1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế, Chế Tạo Khuôn Ép Nhựa (Sản Phẩm Bộ Cờ Tướng) 3418466.Pdf

60 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế, Chế Tạo Khuôn Ép Nhựa (Sản Phẩm Bộ Cờ Tướng)
Tác giả Lê Hùng Cường, Trương Quang Vinh, Vũ Ngọc Cường, Huỳnh Văn Hiếu
Người hướng dẫn ThS. Dương Thị Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tài THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA ( SẢN PHẨM BỘ CỜ TƯỚ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Giảng viên hướng dẫn: ThS DƯƠNG THỊ VÂN ANH

LÊ HÙNG CƯỜNG 11144013 TRƯƠNG QUANG VINH 11144120

VŨ NGỌC CƯỜNG 11144015 HUỲNH VĂN HIẾU 11144034

Tp Hồ Chí Minh, tháng 01/2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Giảng viên hướng dẫn: THS DƯƠNG THỊ VÂN ANH

LÊ HÙNG CƯỜNG 11144013 TRƯƠNG QUANG VINH 11144120

VŨ NGỌC CƯỜNG 11144015 HUỲNH VĂN HIẾU 11144034

Thành phố Hồ Chí Minh,01/2016

Trang 3

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

Bộ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: ThS DƯƠNG THỊ VÂN ANH

Sinh viên thực hiện: LÊ HÙNG CƯỜNG MSSV: 11144013

TRƯƠNG QUANG VINH MSSV: 11144120

1 Tên đề tài:

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA ( SẢN PHẨM: BỘ CỜ TƯỚNG)

2 Các số liệu ban đầu:

- Thông số kỹ thuật của máy ép nhựa SW-120B

- Thông số các loại vật liệu nhựa

- Các công thức tính toán và thiết kế khuôn

3 Nội dung chính của đồ án:

- Tìm hiểu vật liệu và công nghệ ép phun

- Lịch sử hình thành phát triển của môn cờ tướng

- Thiết kế sản phẩm trên phần mềm Creo Parametric 3.0

- Mô phỏng dòng chảy nhựa cho khuôn ép nhựa với phần mền Moldflow Insight 2013

- Thiết kế và gia công khuôn ép nhựa cho sản phẩm bộ cờ tướng

4 Các sản phẩm dự kiến: bộ sản phẩm đầy đủ các quân cờ trên bàn cờ tướng

5 Ngày giao đồ án:

6 Ngày nộp đồ án:

 Được phép bảo vệ ………

(GVHD ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

ii

LỜI CAM KẾT

- Tên đề tài: Thiết kế, chế tạo khuôn ép nhựa ( sản phẩm: Bộ cờ tướng)

- Họ tên nhóm sinh viên: Lê Hùng Cường MSSV: 11144013

Trương Quang Vinh MSSV: 11144120

Vũ Ngọc Cường MSSV: 11144015

Huỳnh Văn Hiếu MSSV: 11144034

- Lớp: 111441A

- Địa chỉ sinh viên: Quận Thủ Đức, Tp HCM

- Số điện thoại liên lạc: 01696367080

- Email: lehungcuong.1993@gmail.com

- Ngày nộp khóa luận tốt nghiệp (ĐATN):

- Lời cam kết: “Chúng tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình

do chính chúng tôi nghiên cứu và thực hiện Chúng tôi không sao chép từ bất kỳ bài viết nào

đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ sự vi phạm nào, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”

TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 1 năm 2016

Ký tên

Lê Hùng Cường Trương Quang Vinh

Vũ Ngọc Cường Huỳnh Văn Hiếu

Trang 5

iii

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp, nhóm đã học được rất nhiều kiến thức chuyên môn bổ ích, nhìn nhận ra những thiếu sót và kinh nghiệm thực tế mà chúng em chưa có, góp phần không nhỏ tạo nên sự tự tin trong công việc trong tương lai

Trước tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Nhà trường, khoa Cơ khí – Chế tạo máy,bộ môn Công nghệ Tự động đã tạo điều kiện cho nhóm hoàn thành Đồ án tốt nghiệp trong thời gian vừa qua

Xin kính gửi lời cảm ơn đến Cô ThS Dương Thị Vân Anh – giáo viên trực tiếp hướng dẫn Đồ án đã hướng dẫn tận tình cũng như tạo điều kiện tốt nhất để chúng em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Xin kính gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa và bộ môn đã giúp đỡ chúng

em trong quá trình hoàn thiện đồ án tốt nghiệp

Cuối cùng, chúng em xin gửi lời tri ân đến quý thầy cô trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo chúng em, để chúng em có được ngày hôm nay

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 10 tháng 01 năm 2016 Nhóm sinh viên thực hiện

Lê Hùng Cường Trương Quang Vinh

Vũ Ngọc Cường Huỳnh Văn Hiếu

Trang 6

iv

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA

( SẢN PHẨM: BỘ CỜ TƯỚNG)

Trong sự phát triển lớn mạnh không ngừng của xã hội đòi hỏi ngành công nghiệp phải tạo

ra được sản phẩm nhanh, có tính hàng loạt cao Nên ngành công nghệ khuôn mẫu bắt đầu được ra đời và ngày càng phát triển

Với mục tiêu vận dụng các môn đã học vào thực tế và tạo loại sản phẩm thiết thực cho cuộc sống, vừa có tính giải trí, vừa rèn luyện mở mang trí não Nên nhóm quyết định chọn đề

tài: “thiết kế, chế tạo khuôn ép nhựa ( sản phẩm: bộ cờ tướng)”

Những nội dung chính của đồ án tốt nghiệp:

