha trồng mới và 729 ha là diệntích cho sản phẩm, năng suất bình quân trên diện tích cho sản phẩm là 11,3tấn/ha Hiện thời có 3 giống sầu riêng chủ lực được trồng ở huyện là sầu RiêngSữa Hạt Lép, sầu Riêng Mongthong và Sầu riêng Ri-6 rãi đều ở các xã SơnĐịnh, Hòa Nghĩa, Tân Thiềng, Long Thới, Vĩnh Thành….Theo qui hoạch củahuyện, Sơn Định là xã trồng tập trung cây Sầu riêng có chất lượng cao trongthời gian tới

Trang 12

Sản lượng trái cây hàng năm của huyện đạt khoảng 120.000 tấn trong đósản lượng trái Sầu riêng khoảng 9.752 tấn, chiếm 8,12 % trong tổng sản lượngtrái cây thu hoạch hàng năm Tổng giá trị sản xuất tính theo giá hiện hành năm

2008 của toàn huyện là 3.362.795 triệu đồng, trong đó giá trị sản xuất củanông nghiệp, lâm, thủy sản là 1.761.546 triệu đồng, chiếm 39,31% trong tổnggiá trị sản xuất toàn huyện, giá trị sản xuất từ ngành trồng trọt là 1.514.428triệu đồng, chiếm tỷ trọng 85,97% trong ngành nông, lâm, thủy sản Giá trịtăng thêm tính theo giá hiện hành toàn huyện năm 2008 là 1.595.892 triệuđồng trong đó giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm, thủy sản là 976.606triệu đồng ( riêng nông nghiệp là 843.413 triệu đồng), chiếm tỷ trọng 49,2%;ngành Công nghiệp – xây dựng là 12,92% và ngành Thương mại - dịch vụ là37,89%

Từ số liệu nêu trên, cho thấy sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếucủa huyện, để thúc đẩy kinh tế phát triển, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tếhàng năm , thì phải tăng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp Để giúp chonông nghiệp huyện nhà phát triển ổn định, bền vững đòi hỏi trong quá trìnhsản xuất phải biết ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật tạo ra nhữngsản phẩm an toàn, chất lượng có sức cạnh tranh mạnh để thu hút khách hàngtrong và ngoài nước

Trái cây trên địa bàn huyện Chợ Lách nói chung và sản phẩm trái sầuriêng nói riêng cũng rơi vào nghịch cảnh dôi dư trong sản xuất nhưng thiếu hụttrong tiêu thụ do chất lượng kém Hiện tượng sượng cơm trái sầu riêng là mộttrở ngại, làm thất thu rất lớn cho nhà vườn bởi vì dù đạt năng suất cao nhưngtrái sầu riêng bị sượng thì không thể bán hay ăn được, nhất là trong thời kỳ hộinhập hiện nay, mặt hàng trái cây phải đảm bảo chất lượng, an toàn thì mới có

cơ hội cạnh tranh với trái cây cùng chủng loại ở các nuớc trong cùng khu vực

1.1.2 Đặc tính cây sầu riêng

Sầu riêng (Durio zibethinus Murr.) là loại cây ăn quả nhiệt đới có hương vị

khá đặc biệt, rất được ưa chuộng ở các nước Đông Nam Á Những nước trồngsầu riêng nhiều nhất trên thế giới là Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Việt Nam

Trang 13

và Philippin (Trần Thế Tục và Chu Doãn Thành, 2004) Ở Việt Nam, cây sầu

riêng được trồng tập trung ở các tỉnh phía Nam như: Đắc Lắc, Bình Dương,Bình Phước, tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long… với diện tích khoảng13.000 ha, sản lượng 150.000 tấn (VNCCĂQMN, 2003) Hiện nay nước ta có

trên 59 giống/dòng sầu riêng đã được khảo sát (Nguyễn Minh Châu và ctv.,

2000) bao gồm cả nguồn giống trong nước và từ nước ngoài du nhập vào nước

ta, trong đó sầu riêng Mongthong là giống trái cây nhập nội và giống sầu riêngSữa Hạt Lép là giống có triển vọng ở các tỉnh phía Nam

Sầu riêng Mongthong có xuất xứ từ Thái Lan, hiện nay Thái Lan cótrên 200 giống sầu riêng được đặt tên nhưng chỉ có bốn giống được trồng rộngrãi trong sản xuất đó là Mongthong, Chanee, Kradum và Kanyao

(Chomchalow et al., 2008) Sầu riêng Mongthong có diện tích chiếm 40%, tiếp theo là Chanee chiếm 32,9%, thứ ba là Kanyao, chiếm 6% (Sapii and

Nanthachai, 1994) Sầu riêng Mongthong được xếp vào nhóm chín trung bìnhtrong ba nhóm sầu riêng được phân loại theo thời gian chín ở Thái Lan Nhómsầu riêng sớm ra hoa từ cuối tháng 11 đến cuối tháng 12, trong khi sầu riêngMongthong ra hoa từ giữa tháng 12 đến giữa tháng 2 Thời gian từ khi đậu trái

