Microsoft PowerPoint Ket cau nha cao tang 1 KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG NHỮNG KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU KHOA XAÂY DÖÏNG, TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC BAÙCH KHOA TP HCM TS LÖÔNG VAÊN HAÛI 2 Baøi 3 NHÖÕNG NGUYEÂN TAÉC CÔ BAÛN THI[.]
Trang 1KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
- NHỮNG KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
KHOA XÂY DỰNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
TS LƯƠNG VĂN HẢI
Trang 2Bài 3: NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN THIẾT KẾ
KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG BTCT TOÀN KHỐI
1.Vật liệu
−Cường độ chịu lực, độ bền mỏi, tính biến dạng, khả năng chống cháy
−Mác Bêtông ≥ 300 (BTCT thường), ≥ 350 (BTCT ứng lực trước.)
−Dùng thép cường độ cao, có thể dùng thép hình trong kết cấu hỗn hợp thép−BTCT
-Trọng lượng kết cấu ảnh hưởng đến tải trọng động đất
2.Hình dạng công trình
a/Mặt bằng
−đơn giản, nên đối xứng, tránh dùng MB trải dài hoặc có các cánh
mảnh
−MB hình chữ nhật: thỏa L/B ≤ 6 (với cấp phòng chống động đất ≤ 7)
−MB gồm phần chính và các cánh nhỏ: tỷ số chiều dài cánh và chiều
rộng cánh nên thỏa l/b ≤ 2 (với cấp phòng chống động đất ≤ 7)
Trang 3Mặt bằng
Trang 4Mặt bằng
Trang 5Mặt bằng
Trang 6Mặt bằng
Trang 7b/Hình dạng theo
phương đứng
−đều hoặc thay đồi đều,
giảm kích thước dần lên
phía trên
−Theo chiều cao, không
nên thay đổi vị trí trọng
tâm và tâm cứng của
mặt bằng các tầng
- Tránh mở rộng ở tầng
trên hoặc nhô ra cục bộ
quá nhiều (nguy hiểm
khi động đất)
Trang 8c/Chiều cao nhà
3.Chọn hệ kết cấu chịu lực
Theo Taranath B.S,
đối với nhà cao
tầng, hệ chịu lực
Trang 9Yêu cầu không gian kiến trúc
−Nhà ở (chung cư ), khách sạn không yêu cầu không gian lớn → tường
(vách) cứng chịu lực.
−Nhà có chức năng hành chính và công cộng (văn phòng, dịch vụ …) cần
không gian linh hoạt, các phòng lớn không có vách ngăn → cấu khung;
khung kết hợp vách cứng, lõi cứng.
Chọn hệ kết cấu chịu lực
Mặt bằng chạy dài → khung, khung+vách MBcó hình dạng giao nhau→ khung + lõi cứng
Trang 10Giảm ảnh hưởng của nhiệt độ và co ngót của BT: -Tăng thép tại nơi nhạy cảm với nhiệt độ: sàn mái, sàn tầng dưới cùng, tường đầu hồi, vv
4 Bố trí khe lún, khe co giãn, khe kháng chấn
Khe lún :do lệch tầng lớn, do địa chất thay đổi phức tạp …
Có thể không cần khe lún nếu :
-Công trình tựa trên nền cọc chống vào đá; hoặc bằng các biện pháp khác chứng minh được độ lún công trình không đáng kể
•-Việc tính lún có độ tin cậy cao thể hiện độ chênh lún giữa các bộ phận nằm trong giới hạn cho phép
• -Thi công phần cao tầng trước, phần thấp tầng sau, có tính mức độ chệnh lệch lún hai khối đề khi làm xong thì độ lún hai khối xấp xỉ nhau Phải chừa một mạch bêtông giữa hai khối để
đổ sau khi độ lún hai khối đã ổn định
Trang 11Nhà có “cánh” dạng chữ L, T, U, H, Y … thường hay bị hư hỏng hoặc bị đổ
khi gặp động đất mạnh ⇒ bố trí khe kháng chấn tách rời phần cánh ra khỏi công trình Các khe kháng chấn phải đủ rộng để khi dao động các phần của công trình đã được tách ra không va đập vào nhau
Khe kháng chấn
-Nên điều chỉnh mặt bằng, dùng các biện pháp thi công và cấu tạo để giảm số lượng khe(co giãn, lún, kháng chấn).