- Tìm hiểu vật liệu và công nghệ ép phun

- Lịch sử hình thành phát triển của môn cờ tướng

- Thiết kế sản phẩm trên phần mềm Creo Parametric 3.0

- Mô phỏng dòng chảy trong khuôn ép nhựa với phần mền Moldflow Insight 6.2

- Thiết kế bộ khuôn hoàn chỉnh với phần mềm

- Thiết kế và gia công khuôn ép nhựa cho sản phẩm bộ cờ tướng

- Tiến hành lắp ráp khuôn

- Ép thử

Kết luận: sau khi thực hiện đề nhóm chúng em đã tích lũy được một số kinh nghiệm trong

thiết kế, trong gia công, cũng như trong quá trình phun ép nhựa Điều này sẽ giúp cho nhóm thêm tự tin khi bước vào trong sản xuất thực tế

Tuy nhiên do kinh nghiệm thiết kế và sản xuất còn ít nên khâu thiết kế chua tối ưu dẫn đến sản phẩm khó ra khỏi lòng khuôn

Giải pháp và hướng phát triển: tối ưu hóa thông số ép nhựa, tinh toán tối ưu hóa số lòng khuôn cho bộ khuôn, tạo hệ thống lấy sản phẩm tự động mà không làm hư bề mặt sản phẩm

Nhóm Sinh viên thực hiện

Lê Hùng Cường Trương Quang Vinh

Vũ Ngọc Cường Huỳnh Văn Hiếu

Trang 7

v

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i

LỜI CAM KẾT ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT ĐỒ ÁN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của để tài 1

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1

1.3 Mục tiêu đề tài 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

1.5 Kết cấu của ĐATN 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU CHẤT DẺO POLYMER CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHUÔN ÉP NHỰA 3

2.1 Tổng quan về vật liệu chất dẻo Polymer [2],[3] 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Phân loại 3

2.1.3 Tính chất cơ bản của Polymer 3

2.1.4 Một số loại Polymer thường gặp và các ứng dụng của chúng 6

2.2 Các phương pháp gia công chất dẻo 10

2.2.1 Công nghệ cán 10

2.2.2 Công nghệ phủ chất dẻo 11

2.2.3 Công nghệ đùn 11

2.2.4 Gia công vật thể rỗng 11

2.2.5 Công nghệ hàn chất dẻo 12

2.2.6 Công nghệ dán chất dẻo 12

2.2.7 Công nghệ ép và ép phun 13

2.2.8 Công nghệ dập chất dẻo 13

2.3 Cơ sở lý thuyết về khuôn ép nhựa [1] 13

Trang 8

vi

2.3.1 Máy ép phun 13

2.3.2 Thân máy 14

2.3.3 Hệ thống thuỷ lưc 14

2.3.4 Hệ thống điện 15

2.3.5 Hệ thống làm nguội 15

2.3.6 Hệ thống phun 15

2.3.7 Hệ thống kẹp 17

2.3.8 Hệ thống điều khiển 19

2.4 Tổng quan về khuôn ép phun sản phẩm nhựa [1] 19

2.4.1 Khái niệm 19

2.4.2 Các loại khuôn ép sản phẩm nhựa 20

2.4.3 Các yếu tố cơ bản của khuôn 22

CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ MÔN CỜ TƯỚNG 24

3.1 Giới thiệu về cờ tướng 24

3.1.1 Lịch Sử cờ tướng 24

3.1.2 Tác dụng của cờ tướng trong cuộc sống 24

3.2 Các hình thức chơi khác của cờ tướng: 26

CHƯƠNG 4: PHẦN MỀM CREO PARAMETRIC 3.0 – QUY TRÌNH THẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ HỆ THỐNG KÊNH DẪN NHỰA 27

4.1 Phần mềm Creo Parametric 3.0 27

4.2 Sản phẩm “BỘ CỜ TƯỚNG” 30

4.2.1 Thiết kế sản phẩm bằng phần mềm Creo Parametric 3.0 30

4.2.2 Các quân cờ trong bộ cờ tướng 31

4.3 Vật liệu, khối lượng và thể tích sản phẩm 37

4.3.1 Vật liệu 37

4.3.2 Khối lượng và thể tích sản phẩm 37

4.4 Bố trí lòng khuôn và hệ thống kênh dẫn nhựa 38

4.4.1 Số lòng khuôn 38

4.4.2 Hệ thống kênh dẫn 39

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CAE CHO SẢN PHẨM 42

5.1 Tổng quan 42

5.2 Phân tích quá trình ép phun với phần mềm MoldFlow Insight 6.2 42

Trang 9

vii

5.2.1 Tìm vị trí cổng phun tốt nhất (Gate Location) 42

5.2.3 Filing and Packing Analysis: 43

1 Quá trình Filling: 43

2 Air traps: 44

3 Pressure: 45

4 Temperature: 45

5 Volumetric shrinkage: 47

5.2.4 Cooling: 49

1 Circuit coolant temperature: 49

2 Circuit flow rate: 49

3 Temperature, part: 50

4 Percenge frozen layer: 51

5 Percenge molten layer: 52

6 Temperature mold: 52

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUÔN ÉP NHỰA SẢN PHẨM BỘ CỜ VUA BẰNG PHẦN MỀM CREO 3.0 54

6.1 Các vấn đề cần quan tâm khi thiết kế 54

6.2 Kết cấu chung của khuôn ép nhựa 54

6.3 Sản phẩm thiết kế 54

6.4 Chọn loại khuôn cho thiết kế 54

6.5 Tính toán thiết kế khuôn 54

5.2.1 Cuống phun 54

6.5.1 Chốt dẫn hướng 55

6.5.2 Bạc dẫn hướng 56

6.5.3 Hệ thống làm nguội 56

6.5.4 Hệ thống đẩy 57

6.5.5 Tách khuôn 58

6.5.6 Tạo bộ khuôn với phần mền Creo Expert Moldbase Extension 9.0 61

CHƯƠNG 7: GIA CÔNG CÁC TẤM KHUÔN VÀ LẮP RÁP [5] 72

7.1 Các bước chuẩn bị trước khi gia công: 72

7.2 Gia công các tấm khuôn 74

7.2.1 Gia công tấm kẹp trên: 74

Trang 10

viii

7.2.2 Gia công tấm kẹp dưới: 76

7.2.3 Gia công tấm đẩy: 78

7.2.4 Gia công tấm giữ: 80

7.2.5 Gia công gối đỡ: 82

7.2.6 Gia công khuôn trên: 83

7.2.7 Gia công khuôn dưới: 86

7.2.8 Gia công vòng định vị: 88

7.3 Lắp ráp khuôn [7] 89

7.3.1 Chuẩn bị trước khi lắp ráp khuôn 89

7.3.2 Lắp ráp khuôn 90

CHƯƠNG 8: ÉP THỬ 91

8.1 Chuẩn bị trước khi ép 91

8.2 Quy trình ép thử 91

CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN 93

9.1 Kết Luận 93

9.2 Hướng phát triển đề tài 93

PHỤ LỤC 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 11

ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tỷ trọng một sống nguyên liệu nhựa thông dụng 5