đến thu hoạch từ 110-120 ngày (Subhadrabandhu and Ket, 2001) Lim and Luder (1996); Nakasone and Paull (1998) mô tả đây là giống tương đối ít bị

rối loạn sinh lý (sượng) so với giống Chanee Khi trồng ở nước ta sầu riêngMongthong sinh trưởng và phát triển khá tốt nhưng tỷ lệ vườn ghi nhận bịsượng ở huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre rất cao (88%), trong đó chủ yếu là hiệntượng cơm cứng và mất màu (Trần Văn Hâu, 2005)

Sầu riêng Mongthong là giống đa bội 3n, được nhập vào nước ta vàonăm 1995 và trồng rải rác ở nhiều nơi Thời gian phát triển của trái là 3,5-4tháng, mùa thu hoạch từ tháng 5-8 dl hằng năm, năng suất 140 kg/cây/năm đối

với cây khoảng 9 năm tuổi (Huỳnh Văn Tấn và ctv., 1992) Trái có hình trụ,

dáng thon nhọn, trọng lượng trung bình từ 2,5-4,5 kg Khi chín vỏ trái chuyển

từ xanh sang vàng nâu Phần cơm trái màu vàng nhạt, ráo, mịn, ít xơ Tỷ lệ

cơm cao, từ 29 - 33%, ăn ngọt, thơm, ít béo, hạt lép nhiều (Trần Thế Tục và

Chu Doãn Thành, 2004) Tỷ lệ ăn được cao (≥ 30%), cơm có màu vàng đến

Trang 14

vàng đậm, chắc, có kem, hạt nhỏ, năng suất cao, ổn định từ 70-100trái/cây/năm và chống chịu được với một số loại sâu bệnh quan trọng là tiêu

chuẩn chọn giống sầu riêng nhập vào Úc (Lim, T K and L Luders, 1996).

Mongthong là một trong 40 giống sầu riêng được tuyển chọn phổ biến ở Úc.Diện tích trồng sầu riêng Mongthong ở các tỉnh phía Nam đến năm 2.000

có khoảng 2.500 ha Hiện nay giống nầy được trồng khá phổ biến và cho kếtquả tốt ở các tỉnh: tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đắk Lắk Cây có đặc tính sinh trưởng tốt, tán dạng hình tháp, láthuôn dài, mặt lá phẳng, màu xanh sậm Năng suất cao, tuy nhiên chưa ổn định

và thường bị sượng (Huỳnh Văn Tấn và Nguyễn Minh Châu, 2003).

Hình 1.1: Giống sầu riêng Mongthong a) Cơm dày, tỷ lệ phần ăn được >30%, cơm

có màu vàng đậm, tỷ lệ hạt lép cao (>80%), vỏ mỏng b) trái khá lớn, trung bình >

2,5 kg/trái

Theo Trần Thế Tục và Chu Doãn Thành (2004) thì sầu riêng Sữa Hạt

Lép còn gọi là sầu riêng Chín Hoá, hiện đang được trồng nhiều ở tỉnh BếnTre, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tiền Giang, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, BìnhPhước, cây sinh trưởng khoẻ, tán dạng hình chóp, lá thuôn dài, mặt lá màuxanh đậm và bóng láng Cây ghép sau 4 năm trồng sẽ có trái, trọng lượngtrung bình từ 2,6-3,1 kg Năng suất cao và ổn định, có thể đạt 300 kg/cây/nămđối với cây 20 năm tuổi Thời gian phát triển của trái từ 105-110 ngày mùa thu

hoạch từ tháng 5-6 dl (Trần Văn Hoà và ctv.,1999) Dạng quả khá to, dạng

cầu cân đối, khi chín cơm màu vàng, có mùi thơm khá mạnh, hạt lép nhiều, tỷ

lệ cơm cao (28,8%), tuy nhiên cơm nhão, cầm dính tay

Trang 15

Hình 1.2: Giống sầu riêng Sữa Hạt Lép (a)cơm dày, tỷ lệ phần ăn được 28,8%, cơm

có màu vàng đậm, tỷ lệ hạt lép cao (>80%), vỏ mỏng b) trái khá lớn, trung bình >

2,2 kg/trái

1.1.3 Hiện tượng sượng cơm trái sầu riêng

Hiện nay, nhiều nhà khoa học trên thế giới định nghĩa hiện tượng sượngcơm cơm trái sầu riêng khá đa dạng, tuy nhiên tất cả đều cho rằng đây là hiệntượng rối loạn sinh lý (physiological disorder) và biểu hiện qua nhiều triệu

chứng khác nhau Sapii and Nanthachai (1994) phân biệt sầu riêng sượng

thành ba dạng là (a) phần cơm chín không đều, (b) hột có nước hay cơm nhão

và (c) cơm có màu nâu ở hai đầu của hạt (tip burn) Trong khi Nakasone and

Paul (1998) định nghĩa sượng là hiện tượng phần ăn được (cơm) bị cứng, cómàu nâu, không có màu vàng tươi hay màu sắc không đều Hiện tượng chínkhông đều làm cho cơm có chổ cứng, chổ mềm, màu sắc không đồng đều,

Trang 16

phần lớn cơm có màu hơi trắng, không có vị và mùi thơm trong khi phần cơmkhông bị sượng vẫn chín bình thường (Fresco, 2000 ; Anon 1993);.