-Khe co giãn và khe kháng chấn không cần xuyên qua móng, trừ trường hợp trùng với khe lún.
Trang 12a/ Theo phương ngang
¾Độ cứng và cường độ Ỉ bố trí đều đặn và đối xứng trên mặt bằng Tâm cứng nên trùng hoặc gần trùng với tâm khối lượng để giảm thiểu biến dạng xoắn do tải trọng ngang.
¾Hệ thống chịu lực ngang chính Ỉ bố trí theo cả hai phương
¾Các vách cứng theo phương dọc không không nên bố trí chỉ ở một đầu nhà mà nên bố trí ở khu vực giữa nhà hoặc cả ở giữa nhà và hai đầu nhà.
¾Khoảng cách các vách cứng: theo quy định
b/ Theo phương đứng
¾Tránh thay đổi độ cứng đột ngột Độ cứng có thể được giảm dần lên phía trên, tuy nhiên độ cứng của kết cấu ở tầng trên phải không nhỏ hơn 70% độ cứng của kết cấu ở tầng dưới kề với nó Nếu 3 tầng giảm độ cứng liên tục thì tổng mức giảm không vượt quá 50%
¾Trong trường hợp độ cứng kết cấu bị thay đổi đột ngột, ví dụ như dùng hệ khung ở các tầng dưới và hệ khung−vách ở các tầng trên thì cần có các giải pháp kỹ thuật đặc biệt
5 Phân bố độ cứng và cường độ
Độ cứng chống lực ngang của một tầng nhà
K = (G w A w + 0,12G c A c )/H
Trang 136 Bố trí kết cấu khung chịu lực
-Khung đối xứng, độ siêu tĩnh cao
-Các nhịp gần bằng nhau
-Tránh hẫng cột, thông tầng,
công-son (động đất phương đứng)
-Nếu tầng dưới không chèn gạch
mà tầng trên chèn gạch thì phải
tăng độ cứng tầng dưới
Trang 14“ CỘT KHỎE- DẦM YẾU”
khi phá họai, các khớp dẻo phải được hình thành trong dầm trước khi hình thành trong các cột.
Kết cấu khung
Trang 157 Bố trí vách cứng
¾Ít nhất có 3 vách cứng trong một đơn nguyên, trục 3 vách không được gặp nhau tại một điểm
¾Đối xứng (độ cứng và hình học); tâm cứng trùng với tâm khối lượng
¾ Chiều dày vách ≥150 mm và ≥ 1/20 chiều cao tầng nhà
¾ Sơ bộ xác định diện tích vách :
F vách = 1,5 /100 diện tích một sàn tầng
¾ Không nên chọn vách
có khả năng chịu tải lớn
nhưng số lượng ít; mà
nên phân đều ra trên
mặt bằng
¾ Gia cố lỗ cửa vách
Trang 16Vách cứng trong kết cấu khung-vách cứng
1.Vách cứng theo phương ngang: đều đặn, đối xứng tại vi trí gần đầu hồi,
ô thang máy, …
2.Vách cứng theo phương dọc: ở khỏang giữa đơn nguyên Khi nhà dài, không nên tập trung vách dọc ở hai đầu Ỉ nhiệt độ, co ngót Ỉ bố trí mạch thi công
3.Vách cứng phương dọc nên bố trí thành nhóm: chữ L, T,
4.Vách chạy suốt chiều cao nhà; có thể giảm dần (không đột ngột) chiều dày vách
Vách trong kết cấu Vách cứng
1.Bố trí vách theo hai chiều hay nhiều chiều, nên vuông góc với nhau
2.Có thể chia vách cứng dài thành nhiều đọan độc lập, nối với nhau
bằng dầm hoặc sàn tầng
3 Lỗ vách cứng phải đều đặn từ trên xuống dưới, không lệch
Trang 17Bài 4.
KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU
Trang 181.Các dạng
tải trọng động
điển hình
Trang 19Số thành phần chuyển vị cần xem xét để đại diện cho tác động của mọi lực quán tính chủ yếu của kết cấu gọi là số bậc tự do (động lực học) dynamic degrees of freedom
2 Bậc tự do
Trang 203 HỆ MỘT BẬC TỰ DO (SDOF)
Trang 21HỆ SDOF – DAO ĐỘNG TỰ DO
DAO ĐỘNG TỰ DO KHÔNG CẢN
) sin(
B ) cos(
A )
u = ωn + ωn
m k
n =
ω
n t
t
u u u
u u u
ω
B
A
o o
o o
C ) (t = ω t+ θ
Khối lượng m được đưa
khỏi vị trí cân bằng rồi thả
cho nó dao động tự do.
Phương trình chuyển động: m u + u k =0
Nghiệm của p/trình:
) sin(
) cos(
) (t uo t uo t
cos )
Trang 244
Trang 2525
Trang 285 Phương pháp chồng chất dạng dao động
Trang 2929
Trang 31Bài 6.
XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG ĐỘNG LỰC HỌC
(chu kỳ & dạng dao động tự nhiên)
1 Theo TCXD 229:1999
[ chỉ dẫn tính toanù thành phần động của tải trọng gió ]
Aùp dụng cho công trình có sơ đồ tính là thanh công-xon có khối lượng phân bố đều (m), ngàm ở đáy
a.Nếu độ cứng không đổi theo chiều cao
q
EJg H
fi _ tần số dao động riêng thứ i (Hz)
q _ trọng lượng đơn vị dài theo chiều cao nhà (kN/m)
EJ _ độ cứng chống uốn (kNm2)
g _gia tốc trọng trường (m/s2)
H _chiều cao nhà (m)
hj _chiều cao của điểm khối lượng thứ j (m)
Trang 32Tung độ của ba mode
shape đầu tiên
H
y P
gy f
g _ gia tốc trọng trường (m/s2)
yH, yj _ chuyển vị ngang ở đỉnh và ở trọng tâm đọan
thứ j của công trình, do lực ngang P = 1kN đặt ở đỉnh công trình gây ra
Pj _ trọng lượng của đọan công trình thứ j (kN)
Trang 3333
Trang 342 Theo tài liệu Trung Quốc
Δ
T
PP tải trọng ngang giả
Δ (m) _ chuyển vị đỉnh nhà khi lấy trọng lượng Gj các tầng làm lực ngang
tập trung tại các mức sàn
α0 _ hệ số giảm chu kỳ khi xét ảnh hưởng của tường gạch chèn
Theo dạng kết cấu và số tầng N
Trang 35Kinh nghiệm ( để kiểm tra kết quả)
Các mode tiếp theo: T2 = (1/5 ÷1/3)T1 ; T3 = (1/7 ÷1/5)T1
Dạng dao động:
¾ dạng 1: không có điểm không ở trên
¾dạng 2 : điểm không ở trên vào khoảng cao độ (0.72 ÷ 0.78)H
¾dạng 3 : điểm không ở trên vào khoảng cao độ (0.85 ÷ 0.9)H và
điểm không ở dưới vào khoảng cao độ (0.42 ÷ 0.5)H
3 Theo TCXDVN 375:2006 [Thiết kế công trình chịu động đất]
Trang 36H
l A
i c
Với kết cấu có vách cứng,
có thể lấy C t như sau
Ac _ tổng diện tích hữu hiệu các vách cứng ở tầng đầu tiên, [m 2 ]
Ai _ diện tích tiết diện ngang hữu hiệu vách cứng thứ i
theo hướng đang xét ở tầng đầu tiên, [m 2 ]
lwi _ chiều dài vách cứng ở tầng đầu tiên theo hướng song song
lực tác động, [m], với lwi/H ≤ 0.9
nhà, kích thước mặt
bằng nhà theo
phương đang xét
n
i
i i
F g
W T
δi _ chuyển vị tại cao trình i (có trọng lượng W i )
do bộ lực ngang bất kỳ ΣF i tác dụng.Sự phân phối của F i có thể theo hình dạng của đường đàn hồi.
g _gia tốc trọng trường.