Bảng 2.2: Độ co rút của một số loại nhựa 6

Bảng 2.3: Nhiệt độ phá hủy của một số loại nhựa 6

Bảng 4.1: Khối lượng và thể tích các quân 38

Bảng 6.1: Hệ số co rút của các loại nhựa 60

Bảng 7.1: Trình tự gia công tấm kẹp trên 75

Bảng 7.2: Trình tự gia công tấm kẹp dưới 77

Bảng 7.3: Trình tự gia công tấm đẩy 79

Bảng 7.4: Trình tự gia công tấm giữ 80

Bảng 7.5: Trình tự gia công gối đỡ 82

Bảng 7.6: Trình tự gia công tấm khuôn trên 84

Bảng 7.7: Trình tự gia công tấm khuôn dưới 87

Bảng 7.8: Trình tự gia công vòng định vị 89

Trang 12

x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 8.1: Quy trình ép thử 91

Hình 2.1: Công nghệ chế tạo chất dẻo 10

Hình 2.2: Các loại thiết bị cán chữ I, L, F, Z 10

Hình 2.3: Máy ép phun 14

Hình 2.4: Hệ thống thủy lực 14

Hình 2.5: Hệ thống điện 15

Hình 2.6: Hệ thống làm mát 15

Hình 2.7: Hệ thống phun 16

Hình 2.8: Trục vít 16

Hình 2.9: Van hồi tự mở 17

Hình 2.10: Vị trí vòi phun 17

Hình 2.11: Hệ thống kẹp 18

Hình 2.12: Tấm di động 18

Hình 2.13: Tấm cố định 19

Hình 2.14: Kết cấu khuôn hai tấm 20

Hình 2.15: Khuôn dùng kênh dẫn nóng 21

Hình 2.16: Khuôn ba tấm 22

Hình 2.17: Kết cấu bộ khuôn 23

Hình 3.1: Các quân cờ trong bộ cờ tướng 24

Hình 3.2: Lịch sử cờ tướng 24

Hình 3.3: Giải cờ tướng thiếu nhi 25

Hình 4.1: Creo 3.0 27

Hình 4.2: Giới thiệu creo parametric 3.0 28

Hình 4.3: Modul gia công 29

Hình 4.4: Modul lắp ráp 29

Hình 4.5: Hình modul bản vẽ 30

Hình 4.6: Lệnh New để bắt đầu làm việc 30

Hình 4.7: Chọn modul Part thiết kế sản phẩm 30

Hình 4.8: Chọn hệ đơn vị trong thiết kế 31

Hình 4.9: Biên dạng và kích thước khi dùng lệnh extrude1 31

Hình 4.10: tạo rãnh dùng lệnh Extrude2 32

Hình 4.11: Biên dạng và kích thước quân xe đen xanh 32

Trang 13

xi

Hình 4.12: Biên dạng và kích thước quân xe đỏ 32

Hình 4.13: Biên dạng và kích thước quân pháo xanh 33

Hình 4.14: Biên dạng và kích thước quân pháo đỏ 33

Hình 4.15: Biên dạng và kích thước quân mã xanh 33

Hình 4.16: Biên dạng và kích thước quân mã đỏ 34

Hình 4.17: Biên dạng và kích thước quân tướng xanh 34

Hình 4.18: Biên dạng và kích thước quân tướng đỏ 34

Hình 4.19: Biên dạng và kích thước quân sĩ xanh 35

Hình 4.20: Biên dạng và kích thước quân sĩ đỏ 35

Hình 4.21: Biên dạng và kích thước quân tịnh xanh 35

Hình 4.22: Biên dạng và kích thước quân tịnh đỏ 36

Hình 4.23: Biên dạng và kích thước quân tốt xanh 36

Hình 4.24: Biên dạng và kích thước quân tốt đỏ 36

Hình 4.25: Hình kiểm tra khối lượng và thể tích sản phẩm 38

Hình 4.26: Khối lượng và thể tích các quân 38

Hình 4.27: Bàn cờ tướng 39

Hình 4.28: Bố trí lòng khuôn và hệ thống kênh dẫn nhựa 41

Hình 5.1: Vị trí cổng phun tốt nhất 42

Hình 5.2: Thời gian điền đầy nhựa 43

Hình 5.3: Lỗi rỗ khí trên sản phẩm 45

Hình 5.4: Kết quả hiển thị trên Mold flow 46

Hình 5.5: Kết quả hiển thị trên Mold flow 47

Hình 5.6: Kết quả hiển thị trên Mold flow 48

Hình 5.7: Kết quả hiển thị trên Mold flow 49

Hình 5.8: Kết quả hiển thị trên Mold flow 50

Hình 5.9: Kết quả hiển thị trên Mold flow 50

Hình 5.10: Kết quả hiển thị trên Mold flow 51

Hình 5.11: Kết quả hiển thị trên Mold flow 51

Hình 5.12: Kết quả hiển thị trên Mold flow 52

Hình 5.13: Kết quả hiển thị trên Mold flow 52

Hình 5.14: Kết quả hiển thị trên Mold flow 53

Hình 6.1: Kích thước cuống phun cho thiết kế 55

Hình 6.2: Bạc cuống phun 55

Hình 6.3: Kích thước chốt dẫn hướng 56

Hình 6 4: Kích thước bạc dẫn hướng 56

Hình 6.5: Hệ thống làm nguội khuôn trên 57

Hình 6.6: Hệ thống làm nguội khuôn duới 57

Hình 6.7: Chốt hồi Ø12mm 57

Hình 6.8: Ti đẩy Ø4mm 57

Trang 14

xii

Hình 6.9: Ti đẩy Ø2mm 58

Hình 6.10: Sản phẩm thiết kế 58

Hình 6.11: Hệ thống kênh dẫn nhựa 58