Trong nước, hiện tượng sượng cơm trái sầu riêng được Trần Thế Tục và

Chu Doãn Thành (2004) mô tả là trái khi chín cơm trái xuất hiện các vị trícứng bao cứng quanh hạt Phần cơm bị sượng trên mỗi múi đôi khi rất nhỏnhưng có thể làm cho cả múi bị ảnh hưởng và không ăn được Thông thườnghiện tượng chín không đều chỉ xuất hiện một vài ngăn trong trái nhưng nếu bị

"sượng" nặng thì tất cả các ngăn đều có làm cho chất lượng trái giảm đáng kể.Song song đó, hiện tượng cơm nhão cũng là một dạng rối loạn sinh lý của tráisầu riêng Hiện tượng nầy làm cho phần cơm của trái trở nên rất nhão và mềmthậm chí có vùng trở nên sủng nước Trường hợp bị nhẹ thì chỉ có phần cơm ởđầu tiếp giáp với hạt bị ảnh hưởng nhưng nếu bị nặng thì toàn bộ phần cơm sẽ

Trang 17

Nhóm có cơm khi chín còn cứng, cầm không dính tay thì hiện tượngsượng cơm trái thường xuất hiện là cơm chín không màu, cứng cơm, màu cơmkhông đồng nhất; Cháy múi Nhóm thứ hai là các giống sầu riêng có cơm khichín mềm thì thường xuất hiện các hiện tượng như nhão cơm, dính cùi tất cảcác hiện tượng đó đều làm cho phẩm chất trái giảm, gây ra sự thất thu chonông dân trồng sầu riêng

Trang 18

1.1.4 Nguyên nhân gây ra hiện tượng sượng cơm trái sầu riêng

1.1.4.1 Ảnh hưởng của mùa vụ trước thu hoạch.

Theo Trần Văn Hâu (2005) nếu mưa nhiều trước khi thu hoạch, mực thuỷcấp cao, hàm lượng Kali trong đất thấp là nguyên nhân gây ra hiện tượng nhân

có nước Nhận định này có thể là nguyên nhân khá quan trọng, vì trong giaiđoạn này mưa nhiều sẽ làm cho bộ rễ bị ngập nước sẽ hoạt động kém ảnhhưởng đến các hoạt động sinh lý của cây kết hợp với lượng nước tích lủy trongtrái cao làm cho quá trình phát triển của cơm trái bị rối loạn Tương tự đánhgiá này theo Bùi Thanh Liêm (2006) tổng kết từ kinh nghiệm nông dân trồngsầu riêng thấy rằng lượng nước trong vườn trong thời gian mang trái có liênquan đến hiện tượng sượng cơm trái sầu riêng, cụ thể mùa mưa thường bịsượng nhiều, trong khi mùa nắng thì rất ít hoặc không sượng Như vậy để giảiquyết vấn đề này thì có thể nghiên cứu giải pháp hạn chế ảnh hưởng của lượngnước bằng cách phủ gốc bằng plastic trước khi thu hoạch hoặc chuyển đổi mùa

vụ bằng kỹ thuật xử lý ra hoa mùa nghịch cho cây ra hoa trong mùa mưa để cóthời gian mang trái trong mùa nắng

1.1.4.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật canh tác

Vấn đề cung cấp mất cân đối dinh dưỡng cũng có thể là nguyên nhân gây

ra hiện tượng rối loạn sinh lý Trong đó mặc dù chưa có kết luận về sự liên hệgiữa hiện tượng trái chín không đều với dinh dưỡng khoáng nhưng có nhữngbiểu hiện cho thấy Calcium, Magiê là hai chất có ảnh hưởng đến trái chínkhông đều (Anon, 1992) Đây là hai chất dinh dưỡng trung lượng người nôngdân thường hay bỏ qua khi bón phân cho vườn sầu riêng của mình Cũng có

nhận định tương tự Sapii and Nanthachai (1994) cho rằng do sự mất cân bằng

dinh dưỡng trong trái lúc phát triển và quá trình chín gây ra sự rối loạn làmcơm trái không còn bình thường Sự chín không đều không phải là một vấn đềđơn lẽ, mà nó có liên quan đến nhiều yếu tố như dinh dưỡng, nước và điều

kiện môi trường Trần Thế Tục và Chu Doãn Thành (2004) cho rằng các loại

phân bón có gốc Chlor có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng sượng cơm.Theo Trần Văn Hâu (2005) các tài liệu nghiên cứu của một số nước như Thái

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w