Trang 373 Phân tích bằng phần mềm phần tử hữu hạn
Trang 38Phân tích bằng phần mềm phần tử hữu hạn
Trang 39Phân tích bằng phần mềm phần tử hữu hạn Mode shape
Trang 40Bài 7.
TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 1.Tải trọng gió
Tác động của gió lên công trình phụ thuộc hai nhóm thông số:
¾Các thông số của không khí: tốc độ, áp lực, nhiệt độ, sự biến động theo thời gian
¾Các thông số của vật cản: hình dạng, kích thước, độ nhám của bề
mặt, hướng của vật cản so với chiều gió và các vật cản kế cận
Tải trọng gió gồm hai thành phần (hiệu ứng) tĩnh và động
Theo TCVN 2737-1995 và TCXD 229:1999
Thành phần động của tải trọng gió :
Cần xét khi nhà nhiều tầng cao H > 40m
Thành phần động được xác định theo phương tương ứng với thành phần tĩnh
Do xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình.(Gió tĩnh × hệ số)
Tính gió động và phản ứng công trình do gió động ứng với từng dạng dao động
Sơ đồ tính: thanh công-xon có hữu hạn điểm tập trung khối lượng
Có thể kể khối lượng chất tạm thời trên công trình, với hệ số chiết giảm
Trang 41a Gió tĩnh
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió
W j tại điểm j ứng với độ cao z j so với mốc chuẩn W j = W 0 k(z j ) c
Hệ số khí động c, nếu gộp chung phía đón gió và phía khuất gió, c = 0,8 + 0,6 = 1,4
Trang 42m
g t
j j
t
z
z z
k
2
844,1)
Trang 43b Gió động
Xác định các tần số và dạng dao động
Nếu f1 < fL (tần số giới hạn) thì phải kể đến tác dụng của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
Cần tính toán với s dạng dao động đầu tiên, thỏa điều kiện fs < fL < fs+1
δ= 0.3 : BTCT, gạch đá, khung thép
có kết cấu bao che
δ =0.15 : tháp trụ, ống khói thép,
cột thép có bệ bằng BTCT
W Fj _ giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió
tác dụng lên phần thứ j của công trình, ứng với dạng
dao động khác nhau, khi chỉ kể xung vận tốc gió
Nếu chỉ kể ảnh hưởng của xung vận tốc gió
W Fj = W j ζjν S j
S j _ diện tích đón gió của phần j của công trình (m 2 )
W j _ gió tĩnh
Trang 44ν _ hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió
Với dạng dao dộng 1, xác định ν1 theo bảng trang sau.
Với dạng dao dộng thứ 2 và thứ 3, lấy ν2 = ν2 = 1.
Nếu chỉ kể ảnh hưởng của xung vận tốc gió
Trang 45Tải bản FULL (86 trang): https://bit.ly/3IXd84e
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 46Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió
Với phần thứ j của công trình
(khối luợng Mj) và dạng dao
động riêng thứ i : Wp(ji) = Mj ξi ψi yji
ξi _hệ số động lực (không thứ nguyên) ứng với dạng dao động i, phụ thuộc
thông số εi (không thứ nguyên) và độ giảm lôga của dao động
1 0
=
ε
W0 có thứ nguyên N/m 2
fi _ tần số dao động riêng thứ i (Hz)
Tải bản FULL (86 trang): https://bit.ly/3IXd84e
Dự phịng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 47j
Fj ji
i
M y
W y
1 2
1ψ
y ji _ Dịch chuyển ngang tỷ đối của trọng tâm phần thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i, không thứ nguyên
Công thức đơn giản nhất
Với nhà nhiều tầng có mặt bằng đối xứng, độ cứng, khối lượng và bề rộng mặt đón gió không đổi theo chiều cao, có f 1 <f L cho phép tính áp lực gió động như sau:
j j
H
z
W = 1 4 ξ1ν1ζ
ξ1 và ν1 _ xác định với dạng dao động cơ bản (mode 1)
ζj và W j _ xác định tại đỉnh nhà (z = H)
4057857