Hình 6.12: Modul tách khuôn 59

Hình 6.14: Phôi tách khuôn 60

Hình 6.15: Hai nửa khuôn sau khi tách 61

Hình 6.16: Khuôn trên 61

Hình 6.17:Khuôn dưới 61

Hình 6.18: Tạo môi trường làm việc 62

Hình 6.19: Chọn kích thước bộ khuôn theo tiêu chuẩn 62

Hình 6.20: Điều chỉnh bề dày các tấm khuôn 63

Hình 6.21: Hình lắp lòng khuôn vào bộ vỏ khuôn 63

Hình 6.22: Chọn vòng định vị theo tiêu chuẩn 64

Hình 6.23: Kích thước vòng định vị phù hợp 64

Hình 6 24: Chọn bạc cuống phun theo tiêu chuẩn 64

Hình 6.25: Kích thước bạc cuống phun phù hợp 65

Hình 6.26: Chọn bạc dẫn hướng theo tiêu chuẩn 65

Hình 6.27: Kích thước bạc dẫn hướng phù hợp 65

Hình 6.28: Chọn chốt dẫn hướng theo tiêu chuẩn 66

Hình 6.29: Kích thước chốt dẫn hướng phù hợp 66

Hình 6.30: Chọn chốt hồi theo tiêu chuẩn 66

Hình 6.31: Kích thước chốt hồi phù hợp 67

Hình 6.32: Chọn lò xo theo tiêu chuẩn 67

Hình 6.33: Kích thước lò xo phù hợp 67

Hình 6.34: Chọn vít tấm kẹp trên theo tiêu chuẩn 68

Hình 6.35: Kích thước vít tấm kẹp trên phù hợp 68

Hình 6.36: Chọn vít tấm kẹp dưới theo tiêu chuẩn 68

Hình 6.37: Kích thước vít tấm kẹp dưới phù hợp 69

Hình 6.38: Chọn vít tấm đẩy theo tiêu chuẩn 69

Hình 6.39: Kích thước vít tấm đẩy phù hợp 70

Hình 6 40: Chọn ty đẩy theo tiêu chuẩn 70

Hình 6.41: Bố trí các ty đẩy lên khuôn 70

Hình 6.42: Đường nước khuôn trên 71

Hình 6.43: Đường nước khuôn dưới 71

Hình 7.1: Phôi thép CT3 ban đầu 72

Hình 7.2: Đồ gá: Êtô 72

Hình 7.3: Các loại dao phay, khoan, doa 73

Hình 7.4: Đầu dò lệch tâm dùng xét chuẩn 73

Hình 7.5: Máy phay CNC MVC-955 73

Hình 7.6: Máy tiện 74

Trang 15

xiii

Hình 7.7: Tấm kẹp trên 74

Hình 7.8: Tấm kẹp trên sau gia công 76

Hình 7.9: Tấm kẹp dưới 76

Hình 7 10: Tấm kẹp dưới sau gia công 78

Hình 7 11: Tấm đẩy 78

Hình 7.12: Tấm đẩy sau gia công 79

Hình 7.13: Tấm giữ 80

Hình 7.14: Tấm giữ sau gia công 81

Hình 7.15: Gối đỡ 82

Hình 7.16: Gối đỡ sau gia công 83

Hình 7.17: Tấm khuôn trên 83

Hình 7.18: Tấm khuôn trên sau gia công 85

Hình 7.19: Tấm khuôn dưới 86

Hình 7.20: Tấm khuôn dưới sau gia công 88

Hình 7.21: Vòng định vị 88

Hình 7.22: Các chi tiết trong bộ khuôn 90

Hình 8.1: Máy ép nhựa SW-120B 91

Hình 8.2: Nhựa dùng để ép phun 91

Hình 8.4: Sản phẩm sau khi ép 92

Trang 16

xiv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CAM Computer Aided Manufacturing

CAE Computer Aided Engineering

CNC Computerized Numerical Control

EMX Expert Moldbase Extention

Trang 17

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của để tài

• Thế giới

Trong cuộc sống thường nhật hiện nay có thể nhận thấy các sản phẩm xung quanh mình được làm từ nhựa rất nhiều Từ những sản phẩm đơn giản như cái thau, cái rổ, cái lược… đến các sản phẩm tinh xảo như vỏ điện thoại di động, vỏ xe máy, linh kiện máy tính…

Với sự phát triển không ngừng của ngành nhựa thì sự ra đời của ngành công nghiệp khuôn mẫu để hỗ trợ cho nó là tất yếu Một khi nền công nghiệp khuôn mẫu phát triển thì sẽ làm đa dạng hóa sản phẩm nhựa trên thị trường, hạ giá thành sản phẩm làm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời giúp người tiêu dùng có nhiều phương án lựa chọn khi mua một sản phẩm

• Trong nước

Hòa nhập cùng xu hướng phát triển trên thế giới, ở nước ta ngành sản xuất và gia công vật liệu chất dẻo đang bắt đầu được chú trọng và phát triển thành tựu đầu tiên mà được đánh giá là sự ra đời hàng loạt các sản phẩm đa dạng phong phú, chất lượng và độ phức tạp của sản phẩm ngày càng được nậng cao và hoàn thiện hệ thống máy móc, thiết bị ngày càng được cải tiến hiện nay và trong tương lai, ngành công nghiệp vật liệu chất dẻo có xu hướng ngày một phát triển, đây là một chiến lược lâu dài và nhiều triển vọng

Chính vì những lí do trên nên nhóm đã quyết định chọn đề tài:

“THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA ( SẢN PHẨM: BỘ CỜ TƯỚNG)”

Thông qua đề tài này nhóm sinh viên mong muốn áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế chế tạo, góp một phần nhỏ vào việc phát triển nền công nghiệp khuôn mẫu nhựa

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: vận dụng các kiến thức về khuôn ép nhựa, đi sâu vào nghiên cứu để thiết kế bộ khuôn một cách hiệu quả

- Ý nghĩa thực tiễn: đề tài góp phần tạo ra sản phẩm có giá thành thấp, kiểu mẫu mới đồng thời giúp người tiêu dùng có nhiều phương án lựa chọn khi mua một sản phẩm, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Mục tiêu đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và phân tích dòng chảy trong khuôn ép nhựa

- Thiết kế sản phẩm và bộ khuôn ép nhựa với các phần mềm hỗ trợ

- Chế tạo khuôn ép nhựa cho sản phẩm thiết kế

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này nhóm sinh viên đã tiến hành bằng các phương pháp:

- Khảo sát các mẫu sản phẩm nhựa trên thị trường và nhu cầu sử dụng, hình thành ý tưởng thiết kế hình dáng sản phẩm cho phù hợp với mục đích sử dụng

Trang 18

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 2

- Tham khảo tài liệu về khuôn mẫu Kiến thức theo thời gian đã được tích lũy Tài liệu tham khảo được thu thập qua sách vở, giáo trình và Internet

- Sử dụng phần mềm Creo 2.0 để thiết kế sản phẩm, từ đó tiến hành các bước tiếp theo như tách khuôn, phân tích…

- Lựa chọn vật liệu cho sản phẩm và vật liệu làm khuôn cho phù hợp

- Sử dụng phần mềm Moldflow Insight 2013 để phân tích quá trình ép phun

- Tự nghiên cứu từ nguồn tài liệu tin cậy thu thập được, chắt lọc những thông tin có giá trị, đồng thời suy nghĩ tìm ra cách giải quyết vấn đề

- Lập trình gia công chi tiết ở xưởng khoa cơ khí

1.5 Kết cấu của ĐATN

- Tìm hiểu vật liệu và công nghệ ép phun

- Tìm hiểu các dạng khay bằng nhựa: yêu cầu chung sản phẩm, yêu cầu kết cấu, hình dạng, thẩm mỹ…

- Tìm hiểu về cờ tướng và lịch sử cờ tướng

- Thiết kế sản phẩm trên phần mềm Creo parametric 3.0

- Mô phỏng dòng chảy nhựa cho khuôn ép nhựa với phần mền Moldflow Insight 2013

- Thiết kế khuôn ép nhựa cho sản phẩm bộ cờ tướng

- Gia công khuôn ép nhựa cho sản phẩm bộ cờ tướng

- Lắp ráp và ép thử

- Kết luận

Trang 19

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU CHẤT DẺO POLYMER

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHUÔN ÉP NHỰA

2.1 Tổng quan về vật liệu chất dẻo Polymer [2],[3]

2.1.1 Khái niệm

Chất dẻo hay còn gọi là nhựa (Plastic) hay Polymer, là các hợp chất cao phân tử được hình thành do sự lặp lại nhiều lần của một hay nhiều loại nguyên tử hay nhóm nguyên tử (Monome, đơn vị cấu tạo của Polymer) liên kết với nhau với số lượng khá lớn để tạo nên một loạt các tính chất mà chúng không thay đổi đáng kể khi lấy đi hay thêm vào một vài đơn vị cấu tạo

Nó có thể được phun vào khuôn, được nghiền vụn lại và lập lại quá trình đó một số lần Tuy nhiên vật liệu dẻo sẽ bị mất phẩm chất (độ bền, cơ tính,…) khi quá trình đó lặp đi lặp lại nhiều lần

2.1.2 Phân loại

Có nhiều cách phân loại Polymer dưới đây ta chỉ ra các cách thường dùng

- Theo nguồn gốc:

+ Polymer tự nhiên: Cao su, xenlulo, protein

+ Polymer nhân tạo: PE, PP, PS…

+ Polymer thông dụng: Dùng để sản xuất các chi tiết khối kỹ thuật đòi hỏi tính chất

cơ lý hóa cao hơn Ví dụ như: PP, PE, PMMA…

+ Polymer kỹ thuật: Dùng để sản xuất các chi tiết kỹ thuật đòi hỏi tính chất cơ lý hóa cao hơn Ví dụ như: PA, PC, PF(teflo)…

- Theo tính chất chịu nhiệt:

+ Polymer nhiệt dẻo: Polymer mạch thẳng dưới tác dụng của nhiệt độ nó bị chảy dẻo

ra, khi làm nguội nó rắn lại, quá trình này được lặp đi lặp lại Loại Polymer này có ưu điểm tái sinh được, nên người ta dùng làm đồ gia dụng

+ Polymer nhiệt rắn: Hay còn gọi là Polymer đặc nhiệt là loại Polymer mạng không gian, dưới tác dụng của nhiệt độ hay chất đóng rắn, nó trở nên cứng, quá trình này không lặp lại Ưu điểm của loại này là có cơ tính tốt, nên được dùng nhiều trong kỹ thuật

2.1.3 Tính chất cơ bản của Polymer

Một số tính chất cơ học quan trọng của vật liệu nhựa: độ bền kéo, độ dãn dài, độ cứng,

độ dai va đập, chống mài mòn, module đàn hồi…

• Độ bền cơ học

Trang 20

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 4

Độ bền cơ học là khả năng chống lại sự phá hoại dưới tác dụng của các lực cơ học

Độ bền của một sản phẩm làm bằng vật liệu Polymer phụ thuộc nhiều yếu tố như:

- Chế độ trùng hợp, loại xúc tác, phụ gia…

- Phương pháp gia công

- Kết cấu hình dạng sản phẩm…

• Thông số cơ bản phản ánh độ bền Polymer

Giới hạn bền (𝜎b) là giá trị ứng suất mà mẫu bị phá hoại trong những điều kiện đã cho Giới hạn bền có thể được xác định theo một số loại biến dạng khác nhau như biến dạng kéo đứt, biến dạng nén, biến dạng uốn,… tương ứng là độ bền kéo đứt, độ bền nén, và độ bền uốn…

Độ bền kéo đứt là khả năng chịu lực của vật liệu khi bị kéo dãn bằng một lực xác định ở tốc độ kéo dãn xác định cho đến lúc đứt

Độ bền uốn là khả năng chịu lực của vật liệu khi chịu uốn

Độ bền nén là khả năng chịu lực của vật liệu khi bị nén

Giới hạn bền của Polymer phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường thử nghiệm và thời gian tác dụng của lực nên khi so sánh độ bền các Polymer với nhau phải so sánh ở cùng điều kiện thử nghiệm

Độ biến dạng tương đối (e) là giá trị biến dạng tăng đến cực đại tại thời điểm đứt

Độ biến dạng cực đại tương đối cũng phụ thuộc loại biến dạng, tốc độ biến dạng và nhiệt

độ Nói phép suy luận vật liệu đang ở trạng thái nào khi đứt Ví dụ: khi vật thể dòn bị đứt, độ biến dạng cực đại tương đối không vượt quá vài %, còn trạng thái mềm cao từ hàng trăm phần trăm đến phần ngàn

Trong trường hợp kéo đơn trục, độ biến dạng tương đối cực đại có thể là độ dãn dài khi đứt

Một số tính chất vật lý của nhựa: tỷ trọng, chỉ số nóng chảy, độ nhớt, co rút, tính cách điện, truyền nhiệt…

• Tỷ trọng của nhựa

Tỷ trọng thể hiện một phần tính chất của nguyên liệu nhựa, đơn vị: (g/cm3)

Trang 21

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 5

Vật liệu nhựa tương đối nhẹ, tỷ trọng dao động từ 0.9 – 2 (g/cm3)

Tỷ trọng tăng: lực kéo đứt, nhiệt độ biến mềm, độ kháng hóa chất tăng, ngược lại lực va đập và độ nhớt giảm Tỷ trọng phụ thuộc vào độ kết tinh: độ kết tinh cao thì tỷ trọng cao

Loại nhựa Tỷ trọng (g/cm3) Loại nhựa Tỷ trọng (g/cm3)

Đơn vị tính: g/10 phút (ở điều kiện áp suất và nhiệt độ nhất định theo tiêu chuẩn đo) Tiêu chuẩn đo chỉ số nóng chảy là ASTM D1238

Chỉ số chảy cao:

- Trọng lượng phân tử thấp, dễ chảy

- Dùng nhiệt độ, áp suất gia công thấp

- Chu kỳ sản xuất ngắn

- Dễ gia công và sản phẩm đạt chất lượng hơn

Chỉ số chảy thấp:

- Vật liệu khó chảy, sản phẩm dễ bị khuyết tật

- Làm tăng thời gian điền đầy khuôn

- Làm tăng thời gian duy trì áp

- Áp suất cần thiết để điền đầy khuôn phải cao

- Đòi hỏi nhiệt độ gia công cao

• Độ co rút của nhựa

Là tỷ lệ % chênh lệch kích thước của sản phẩm sau khi đã lấy khỏi khuôn được định hình

và ổn định kích thước so với kích thước của khuôn

Trang 22

• Độ bền hóa học

Do đặc điểm cấu tạo vững bền nên Polymer bền với các tác nhân hóa học như kiềm, acid… Để đánh giá độ bền hóa học người ta đánh giá khả năng liên kết yếu nhất của Polymer

bị phá vỡ bởi các mặt trên

2.1.4 Một số loại Polymer thường gặp và các ứng dụng của chúng

Chất dẻo trong kĩ thuật thường được phân loại theo phương pháp công nghệ gồm có nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn

Trang 23

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 7

❖ Nhựa nhiệt dẻo

Là loại chất dẻo có khả năng lặp lại nhiều lần quá trình chảy mềm dưới tác dụng của nhiệt

độ và trở lên cứng rắn khi được làm nguội Trong quá trình tác động nó chỉ thay đổi tính chất vật lý chứ không có phản ứng hóa học xảy ra

• Nhựa PE (polyethylene)

- Tính chất:

+ Mờ và màu trắng, nhiệt độ mềm thấp và lực kéo thấp

+ Dễ cháy và có mùi parafin

+ Độ kháng nước cao, kháng hóa chất và tính cách nhiệt và điện tốt

+ Độ giãn dài lớn và dòn ở nhiệt độ thấp, hệ số giãn nở cao

+ Độ bền kéo, độ cứng cao hơn PE

+ Kháng nhiệt tốt hơn PE, đặt biệt tính chất cơ học tốt ở nhiệt độ cao

+ Dòn ở nhiệt độ thấp, dễ phà hủy bởi UV

+ Dễ cháy, tính chất cách điện tần số cao tốt

+ Tính ứng suất nứt tốt, tính chất bám dính kém

+ Tính chất gia công ép phun tốt

- Ứng dụng

+ Dùng độ cứng: nắp chai nước ngọt, thân nắp bút mực, hộp nữ trang, két bia

+ Dùng kháng hóa chất: chai lọ thuốc y tế, màng mỏng bao bì, ống dẫn, nắp thùng chứa dung môi

+ Dùng cách điện tần số cao: vật liệu cách điện tần số cao, vật kẹp cách điện

Trang 24

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 8

+ Tính chất cơ học: không màu, trong suốt, dễ tạo màu, độ cơ bền thấp, độ giãn dài tốt, độ bền va đập kém

+ Tính chất nhiệt: nhiệt độ biến dạng thấp, tạo khí đen

- Ứng dụng:

+ Sản phẩm rẻ tiền, sản phẩm nhựa tái sinh như ly, hộp

+ Cách điện tần số cao dùng làm vỏ hộp điện, ống, vật liệu cách điện

• Nhựa ABS (Poly acrylonitrile butadiene styrene)

+ Độ bền sử dụng cao, sự chống lão hóa cao

+ Độ bền va đập kém, độc với chất độn, chất monomer còn lại trong PVC

Trang 25

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 9

Thường gọi là Nylon, là loại nhựa quan trọng đối với nhựa kĩ thuật được dùng trong công nghiệp (Engineering Plastic)

- Nhựa Phenol, Ure: không màu, trong suốt có thể nhuộm màu rất đẹp, dùng làm dụng

và sợi cacbon, làm vật liệu cách điện của mạch tích điện và của máy in

- Nhựa Silicon: có tính cách điện và chịu nhiệt độ cao, có tính phát nước, ứng dụng làm con dấu, li khuôn, phát nước, cách điện và chịu dầu và chịu nhiệt

- Polyester không no: có khả năng đóng rắn ở dạng lỏng hoặc ở dạng rắn nếu có điều kiện thích hợp, được sử dụng rộng rãi trong công nghệ composite, nhẹ, khi đóng rắn rất cứng

và có khả năng kháng hóa chất Dùng làm thuyền, thùng, ống và mũ bảo hiểm…

- Vinyester: chống thấm nước rất tốt, dai hơn sau khi đóng rắn Thường được dùng làm ống dẫn và bồn nước hóa chất, dùng làm lớp phủ bên ngoài cho các sản phẩm ngập nước như

vỏ tàu, thuyền…

Trang 26

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 10

2.2 Các phương pháp gia công chất dẻo

Qui trình công nghệ chế tạo chất dẻo có thể được mô tả theo sơ đồ

Hình 2.1: Công nghệ chế tạo chất dẻo

- PVC cứng và PVC mềm

- Các CoPolymer từ PVC

- Polistirol dai và ABS

Trang 27

Để tráng phủ lớp vật liệu cốt thì có nhiều phương pháp:

- Phương pháp phết bằng dao phết: nhờ dao phết chất dẻo( bột nhão) được phết lên vật liệu làm cốt đang dịch chuyển phía dưới của dao phết

- Phương pháp tráng phân lớp bằng trục trụ tròn: sử dụng hệ thống nhiều trục trụ tròn làm cho bột chất dẻo dãn ra một độ dài nhất định sau đó mang lớp chất dẻo này phủ lên vật liệu cốt

- Phương pháp tấm nhúng: vật liệu cốt được đi chìm qua lớp bột PVC có độ nhớt nhỏ, lượng dư được các thanh gạt gạt xuống

- Tráng phủ bằng máy đùn: cho chất dẻo nóng chảy từ máy đùn qua đầu đùn có khe rộng

và phủ lên các vật liệu cốt Sau đó chất dẻo cùng vật liệu cốt đi qua khe của các trục cán đang quay, chất dẻo được ép lên vật liệu cốt

- Tráng phủ bằng máy cán: vật liệu cốt dùng với chất dẻo được dẫn vào một khe hở thứ hai hoặc thứ ba của máy cán, khi đó các trục cán sẽ ép chất dẻo lên vật liệu cốt

- Tráng phủ bằng phương pháp tiếp xúc: sử dụng để phân lớp cho chất dẻo PVC hoặc Polyurethan

2.2.3 Công nghệ đùn

Máy đùn thực chất là một thành viên trong dây truyền sản xuất, nó gồm có thiết bị tạo hình, bộ phận chỉnh hình, bộ phận kéo sản phẩm, bộ phận thu sản phẩm hoặc cắt sản phẩm thành từng đoạn nhất định

Về mặt nguyên lý thì tất cả các loại chất dẻo nhiệt đều gia công đùn được Song đối với khối chất dẻo nóng chảy cần phải có độ cứng nhất định, đó là điều cần thiết vì khi chúng ta khởi đầu định hình trong một thời gian ngắn phải giữ được hình dáng tạo ra nó

Gia công đùn được sử dụng để gia công đối với sản lượng lớn thì chủ yếu là các chất dẻo như PVC cứng, PVC mềm, PE và PP

2.2.4 Gia công vật thể rỗng

Vật liệu: nhựa nhiệt dẻo

Công nghệ: gia công liên tục ở nhiệt độ cao

- Thổi tự do: thổi màng

- Thổi trong khuôn: thổi vật rỗng

Sản phẩm: sản phẩm có hình dáng đơn giản (màng mỏng) hoặc sản phẩm rỗng có hình dáng bất kỳ có thành mỏng (< 10mm)

Ứng dụng: sản xuất màng che có kích thước lớn, túi nhựa đựng hàng hóa, chai lọ, dụng

cụ trang trí búp bê…

Trang 28

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 12

Phương pháp nói đến ở đây chủ yếu là để sản xuất các vật thể rỗng định hình như chai lọ, búp bê…

Có nhiều cách tạo hình cho việc sản xuất vật thể rỗng: đùn thổi, phun thổi, đúc li tâm, ghép hai nửa vỏ mà ta có thể chế tạo bằng phương pháp đúc khuôn, ép khuôn, tạo hình nóng… Công nghệ tạo hình rỗng được hiểu là người ta tạo ra hình đoạn ống chất dẻo nhiệt dẻo được đùn ra bằng khí nén áp lực cao từ phía trong nó thành sản phẩm cần chế tạo, khuôn thổi sản phẩm được tiến hành trong khuôn rỗng hai nửa sao cho đoạn ống chất dẻo được đùn ra ở trạng thái nóng sẽ tiếp nhận biên dạng của khoảng rỗng trong khoang mẫu sau đó được làm nguội Với phương pháp này quá trình sản xuất được chia làm hai bước: Đùn ống tạo phôi và bước tạo hình sản phẩm

Vật liệu cho sản phẩm loại này chủ yếu là Polyetylen (85%) tạo ra các mặt hàng để đóng gói thực phẩm

Nguyên lý thổi sản phẩm: quá trình thổi được thực hiện như sau: người ta dẫn khí vào thổi thông qua nút ( miệng cổ đối với các sản phẩm dạng chai lọ, bình, thùng chưa…) hoặc kim được chọc vào ống (đối với sản phẩm kĩ thuật như đồ chơi), không khí tổng khoang rỗng được dẫn ra Nút tạo thành hình cổ vật thể có thể được đưa vào trước khi đóng khuôn (đối với vật thể có kích thước lớn) hoặc sau khi khuôn đóng( đối với vật thể có kích thước nhỏ)

Để tăng cơ tính và độ chính xác cần thiết của kích thước ở một số vị trí nào đó của sản phẩm, người ta tạo ra bán sản phẩm bằng phương pháp đúc áp lực để tạo ra kích thước chính xác tại những vị trí mà sản phẩm yêu cầu, sau đó gia nhiệt lại và dùng công nghệ đùn thổi để tạo thành sản phẩm hoàn thiện

2.2.5 Công nghệ hàn chất dẻo

Quá trình hàn chất dẻo là quá trình trong đó các mối liên kết chất nhiệt dẻo được thực hiện nhờ áp lực với việc sử dụng vật liệu hàn hoặc không sử dụng vật liệu hàn Về mặt lý thuyết hầu hết các chất dẻo đều có thể hàn hoặc không sử dụng vật liệu hàn

Để hàn các chất dẻo, bề mặt hàn cần phải đưa vào trạng thái nóng chảy Khi hàn chất dẻo xác định với nhau theo một cách phù hợp với vật liệu hàn Trong quá trình hàn cần phải giữ gìn sao cho mối hàn thu nhận có ứng suất nhỏ

2.2.6 Công nghệ dán chất dẻo

Quá trình dán là phương pháp nối ghép hiện đại, bằng phương pháp này người ta có thể tạo ra những mối ghép khó có thể tháo ra được Người ta sử dụng phương pháp này cho các chất dẻo mà không thể hàn được như thủy tinh acril Ngày càng tăng nhu cầu liên quan đến việc phối hợp nguyên vật liệu mà chỉ phương pháp dán mới đáp ứng yêu cầu kĩ thuật đây là phương pháp gia công rất kinh tế

Các chất keo dán cần có độ bền riêng lớn, đồng thời các ái lực bám dính của chúng với

bề mặt của vật cần dán phải lớn

Điều kiện quan trọng có liên quan tới quá trình dán là các phần tử dán, các mối dán phải được hình thành sao cho phù hợp với công nghệ dán Trước khi dán các bề mặt cần được ghép nối phải được chuẩn bị sẵn

Khâu chuẩn bị bề mặt phải được hiểu là các phương pháp sau:

Trang 29

ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD ThS Dương Thị Vân Anh Trang 13

- Làm sạch bề mặt, không làm thay đổi thành phần hóa học và cấu trúc bề mặt

- Bằng phương pháp cơ học xử lí bề mặt như tạo nhám bề mặt

- Xử lí sơ bộ bề mặt bằng phương pháp điện hóa và hóa học

Khi quá trình dán kết thúc phải sau một thời gian nhất định mới có thể sử dụng được Với phương pháp dán người ta có thể tạo ra mối ghép có thể chịu tải trọng lớn và nhất là trong những mối ghép không thể giải quyết bằng phương pháp khác

2.2.7 Công nghệ ép và ép phun

Quá trình gia công trong đó vật liệu đã dẻo hóa sơ bộ hoặc đã được nung nóng sơ bộ tạo viên, được định lượng vào khoảng khuôn Sau đó ở nhiệt độ xác định sau khi khuôn đóng, dưới áp lực vật liệu ép được tiến hành tạo lưới thành sản phẩm Công nghệ ép phun khác với công nghệ khác ở chỗ vật liệu ép không có đổ thẳng vào khoang khuôn mà được đổ vào khoang nung riêng, sau đó đến một nhiệt độ nhất định dưới tác dụng của Piston vật liệu được phun vào khoang khuôn kín

Cả hai phương pháp trên đều thích hợp cho việc gia công các sản phẩm có kích thước lớn đặc biệt bề dày thành nhỏ Người ta sử dụng quá trình ép để gia công các vật liệu dẻo như tấm, bảng dày, bán thành phẩm bằng xốp và từ vật liệu có phân tử lượng rất lớn để tạo thành sản phẩm định hình Nguyên công ép chủ yếu để gia công các sản phẩm từ các xốp chất dẻo,

từ Polyolefin có phân tử lượng lớn như PE, PP, các chất dẻo họ Xenluno Khi sản xuất các sản phẩm định hình, phương pháp ép chỉ được sử dụng khi các phương pháp có năng suất khác không thể sử dụng được

2.2.8 Công nghệ dập chất dẻo

Vật liệu ở dạng tấm được nung lên đến trạng thái dẻo sau đó được đưa vào miệng cối, dưới tác dụng của chày, vật liệu được ép vào cối ( lòng khuôn ) Sản phẩm được hình thành định hình trong khuôn nhờ vào chày và cối, sau khi làm nguội, sản phẩm được tháo ra khỏi khuôn Khuôn dập dẻo: về cơ bản, khuôn dập dẻo có kết cấu rất đơn giản, gồm hai nửa chày

và cối Phương pháp này thích hợp cho gia công các sản phẩm có hình dáng đơn giản, thành mỏng, các loại nhựa nhiệt dẻo, cao su…

2.3 Cơ sở lý thuyết về khuôn ép nhựa [1]

2.3.1 Máy ép phun

• Cấu tạo chung

Máy ép phun gồm có các hệ thống cơ bản như trong hình vẽ:

Trang 30

Hình 2.4: Hệ thống thủy lực

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w